ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN 6
Tổ chức công tác kế toán tại công ty 8
Bộ máy kế toán công ty gồm 2 loại kế toán là :
- Kế toán tại công ty.
- Kế toán tại văn phòng.
Kế toán tại các văn phòng có nhiệm vụ thu thập và hạch toán các chứng từ cho phòng tài chính kế toán của công ty Dựa trên các chứng từ này, kế toán thực hiện ghi chép hàng ngày Tất cả sổ sách và chứng từ kế toán cần được kiểm tra và phê duyệt bởi kế toán trưởng cùng giám đốc công ty.
Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Thế Giới Mùa Xuân bao gồm 5 thành viên: 1 kế toán trưởng, 3 kế toán viên và 1 thủ quỹ, mỗi người đảm nhận một phần hành kế toán cụ thể.
Hình 1.2 : Sơ đồ bộ máy kế toán
Người phụ trách kế toán của đơn vị có nhiệm vụ điều hành toàn bộ công tác kế toán, chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc và Nhà nước về quản lý và sử dụng vốn của công ty Họ tổ chức hạch toán các hoạt động kinh doanh dịch vụ theo quy định của pháp luật, xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính theo yêu cầu.
Kế toán thuế đóng vai trò quan trọng trong việc lập kê khai thuế GTGT đầu ra và đầu vào hàng tháng, theo dõi tình hình nộp ngân sách Nhà nước Ngoài ra, kế toán thuế còn có trách nhiệm lập kế hoạch và quyết toán thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, cũng như quản lý tiền nộp sử dụng vốn ngân sách Nhà nước.
Kế toán tiền lương liên quan đến BHXH, BHYT và KPCĐ bao gồm việc thanh toán số lương phải trả cho từng cá nhân dựa trên tiền lương thực tế và tỷ lệ phần trăm theo quy định.
Thủ quỹ kiêm tài sản cố định có trách nhiệm thực hiện các giao dịch thu, chi tại doanh nghiệp, đồng thời cân đối các khoản thu chi vào cuối ngày hàng tháng và theo dõi tình hình tài sản cố định.
Phương thức kinh doanh 10
Công ty chuyên cung cấp dịch vụ bán sỉ cho khách đoàn và bán lẻ cho khách hàng cá nhân Để đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường, công ty cũng mở rộng các dịch vụ du lịch, bao gồm đặt phòng khách sạn trong và ngoài nước, cho thuê xe vận chuyển, và tổ chức các tour du lịch theo yêu cầu riêng của khách hàng.
Từ năm 2000 đến 2002, công ty đã khai thác thị trường tour du lịch khu vực Đông Nam Á, mở rộng sang các địa điểm như Thái Lan, Singapore, Malaysia và Campuchia Bắt đầu từ năm 2003, công ty phát triển thị trường Châu Âu, đặc biệt là du lịch Đức và Mỹ Đến năm 2007, các tour du lịch đến Châu Phi chính thức được khởi động Công ty không tập trung vào cạnh tranh giá cả, mặc dù nhận thức được đây là yếu tố nhạy cảm ảnh hưởng đến doanh thu, mà thay vào đó, họ theo đuổi chiến lược cạnh tranh bằng chất lượng dịch vụ tốt với mức giá hợp lý.
Phương thức hạch toán 11
Công ty sử dụng phương pháp hạch toán báo cáo tại các văn phòng, với hạch toán tập trung tại phòng tài chính kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.
Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số phát sinh
Hình 1.3 : Hình thức chứng từ ghi sổ
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng (quý)
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi nhận qua chứng từ gốc sẽ được phân loại và lập chứng từ ghi sổ trước khi đưa vào sổ kế toán tổng hợp Trong phương pháp này, việc ghi sổ kế toán theo thứ tự thời gian được tách biệt với ghi sổ theo hệ thống, sử dụng hai loại sổ kế toán tổng hợp khác nhau: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản Phương pháp này phù hợp cho các doanh nghiệp có quy mô vừa.
Tình hình hoạt động kinh doanh 12
Công ty đã thiết lập mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với các đối tác nước ngoài, bao gồm các công ty du lịch tại các điểm đến mà công ty khai thác Mối quan hệ tốt đẹp với các hãng hàng không cũng góp phần quan trọng vào sự ổn định của công ty trên thị trường, bởi vé máy bay là yếu tố then chốt trong việc tổ chức chuyến du lịch nước ngoài Hơn nữa, công ty còn xây dựng một mạng lưới hợp tác với các đơn vị kinh doanh du lịch trong nước, cùng chia sẻ lợi nhuận để phát triển bền vững.
Khách hàng đều cảm thấy an tâm và thoải mái với thái độ và chất lượng phục vụ của nhân viên Đội ngũ hướng dẫn viên, với vai trò là bộ mặt giao tiếp của công ty, là điểm mạnh nổi bật về nhân sự.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI MÙA XUÂN I) CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN :
1) Các loại vốn bằng tiền hiện có trong công ty:
Tiền Việt Nam là loại tiền tệ chính thức, được phát hành dưới dạng giấy bạc bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Nó được sử dụng rộng rãi làm phương tiện giao dịch trong toàn bộ hoạt động sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp.
Ngoại tệ là các loại tiền giấy không do ngân hàng nhà nước phát hành, nhưng được phép lưu hành chính thức tại thị trường Việt Nam, bao gồm các đồng tiền như đô la.
Mỹ (USD), bảng Anh (GBP), phrăng Pháp (FFR), yên NHật (JPY), đô la Hồng Kông (HDK), mác Đức (DM)…
Vàng bạc, kim khí quý và đá quý được coi là tiền thực chất, nhưng thường được giữ lại chủ yếu để đảm bảo an toàn hoặc phục vụ cho những mục đích đặc biệt, thay vì sử dụng cho giao dịch kinh doanh hàng ngày.
