1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch toán kế toán vốn bằng tiền và tiền vay tại công ty TNHH tài đức

55 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 846,5 KB

Cấu trúc

  • LỜI MỞ ĐẦU

  • PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TNHH TÀI ĐỨC

  • 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Tài Đức

  • 1.1.1. Giới thiệu về công ty

  • 1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

  • 1.2. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Tài Đức

  • 1.2.1. Chức năng nhiệm vụ, lĩnh vực kinh doanh

  • Lĩnh vực Công ty TNHH Tài Đức tham gia hoạt động kinh doanh khá đa dạng, trong đó hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực xây dựng.

  • 1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, qui trình công nghệ

  • Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất

  • 1.2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

  • Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty

  • 1.3. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty

  • 1.3.1. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn

  • Bảng 1.1: Bảng tài sản nguồn vốn các năm 2012, 2013 ( Đvt : vnđ )

  • 1.3.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính

  • Bảng 1.2:Bảng so sánh các chỉ tiêu tài chính

  • 1.4. Nội dung tổ chức công tác kế toán tại công ty

  • 1.4.1. Đặc điểm chung

  • 1.4.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

  • 1.4.2.1. Sơ đồ bộ máy kế toán

  • Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Tài Đức

  • (Nguồn: Phòng kế toán Công ty)

  • 1.4.2.2. Nhiệm vụ kế toán

  • 1.4.3. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán vốn bằng tiền và tiền vay

  • 1.4.3.1. Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán sử dụng

    • Công ty TNHH Tài Đức đang vận dụng các mẫu chứng từ kế toán vốn bằng tiền và tiền vay sau :

  • 1.4.3.2. Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán

  • 1.4.3.3. Tổ chức vận dụng sổ kế toán:

  • Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán kế toán vốn bằng tiền

  • 1.4.3.4. Tổ chức báo cáo kế toán

  • Bản thuyết minh báo cáo tài chính theo mẫu B09-DN

  • 1.4.4. Tổ chức kiểm tra kế toán

  • 1.5. Phương hướng phát triển trong công tác kế toán tại Công ty TNHH Tài Đức

  • PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ TIỀN VAY TẠI CÔNG TY TNHH TÀI ĐỨC

  • 2.1. Đặc điểm chung về vốn bằng tiền và tiền tại công ty TNHH Tài Đức

  • 2.2. Kế toán tiền mặt

  • 2.2.1. Kế toán tiền mặt tại quỹ

  • 2.2.1.1. Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển để hạch toán tiền mặt:

  • 2.2.1.2. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 111-Tiền mặt

  • 2.2.1.3. Nội dung các khoản thu và chi bằng tiền mặt

  • - Nguồn thu chủ yếu của doanh nghiệp là: thu nợ của khách hàng, thu tiền cung cấp dịch vụ, tiền cho thuê kho bãi, thu tiền bán hàng hóa phụ tùng, thu tiền xây dựng công trình...

  • Khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng, giảm vốn bằng tiền ở doanh nghiệp phải có các chứng từ hợp lệ. Khi thu tiền, chi tiền phải có phiếu thu, phiếu chi, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, lệnh chuyển có, lệnh chi đồng thời phải có đầy đủ chữ ký của giám đốc, kế toán trưởng, người lập phiếu.

  • 2.2.2. Thủ tục thu, chi vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Tài Đức

  • 2.2.3. Kế toán chi tiết tiền mặt tại Công ty TNHH Tài Đức

  • 2.2.4. Kế toán tổng hợp tiền mặt tại Công ty TNHH Tài Đức

    • - Kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc ( phiếu thu, phiếu chi )để lập chứng từ ghi sổ như sau :

  • 2.3. Kế toán tiền gửi Ngân hàng:

  • 2.3.1. Chứng từ dùng để hạch toán tiền gửi Ngân hàng:

  • 2.3.2. Tài khoản sử dụng:

  • 2.3.3. Nghiệp vụ tăng, giảm TGNH tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN – chi nhánh Bắc Hà Tĩnh

  • 2.3.4. Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng tại Công ty

  • 2.3.5. Kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng tại Công ty.

    • - Kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc ( giấy báo có, giấy báo nợ ) để lập chứng từ ghi sổ như sau :

  • 2.4. Kế toán tiền vay:

  • 2.4.1. Kế toán vay ngắn hạn:

  • 2.4.1.1. Chứng từ dùng để hạch toán vay ngắn hạn:

  • 2.4.1.2. Tài khoản sử dụng:

  • 2.4.1.3. Chứng từ dùng để hạch toán vay ngắn hạn:

  • 2.4.2. Kế toán chi tiết tiền vay

  • 2.4.3. Kế toán tổng hợp tiền vay tại Công ty.

