**Mô tả tài liệu bài giảng Đánh giá đất đai** ? **Tên tài liệu**: **Bài giảng Đánh giá đất đai - Kiến thức cốt lõi và thực tiễn ứng dụng** ? **Nội dung chính**: - Tài liệu bao gồm toàn bộ kiến thức cơ bản và nâng cao về **Đánh giá đất đai**, được biên soạn chi tiết và logic. Nội dung chính: - Khái niệm và vai trò của đánh giá đất đai trong quản lý tài nguyên đất. - Các phương pháp đánh giá đất đai: phương pháp FAO, phương pháp kinh tế - sinh thái và các phương pháp hiện đại. - Tiêu chí đánh giá đất đai theo các mục đích sử dụng như nông nghiệp, lâm nghiệp, đô thị và công nghiệp. - Hướng dẫn sử dụng bản đồ, dữ liệu không gian và GIS trong đánh giá đất. - Ứng dụng thực tế: đánh giá đất đai để quy hoạch sử dụng đất, phát triển bền vững. ? **Đối tượng phù hợp**: - Sinh viên ngành Quản lý đất đai, Môi trường, Địa lý, Nông nghiệp và các ngành liên quan. - Cán bộ kỹ thuật, nhà quản lý làm việc trong lĩnh vực quy hoạch và sử dụng đất. - Người quan tâm đến việc đánh giá tiềm năng đất đai và quy hoạch phát triển bền vững. ? **Ưu điểm**: - Tài liệu được trình bày khoa học, dễ hiểu, phù hợp với cả người mới bắt đầu. - Bao gồm sơ đồ, bảng biểu minh họa và bài tập thực hành cụ thể. - Tích hợp các câu hỏi ôn tập và bài kiểm tra cuối chương giúp củng cố kiến thức. ? **Hình thức**: - File PDF/PowerPoint, sẵn sàng in ấn hoặc trình chiếu. - Tặng kèm tài liệu tham khảo và hướng dẫn ứng dụng GIS trong đánh giá đất đai. ⏳ **Tình trạng**: Hoàn thiện, dễ dàng sử dụng ngay. ? **Liên hệ để sở hữu** Đảm bảo hiệu quả học tập và công việc với bộ bài giảng chuyên sâu này! ?
Trang 1ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
CẤU TRÚC MÔN HỌC
Chương 1 Cơ sở khoa học của đánh giá đất đai
Chương 2 Chất lượng đất đai
Chương 3 Đánh giá đất nông nghiệp
Chương 4 Đánh giá đất phi nông nghiệp
1
Trang 2CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI 1.1 Vị trí, vai trò của đánh giá đất đai
• Chương trình đào tạo ngành Quản lý đất đai:
✓Đối với tài nguyên đất;
✓Đối với quy hoạch đất đai;
✓Đối với các môn học khác
1.1 Vị trí, vai trò của đánh giá đất đai
• Đối với ngành Quản lý đất đai:
là một trong những nội dung quản lý nhà nước về đất đai
✓Xác định tiềm năng đất đai phục vụ nhu cầu phát triển
kinh tế xã hội của con người
✓Tiền đề quan trọng cho công tác lập quy hoạch, bố trí sử
Trang 31.2 Đối tượng nghiên cứu
• Nghiên cứu các đặc điểm tự nhiên,kinh tế - xã hội của đất đai;
• Các loại hình sử dụng đất và yêu cầu
sử dụng đất của các loại hình đó
1.3 Khái niệm
• Khái niệm đất:
✓Đất (Soil) là phần trên cùng của vỏ phong hóa của trái đất, là
thể tự nhiên đặc biệt được hình thành do tác động tổng hợp
của các yếu tố: khí hậu, đá mẹ, địa hình, nước, sinh vật, thời
