1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

hạch toán vốn bằng tiền tại công ty CP CN thương mại phương bắc

60 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch Toán Vốn Bằng Tiền Tại Công Ty CP CN & TM Phương Bắc
Trường học Công Ty CP CN & TM Phương Bắc
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên Đề
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 358,05 KB

Cấu trúc

  • LỜI NÓI ĐẦU

  • CHƯƠNG 1:

  • MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN

  • VỐN BẰNG TIỀN

    • 1. Tổng quan về vốn bằng tiền:

    • 1.1 Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền:

      • 1.1.1 Đặc điểm vốn bằng tiền

      • 1.1.2 Nhiệm vụ kế toán

    • 1.2 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền bao gồm

      • 1.2.1 Kế toán tiền mặt

        • Chứng từ kế toán sử dụng

        • Phát hiên thừa khi kiểm kê Phát hiện thiếu khi kiểm kê

      • 1.2.2 . Hạch toán ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá hối đoái:

      • 1.2.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng:

      • 1.2.3 Kế toán tiền đang chuyển :

  • CHƯƠNG 2:

  • GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI PHƯƠNG BẮC

    • A. Một số nét khái quát về công ty CP CN& TM Phương Bắc

    • 2.1 Thành lập

      • 2.1.1 Tên giao dịch chính thức của Công ty:

      • 2.1.2 Vốn điều lệ: 3.000.000.000 VNĐ

      • 2.1.3 Quyết định thành lập

      • 2.1.4 Ngành nghề kinh doanh:

    • 2.2 Tình hình tổ chức của công ty:

      • 2.2.1 Cơ cấu tổ chức chung

      • 2.2.2 Hình thức kế toán

      • 2.2.3 Phương pháp kế toán hàng tồn kho

      • Giá vốn thực tế của hàng hoá nhập kho

      • Giá vốn Hàng hoá nhập kho là giá mua được ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng

      • Giá vốn thực tế xuất kho

      • Công ty tính giá vốn thực tế xuất kho theo phương pháp FIFO.Tức là HTK được mua trước

      • 2.2.4 Phương pháp nộp thuế GTGT

    • B. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty CP CN & TM Phương Bắc được ghi nhận như sau:

    • 2.1 Kế toán tiền mặt

      • 2.1.1 Chứng từ sử dụng

    • 2.2 kế toán tiền gửi NH

    • 2.3 Nhận xét:

  • CHƯƠNG 3:

  • GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ

    • 3.1 Nhận xét chung

    • 3.2 Kiến nghị đối với từng phần kế toán

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

Tổng quan về vốn bằng tiền

1.1 Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền:

Vốn bằng tiền là toàn bộ các hình thức tiền tệ mà doanh nghiệp sở hữu, được thể hiện dưới dạng giá trị và thực hiện chức năng thanh toán trong quá trình sản xuất kinh doanh Đây là loại tài sản thiết yếu mà mọi doanh nghiệp đều có và sử dụng để đảm bảo hoạt động hiệu quả.

- Theo hình thức tồn tại vốn bằng tiền của doanh nhiệp được chia thành:

Tiền Việt Nam là loại tiền tệ chính thức, được phát hành bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Đây là các loại giấy bạc được sử dụng rộng rãi trong các giao dịch thương mại, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Ngoại tệ là loại tiền tệ không do Nhà nước Việt Nam phát hành, nhưng vẫn được lưu hành chính thức trên thị trường Việt Nam Các loại ngoại tệ phổ biến bao gồm Đô la Mỹ (USD), bảng Anh (GBP) và yên Nhật (JPY).

Vàng bạc, khí kim và đá quý được coi là tiền thực chất, nhưng chúng chủ yếu được giữ lại với mục đích an toàn hoặc để phục vụ cho những nhu cầu đặc biệt, thay vì sử dụng trong các giao dịch thương mại hàng ngày.

- Nếu phân loại theo trạng thái tồn tại, vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm:

Tiền mặt tại quỹ bao gồm giấy bạc Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý và ngân phiếu, tất cả đều được lưu giữ trong két của doanh nghiệp để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu hàng ngày.

Tiền gửi ngân hàng là tài sản bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí và đá quý mà doanh nghiệp gửi vào tài khoản tại ngân hàng.

Tiền đang chuyển là tiền đang trong quá trình vận động để thực hiện chức năng thanh toán hoặc đang chuyển đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác.

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán vốn bằng tiền

1.1.1 Đặc điểm vốn bằng tiền

Trong sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền không chỉ được sử dụng để thanh toán nợ và mua sắm vật tư, hàng hóa mà còn là kết quả của hoạt động mua bán và thu hồi nợ Do đó, quy mô vốn bằng tiền cần được quản lý chặt chẽ để tránh lạm phát, và việc sử dụng vốn này phải tuân thủ nguyên tắc quản lý tiền tệ thống nhất với nhà nước Ví dụ, tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp để chi tiêu hàng ngày không được vượt quá mức tồn quỹ đã thỏa thuận với ngân hàng, và khi có tiền thu từ bán hàng, doanh nghiệp cần nộp cho ngân hàng.