2) Tổ chức quản lý vốn bằng tiền tại công ty : Để tiến hành được các kế hoạch kinh doanh đã đề ra công ty luôn phải có vốn nhất định Ngoài vốn cố định công ty còn phải có một số vốn lưu động đủ để tiến hành kinh doanh Trong vốn lưu động thì vốn bằng tiền là rất quan trọng Bởi vốn bằng tiền có thể sử dụng trực tiếp để chi trả những khoản mua sắm, hay để trả lương cho cán bộ công nhân viên và các khoản chi phí khác bằng tiền Do vậy kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi các khoản vốn bằng tiền hiện có trong công ty.
Hạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất 1 đơn vị giá trị là “đồng Việt Nam” để phản ánh tổng hợp các loại vốn bằng tiền.
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ cần được quy đổi sang đồng Việt Nam để ghi sổ kế toán Bên cạnh đó, việc theo dõi nguyên tệ của các loại ngoại tệ này cũng là điều cần thiết.
Cần mở sổ chi tiết cho từng loại ngoại tệ theo từng đối tượng Cuối kỳ hạch toán, cần điều chỉnh giá trị ngoại tệ theo thời điểm tính toán để đảm bảo có giá trị thực tế chính xác.
Việc thực hiện đúng các nhiệm vụ và nguyên tắc trong hạch toán vốn bằng tiền sẽ giúp công ty quản lý hiệu quả vốn, từ đó chủ động trong quá trình thu chi và sử dụng nguồn vốn một cách tối ưu.
II- KẾ TOÁN CHI TIẾT VỐN BẰNG TIỀN :
1) Hạch toán tiền mặt tại quỹ :
Mỗi doanh nghiệp đều có một lượng tiền mặt tại quỹ để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong kinh doanh
1.1 Thủ tục quản lý và chứng từ sử dụng để hạch toán tiền mặt :
Theo quy định hiện hành, các đơn vị có quyền giữ lại một khoản tiền mặt trong giới hạn cho phép để phục vụ cho các nhu cầu chi tiêu thường xuyên.
Việc thu chi tiền mặt tại quỹ cần có lệnh thu chi, được ký bởi giám đốc hoặc người được ủy quyền cùng kế toán trưởng Dựa trên lệnh thu chi, kế toán lập phiếu thu – chi, và thủ quỹ thực hiện thu hoặc chi theo phiếu đó Sau khi hoàn tất, thủ quỹ ký và đóng dấu “Đã thu tiền” hoặc “Đã chi tiền” trên phiếu, đồng thời ghi vào sổ quỹ tiền mặt và báo cáo quỹ Cuối ngày, thủ quỹ kiểm tra số tiền tại quỹ, đối chiếu với báo cáo và nộp kèm chứng từ cho kế toán.
Phiếu chi, bên cạnh phiếu thu, đóng vai trò quan trọng trong việc hạch toán vào tài khoản 111 Để đảm bảo tính chính xác, cần kèm theo các chứng từ gốc liên quan như giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, hóa đơn bán hàng và biên lai thu tiền.
Chúng tôi có các tài liệu bao gồm phiếu thu, phiếu chi và sổ quỹ tiền mặt với thông tin như sau: Đơn vị: Số , Địa chỉ: Mẫu 01-TT Phiếu thu theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC được lập vào ngày 20/3/2006 và có hiệu lực từ ngày của Bộ Tài chính.
Họ và tên người nộp : Địa chỉ :
Số tiền : ( Viết bằng chữ )
Kèm theo chứng từ gốc
……… Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ………
Giám đốc Kế toán trưởng, người lập phiếu, người nộp tiền và thủ quỹ đều phải ký và ghi họ tên trên phiếu chi Đơn vị thực hiện giao dịch có số hiệu ………… và địa chỉ cụ thể Phiếu chi này được lập theo mẫu 02-TT, phù hợp với Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, ngày 20 tháng 3 năm 2006, của Bộ Tài chính.
Họ và tên người nhận tiền : ……… Địa chỉ : ………
Số tiền : ……… (Viết bằng chữ) ……….
Kèm theo……… chứng từ gốc ……… Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ ……….
Ngày tháng năm, Giám đốc, Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Người lập phiếu và Người nhận tiền đều ký tên và ghi họ tên của mình.
( Kiêm báo cáo quỹ ) Ngày tháng năm
Số hiệu chứng từ Diễn giải
Số dư đầu ngày Phát sinh trong ngày
Kèm theo ………… chứng từ thu.
- Chỉ phản ánh vào TK 111 số tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thực tế nhập, xuất quỹ.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 13
Các loại vốn bằng tiền hiện có trong công ty 13
Tiền Việt Nam là loại tiền tệ chính thức, bao gồm các loại giấy bạc do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành, được sử dụng làm phương tiện giao dịch trong toàn bộ hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngoại tệ là các loại giấy bạc không do ngân hàng nhà nước phát hành nhưng được phép lưu hành chính thức trên thị trường Việt Nam, bao gồm các đồng tiền như đô la.
Mỹ (USD), bảng Anh (GBP), phrăng Pháp (FFR), yên NHật (JPY), đô la Hồng Kông (HDK), mác Đức (DM)…
Vàng bạc, kim khí quý và đá quý được xem là hình thức tiền tệ thực chất, nhưng thường được lưu trữ chủ yếu vì lý do an toàn hoặc những mục đích đặc biệt khác, thay vì sử dụng cho các giao dịch thương mại hàng ngày.