  • 2.5. Đánh giá thực trạng và các giải pháp hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Tài Đức

  • 2.5.1:Ưu điểm:

  • 2.5.2:Nhược điểm

  • 2.5.3:Kiến nghị và đóng góp

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC CÁC CHỨNG TỪ LIÊN QUAN

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TNHH TÀI ĐỨC

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Tài Đức

1.1.1 Giới thiệu về công ty

- Tên doanh nghiệp : Công Ty TNHH Tài Đức

- Giám đốc công ty : Ông : Cù Mạnh Tuấn

- Trụ sở chính : Khối 2 phường Vinh Tân – TP Vinh –Nghệ An

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH

- Vốn điều lệ: 9.000.000.000 ( Chín tỷ đồng chẵn )

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH Tài Đức được thành lập dựa trên giấy chứng nhận đăng ký sản xuất kinh doanh do Phòng Đăng ký Kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp.

Tỉnh Nghệ An đã cấp số đăng ký 2702000542 vào ngày 17 tháng 4 năm 2003, với lần thay đổi gần nhất được thực hiện vào ngày 23 tháng 5 năm 2012 Dưới đây là thông tin chi tiết về các cổ đông góp vốn tính đến thời điểm hiện tại.

STT Tên thành viên Giá trị phần vốn góp Tỉ lệ (%)

Trong những ngày đầu thành lập, công ty đã đối mặt với nhiều khó khăn do vốn ít, thiết bị thô sơ và thiếu nhân lực được đào tạo Sau hơn 10 năm phát triển, nhờ sự hỗ trợ của các ban ngành và nỗ lực từ lãnh đạo cùng cán bộ công nhân viên, công ty đã có những bước tiến đáng kể Tổng vốn tăng lên, công ty ngày càng lớn mạnh với bề dày kinh nghiệm, thiết bị được cải tiến, và số lượng công nhân viên được đào tạo tăng lên Đời sống của công nhân viên cũng được cải thiện, cùng với việc nhận nhiều công trình xây dựng hơn và mở rộng thị trường Uy tín của công ty không chỉ được nâng cao trong tỉnh mà còn tại một số tỉnh lân cận Công ty đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường xây dựng, được đối tác đánh giá cao về tiến độ và chất lượng công trình Ngoài ra, công ty còn có đội ngũ cán bộ kỹ thuật và các doanh nghiệp liên kết sẵn sàng hỗ trợ hoàn thành các công trình đúng tiến độ kỹ thuật theo hợp đồng.

Một số công trình xây dựng tiêu biểu mà Công ty đã tham gia thi công hoàn thành trong những năm gần đây :

- Nâng cấp quốc lộ 1A Vinh – Đông Hà

- Đường mòn Hồ Chí Minh Km 460 – 480

- Đường Tránh Vinh địa phận Quán Hành

- Khu đô thị mới Nghi Phú – thành phố Vinh

- Hệ thống Kênh thấp huyện Hưng Nguyên – tỉnh Nghệ An

- Công trình đê Tả Nghèn – Can Lộc – Hà Tĩnh

- Công trình siêu thị MeTro – thành phố Vinh

Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty

1.2.1 Chức năng nhiệm vụ, lĩnh vực kinh doanh

Lĩnh vực Công ty TNHH Tài Đức tham gia hoạt động kinh doanh khá đa dạng, trong đó hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực xây dựng.

Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Công ty :

Công ty TNHH Tài Đức là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ được quy định, đồng thời được pháp luật bảo vệ.

Xây dựng và thực hiện các mục tiêu kế hoạch theo quy định của nhà nước, đồng thời hoạt động đúng ngành nghề đã đăng ký và phù hợp với mục đích thành lập là điều kiện tiên quyết để đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Tuân thủ các chính sách và chế độ pháp luật của Nhà nước là yếu tố quan trọng trong việc quản lý quá trình thực hiện hợp đồng kinh doanh, đảm bảo rằng mọi quy định được thực hiện đầy đủ và chính xác.

- Quản lý và sử dụng vốn đúng quy định và đảm bảo có lãi.

Nghiên cứu và phát triển là yếu tố quan trọng giúp nâng cao năng suất lao động và thu nhập cho người lao động, đồng thời cải thiện sức cạnh tranh của công ty.

- Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật.