gian (tuổi tương đối) và tác động của con người
5
Trang 41.3 Khái niệm
• Khái niệm đất đai (Land)
✓Là một vùng đất được xác định về mặt địa lý, có các thuộc tính
ở phía trên và phía dưới của vùng đất đó
✓là kết quả của mối quan hệ tổng hoà giữa đất và hoạt động
KT-XH của con người trong cộng đồng dân tộc trên một lãnh
thổ nhất định; về mặt không gian thì đất đai bao gồm cả phần
bề mặt với không gian bên trên và bề sâu trong lòng đất
1.3 Khái niệm
• Khái niệm về đánh giá đất đai (Land evalution - LE)
✓Theo FAO: là quá trình so sánh, đối chiếu những tính
chất vốn có của một vạt/khoanh đất cần đánh giá với
những tính chất đất đai và loại yêu cầu sử dụng đất
cần phải có LE là quá trình xem xét khả năng thích
ứng của đất đai với những LUT khác nhau
7
Trang 5Đánh giá đất theo FAO
1.3 Khái niệm
1.3 Khái niệm
• Khái niệm về đánh giá đất đai (Land evalution - LE)
nghi của đất đai cho việc sử dụng đất đai của con
người vào nông, lâm nghiệp, thiết kế thủy lợi, quy
hoạch sản xuất
9
Trang 6• Trong hoạt động quản lý đất đai Đánh giá đất đai là
xác định tiềm năng đất đai phục vụ nhu cầu phát
triển kinh tế xã hội của con người
Trang 7❖Kiểu sử dụng đất chính (Major kind of Land Use): Là
phần phân chia nhỏ chủ yếu của sử dụng đất như:
hàng năm, lâu năm, công cộng…
1.3 Khái niệm
❖Loại hình sử dụng đất (Land Utilization Type)
✓Là loại sử dụng đất đai được phân chia cụ thể và chi
tiết từ kiểu sử dụng đất chính trong điều kiện kỹ
thuật và kinh tế, xã hội nhất định
✓Hay nói cách khác LUT mô tả một hoặc một nhóm đối
tượng sử dụng đất trong một chu kỳ kinh tế
✓VD Lúa 2 vụ, cà phê, cao su (một loại cây); 2 màu + 1
lúa, Lạc + Khoai mì… (một nhóm cây)
1.3 Khái niệm
13
Trang 83 Lúa 2 vụ không tưới
4 Lúa 3 vụ không tưới
5 Hai vụ có tưới
6 Chuyên màu 2 vụ không tưới
7 Chuyên màu 2 vụ có tưới
2 Cây lâu năm
8 Cây CN lâu năm không tưới
9 Cây CN lâu năm có tưới
10 Cây ăn quả có tưới
11 Cây ăn quả không tưới
12 Cây hỗn hợp có tưới
• Đặc tính đất đai (Land Characteristics– LC): là một
thuộc tính của đất đai có thể đo lường hay ước lượng
được và có thể được sử dụng cho việc phân biệt giữa
các đơn vị đất đai với nhau đồng thời được dùng để
mô tả chất lượng đất đai
• Ví dụ: Loại đất, độ dốc, tầng dày, lượng mưa, điều
kiện tưới…
1.3 Khái niệm
15
Trang 91.3 Khái niệm
• Chất lượng đất đai (Land Quatilities-LQ): là một
đặc trưng của đất đai ảnh hưởng tới tính thích hợp
của đất đai đối với một loại hình sử dụng đất cụ thể
• VD
Đặc tính đất đai Chất lượng đất đai
Loại đất
Đất đỏĐất xámĐất phù saTầng dày
>100cm50-100cm
<50cm
❖Yêu cầu sử dụng đất (Land Use Requirement - LUR) là
một tập hợp chất lượng đất đai dùng để xác định điều
kiện sản xuất và quản trị đất đai của các loại hình sử
dụng đất