2) Tổ chức quản lý vốn bằng tiền tại công ty : Để tiến hành được các kế hoạch kinh doanh đã đề ra công ty luôn phải có vốn nhất định Ngoài vốn cố định công ty còn phải có một số vốn lưu động đủ để tiến hành kinh doanh Trong vốn lưu động thì vốn bằng tiền là rất quan trọng Bởi vốn bằng tiền có thể sử dụng trực tiếp để chi trả những khoản mua sắm, hay để trả lương cho cán bộ công nhân viên và các khoản chi phí khác bằng tiền Do vậy kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi các khoản vốn bằng tiền hiện có trong công ty.
Hạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất 1 đơn vị giá trị là “đồng Việt Nam” để phản ánh tổng hợp các loại vốn bằng tiền.
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ cần được quy đổi sang "đồng Việt Nam" để thực hiện ghi sổ kế toán Đồng thời, việc theo dõi nguyên tệ của các loại ngoại tệ này cũng là điều cần thiết.
Cần mở sổ chi tiết cho từng loại ngoại tệ theo từng đối tượng Cuối kỳ hạch toán, việc điều chỉnh giá trị ngoại tệ theo thời điểm tính toán là cần thiết để đảm bảo có được giá trị thực tế chính xác.
Việc thực hiện đúng các nhiệm vụ và nguyên tắc trong hạch toán vốn bằng tiền sẽ giúp công ty quản lý vốn hiệu quả, từ đó chủ động trong quá trình thu chi và sử dụng vốn một cách tối ưu.
II- KẾ TOÁN CHI TIẾT VỐN BẰNG TIỀN :
1) Hạch toán tiền mặt tại quỹ :
Mỗi doanh nghiệp đều có một lượng tiền mặt tại quỹ để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong kinh doanh
1.1 Thủ tục quản lý và chứng từ sử dụng để hạch toán tiền mặt :
Theo quy định hiện hành, các đơn vị có quyền giữ lại một khoản tiền mặt nhất định để chi tiêu cho các nhu cầu thường xuyên.
Việc thu chi tiền mặt tại quỹ yêu cầu có lệnh thu chi, được ký bởi giám đốc hoặc người được ủy quyền và kế toán trưởng Dựa trên các lệnh này, kế toán lập phiếu thu – chi Thủ quỹ thực hiện thu hoặc chi theo phiếu và sau khi hoàn thành, sẽ ký tên và đóng dấu “Đã thu tiền” hoặc “Đã chi tiền” trên các phiếu đó Đồng thời, thủ quỹ sử dụng phiếu để ghi vào sổ quỹ tiền mặt và báo cáo quỹ Cuối ngày, thủ quỹ kiểm tra số tiền tại quỹ, đối chiếu với báo cáo quỹ và nộp kèm chứng từ cho kế toán.
Phiếu chi, bên cạnh phiếu thu, là tài liệu quan trọng để hạch toán vào tài khoản 111 Để đảm bảo tính hợp lệ, cần kèm theo các chứng từ gốc liên quan như giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, hóa đơn bán hàng và biên lai thu tiền.
Chúng tôi có các tài liệu bao gồm phiếu thu, phiếu chi và sổ quỹ tiền mặt Đơn vị được ghi rõ với số hiệu và địa chỉ theo mẫu 01-TT Phiếu thu theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC được lập vào ngày 20/3/2006, theo quy định của Bộ Tài chính.
Họ và tên người nộp : Địa chỉ :
Số tiền : ( Viết bằng chữ )
Kèm theo chứng từ gốc
……… Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ………
Giám đốc Kế toán trưởng, Người lập phiếu, Người nộp tiền và Thủ quỹ đều ký tên và ghi họ tên trên phiếu chi theo mẫu 02-TT, thuộc Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, ngày 20/3/2006, tại đơn vị có địa chỉ cụ thể và số hiệu phiếu chi được ghi rõ.
Họ và tên người nhận tiền : ……… Địa chỉ : ………
Số tiền : ……… (Viết bằng chữ) ……….
Kèm theo……… chứng từ gốc ……… Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ ……….
Ngày tháng năm, Giám đốc, Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Người lập phiếu, và Người nhận tiền đã ký và ghi họ tên.
( Kiêm báo cáo quỹ ) Ngày tháng năm
Số hiệu chứng từ Diễn giải
Số dư đầu ngày Phát sinh trong ngày
Kèm theo ………… chứng từ thu.
- Chỉ phản ánh vào TK 111 số tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thực tế nhập, xuất quỹ.
Các khoản tiền, vàng, bạc, kim khí quý và đá quý được ký cược hoặc ký quỹ bởi các đơn vị hoặc cá nhân sẽ được quản lý và hạch toán như tài sản bằng tiền của đơn vị Đối với vàng, bạc, kim khí quý và đá quý, trước khi nhập quỹ, cần thực hiện đầy đủ các thủ tục cân đo, đong đếm số lượng và trọng lượng, cũng như giám định chất lượng Sau đó, các tài sản này phải được niêm phong và có xác nhận của người ký cược hoặc ký quỹ trên dấu niêm phong.
Khi thực hiện việc nhập và xuất quỹ, cần phải có phiếu thu, chi hoặc chứng từ liên quan đến việc nhập, xuất vàng, bạc, kim loại quý, đá quý Đồng thời, các chứng từ này phải được ký bởi người nhận, người giao và người có thẩm quyền cho phép xuất, nhập quỹ theo quy định của chế độ chứng từ hạch toán.
Kế toán chi tiết vốn bằng tiền : 15
1) Hạch toán tiền mặt tại quỹ :
Mỗi doanh nghiệp đều có một lượng tiền mặt tại quỹ để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong kinh doanh
1.1 Thủ tục quản lý và chứng từ sử dụng để hạch toán tiền mặt :
Theo quy định hiện hành, các đơn vị có quyền giữ lại một khoản tiền mặt nhất định trong hạn mức cho phép để phục vụ cho các nhu cầu chi tiêu thường xuyên.