Xuất phát từ những đặc điểm nêu trên , hạch toán vốn bằng tiền phải thực hiện các nghiệp vụ sau:

Theo dõi tình hình thu, chi, tăng giảm thừa, thiếu và số hiện có của từng loại vốn bằng tiền.

Phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động của từng loại vốn bằng tiền

Giám đốc chặt chẽ chấp hành các chế độ thu tiền mặt,tiền gửi,quản lý ngoại tệ, vàng bạc, đá quý

Tham gia vào công tác kiểm kê quỹ tiền mặt , phản ánh kết quả kiểm kê kịp thời.

1.2 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền bao gồm

- Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam

Các loại ngoại tệ cần được quy đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch Việc này nhằm ghi sổ kế toán và theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ trên tài khoản 007 - Ngoại tệ các loại.

Các loại vàng, bạc, đá quý và khí kim quý cần được định giá bằng tiền tệ tại thời điểm phát sinh theo giá thực tế, bao gồm cả nhập và xuất Ngoài ra, cần theo dõi chi tiết về số lượng, trọng lượng, quy cách và phẩm chất của từng loại Giá nhập trong kỳ được tính theo giá thực tế, trong khi giá xuất có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá khác nhau.

 Phương pháp thực tế bình quân gia quyền

 Phương pháp giá nhập trước xuất trước

 Phương pháp thực tế nhập sau, xuất trước.

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán vốn bằng tiền

- Phải mở sổ chi tiết cho từng ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý , đá quý theo đối tượng, chất lượng

- Vào cuối kỳ kế toán năm, kế toán phải điều chỉnh lại các loại ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái thực tế.

Việc thực hiện đúng các nhiệm vụ và nguyên tắc trong hạch toán vốn bằng tiền sẽ giúp doanh nghiệp quản lý vốn hiệu quả, chủ động trong kế hoạch thu chi và tối ưu hóa việc sử dụng nguồn vốn.

Tiền mặt là vốn bằng tiền được quản lý bởi thủ quỹ trong quỹ doanh nghiệp, bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý, tín phiếu và ngân quỹ.

Mỗi doanh nghiệp cần duy trì một quỹ tiền nhất định để hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày Mức tồn quỹ này phải được tính toán hợp lý, tùy thuộc vào quy mô và tính chất hoạt động của doanh nghiệp Ngoài số tiền trong quỹ, doanh nghiệp cũng nên gửi tiền vào ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính khác để đảm bảo tính thanh khoản và an toàn tài chính.

Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý mọi khoản thu, chi tiền mặt trong doanh nghiệp, không tham gia vào việc mua bán hàng hóa hay các công tác khác Tất cả giao dịch tiền mặt đều cần có chứng từ hợp lệ, có chữ ký của kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị Sau khi thực hiện thu, chi, thủ quỹ phải lưu giữ chứng từ để ghi sổ quỹ vào cuối ngày Sổ quỹ được lập thành hai liên: một liên lưu lại làm sổ quỹ và một liên kèm theo chứng từ gửi cho kế toán quỹ Cuối ngày, số tồn quỹ phải khớp với số dư trên sổ quỹ.

Chứng từ kế toán sử dụng + Phiếu thu Mẫu số 01-TT/BB + Phiếu chi Mẫu số 02-TT/BB + Bảng kờ vàngábạc, đỏ quý Mẫu số 06-TT/BB

+ Bảng kiểm kê quỹ Mẫu số 07a-TT/BB và Mẫu số

07b-TT/BB Các chứng từ sau khi đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ được ghi chép,phản ánh vào các sổ.

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán vốn bằng tiền

Sổ kế toán liên quan bao gồm:

+ Các sổ kế toán tổng hợp.

+ Sổ kế toán tổng hợp.

- Các khoản tiền( tiền mặt, ngoại tệ, ngân phiếu), vàng bạc, kim khí quý, đá quý, nhập quỹ của doanh nghiệp

- Số tiền mặt ở quỹ phát hiện thừa khi kiểm kê

- Các khoản tiền( tiền mặt, ngoại tệ, ngân phiếu), vàng bạc, kim khí quý, đá quý, xuất quỹ (chi)

- Số tiền mặt ở quỹ phát hiện thiếu hụt khi kiểm kê

- Các khoản tiền( tiền mặt, ngoại tệ, ngân phiếu), vàng bạc, kim khí quý, đá quý, còn tồn quỹ.

* TK 111 “Tiền mặt” có 3 TK cấp 2:

- TK 1111 “Tiền mặt”: Phản ánh thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam( gồm cả ngân phiếu) tại quỹ tiền mặt.

- TK 1112 “Ngoại tệ”: Phản ánh thu, chi, tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá quy đổi ra đồng Vn.