➢Thực chất là yêu cầu về đất đai của các loại hình sử
dụng đất
❖Yếu tố hạn chế (Limitation factor): là chất lượng đất
đai hoặc đặc tính đất đai có ảnh hưởng bất lợi đến loại
hình sử dụng đất nhất định
1.3 Khái niệm
17
Trang 101.3 Khái niệm
• Đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit – LMU) là những
vạt đất với những đặc trưng cụ thể, có thể nhìn thấy được và có
thể xác định được trên khung địa lý
• là những khoanh đất/vạt đất được xác định cụ thể trên bản đồ
với những tính chất đất đai riêng biệt thích hợp đồng nhất cho
từng loại hình sử dụng đất nhất định (FAO, 1983)
• Đơn vị đất đai là một hoặc nhiều khoanh đất có đặc trưng về
chất lượng đất đai nhất định
• Tập hợp các đơn vị đất đai trong khu vực đánh giá đất đai
được thể hiện bằng bản đồ đơn vị đất đai (LUM)
1.3 Khái niệm
Đơn vị bản đồ đất đai
19
Trang 11• Bản đồ ĐVĐĐ (Land Unit Map – LUM) là một
bản đồ chuyên ngành thể hiện sự phân bố không
gian của các đơn vị đất đai
• Bản đồ đất là một bản đồ chuyên ngành, thể
hiện sự phân bố không gian của các đơn vị đất
Phản ánh thực trạng tài nguyên đất của một
vùng lãnh thổ nhất định
1.3 Khái niệm
21
Trang 12• Hệ thống sử dụng đất (Land Use System - LUS):
✓Là một loại hình sử dụng đất cụ thể, thực hiện trên
một đơn vị đất đai và liên quan đến đầu tư, thu
nhập và khả năng cải tạo
✓LUS là sự kết hợp của LMU và LUT
LUS = LMU + LUT
1.3 Khái niệm
Hệ thống sử dụng đất (Theo Dent & Young, 1981)
LOẠI SỬ DỤNG ĐẤT
(Land use type)
YÊU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT
(Land use requirements)
ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI (Land units)
CHẤT LƯỢNG ĐẤT ĐAI (Land qualities)
CẢI TẠO ĐẤT
(Land improvement)
ĐẦU TƯ
(Inputs)
THU NHẬP (Ouputs)
23
Trang 13và phân hạng đất đai
✓Đánh giá đất là xác định tiềm năng đất đai phục vụ nhu
cầu phát triển kinh tế xã hội
➢xác định giá trị sử dụng của đất đai.
✓Định giá đất là sự ước tính về giá trị của quyền sử dụng
đất bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích sử dụng đã
được xác định tại một thời điểm xác định
➢xác định giá trị của đất đai.
✓Phân hạng đất nông nghiệp là phân chia đất nông nghiệp
thành các hạng đất phù hợp với từng mục đích sử dụng
cụ thể
1.4 Nội dung đánh giá đất đai
1 Nghiên cứu ĐKTN, TNTN và môi trường, KT - XH có
liên quan đến chất lượng đất đai
2 Nghiên cứu đặc tính đất đai và xây dựng LUM
3 Nghiên cứu đánh giá HTSDĐ, lựa chọn các LUT cho
đánh giá và xác định yêu cầu SDĐ
4 Phân cấp đánh giá khả năng thích hợp của các LMU cho
các LUT được chọn
25
Trang 14* Các đề xuất có liên quan đến phương án sử dụng đất đai.
* Chỉ ra các LUT hợp lý cho LMU khác nhau
* So sánh và đánh giá hiệu quả KTâ – XH - MT của các LUT trên các
đơn vị đất khác nhau.