Việc thu chi tiền mặt tại quỹ yêu cầu có lệnh thu chi có chữ ký của giám đốc hoặc người ủy quyền và kế toán trưởng Dựa trên các lệnh này, kế toán lập phiếu thu – chi, và thủ quỹ thực hiện thu hoặc chi theo các chứng từ đó Sau khi hoàn tất, thủ quỹ ký tên và đóng dấu “Đã thu tiền” hoặc “Đã chi tiền” trên phiếu, đồng thời ghi vào sổ quỹ tiền mặt và báo cáo quỹ Cuối ngày, thủ quỹ kiểm tra số tiền tại quỹ, đối chiếu với báo cáo quỹ và nộp kèm chứng từ cho kế toán.
Phiếu chi, bên cạnh phiếu thu, là tài liệu quan trọng để hạch toán vào tài khoản 111 Để đảm bảo tính chính xác, cần kèm theo các chứng từ gốc liên quan như giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, hóa đơn bán hàng và biên lai thu tiền.
Chúng tôi có phiếu thu, phiếu chi và sổ quỹ tiền mặt với thông tin như sau: Đơn vị: Số ; Địa chỉ: Mẫu 01-TT Phiếu thu theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, được lập vào ngày 20/3/2006.
Họ và tên người nộp : Địa chỉ :
Số tiền : ( Viết bằng chữ )
Kèm theo chứng từ gốc
……… Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ………
Giám đốc Kế toán trưởng, Người lập phiếu, Người nộp tiền và Thủ quỹ đều cần ký và ghi họ tên trên phiếu chi theo mẫu 02-TT, quy định tại QĐ số 15/2006/QĐ-BTC, ngày 20/3/2006 Đơn vị và địa chỉ cũng phải được ghi rõ, cùng với số phiếu chi tương ứng.
Họ và tên người nhận tiền : ……… Địa chỉ : ………
Số tiền : ……… (Viết bằng chữ) ……….
Kèm theo……… chứng từ gốc ……… Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ ……….
Ngày tháng năm, Giám đốc, Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Người lập phiếu và Người nhận tiền đều ký tên và ghi họ tên đầy đủ.
( Kiêm báo cáo quỹ ) Ngày tháng năm
Số hiệu chứng từ Diễn giải
Số dư đầu ngày Phát sinh trong ngày
Kèm theo ………… chứng từ thu.
- Chỉ phản ánh vào TK 111 số tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thực tế nhập, xuất quỹ.
Các khoản tiền, vàng, bạc, kim khí quý, và đá quý do đơn vị hoặc cá nhân ký cược, ký quỹ sẽ được quản lý và hạch toán như tài sản bằng tiền Trước khi nhập quỹ, vàng, bạc, kim khí quý và đá quý phải trải qua các thủ tục cân đo, đong đếm về số lượng và trọng lượng, cũng như giám định chất lượng Cuối cùng, các tài sản này cần được niêm phong và xác nhận bởi người ký cược, ký quỹ trên dấu niêm phong.
Khi thực hiện việc nhập và xuất quỹ, cần có phiếu thu, chi hoặc chứng từ liên quan đến việc nhập, xuất vàng, bạc, kim loại quý, đá quý Đặc biệt, các chứng từ này phải được ký bởi người nhận, người giao và người có thẩm quyền cho phép thực hiện các giao dịch theo quy định của chế độ chứng từ hạch toán.
Kế toán quỹ tiền mặt có nhiệm vụ mở sổ và quản lý sổ quỹ, ghi chép chi tiết các giao dịch thu, chi tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý và đá quý Họ cần tính toán số tiền tồn quỹ tại mọi thời điểm Đặc biệt, vàng, bạc, kim khí quý và đá quý nhận ký cược phải được theo dõi riêng biệt trên một sổ hoặc một phần của sổ.
Thủ quỹ là người quản lý và bảo quản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý và đá quý trong quỹ Họ phải thường xuyên kiểm kê số tiền tồn quỹ hàng ngày và đối chiếu với sổ quỹ, sổ kế toán Nếu có sự chênh lệch, thủ quỹ cần tự kiểm tra để xác định nguyên nhân và đề xuất biện pháp xử lý dựa trên báo cáo thừa hoặc thiếu hụt.
Tài khoản để sử dụng để hạch toán tiền mặt tại quỹ là TK 111 “Tiền mặt”.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK này bao gồm :
Bên Nợ : + Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ, nhập kho.
+ Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê.
+ Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng khi điều chỉnh.
Bên Có : +Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý, vàng, bạc hiện còn tồn quỹ.
+ Số thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê.
+ Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm khi điều chỉnh.
- Dư Nợ : Các khoản tiền, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý hiện còn tồn quỹ.
Tài khoản 111 gồm 3 TK cấp 2:
- TK111.3 “Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý”
Cơ sở pháp lý để ghi Nợ TK 111 là các phiếu thu còn cơ sở để ghi Có TK111 là các phiếu chi.
1.4 Trình tự hạch toán : a) Trường hợp doanh nghiệp có sử dụng tỷ giá hạch toán :
- Khi mua ngoại tệ thanh toán bằng đồng Việt Nam :
Nợ TK 111 (111.2) : (ghi theo tỷ giá hạch toán)
Có TK 111 (111.1), 331, 311 : (ghi theo tỷ giá thực tế)
Nợ (Có) TK 413 : Chênh lệch tỷ giá (nếu có) Đồng thời ghi đơn : Nợ TK 007 – lượng nguyên tệ mua vào.
- Bán hàng thu ngay tiền bằng ngoại tệ :
Nợ TK 111 (111.2) : ghi theo tỷ giá hạch toán
Có TK 511 : ghi theo tỷ giá thực tế
Nợ (Có) TK 413 : Chênh lệch (nếu có) Đồng thời ghi : Nợ TK 007 – lượng nguyên tệ thu vào.