- TK 1113 “Vàng bạc, kim khí quý, đá quý”: Phản ánh tình hình nhập, xuất tồn,quỹ tiền mặt

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán vốn bằng tiền

Tk 511 bán hàng thu bằng tiền mặt Tk 152, 153,211,212 Xuất quỹ mua hàng hoá ,TSCĐ

Thu từ khoản thu nhập các khoản chi phi bằng TM khác nhập quỹ

Tk 131,141 Thu nợ hoặc tiền ứng trước của khách hàng TK311,315,331,333,334

Tk 112 chi tiền mặt trả các khoản phải trả

Rút tiền gửi NH nhâp quỹ

Tk 338(3388) Tk 338,334 Nhận tiền ký quỹ ,kýcược xuất quỹ trả các khoản nhận nhập quỹ ký quý, ký cược

Tk 144,244 Tk 144,244 Thu hồi tiền ký quỹ Xuất quỹ ký cược ký cược nhập quỹ ký quỹ

Tk 121,128,221,22,228 Thu hồi vốn từ đàu tư NH,DH nhập quỹ

Phát hiên thừa khi kiểm kê Phát hiện thiếu khi kiểm kê

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán vốn bằng tiền

Kế toán tiền mặt sử dụng sổ kế toán chi tiết là sổ quỹ tiền mặt

Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số tiền

Kèm theo:… chứng từ thu/………chứng từ chi.

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán vốn bằng tiền

Biểu Đơn vị: Địa chỉ:

Mẫu số S07a - DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Sổ kế toán chi tiết tiền mặt

Số hiệu chứng từ Diễn giải

Số phát sinh Số tiền

- Cộng phát sinh trong kỳ

- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán vốn bằng tiền

1.2.2 Hạch toán ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá hối đoái:

Việc hạch toán ngoại tệ yêu cầu quy đổi sang Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức, tùy thuộc vào sự chấp thuận Doanh nghiệp cần dựa vào tỷ giá giao dịch thực tế của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh để ghi sổ kế toán.

Một số nét khái quát về công ty CP CN& TM Phương Bắc

2.1.1 Tên giao dịch chính thức của Công ty:

Tên tiếng Việt Nam: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI PHƯƠNG BẮC

Tên tiếng Anh: PHUONG BAC TRADING AND INDUSTRY JOIN STOCK COMPANY

Tên viết tắt: PBI,.JSC Trụ sở chính: Số 333, Tổ 64, Đường Hoàng Mai, Phường Hoàng Văn Thụ, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội

Email: info@phuongbacjsc.vn Website:www.phuongbacjsc.vn

Số tài khoản:1322001405018 – Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam, chi nhánh Thăng Long.

2.1.2 Vốn điều lệ: 3.000.000.000 VNĐ 2.1.3 Quyết định thành lập

Công ty Cổ phần Công nghiệp và Thương mại Phương Bắc, trước đây được biết đến với tên gọi Công ty Cổ phần Kỹ thuật Điện Phương Bắc, được thành lập vào năm 2005 Công ty đã nhận giấy phép đăng ký kinh doanh số 013009657 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu vào ngày 27 tháng 10 năm 2005.

Công ty Cổ phần Công nghiệp và Thương mại Phương Bắc được phép hoạt động trong các lĩnh vực sau:

- Tư vấn đầu tư, triển khai và thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực điện và tự động

Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Công ty CP CN&TM Phương Bắc hóa.

Chúng tôi chuyên thiết kế và thi công các công trình điện dân dụng và công nghiệp, bao gồm nhà xưởng, kho bãi, cũng như các công trình kỹ thuật phụ trợ Bên cạnh đó, chúng tôi còn thực hiện các dự án điện năng như nhà máy điện, đường dây điện và trạm biến áp.

- Dịch vụ kỹ thuật ngành điện, tự động hóa.

- Nghiên cứu, chế tạo và lắp đặt, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện, điện tự động hóa, đo lường, điều khiển.

- Tư vấn, thiết kế, xây lắp các công trình đường dây và trạm điện đến 110kV.

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và các công trình chiếu sáng.

- Tư vấn, lắp đặt các hệ thống bảo vệ giám sát, các hệ thống cảnh báo tự động.

- Tư vấn, xây dựng giải pháp phần mềm tự động hóa ứng dụng trong công nghiệp và dân dụng.

Chúng tôi chuyên cung cấp và phân phối vật tư, thiết bị thí nghiệm, thiết bị giáo dục, cùng với các thiết bị phòng cháy chữa cháy Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp camera giám sát, thiết bị điện công nghiệp và dân dụng, cũng như các sản phẩm điện tử, điện lạnh và thiết bị viễn thông.

- Sản xuất và mua bán vật tư, máy móc, thiết bị điện tự động.

Chúng tôi chuyên cung cấp và giao dịch vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng và dân dụng, ngoại trừ thuốc bảo vệ thực vật và nguyên liệu làm thuốc.

- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa

- Tư vấn, thiết kế, lắp đặt các công trình xử lý nước cấp, nước thải và ô nhiễm môi trường.

- Mua bán thiết bị, hóa chất nghành xử lý nước và môi trường ( trừ hóa chất nhà nước cấm).