1.5 Trình tự đánh giá đất đai
▪ Theo FAO, 1992
▪Theo Bộ Tài nguyên Mơi trường (TT60/2015/BTNMT)
Tiến trình LE được chia thành ba giai đoạn chính:
(i) Giai đoạn chuẩn bị;
(ii) Giai đoạn điều tra thực tế;
(iii) Giai đoạn xử lý các số liệu và báo cáo kết quả
1.5 Trình tự đánh giá đất đai
27
Trang 15• Xác định mục tiêu, nội dung
• Thu thập tài liệu phục vụ lập dự án
• Lập đề cương dự án và dự toán kinh phí thực hiện dự án
• Lập kế hoạch điều tra thực tế
1.5.1 Giai đoạn chuẩn bị
1.5.2 Giai đoạn điều tra thực tế
• Điều tra đất, tình hình sử dụng đất nông nghiệp và
tiềm năng đất đai
• Khoanh định các bản đồ đơn tính
29
Trang 161.5.3 Giai đoạn xử lý các số liệu và báo cáo kết quả
• Xây dựng bản đồ
• Xác định yêu cầu của loại hình sử dụng đất
• Phân hạng thích hợp
• Đề xuất bố trí sử dụng đất
1.6 Tổng quan công tác đánh giá đất đai
1.6.1 Công tác đánh giá đất đai ở một số nước trên
thế giới
- Đánh giá đất đai không theo FAO
- Đánh giá đất đai theo FAO
1.6.2 Công tác đánh giá đất đai ở Việt Nam
31
Trang 17• Công tác đánh giá đất ở Liên Xô (cũ):
✓Quan điểm của V.V Đôcuchaev:
➢Phải đề cập đến loại thổ nhưỡng và chất lượng tự
nhiên của đất;
➢Phải có sự đánh giá thống kê kinh tế và thống kê
nông học của đất đai;
➢Đối chiếu giữa tính chất đất và điều kiện tự nhiên
với yêu cầu của hệ thống cây trồng được lựa chọn
để phân hạng đánh giá đất
Công tác đánh giá đất ở một số nước
Công tác đánh giá đất ở một số nước
• Công tác đánh giá đất ở Liên Xô (cũ):
✓Bộ Nông Nghiệp (1980)
➢Nội dung cơ bản:
– Xác định hiệu quả kinh tế sử dụng đất đai
– Đánh giá và so sánh hoạt động kinh doanh của xí nghiệp
– Dự kiến số lượng và giá thành sản phẩm, là cơ sở để đảm bảo
công bằng trong thu mua và giao nộp sản phẩm
– Hoàn thiện kế hoạch sản xuất và xây dựng các đồ án QH
– Đánh giá đất được thực hiện theo hai hướng: đánh giá chung và
đánh giá riêng (theo hiệu suất của từng loại cây trồng)
33
Trang 18Công tác đánh giá đất ở một số nước
• Công tác đánh giá đất ở Liên Xô (cũ):
✓Bộ Nông Nghiệp (1980)
➢Chỉ tiêu đánh giá:
– Năng suất-giá thành sản phẩm
– Mức hoàn vốn
– Địa tô cấp sai (phần lãi thuần túy)
• Công tác đánh giá đất của Mỹ (USDA, 1961)
✓Dựa trên cơ sở kết hợp ảnh hưởng khí hậu và đặc
tính cố định của đất lên khả năng sản xuất, thiệt hại
do xói mòn và yêu cầu quản lý đất
✓Tùy điều kiện từng địa phương hệ thống này được
cải biên sửa đổi cho thích hợp
Công tác đánh giá đất ở một số nước
35
Trang 19Công tác đánh giá đất ở một số nước
• Công tác đánh giá đất ở Anh
✓Đánh giá đất dựa hoàn toàn vào điều kiện tự nhiên
✓Đánh giá đất căn cứ hoàn toàn vào năng suất thực tế
Đánh giá đất theo FAO
▪ Mục đích
✓ Xác định và xây dựng nguyên lý, quan điẻm và quy trình
đánh giá đát cho nhièu ngành sử dụng đát
✓ Có khả năng áp dụng được cho toàn càu
✓ Cung cáp thông tin càn thiét cho QHSDĐ
✓ Là nèn tảng để đánh giá các hệ thóng đánh giá đát đai
hie ̣n có thông qua so sánh và két quả
✓ Là cơ sở để nghiên cứu thành những hệ thóng đánh giá
đát mới cho các vùng chuyên bie ̣t
37
Trang 20Đánh giá đất theo FAO
• Nguyên tắc đánh giá đất đai
✓Khả năng thích hợp được đánh giá và phân cấp cho
LUT cụ thể;
✓Cần có sự so sánh giữa chi phí đầu tư và giá trị sản
phẩm đầu ra ở các loại đất đai khác nhau;
✓Phải có sự kết hợp đa ngành trong đánh giá đất đai;
✓Đánh giá đất đai phải xem xét tổng hợp các yếu tố tự
nhiên, kinh tế, xã hội;
✓Đánh giá khả năng thích hợp đất đai phải dựa trên
HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT (LUSs)
MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
Địa
chất hậuKhí hìnhĐịa Nước…
MÔI TRƯỜNG KT - XH
Kinh tế - xã hội Sản xuất nông, lâm, thủy sản…
THẢO LUẬN BAN ĐẦU
- Xác định mục tiêu;
- Thu thập thông tin ban đầu;
- Lập kế hoạch thực hiện.