- Thu các khoản nợ của khách hàng bằng ngoại tệ :
Có TK 131 Đồng thời ghi : Nợ TK 007 – lượng nguyên tệ thu vào.
- Bán ngoại tệ thu tiền Việt Nam :
Nợ TK 811 : nếu giá bán thực tế nhỏ hơn giá hạch toán
Có TK 711 : nếu giá bán thực tế lớn hơn giá hạch toán Đồng thời ghi : Có TK 007 – lượng nguyên tệ chi ra
- Mua vật tư hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ tanh toán bằng ngoại tệ :
Nợ TK 211, 214, 151, 152, 153, 627, 641, 642 : tỷ giá thực tế
Có TK 111 (111.2) : tỷ giá hạch toán
Nợ (Có) TK 413 : chênh lệch (nếu có) Đồng thời ghi : Có TK 007 – lượng nguyên tệ chi ra.
- Trả nợ nhà cung cấp bằng ngoại tệ :
Có TK 111 (111.2) Đồng thời : Có TK 007 – lượng nguyên tệ chi ra.
- Điều chỉnh tỷ giá hạch toán theo tỷ giá thực tế lúc cuối kỳ.
Nếu tỷ giá thực tế cuối kỳ tăng lên so với tỷ giá hạch toán thì phần chênh lệch do tỷ giá tăng kế toán ghi :
Có TK 413 Nếu tỷ giá thực tế cuối kỳ giảm so với tỷ giá hạch toán thì mức chênh lệch
Có TK 111 (111.2) b) Trường hợp doanh nghiệp không sử dụng tỷ giá hạch toán :
- Mua ngoại tệ trả bằng tiền Việt Nam :
Nợ TK 111 (111.2) : giá mua thực tế
Có TK 111 (111.1) : giá mua thực tế Đồng thời : Nợ TK 007 – lượng nguyên tệ nhập quỹ.
- Thu tiền bán hàng bằng ngoại tệ :
Nợ TK 111 (111.2) : tỷ giá thực tế
Nợ TK 131 : tỷ giá hạch toán
Có TK 511 : tỷ giá thực tế
- Thu các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ nhập quỹ :
Nợ TK 111 (111.2) : theo tỷ giá thực tế
Có TK 131 : theo tỷ giá bình quân thực tế nợ
Có TK 413 : chênh lệch giá (tỷ giá bình quân thực tế nợ nhỏ hơn tỷ giá bình quân thực tế)
(Nợ TK 413 : nếu tỷ giá bình quân thực tế nợ lớn hơn tỷ giá bình quân thực tế)
Có TK 111 (111.2) : tỷ giá thực tế bình quân
Có TK 413 : chênh lệch tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá bình quân Đồng thời : Có TK 007 – lượng nguyên tệ xuất quỹ.
- Xuất ngoại tệ trả nợ cho người bán :
Nợ TK 331 : tỷ giá nhận nợ
Có TK 111 (111.2) : tỷ giá thực tế
Có TK 413 : chênh lệch tỷ giá nhận nợ lớn hơn tỷ giá thực tế.
Nợ TK 413 xảy ra khi tỷ giá nhận nợ thấp hơn tỷ giá thực tế, đồng thời ghi Có TK 007 tương ứng với lượng nguyên tệ đã chi ra Cuối năm hoặc quý, nếu có biến động lớn về tỷ giá, cần tiến hành đánh giá lại sổ sách.
+ Nếu chênh lệch giảm : Nợ TK 413 : chênh lệch tỷ giá
Có TK 111 (111.2) + Nếu chênh lệch tăng : Nợ TK 111 (111.2)
Hình 1.4 : Sơ đồ hạch toán thu chi tiền mặt
TK 511,512 TK 111 TK 112 Doanh thu bán hàng,sp,dv Gửi tiền nặt vào ngân hàng
Thu nhập hoạt động tài chính, Mua chứng khoán,góp vốn, Hoạt động bất thường liên doanh,đầu tư TSCĐ
Rút TGNH về quỹ Mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ
TK 131,136,141 TK142,627,641 Thu hồi các khoản nợ phải thu Các chi phí bằng tiền mặt
Thu hồi các khoản đầu tư, Trả các khoản nợ phải trả ký cược,ký quỹ
Xuất tiền đi thế chấp, Bổ xung quỹ ký quỹ, ký cược
Nhận tiền do đơn vị khác ký cược, ký quỹTK338 TK 138
2) Kế toán tiền gửi ngân hàng :
Trong sản xuất kinh doanh, việc thanh toán giữa doanh nghiệp và các cơ quan, tổ chức kinh tế khác chủ yếu diễn ra qua ngân hàng, đảm bảo tính an toàn và thuận tiện cho các giao dịch.
2.1 Thủ tục quản lý và chứng từ dùng để hạch toán tiền gửi Ngân hàng :
Kế toán tiền gửi ngân hàng cần mở sổ theo dõi chi tiết cho từng loại tiền gửi như tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc và đá quý, đồng thời ghi chép theo từng địa điểm gửi Theo quy định quản lý, toàn bộ số tiền của doanh nghiệp, trừ số tiền giữ tại quỹ tiền mặt theo thỏa thuận với Ngân hàng, đều phải được gửi vào tài khoản ngân hàng.
Chứng từ sử dụng để ghi sổ kế toán :
- Các giấy báo Có, báo Nợ, bản sao kê của Ngân hàng.
- Các chứng từ khác : Séc chuyển khoản, séc định mức, séc bảo chi, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu.
Hàng ngày, kế toán cần kiểm tra và đối chiếu chứng từ do ngân hàng gửi với chứng từ gốc Mọi sự chênh lệch giữa số liệu kế toán và số liệu ngân hàng phải được thông báo kịp thời để thực hiện đối chiếu chính xác.