- Sản xuất vật liệu composite.

- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại

- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp.

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Công ty CP CN&TM Phương Bắc

- Bán buôn kim loại và quặng kim loại.

- Hoạt động trang trí nội ngoại thất ( không bao gồm dịch vụ thiết kế nội, ngoại thất công trình ).

- Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành ( Trừ vận tải bằng xe buýt).

- Vận tải hành khách đường bộ khác

2.2 Tình hình tổ chức của công ty:

2.2.1 Cơ cấu tổ chức chung Được thành lập từ năm 2005, hiện nay Công ty có hơn 10 kỹ sư và cử nhân chuyên nghành trình độ cao, 23 công nhân kỹ thuật lành nghề, tác phong làm việc chuyên nghiệp, 01 văn phòng giao dịch, 02 xưởng sản xuất Quy mô của công ty trong tương lai sẽ ngày càng được mở rộng.

Marketing Phân xưởng sản xuất

- Phát triển thị trường -Kinh doanh thiết bị công nghệ

- Sản xuất vỏ tủ điện các loại

- Chế tạo thang máy cáp

- Lắp ráp điện- điều khiển

Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Công ty CP CN&TM Phương Bắc

Phạm Trung Kiên là Giám đốc và kỹ sư Đo lường – Điều khiển, tốt nghiệp từ đại học Bách khoa Hà Nội Ông đã tu nghiệp tại ABB Phần Lan và sở hữu hơn 8 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn thiết kế cũng như giám sát thi công các công trình điện – tự động hóa Kiên có chuyên môn sâu trong các ngành công nghiệp như luyện cán thép, sản xuất xi măng, chế biến giấy và gỗ.

- Khổng Văn Phú: Phó giám đốc, Kỹ sư tự động hóa, đại học Giao thông vận tải

Hà Nội – 6 năm kinh nghiệp về thiết kế, x.ây dựng và giám sát thi công các hệ thống tự động hóa

Chức năng: Phát triển thị trường, kinh doanh thiết bị công nghệ, giao dịch ngoại thương

- Phạm Duy Thường: Trưởng phòng ,Cử nhân kinh tế, đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội, với hơn 2 năm kinh nghiệm

- Phạm Văn Tới: Cử nhân Tự động hóa, đại học Công nghiệp Hà Nội- 7 năm kinh nghiêm về kinh doanh thiết bị điện – đo lường – điều khiển.

Chức năng: Tư vấn thiết kế, thi công lắp đặt, nghiên cứu chế tạo thiết bị.

- Nguyễn Duy Quý: Trưởng phòng, cử nhân điện tử viễn thông, đại học Công nghiệp Hà Nội – 2 năm kinh nghiệm.

- Nguyễn Cương Quyết: Kỹ sư vô tuyến điện, học viện kỹ thuật quân sự - 30 năm kinh nghiệm

- Nguyễn Tuấn Anh: Công nhân kỹ thuật điện công nghiệp, trường trung cấp Công nhân kỹ thuật Yên Viên Hà Nội – 7 năm kinh nghiệm.

- Nguyễn Văn Hiền: Công nhân kỹ thuật điện công nghiệp, trường trung cấp Công nhân kỹ thuật Yên Viên Hà Nội – 10 năm kinh nghiệm.

- Nguyễn Mạnh Hùng: Công nhân kỹ thuật điện công nghiệp, trường trung cấp Công nhân kỹ thuật Yên Viên Hà Nội – 15 năm kinh nghiệm.

Phòng hành chính – Kế toán

- Nguyễn Thị Kim Anh: Trưởng phòng, Cử nhân Tài chính kế toán, Đại học Thăng Long Hà Nội 4 năm kinh nghiệm.

- Lê Thị Khánh: Cử nhân Tài chính kế toán, Đại học Thăng Long Hà Nội 3 năm kinh nghiệm

Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Công ty CP CN&TM Phương Bắc

Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: Chứng từ ghi sổ.

2.2.3 Phương pháp kế toán hàng tồn kho

Giá vốn thực tế của hàng hoá nhập kho được xác định dựa trên giá mua ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng Điều này giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả chi phí và xác định giá vốn thực tế khi xuất kho.

Công ty tính giá vốn thực tế xuất kho theo phương pháp FIFO.Tức là HTK được mua trước

Và HTK còn lại cuối kỳ là HTK được mua gần thời điểm cuối kỳ.

Phương pháp kế toán HTK

- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Trị giá thực tế

- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: FIFO

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên của công ty.

Bảng cân đối số phát sinh các TK

Sổ ĐK chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chứng từ

Sổ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Công ty CP CN&TM Phương Bắc

Công ty áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo hình thức kê khai thường xuyên, sử dụng phương pháp FIFO để xác định đơn giá nguyên vật liệu xuất kho.

Phương pháp tính giá thực tế xuất kho của vật liệu dụng cụ:

Vật liệu được nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau và vào các thời điểm khác nhau Khi xuất kho, doanh nghiệp cần xem xét các đặc điểm hoạt động, yêu cầu, trình độ quản lý và điều kiện trang bị kỹ thuật để lựa chọn phương pháp xác định trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho.