SƠ ĐỒ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH ĐÁNH GIÁ ĐẤT
(Phỏng theo FAO, 1976;Dent and A.Young, 1986)
39
Trang 21Điều tra cơ bảnTHẢO LUẬN BAN ĐẦU
Phân hạng TN đất đai định lượng và định tính
Phân tích kinh tế và xã hội
Phân hạng thích nghi đất định tính/bán định lượng
Phân tích KTXH
Phân hạng thích nghi đất định lượng
QUYẾT ĐỊNH QUY HOẠCH
Điều tra cơ bản
Ưu nhược điểm của các phương pháp
PP
Ưu điểm - Theo tuần tự rõ ràng- Linh động thời gian,
huy động cán bộ
- Các cán bộ đa ngành cùng làm việc
- Thời gian ngắn
Nhược điểm - Thời gian dài- Khơng phân tích hết
tính thời sự KT-XH
- Khĩ huy động kinh phí và nhân lực
➢Kết hợp 2 phương pháp
41
Trang 22Đánh giá đất đai định tính
• Là sự so sánh dữ liệu về nguồn tài nguyên thiên nhiên và
những yêu cầu về quản trị và bảo vệ môi trường sử
dụng đất đai
• Khi thực hie ̣n càn có sự phói hợp đa ngành bao gòm các
nhà khoa học vè đát, ca y tròng, he ̣ thóng canh tác, cũng
như các chuyên gia về lâm nghiệp, kinh tế - xã hội
Đánh giá đất đai định lượng
• là đánh giá thích nghi mà kết quả được diễn tả dưới
dạng số lượng cho phép ta có thể so sánh giữa những
kiểu sử dụng khác nhau
43
Trang 23✓ Đánh giá thích nghi định lượng môi trường tự nhiên:
• Là phương pháp đánh giá thích nghi có thể cung cấp sự ước
đoán lợi nhuận của năng suất cây trồng và sản lượng mà
không cho được số liệu chính xác
✓Đánh giá thích nghi định lượng kinh tế:
• Là loại đánh giá mà toàn thể hay ít nhất có một phần kết quả
được diễn tả dưới dạng kinh tế hay tài chính Những tính chất
cần thiết là sử dụng giá trị tiền tệ cho phần chi phí đầu tư và
giá cả trong phần thu hồi và lợi nhuận
Đánh giá đất đai định lượng
Bảng 1.1: Phân cấp yếu tố cho phân hạng thích nghi
đất đai theo đánh giá thích nghi kinh tế (FAO, 1976)
Trang 241.6.2 Đánh giá đất đai ở Việt Nam
• Ở Việt Nam khái niệm về đánh giá, phân hạng đất đai
có từ lâu qua việc phân chia “tứ hạng điền, lục hạng
thổ” để thu thuế
• Công tác đánh giá, phân hạng đất đai được nhiều cơ
quan khoa học nghiên cứu và thực hiện
2.1 Chất lượng đất phi nông nghiệp
2.2 Chất lượng đất nông nghiệp
2.3 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
Chương 2 CHẤT LƯỢNG ĐẤT ĐAI
47
Trang 25lượng đất phi nông nghiệp
• Mục tiêu nghiên cứu của dự án (xây dựng khu
thương mại - dịch vụ - đô thị, )
• Dựa vào kinh nghiệm
• Thí nghiệm nghiên cứu
• Yếu tố thiên nhiên
➢ chọn lựa những khu đất có chất lượng tốt cho mục
đích xây dựng, đảm bảo hiệu quả về mặt kinh tế
-xã hội – môi trường.