Khi phát hành chứng từ tài khoản tiền gửi ngân hàng, doanh nghiệp cần tuân thủ giới hạn số dư tiền gửi của mình Việc phát hành vượt quá số dư cho phép sẽ dẫn đến vi phạm kỷ luật thanh toán, và doanh nghiệp sẽ phải chịu các hình thức xử phạt theo quy định hiện hành.
Kế toán tổng hợp vốn bằng tiền : 31
Nội dung phản ánh các khoản vốn bằng tiền của công ty cổ phần thế giới mùa xuân:
Năm 2009, công ty đã tổ chức thành công nhiều tour du lịch nước ngoài, góp phần làm tăng doanh thu và quỹ tiền mặt Dựa vào các chứng từ gốc kế toán, công ty đã thực hiện các định khoản nhằm tăng lượng tiền mặt trong tháng 10.
- 7/10 Thu tiền 25 khách lẻ đi tour Nha Trang giá 70.000.000 đ
- 11/10 Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt với số tiền 500.000.000 đ
- 15/10 Anh Trần Hùng nhân viên điều hành tour Nha Trang thanh toán số tiền thừa tạm ứng 1.400.000 đ
- 16/10 Công ty quốc tế thanh toán số nợ kỳ trước bằng tiền mặt 45.000.000 đ
- 22/10 Công ty TNHH Hồng Vân ký hợp đồng thuê xe đi tour Sapa.công ty đã trả đợt 1 cho chủ xe bằng tiền mặt 5.000.000 đ
- 28/10 Công ty nhận báo cáo doanh thu của văn phòng 1
Công ty cổ phần Thế giới mùa xuân
Họ tên người nộp : Nguyễn Thị Lan
Lý do nộp : Thu tiền 25 khách lẻ đi tour Nha Trang
Số tiền : 70.000.000 đ Đã nhận đủ số tiền : bảy mươi triệu đồng chẵn Ngày 07 tháng 10 năm 2009
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Thủ quỹ Người nộp (Ký,họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Thủ trưởng đơn vị NH (Ký,họ tên, đóng dấu)
Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại.
Loại chứng từ gốc : Phiếu thu
Tháng 10 năm 2009 Đơn vị : đồng
Chứng từ Diễn giải TK đối ứng
7/10 Thu tiền 25 khách lẻ đi tour Nha Trang 131 70.000.000
11/10 Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
15/10 Thanh toán số tiền thừa tạm ứng 141 1.400.000
16/10 Công ty quốc tế thanh toán nợ 131 45.000.000
22/10 Công ty Hồng Vân trả đợt 1 bằng tiền mặt
28/10 Công ty nhận báo cáo doanh thu 511
- 10/10 Anh Thành Lâm điều hành du lịch trong nước tạm ứng thực hiện tour Nha Trang là 40.000.000 đ
- 12/10 Công ty mua một máy vi tính trị giá 7.218.750 đ bao gồm VAT 10 %.
Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt.
- 18/10 Công ty thanh toán số nợ kỳ trước cho tổng công ty VietNam Airline.
- 24/10 Rút tiền mặt gửi ngân hàng số tiền 670.000.000 đ
- 26/10 Nhận hóa đơn tiền điện của công ty điện lực số tiền phải thanh toán là 3.740.000 đ
- 28/10 Chi tiền trả lương cho nhân viên là 40.000.000 đ
Thế giới mùa xuân PHIẾU CHI Ngày 10/10/2009 Nợ TK 141
Họ tên người nhận : Nguyễn Văn Tuyến
Lý do nộp : Chi tiền tạm ứng thực hiện tour Nha Trang.
Số tiền : 40.000.000 đ (Bằng chữ : bốn mươi triệu đồng chẵn ) Đã nhận đủ số tiền : Bốn mươi triệu đồng chẵn Ngày 10 tháng 10 năm 2009
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Thủ quỹ Người nhận (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký, họ tên)
Tên chứng từ : Phiếu chi
Tháng 10 năm 2009 Đơn vị : đồng
Chứng từ Diễn giải TK đối ứng
10/10 Tạm ứng thực hiện tour Nha Trang 141 40.000.000 12/10 Mua 1 máy vi tính đã thanh toán 211 6.562.500
133 656.250 18/10 Công ty thanh toán số nợ kỳ trước 331 200.000.000 24/10 Rút tiền mặt gửi vào Ngân hàng 112 670.000.000
27/10 Nhận được hóa đơn tiền điện 641
28/10 Chi tiền trả lương cho nhân viên 334 40.000.000
Thế giới mùa xuân CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 30/10/2009 Số : 15 ĐVT : đồng
TKĐƯ Trích yếu Số tiền
111 131 Thu tiền khách lẻ đi tour Nha Trang 70.000.000
111 112 Rút TGNH về nhập quỹ 500.000.000
111 141 Thanh toán tiền thừa tạm ứng 1.400.000
111 131 Công ty du lịch quốc tế xanh thanh toán nợ kỳ trước
111 331 Công ty Hồng Vân trả đợt 1 tiền thuê xe
Báo cáo doanh thu của văn phòng 1 240.000.000
Cộng 885.400.000 Kèm theo 9 chứng từ gốc
Người lập Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Công ty cổ phần Thế giới mùa xuân
TKĐƯ Trích yếu Số tiền
141 111 Tạm ứng thực hiện tour 40.000.000
331 111 Công ty thanh toán số nợ 200.000.000
112 111 Rút tiền mặt gửi vào ngân hàng 670.000.000
Thanh toán hóa đơn tiền điện
334 111 Trả lương cho nhân viên 40.000.000
Người lập Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Công ty cổ phần Thế giới mùa xuân
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
STT Chứng từ ghi sổ Số tiền
Cộng 4.653.986.097 Kèm theo chứng từ gốc
Người lập Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Thế giới mùa xuân Tên TK :Tiền mặt SỔ CÁI - CTGS SHTK : 111 ĐVT : đồng
Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ
61 7/10 Thu tiền khách lẻ đi tour 131 70.000.000
62 11/10 Rút TGNH về nhập quỹ 112 500.000.000
63 15/10 Thanh toán tiền thừa tạm ứng 141 1.400.000
64 16/10 Công ty quốc tế xanh thanh toán nợ
36 18/10 Thanh toán nợ cho VietNam
67 22/10 Công ty Hồng Vân trả đợt 1tiền 331 5.000.000
39 24/10 Rút tiền mặt gửi ngân hàng 112 670.000.000
41 27/10 Thanh toán hóa đơn tiền điện 641,
71 28/10 Báo cáo doanh thu của văn phòng 1
42 28/10 Chi tiền trả lương nhân viên 334 40.000.000
Cộng số dư cuối kỳ 359.575.250
Kèm theo chứng từ gốc Người lập Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
NT Số phiếu Diễn giải TK ĐƯ
Thu Chi Thu Chi Tồn
7/10 34 Thu tiền khách lẻ đi tour
18/10 36 Công ty thanh toán nợ
22/10 67 Trả tiền đợt 1 thuê xe
Hàng ngày, kế toán thực hiện việc tập hợp các giấy tờ như đề nghị tạm ứng, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, báo có, chứng từ ghi sổ, bảng kê chứng từ sổ cái và các chứng từ gốc để đảm bảo quản lý tài chính hiệu quả.