2.2.4 Phương pháp nộp thuế GTGT

Công ty áp dụng theo phương pháp khấu trừ Cách xác định thuế GTGT phải nộp:

Thuế GTGT phải nộp được tính bằng cách lấy Thuế GTGT đầu ra trừ đi Thuế GTGT đầu vào Trong đó, Thuế GTGT đầu ra là khoản thuế tính trên tổng giá bán hàng hóa và dịch vụ được bán ra trong kỳ.

Thuế GTGT đầu ra = Số lượng hàng hoá chịu thuế GTGT bán ra x Thuế suất GTGT của hàng hoá dịch vụ đó

Thuế GTGT đầu vào gồm:

+ Tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ+ Số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty CP CN & TM Phương Bắc được ghi nhận như sau

Trong mỗi doanh nghiệp, tiền là tài sản lưu động quan trọng, đóng vai trò thiết yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh Tiền không chỉ được sử dụng để tạo ra các yếu tố đầu vào mà còn là phương tiện thanh toán giữa các bên trong quá trình này Tại công ty CP CN & TM Phương Bắc, tiền tồn tại dưới hai hình thức chính là tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.

Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Công ty CP CN&TM Phương Bắc

-Hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng

- Giấy đề nghị tạm ứng -Bảng thanh toán tiền lương -Phiếu chi

Một số nghiệp vụ nh ư :

Vào ngày 01/12, công ty TNHH Hoà Bình đã nhập kho 3 máy chiếu mini với đơn giá 5.200.000đ/cái (bao gồm VAT 10%) Công ty thực hiện thanh toán qua chuyển khoản, theo Giấy báo Nợ số 211 và Hóa đơn GTGT số 0000059.

Có Tk 112:17.160.000đ Nghiệp vụ 2: Ngày 02/12 nhận dược giấy báo Nợ số 23 DN rút tiền gửi NH về nhập quỹ tiền mặt Số tiền 20.000.000đ Phiếu thu số 123

Vào ngày 02/12, công ty TNHH An Quang đã nhận 10 máy đo đồng hồ oxy hòa tan trong nước với giá 4.200.000đ mỗi cái (bao gồm VAT 10%), theo hóa đơn GTGT 003635 Giá vốn của mỗi máy là 4.000.000đ Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt, và phiếu thu được lập tại tài khoản 124.

Có Tk 3331: 4.200.000đ Nghiệp vụ 4: Ngày 04/12 theo phiếu nhập kho 122 , mua 5 thiết bị chống sét của cty Cp thương mại kỹ thuật 3S với giá 11.600.000đ (VAT 10%) (HĐ GTGT số

Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Công ty CP CN&TM Phương Bắc

Nghiệp vụ 5: Ngày 05/12 nhận được giấy báo có số 155 công ty CP thương mại 3S trả nợ với số tiền 63.800.000 Đ

Nghiệp vụ 2 : Kế toán thực hiện

Tài khoản ghi nợ Số tiền: 20.000.000Đ Phí trong:

Công ty cổ phần công nghiệp và thương mại Phương Bắc có tên tài khoản là "hai mươi triệu đồng" Địa chỉ của công ty là Số 333, Tổ 64, Đường Hoàng Mai, Phường Hoàng Văn Thụ, Quận Hoàng Mai, TP Hà Nội.

Người nhận tiền: Trong đó:

Họ và tên: Lê Thị Khánh Địa chỉ: Hà Nội Số tiền: 20.000.000Đ

Nội dung nhận tiền: rút tiền gửi về Ký tên : Dành cho Ngân hàng mã VAT:

Thanh toán viên Kiểm soát Thủ quỹ Gíam đốc

Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Công ty CP CN&TM Phương Bắc

Khi nhận được giấy báo nợ kế toán lập phiếu thu:

Công ty cổ phần công nghiệp và thương mại Phương Bắc Địa chỉ: Số 333, Tổ 64, Đường Hoàng Mai, Phường Hoàng Văn Thụ, Quận Hoàng Mai, TP HàNội

Mẫu số: 01 – TT (Ban hành theoQĐ Số:15/2006/QĐ/BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Họ tên người nộp tiền:Ngân hàng Ngoại Thương Địa chỉ: 198 Lê Lai, quận Hoàn Kiếm,TP Hà Nội

Lý do nộp: Chuyển tiền gửi về nhập quỹ.

Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi triệu đồng chẵn.

Ngày 02 tháng 12 năm 2010 Giám đốc KT trưởng Người nộp tiền Thủ quỹ (Ký,họ tên,đóng dáu) (ký ,họ tên) (ký ,họ tên ) (ký ,họ tên)

Phạm Trung Kiên Nguyễn Thị Kim Anh Trần Văn Long Lê Thị Khánh Đã nhận đủ số tiền( viết bằng chữ): Hai mươi triệu đồng chẵn.