49
Trang 26❖ Một số chỉ tiêu phản ánh chất lượng đất
phi nông nghiệp
1 Địa hình – địa mạo
▪ Địa hình là hình dạng bề mặt Trái đất nói chung hay
của một khu vực nói riêng Địa hình được phân biệt
bởi các yếu tố địa hình
▪ Địa mạo là hình dạng, kích thước, độ cao, mức độ
phân cắt, nguồn gốc tạo thành, xu thế phát triển của
địa hình nơi xây dựng công trình
51
Trang 27Loại địa hình:
• Địa hình đồng bằng (dao động độ cao đến 10m)
• Địa hình đồi (dao động độ cao 10-100m)
• Địa hình núi (dao động độ cao hơn 100m)
Loại hình thái:
• Lượn sóng, gò đống, đồi thấp dài, trũng hõm
• Lượn sóng, đồi, dải đồi, trũng hõm, khe suối,
thung lũng…
• Mạch núi, đảo núi có đường nét mềm mại hoặc
sắc nét cạnh
1 Địa hình – địa mạo
1 Địa hình – địa mạo
▪ Hình dạng mặt đất => quyết định địa thế, kích thước,
kiểu dáng, sự ổn định bền vững lâu dài của công trình
1 Khu đô thị quyết định các trục giao thông, hướng và mặt
bằng công trình, lưới cấp thoát nước
2 Giao thông
đường bộ
ảnh hưởng độ cong, độ dốc, khối lượng đào lắp, số lượng/quy mô các công trình phụ như cầu, cống hầm …
3 Đầu mối thủy
lợi, thủy điện
quyết định đến độ cao đập, dung tích hồ chứa, diện tích ngập lụt, khối lượng đào đắp
và bố trí tổng thể mặt bằng của công trình …
53
Trang 28▪ Cấu trúc địa chất: gồm sự phân bố, thành phần, tính
chất xây dựng của đất đá và các biến động địa chất
như uốn nếp, nứt nẻ, đứt gãy… có ở khu vực xây dựng
Quyết định cường độ chịu tải của nền, khả năng lún
nhiều, lún không đều, mất ổn định (trượt, lở,…), mất
nước của công trình (như hồ chứa, đập, kênh dẫn …)
Khống chế tải trọng, quy mô, kết cấu công trình
56
55
Trang 293 Địa chất kiến tạo công trình
• Các dạng cấu tạo địa chất kiến tạo làm cho đất giảm
cường độ, tính đồng nhất, tăng tính thấm => phải xử lý
phức tạp và tốn kém khi xây dựng
• Khi tầng đá nằm nghiêng, công trình phải đặt trên đất đá
khác nhau => khả năng công trình bị lún không đều
• Khi tầng đá nằm ngang => Kết cấu, phương án thi công
đường kênh, đường GT, đường hầm… sẽ phức tạp hơn
• Các khe nứt kiến tạo, khe nứt mặt tầng… có thể làm cho
nền đập, mái kênh, mái đường… bị mất ổn định, trượt
lở, thấm mất nước
57
4 Địa chất thủy văn
Địa chất thủy văn đề cập đến các đặc trưng của dưới
đất, gồm:
- Độ sâu mực nước ngầm (sự thay đổi mực nước
ngầm theo mùa), phạm vi phân bố,
- Thành phần hóa học (mức độ ăn mòn bê tông và
các loại vật liệu xây dựng khác),
- Tính chất và quy luật vận động, sự phân bố của
nước dưới đất…
58
57
Trang 304 Địa chất thủy văn
• Thành phần hóa học => Ảnh hưởng đến tính chất đất đá
dùng làm nền, việc chọn vật liệu XD các công trình nhất
là phần công trình chìm trong nước dưới đất
• Quy luật vận động của nước => làm phát sinh trượt đất,
xói ngầm, sụt lún mặt đất, phát triển cactơ…
59
5 Địa chấn
• Địa chấn là hiện tượng chấn động vỏ trái đất do những
nguyên nhân khác nhau (hoạt động của núi lửa, vận
động kiến tạo, hoạt động đứt gãy, …)
Phá hoại các kết cấu CT
Thay đổi trạng thái đất đá ở nền công trình: nén chặt
thêm, nén chặt không đều dẫn đến phá hoại các công
trình rất bền vững
=> Chọn vùng có địa hình bằng phẳng, ít bị chia cắt, cấu
tạo địa chất đơn giản, mực nước dưới đất ở sâu, nằm xa
đứt gãy, vùng đất đã trượt lở Móng công trình nên đặt sâu
và trên đá gốc
60
59
Trang 31Khu đất xây dựng lựa chọn trong vùng có động đất
Khu đất không thuận tiện Khu đất thuận tiện
Địa hình chia cắt có thung lũng sâu, khe hẻm,
mương xói sâu với sườn lởm chởm, dốc nhiều.