Trích một số nghiệp vụ làm giảm TGNH :
- 7/10 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 500.000.000 đ
- 11/10 Nhận hóa đơn khách sạn Biển Nha Trang số tiền 85.000.000 đ bao gồm VAT 10 %, đã nhận được giấy báo Nợ từ ngân hàng.
- 14/10 Chi trả tạm ứng bằng tiền gửi ngân hàng 12.000.000 đ
Theo thông tư số 252 ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính, yêu cầu từ Kho bạc Nhà nước cho phép rút tiền từ tài khoản Nợ TK 111 Số tiền này sẽ được chi từ ngân sách qua tài khoản 178 và tài khoản 112, thuộc về Công ty Cổ phần Thế giới Mùa Xuân.
Số tài khoản : Tại ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam.
Lý do : Chi thực hiện các tour du lịch.
Số tiền là : 500.000.000 đViết bằng chữ : Năm trăm triệu đồng chẵn.
Thế giới mùa xuân CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 30/10/2009 Số 290 ĐVT : đồng
Chứng từ Diễn giải TK Số tiền
SH NT Nợ Có Nợ Có
5 7/10 Rút TGNH nhập quỹ TM 111 112 500.000.000
6 11/10 Nhận hóa đơn khách sạn
Kèm theo chứng từ gốc Người lập Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
- 12/10 Công ty TNHH Hồng Vân thanh toán nợ kỳ trước bằng TGNH với số tiền 48.789.000 đ
- 15/10 Công ty tổ chức tour du lịch Hạ Long cho Công ty TNHH Phương Mai
Tổng số tiền phải thu là 55.000.000 đ(bao gồm thuế VAT 10 %) đã thanh toán bằng TGNH
- 26/10 Rút quỹ tiền mặt đem gửi Ngân hàng 250.000.000 đ
- 29/10 Thu lãi tiền gửi qua ngân hàng 18.500.000 đ
Căn cứ theo Thông tư số 248 ngày 28 tháng 10 năm 2009, Bộ Tài chính yêu cầu Kho bạc Nhà nước thực hiện việc gửi tiền vào Ngân hàng với Nợ TK 112 Đồng thời, thu ngân sách sẽ được thực hiện qua số tài khoản 78, có liên quan đến TK 111 Đơn vị được hưởng khoản thu này là Công ty Cổ phần Thế giới Mùa Xuân.
Số tài khoản : Tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Lý do : Gửi tiền mặt vào Ngân hàng
Số tiền là : 250.000.000 đ Viết bằng chữ : Hai trăm năm mươi triệu đồng.
Công ty cổ phần Thế giới mùa xuân
Chứng từ Diễn giải TK Số tiền
SH NT Nợ Có Nợ Có
99 12/10 Thu nợ kỳ trước của công ty
100 15/10 Thu tiền tổ chức tour cho công ty Phương Mai
111 26/10 Rút quỹ tiền mặt đem gửi
112 29/10 Thu lãi tiền gửi tháng 9 112 111 18.500.000
Kèm theo chứng từ gốc Người lập Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Công ty cổ phần Thế giới mùa xuân
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ ĐVT : đồng
TT Chứng từ Số tiền
Cộng 2.057.908.356 Kèm theo chứng từ gốc
Người lập Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Thế giới mùa xuân Tên tài khoản : Tiền gửi ngân hàng TRÍCH SỔ CÁI – CTGS SHTK 112 ĐVT : đồng
TT Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ
1 7/10 Rút TGNH về nhập quỹ 111 500.000.000
2 11/10 Nhận hóa đơn khách san
3 12/10 Thu tiền nợ kỳ trước 131 48.789.000
5 15/10 Thu tiền tổ chức tour cho công ty Phương Mai
6 26/10 Rút quỹ tiền mặt gửi NH 111 250.000.000
7 29/10 Lãi tiền gửi Ngân hàng 711 18.500.000
Cộng phát sinh trong kỳ 372.289.000 597.000.000
SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ
SH NT Gửi vào Rút ra Còn lại
12/10 Công ty Hông Vân thanh toán nợ
15/10 Tổ chức tour du lịch
Hàng tháng, kế toán chi tiết vốn bằng tiền thực hiện việc in sổ cho từng tài khoản để gửi đến phó phòng kế toán, kế toán tổng hợp và các bộ phận liên quan.