Tỷ giỏá ngoại tệ(vàng bạc, đỏ quý):………

Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Công ty CP CN&TM Phương Bắc

Nghiệp vụ 3: Kế toán thực hiện

(V/v: Mua đồng hồ ôxy hoà tan trong nước)

- Căn cứ qui định tại Bộ luật dân sự và Luật thương mại.

- Căn cứ nhu cầu khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày 02 tháng 12 năm 2010 Tại: Văn phòng công ty Phương Bắc

Bên A (Bên mua hàng): Công ty TNHH An Quang Địa chỉ 222 Thái Hoà, Q Hoàn Kiếm, Hn Điện thoại: 04365125 - Fax: 04-3634125 - Email:

Mã số thuế: Đại diện: ông Hoàng Văn Tuấn, giám đốc.

Công ty Cổ phần Công nghiệp và Thương mại Phương Bắc có địa chỉ tại Số 333, Tổ 64, Đường Hoàng Mai, Phường Hoàng Văn Thụ, Quận Hoàng Mai, TP Hà Nội Để liên hệ, quý khách có thể gọi điện thoại theo số 0436541528 hoặc gửi fax đến số 0436541825.

Mã số thuế: Đại diện: ông Phạm Trung Kiên, giám đốc.

Sau khi thảo luận, hai bên đã đồng ý ký kết hợp đồng với nội dung như sau: Bên A đề nghị bên B cung cấp 10 máy đo đồng hồ oxy hòa tan trong nước, với quy cách kỹ thuật và giá cả được quy định tại điều 2 của hợp đồng.

1.2 Địa chỉ giao hàng: Cty TNHH An Quang. Điều 2: QUI CÁCH KỸ THUẬT VÀ GIÁ BÁN 2.1 Qui cách kỹ thuật của máy đo đồng hồ oxy hoà tan trong nước :

- Công suất : 2.2 Giá bán : 4.200.000Đ*10 cáiB.000.000 đồng.

Giá sản phẩm là 42 triệu đồng, chưa bao gồm thuế VAT 10% Chi phí vận chuyển và lắp ráp thiết bị sẽ do bên Achịu chịu trách nhiệm Thời gian giao hàng dự kiến là 60 ngày kể từ ngày bên A thực hiện thanh toán.

Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Công ty CP CN&TM Phương Bắc

3.2 Nếu bên B giao hàng chậm hơn thời hạn giao hàng quá 10 ngày thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng Trong trường hợp này, bên B phải hoàn trả cho bên

A số tiền đã nhận và phải chịu một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng là 20 triệu đồng.

3.3 Thời gian bảo hành kỹ thuật: 12 tháng kể từ ngày giao hàng Địa điểm bảo hành : tại Cty TNHH An Quang Chi phí đi lại bảo hành bên B chịu. Điều 4: THỜI GIAN VÀ HÌNH THỨC THANH TOÁN Bên A sẽ thanh toán cho bên B làm 01 đợt như sau :

- Sau khi nhận tiền, bên B xuất hóa đơn VAT cho bên A.

Nếu bên A thanh toán chậm, bên A sẽ phải chịu lãi suất 2% mỗi tháng cho thời gian chậm thanh toán Bên A có nghĩa vụ thanh toán tiền cho bên B theo đúng thỏa thuận đã ký kết.

5.2 Các quyền và nghĩa vụ khác của bên mua hàng theo qui định của pháp luật. Điều 6 : QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B 6.1 Bảo đảm cung cấp thiết bị đúng chất lượng và qui cách kỹ thuật như đã thỏa thuận và cam kết thiết bị bán cho bên A thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình, kể cả vấn đề về bản quyền kiểu dáng, kỹ thuật

6.2 Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến thiết bị và hướng dẫn bên A cách sử dụng.

6.3 Các quyền và nghĩa vụ khác của bên bán hàng theo qui định của pháp luật. Điều7: ĐIỀU KHOẢN CHUNG 7.1 Mọi thay đổi, bổ sung nội dung hợp đồng này đều chỉ có giá trị khi được hai bên cùng nhau bàn bạc, trao đổi và đồng ý bằng văn bản.

7.2 Hai bên cam kết thực hiện đúng theo những điều đã thỏa thuận Mọi tranh chấp liên quan đến việc thực hiện hợp đồng này nếu không tự giải quyết được sẽ đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền theo qui định của pháp luật.

7.3 Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký, được lập thành bốn (04) bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ hai (02) bản.