Các hệ tầng đất đã, xen kẽ với bề mặt tiếp xúc
Khối đất đá ở sườn và mái dốc không đủ ổn
định ngay cả trong điều kiện thông thường cũng
có hiện tượng đất đá lở, đổ trượt và có hình
Lượng mưa (mm) trung bình/năm
Lượng mưa TB min, max trong năm
Lượng mưa và thời gian từng trận mưa
Số ngày mưa trong năm
Trang 326 Điều kiện khí hậu
c Nắng
Thời gian được chiếu nắng
Số ngày nắng trong năm
Số giờ nắng trong ngày
Cấp Đặc điểm của dòng lũ Tác dụng phá hoại của dòng lũ
canh tác bị bồi lấp.
Chỗ nằm kết sát lòng sông bị ngập và bị bồi, những vật kiến trúc kém ổn định và những công trình khác trên bãi bồi bị xê dịch từng bộ phận.
Rửa xói nhiều, nhiều vật kiến trúc bị cuốn đi và bị phá hoại từng bộ phận, ngập các vườn cây…
công trình, vùi lấp 1 số khu đất riêng lẻ ở các khu dân cư
63
Trang 3310 Thiên tai Hủy diệt và phá hoại hoàn toàn các khu dân cư, các công
trình, ruộng vườn, các phương tiện liên lạc, đường sá.
Những công trình có tầm quan trọng, ý nghĩa lịch sử vô
cùng lớn mang tính vĩnh cữu, >100 năm.
Những công trình quan trọng đặc biệt quy mô lớn, những
công trình công cộng chủ yếu, thời gian >60 năm.
Những công trình xây dựng cơ bản, thời gian phục vụ
>40 năm.
Những công trình thuộc hạng nhẹ áp dụng xây dựng
hàng loạt, thời hạn phục vụ không quá 40 năm.
Những công trình tạm thời chẳng hạn nhà ở và kho tạm
thời gian phục vụ không quá 5 năm, còn công trình dân
dụng thì không quá 10 năm
65
Trang 34Một số chỉ tiêu đánh giá đất đai cấp dự án
I - Thuận lợi II - Tương đối thuận lợi III - Không thuận lợi
17 0 ); chênh lệch độ cao 10 -25m,
chia cắt mạnh; >20%
(trên 11 0 ), ở vùng núi lớn hơn 30% (lớn hơn 16 -
17 0 ); chênh lệch độ cao
>25m, b) Cấu
ổn định của các công trình, Có thể phải sử dụng các loại móng đặc biệt…
Các loại đất đá yếu, cần
sử dụng các loại móng đặc biệt, các biện pháp cải tạo tính chất của đất
đá…
Khu đô thị
Một số chỉ tiêu đánh giá đất đai cấp dự án
Chỉ tiêu
Mức độ thuận lợi cho công trình đô thị
I - Thuận lợi II -Tương đối thuận lợi III - Không thuận lợi c) Nước
dưới đất nước dưới đất Độ sâu của
lớn hơn độ sâu
đặt móng
Cần thiết có các biện pháp chuyên môn để đảm bảo điều kiện xây dựng bình thường
Cần tiến hành những biện pháp chuyên môn phức tạp để bảo vệ công
trình d) Các quá
vệ
Cần tiến hành những biện pháp bảo vệ phức
Trang 35Một số chỉ tiêu đánh giá đất đai cấp dự án
Chỉ tiêu
Mức độ thuận lợi cho công trình đô thị
I - Thuận lợi II -Tương đối thuận lợi III - Không thuận lợi c) Nước
dưới đất
Độ sâu của nước dưới đất
lớn hơn độ sâu
đặt móng
Cần thiết có các biện pháp chuyên môn để đảm bảo điều kiện xây dựng bình thường
Cần tiến hành những biện pháp chuyên môn phức tạp để bảo vệ công