NHẬN XÉT VÀ ĐƯA RA GIẢI PHÁP GÓP PHẦN 54
Đánh giá chung : 54
Kể từ khi thành lập, ngành du lịch vẫn còn ở giai đoạn khởi đầu và chưa phát triển mạnh mẽ, với nhiều người vẫn chưa đủ khả năng để đi du lịch Tuy nhiên, công ty đã nỗ lực trong việc tổ chức bộ máy quản lý để đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Là một doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập với quy mô vừa, công ty cần xây dựng một bộ máy quản lý hiệu quả và phương thức kinh doanh tối ưu Bên cạnh đó, tinh thần đoàn kết cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình khẳng định vị thế của mình trên thị trường.
Công ty cổ phần Thế Giới Mùa Xuân hiện đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất và hình thức “Chứng từ ghi sổ” Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ với phân công công việc rõ ràng cho từng kế toán Nhân viên kế toán thường xuyên được đào tạo và bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn.
Hạch toán vốn bằng tiền là một khâu quan trọng trong công tác hạch toán kế toán tại công ty Nhờ nhận thức rõ về tầm quan trọng này, công ty đã triển khai những biện pháp hiệu quả trong việc tổ chức và quản lý hạch toán.
Việc giữ gìn và bảo quản tiền mặt trong két được bảo đảm tính an toàn cao.
Các nghiệp vụ kinh tế được cập nhật hàng ngày giúp thông tin kinh tế luôn chính xác và liên tục Điều này cho phép ban lãnh đạo có được những số liệu cụ thể về vốn bằng tiền, từ đó đưa ra quyết định chính xác và hợp lý.
Sổ sách kế toán được ghi chép rõ ràng và lưu trữ thông tin trên máy vi tính, chỉ in ra những sổ sách cần thiết cho quản lý và kinh doanh Điều này giúp doanh nghiệp giảm chi phí và số lượng chứng từ lưu trữ, thể hiện những mặt tích cực trong việc tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty và phòng kế toán.
Một số mặt hạn chế : 55
Việc chậm trễ trong việc tập hợp chứng từ sổ sách ảnh hưởng đến thời gian lập báo cáo kế toán định kỳ, dẫn đến việc các nhà quản lý không thể đưa ra quyết định kịp thời.
Hiện nay, công ty sử dụng máy vi tính để lưu trữ số liệu và sổ sách, nhưng chỉ áp dụng phần mềm thông thường như Word và Excel Việc này khiến doanh nghiệp chưa phát huy hết tiềm năng của máy tính trong hạch toán kế toán, dẫn đến việc chưa tiết kiệm thời gian trong việc ghi chép, tổng hợp số liệu và chuyển sổ Do đó, cần thiết phải phát triển một phần mềm kế toán riêng biệt để nâng cao hiệu quả công việc.
II) Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty :
Hiện nay, công ty đang tích cực mở rộng mối quan hệ với khách du lịch quốc tế, bên cạnh việc phục vụ khách trong nước Vì vậy, việc chấp nhận thanh toán bằng ngoại tệ trở nên vô cùng quan trọng để đáp ứng nhu cầu của thị trường du lịch toàn cầu.
Công ty hiện chỉ sử dụng tài khoản 112.2 “Tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ” để phản ánh tình hình tài chính tại ngân hàng, mà không đăng ký tài khoản 111.2 “Tiền mặt tại quỹ bằng ngoại tệ” Điều này gây khó khăn khi khách hàng thanh toán bằng ngoại tệ, buộc công ty phải đổi sang đồng Việt Nam hoặc gửi vào tài khoản tiền gửi ngoại tệ, dẫn đến lãng phí thời gian Do đó, doanh nghiệp nên xem xét đăng ký thêm tài khoản 111.2 để cải thiện hiệu quả kinh doanh.
Do thiếu định mức tiền mặt tồn quỹ và kế hoạch thanh toán công nợ, số tiền mặt của đơn vị không ổn định Điều này gây khó khăn cho công ty trong việc chi tiêu cho nhu cầu kinh doanh và dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn, làm chậm quá trình quay vòng vốn.
Công ty cần thiết lập một định mức tiền mặt tồn quỹ cụ thể cho mỗi kỳ hạch toán, dựa trên kế hoạch thu chi tiền mặt Định mức này có thể điều chỉnh trong kỳ, nhưng không được tăng hoặc giảm quá mức để tránh gây ra sự bất ổn cho quỹ tiền mặt của công ty.
Qua thời gian thực tập, tôi nhận thấy công tác kế toán vốn bằng tiền có tính lý luận và thực tiễn cao Để kế toán phát huy vai trò trong quản lý kinh tế, cần phản ánh chính xác tài sản tiền vốn của công ty, cung cấp thông tin hợp lý cho lãnh đạo Việc hoàn thiện công tác kế toán là cần thiết, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Vốn bằng tiền trở thành vấn đề quan trọng đối với các công ty, do đó, hạch toán vốn bằng tiền cần được kiện toàn.
Do những hạn chế về kiến thức lý luận và thực tiễn, cùng với thời gian thực tập tại công ty có giới hạn, bài viết này không thể tránh khỏi những sai sót và thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp và hỗ trợ từ các thầy cô giáo cũng như cán bộ phòng kế toán của Công ty Cổ phần Thế Giới Mùa Xuân.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Trần Thị Đức cùng toàn thể các cô chú, anh chị trong công ty đã hỗ trợ và hướng dẫn tôi trong quá trình hoàn thành báo cáo thực tập này.
Sinh viên Đỗ Mai Anh
NHẬN XÉT QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA CÔNG TY CP THẾ GIỚI MÙA XUÂN
Chuyên đề : KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
Người nhận xét : Chức vụ :
Sinh viên : Đỗ Mai Anh Lớp học : C-KT1A
Nhận xét và đánh giá :