BÊN A BÊN B (ký tên, đóng dấu) (ký tên, đóng dấu) Đơn vị : Công ty cổ phần CN&TM Phương Bắc Mẫu số 02 – VT

Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Công ty CP CN&TM Phương Bắc

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Họ và tên người nhận hàng : Công ty TNHH An Quang Địa chỉ :222 Thái hoà,Q Hoàn Kiếm, Hà Nội

Lý do xuất : Xuất để bán Xuất tại kho : Hàng hoá Đvt :VNĐ

Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hoá

Số lượng Đơn giá Thành tiền

01 Máy đo đồng hồ oxy hoà tan trong nước

Tổng tiền ( viết bằng chữ) : Bốn mươi triệu đồng chẵn

Số chứng từ gốc kèm theo : 01

Ngày 02 thàng 12 năm 2010 Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Trưởng phòng KD

( Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Công ty CP CN&TM Phương Bắc

Khi bán hàng nhận được hoá đơn GTGT:

Hoá đơn Giá trị gia tăng Mẫu số : 01GTKT-3LL

Liên 3 : Nội Bộ CS/2008B Ngày 02 tháng 12 năm 2010 0000062 Đơn vị bán hàng: Công ty CP công nghiệp và thương mại Phương Bắc Địa chỉ : Số 333, Tổ 64, Đường Hoàng Mai, Phường Hoàng Văn Thụ, Quận Hoàng Mai, TP HàNội

Số tài khoản: MST : 01018116080 Điện thoại : MS:

Họ và tên người mua hàng : Hoàng Kim Thành Tên công ty : Công ty TNHH An Quang Địa chỉ :222 Thái hoà,Q Hoàn Kiếm, Hà Nội

Số tài khoản:1 0 2 0 1 0 0 0 0 5 6 8 9 3 1 Hình thức thanh toán: TM MS: 1 0 0 0 2 1 5 6 6 3

STT Tên hàng hoá,dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Đồng hồ đo oxy hoà tan trong nứơc cái 10 4.200.000 42.000.000

Cộng tiền hàng : 42.000.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 4.200.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 46.200.000

Số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi sáu triệu, hai trăm nghìn đồng chẵn.

Người mua Người bán Thủ trưởng đơn vị

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu)Hoàng Kim Thành Lê Thi Dung Phạm Trung Kiên

Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Công ty CP CN&TM Phương Bắc

Căn cứ hoá đơn GTGT kế toán lập phiếu thu 34

Công ty cổ phần công nghiệp và thương mại Phương Bắc Địa chỉ: Số 333, Tổ 64, Đường Hoàng Mai, Phường Hoàng Văn Thụ, Quận

Mẫu số: 01 – TT (Ban hành theoQĐ Số:15/2006/QĐ/BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Họ và tên người nộp tiền: Hoàng Kim Thành Địa chỉ: Công ty TNHH An Quang

Lý do nộp: Thu tiền bán hàng.

Số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi sáu triệu, hai trăm nghìn đồng chẵn

Giám đốc KT trưởng Người nộp tiền Thủ quỹ (Ký,họ tên,đóng dáu) (ký ,họ tên) (ký ,họ tên ) (ký ,họ tên)

Nhận xét chung

Trong quá trình thực tập tại công ty CP CN & TM Phương Bắc, tôi đã áp dụng những kiến thức đã học về hệ thống kế toán tổng thể cũng như công tác hạch toán từng phần kế toán Những trải nghiệm thực tế này đã giúp tôi hiểu rõ hơn về quy trình kế toán và tầm quan trọng của việc ghi chép chính xác trong công việc kế toán.

- Về bộ máy kế toán:

Phòng kế toán được tổ chức khoa học và hợp lý, giúp nhân viên phát huy tối đa năng lực chuyên môn Đội ngũ kế toán viên có kinh nghiệm, trách nhiệm cao và tận tâm với công việc Ban giám đốc cùng kế toán trưởng thường xuyên kiểm tra và đôn đốc công tác kế toán, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ phận này.

- bộ máy quản lý đơn giản, gon nhẹ có hiệu quả, phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường

Việc phân công và phân nhiệm giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết diễn ra độc lập nhưng vẫn có sự phối hợp chặt chẽ trong công tác kiểm tra và kiểm soát Điều này giúp cung cấp thông tin kinh tế và tài chính kịp thời, hỗ trợ lãnh đạo và quản lý trong các hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Về công tác kế toán

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, giúp nâng cao hiệu quả kiểm soát và chỉ đạo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Điều này đảm bảo sự thống nhất trong chỉ đạo của kế toán trưởng và ban giám đốc đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác kế toán.

Trong quá trình hạch toán, công ty đã áp dụng đầy đủ các chứng từ kế toán theo quy định của nhà nước Bên cạnh đó, để đáp ứng yêu cầu quản lý, công ty còn sử dụng thêm một số chứng từ khác.

- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi chép rõ ràng và phản ánh đầy đủ vào các tài khoản, sổ kế toán.

Công ty đã áp dụng hệ thống sổ kế toán một cách đầy đủ theo quy định và mẫu biểu của Bộ Tài chính, đồng thời linh hoạt điều chỉnh để phù hợp với hoạt động thực tế của mình.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị

- Bên cạnh những điểm phù hợp với tình hình thực tế tại công ty, công tác kế toán còn nhiều những hạn chế:

Việc áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ mang lại nhiều ưu điểm, nhưng vẫn tồn tại một số hạn chế như tình trạng ghi sổ trùng lặp và việc kiểm tra đối chiếu số liệu chỉ được thực hiện vào cuối tháng Điều này dẫn đến việc cung cấp số liệu cho báo cáo kế toán chậm trễ, đồng thời tạo áp lực lớn cho các kế toán viên, dễ gây ra sai sót trong quá trình làm việc.