trình d) Các quá
vệ
Cần tiến hành những biện pháp bảo vệ phức
Nằm ở độ sâu ítnhất 4 -5m
Không có hay cóthể tháo khô được diện tíchKhông có
Không có hoặc có thể khắc phục bằng cáchdùng cácbiện pháp bảo vệ đơn giản
Khu công nghiệp, khu dân cư
Một số chỉ tiêu đánh giá đất đai cấp dự án
69
Trang 362.2 Chất lượng đất nông nghiệp
2.3 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
Tập hợp các LMU trong khu vực đánh giá đất được
thể hiện bằng bản đồ đơn vị đất đai (LUM)
LUM là cơ sở của đánh giá đất và kết quả chồng xếp
nhiều bản đồ đơn tính (thematic map)
71
Trang 372.3.1 Lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu cho LUM
❖Nguyên tắc lựa chọn
Việc lựa chọn các chỉ tiêu dựa trên các căn cứ:
✓Mục tiêu nghiên cứu của dự án: sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản, xây dựng khu dân cư, công trình công
cộng…
✓Mối quan hệ giữa yêu cầu SDĐ của các LUT với chất
lượng đất đai
❖Nguyên tắc lựa chọn
✓Căn cứ vào nguồn tài liệu hiện có và khả năng bổ sung
✓Căn cứ vào tỷ lệ bản đồ cần xây dựng
✓Lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu sao cho LUM không
quá phức tạp Các LMU phải có chất lượng khá ổn định
và dễ dàng thể hiện lên bản đồ
2.3.1 Lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu cho LUM
73
Trang 38❖Yêu cầu khi phân cấp các chỉ tiêu của bản đồ đơn vị đất đai
✓Các LMU cần được xác định theo các yếu tố bền vững tương đối
của đất, nó khó thay đổi nhanh chóng theo các biện pháp quản lý
2.3.1 Lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu cho LUM
Ví dụ Một số chỉ tiêu phân cấp xây dựng LUM
Trang 392.3.1 Lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu cho LUM
Bảng Các yếu tố tạo lập đơn vị bản đồ đất đai chia theo
mức độ chi tiết của bản đồ
Độ dốc (6 cấp) Địa hình tương đối (5 cấp)
Độ dầy tầng đất canh tác (2 cấp) Thành phần cơ giới (4 cấp)
Đơn vị đất phụ
Độ dầy tầng đất hữu hiệu (5 cấp)
Độ dầy tầng đất canh tác (3 cấp) Thành phần cơ giới (6 cấp)
Bước 1: Khảo sát, thu thập dữ liệu
Bước 2: Xem xét dữ liệu và điều tra bổ sung
Bước 3: Xây dựng các bản đồ đơn tính
Bước 4: Chồng xếp các bản đồ đơn tính
Bước 5: Thống kê và mô tả các đơn vị đất đai
2.3.2 Các bước xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
77
Trang 40* Nhóm thông tin về điều kiện tự nhiên
* Nhóm thông tin về sử dụng đất
Bước 1: Khảo sát, thu thập các tư liệu, dữ liệu
của vùng nghiên cứu
✓Nghiên cứu kỹ các tài liệu thu thập được
✓Tuỳ theo chất lượng tài liệu thu được, quyết định
nội dung và mức độ bổ sung
✓Xem xét, xây dựng bản đồ đất
Bước 2: Xem xét các tư liệu và tổ chức điều tra
bổ sung nếu cần thiết
79