- Công tác kế toán còn thủ công, ghi chép trên giấy chưa áp dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán nên chưa hiệu quả cao.

Hệ thống sổ sách hiện tại khá đầy đủ, nhưng vẫn thiếu sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo quy định, điều này gây khó khăn trong việc quản lý, kiểm tra và đối chiếu số liệu giữa chứng từ ghi sổ và các sổ kế toán.

Kiến nghị đối với từng phần kế toán

Khi triển khai hệ thống tài khoản kế toán, doanh nghiệp cần tuân thủ quy định của Bộ Tài chính về nội dung và phương pháp sử dụng từng tài khoản để đảm bảo tính nhất quán và chính xác trong công tác kế toán.

Để đảm bảo công ty không gặp rủi ro về khả năng thanh toán, cần xác định mức tồn quỹ tối thiểu hợp lý Việc này giúp duy trì khả năng mua chịu từ các nhà cung cấp, đồng thời tránh tình trạng thiếu hụt tài chính.

Dự đoán các luồng tiền vào và ra của quỹ là rất quan trọng Bằng cách so sánh các luồng tiền này, công ty có thể xác định được mức dư thừa hoặc thâm hụt Từ đó, công ty có thể thực hiện các biện pháp cân bằng thu chi ngân quỹ và sử dụng hiệu quả trong quá trình thanh toán.

Để quản lý quỹ tiền mặt hiệu quả, kế toán cần ghi chép hàng ngày và liên tục các khoản thu, chi, cũng như các giao dịch liên quan đến quỹ tiền mặt và ngân phiếu Việc này giúp xác định số dư quỹ tiền mặt tại mọi thời điểm một cách chính xác.

Thủ quỹ hàng ngày cần kiểm tra số tiền mặt thực tế trong quỹ và đối chiếu với số liệu từ sổ quỹ tiền mặt cũng như sổ kiểm toán Trong trường hợp phát hiện chênh lệch, thủ quỹ phải tiến hành kiểm tra để xác định nguyên nhân và đề xuất biện pháp xử lý phù hợp.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị

Trong bối cảnh hiện tại, các công ty cần xây dựng kế hoạch quản lý thu chi tiền mặt và thanh toán qua ngân hàng Điều này không chỉ đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh mà còn giúp tiết kiệm vốn lưu động và gia tăng thu nhập cho hoạt động tài chính.

Khi nhận chứng từ từ ngân hàng, kiểm toán viên cần đối chiếu với chứng từ gốc Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán và số liệu ngân hàng, cần thông báo ngay cho ngân hàng để cùng xác minh và xử lý kịp thời.

Tại các đơn vị tổ chức và bộ phận phụ thuộc, việc mở tài khoản thanh toán phù hợp là cần thiết để thuận tiện cho giao dịch và thanh toán Kế toán cần thiết lập sổ theo dõi chi tiết nhằm giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng từng loại tiền gửi.

Công ty nên áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ trong kế toán để đảm bảo tính hợp lý Việc sử dụng các mẫu sổ và bảng biểu cần tuân thủ quy định của từng loại hình thức và loại hình kế toán Khi có nhiều nghiệp vụ phức tạp phát sinh, cần tổ chức các lớp học nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên kế toán hàng năm Đồng thời, việc tuyển dụng kế toán viên cũng cần chú trọng đến trình độ chuyên môn cao và đạo đức nghề nghiệp tốt để đảm bảo trách nhiệm trong công việc.

-Áp dụng tiến bộ vào trong công tác kế toán

Do công ty lớn, cần áp dụng tin học hóa vào hạch toán bằng phần mềm kế toán phù hợp với tình hình công ty Bên cạnh đó, cần tổ chức thường xuyên các lớp đào tạo và hướng dẫn sử dụng phần mềm cho nhân viên khi có thay đổi.

Tổ chức công tác kiểm soát và kiểm tra nội bộ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý và tạo dựng niềm tin với các đối tác như ngân hàng, nhà đầu tư và khách hàng.

Ngày đăng: 14/10/2022, 09:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2 Tình hình tổ chức của cơng ty: 2.2.1 Cơ cấu tổ chức chung - hạch toán vốn bằng tiền tại công ty CP CN  thương mại phương bắc
2.2 Tình hình tổ chức của cơng ty: 2.2.1 Cơ cấu tổ chức chung (Trang 21)
2.2.2 Hình thức kế tốn - hạch toán vốn bằng tiền tại công ty CP CN  thương mại phương bắc
2.2.2 Hình thức kế tốn (Trang 23)
Hình thức thanh tốn: TM MS: 10 00 3 - hạch toán vốn bằng tiền tại công ty CP CN  thương mại phương bắc
Hình th ức thanh tốn: TM MS: 10 00 3 (Trang 31)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w