Để bảo vệ quyền lợi của người lao động, công ty cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước về vệ sinh và an toàn lao động Đồng thời, công ty cũng đảm bảo tuân thủ đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật đã áp dụng và các quy định liên quan đến hoạt động của mình.

- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ

- Khai thác và vận chuyển đá, cát, sỏi, đất sét

- Siêu âm cọc khoan nhồi; khoan kiểm tra mũi cọc; thử tải PAD

- Cho thuê vận tải, máy móc thiết bị, đồ dùng hữu hình khác…

- Mua bán vật liệu xây dựng, đất, đá, cát, sỏi, máy móc thiết bị xây dựng

- Cho thuê kho bãi, nhà xưởng

- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác

- Mua bán phụ tùng ô tô, xe tải, máy lu, máy xúc

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

- Bán buôn kim loại và quặng kim loại

- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động

- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày

- Chuẩn bị mặt bằng và một số hoạt động khác

1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, qui trình công nghệ

Công ty TNHH Tài Đức chuyên về lĩnh vực xây dựng, tổ chức sản xuất thông qua hình thức đấu thầu các công trình Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty được thể hiện qua sơ đồ tóm tắt.

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất

Quy trình thi công bắt đầu khi công ty mua hồ sơ đấu thầu, sau đó phòng kỹ thuật lập dự án và tiến hành đấu thầu, ký hợp đồng kinh tế Chủ đầu tư sẽ bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công, trong khi phòng Kế hoạch Kỹ thuật lên phương án thi công, bao gồm việc bố trí mặt bằng, kho bãi, nhà điều hành và lán trại cho công nhân Các loại máy móc, vật liệu và nhân lực cũng được tập kết sẵn sàng cho công tác thi công Sau khi hoàn thành từng giai đoạn, các hạng mục sẽ được nghiệm thu và quyết toán Khi công trình hoàn tất, Hội đồng nghiệm thu sẽ được lập để bàn giao công trình cho chủ đầu tư, gồm các thành viên như chủ đầu tư, đơn vị thi công, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và cơ quan thẩm định chất lượng Nhà nước.

1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng, phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh Mô hình này giúp tối ưu hóa quy trình quản lý và nâng cao hiệu quả công việc.

Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Lập dự toán công trình Đấu thầu

Lập kế hoạch xây lắp công trình

Tổ chức nghiệm thu toàn bộ công trình

Tổ chức nghiệm thu các giai đoạn

Mua vật liệu, thuê máy móc, nhân công… Bàn giao, giải phóng mặt bằng

* Chức năng của các phòng ban:

Giám đốc là người đứng đầu công ty, có trách nhiệm cao nhất trong việc giám sát và quản lý tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh Họ đại diện cho công ty trong việc ký kết các hợp đồng kinh tế và đưa ra các quyết định quan trọng.

 Phòng tổ chức -hành chính: giúp giám đốc thực hiện việc quản lý tổ chức, quản lý nhân sự và thực hiện các công tác văn phòng

Phòng kế hoạch - kỹ thuật có trách nhiệm quản lý kế hoạch và kỹ thuật thi công, định mức sản xuất và đơn giá Phòng cũng lập dự toán thi công xây lắp, hướng dẫn và triển khai các văn bản, chế độ quy định của Nhà nước trong xây dựng cơ bản Ngoài ra, phòng tổ chức nghiệm thu vật tư, sản phẩm và công trình với các tổ đội sản xuất theo quy định của công ty và chủ đầu tư.

Phòng tài chính - kế toán có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ giám đốc quản lý toàn bộ hoạt động tài chính của công ty Nhiệm vụ bao gồm quyết toán tài chính cho các bên liên quan, theo dõi và thu hồi công nợ, cũng như xây dựng chiến lược tài chính ngắn, trung và dài hạn Ngoài ra, phòng còn hướng dẫn và kiểm tra công tác kế toán cho các đội công trình từ khâu mở sổ theo dõi thu - chi đến hạch toán và bảo quản chứng từ Cuối cùng, phòng thực hiện báo cáo tài chính định kỳ hàng năm, quý và tháng.

 Phòng kinh tế -thị trường: Làm công tác maketing, tìm kiếm thị trường, công trình đấu thầu, giúp công ty ký kết các hợp đồng, quản lý hợp đồng.

Các đội xây dựng thi công có nhiệm vụ triển khai và hoàn thành công việc theo chỉ đạo của ban chỉ huy công trường Họ cũng phải chịu sự kiểm tra và giám sát từ các ban ngành cũng như ban quản lý thi công và đội trưởng công trình của công ty.

Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty

1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn

Phòng tổ chức hành chính

Phòng tổ chức hành chính Phòng kế hoạch kỹ thuật

Phòng kế hoạch kỹ thuật Phòng tài chính kế toán

Phòng tài chính kế toán Phòng kinh tế thị trường

Phòng kinh tế thị trường

Các đội xây dựng thi công công trình Các đội xây dựng thi công công trình

Bảng 1.1: Bảng tài sản nguồn vốn các năm 2012, 2013 ( Đvt : vnđ )

(Nguồn số liệu: Phòng kế toán)

* Nhận xét về cơ cấu TS

Dựa vào các số liệu ở bảng trên ta thấy tổng tài sản năm 2013 so với năm

Năm 2012, doanh thu giảm 14,5% chủ yếu do tổng tài sản dài hạn giảm 1.451.135.385 đồng, tương ứng với mức giảm 28,8% do số lượng công trình xây dựng giảm, dẫn đến việc công ty phải bán bớt máy móc thiết bị Lượng tiền mặt dự trữ của công ty cũng giảm 48.080.702 đồng, tương ứng giảm 68%, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Đối với tài sản ngắn hạn, năm 2013 so với năm 2012 ghi nhận mức giảm 430.027.938 đồng, tương ứng với 5,4%.

* Nhận xét về cơ cấu NV:

Xu hướng thay đổi tỷ trọng nguồn vốn của Công ty từ đầu năm đến cuối năm 2013 cho thấy sự giảm mạnh tỷ trọng nợ phải trả, cụ thể nợ phải trả giảm 1.130.839.362 đồng, tương ứng giảm 30,33%, điều này cho thấy doanh nghiệp ít phụ thuộc vào nợ Tỷ trọng vốn chủ sở hữu ở cả hai thời điểm đều cao, chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính của công ty rất tốt.

1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính

Bảng 1.2:Bảng so sánh các chỉ tiêu tài chính

I Các chỉ tiêu P/á cơ cấu TS và Nguồn vốn

1.Tỷ suất tài trợ = Vốn CSH/Tổng nguồn vốn % 71,27 76,6 5,33

2 Tỷ suất đầu tư =TS dài hạn/ Tổng tài sản % 38,71 32,2 (6,51)

II Các chỉ tiêu P/á khả năng thanh toán

1 Khả năng thanh toán hiện hành

=Tổng TS/Tổng nợ phải trả Lần 3,48 4,27 0,79

2 Khả năng thanh toán ngắn hạn

=TS ngắn hạn/Nợ ngắn hạn Lần 2,14 2,9 0,76

3 Khả năng thanh toán nhanh

= Tiền và các khoản TĐ tiền/ Nợ ngắn hạn

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)

Dựa vào các chỉ tiêu ở bảng trên ta thấy :

Tỷ suất tài trợ phản ánh mức độ độc lập tài chính của công ty Năm 2013, chỉ tiêu này đã tăng 5,33% so với năm 2012, cho thấy công ty đang thực hiện các biện pháp hiệu quả để cải thiện tình hình tài chính.

Tỉ suất đầu tư của công ty năm 2013 giảm 6,51% so với năm 2012, cho thấy doanh nghiệp đã hạn chế đầu tư vào tài sản dài hạn và giảm thiểu việc mua sắm máy móc thiết bị phục vụ cho thi công lâu dài.

KNTT năm 2013 đã tăng 0,79 lần so với năm 2012, cho thấy công ty đã khai thác hiệu quả nguồn vốn vay cho hoạt động đầu tư kinh doanh Để duy trì sự phát triển bền vững, công ty cần tăng cường vốn vay một cách hợp lý và đảm bảo hệ số an toàn trong quản lý tài chính.

- KNTT nhanh năm 2013 tăng giảm 0,019 lần so với năm

- KNTT ngắn hạn năm 2013 so với năm 2012 tăng 0,76 lần chứng tỏ khả hiệu quả sử dụng vốn của DN tốt.

Nội dung tổ chức công tác kế toán tại công ty

 Chế độ, chuẩn mực áp dụng:

Các báo cáo tài chính của công ty được lập bằng đồng Việt Nam (VNĐ) theo nguyên tắc giá gốc, tuân thủ theo quy định tại Thông tư 48/2006 – BTC ngày 20/3/2006 về chế độ kế toán doanh nghiệp và các chuẩn mực kế toán Việt Nam đã được ban hành.

Niên độ kế toán công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01, kết thúc là ngày 31 tháng 12 dương lịch.

Đơn vị hạch toán kế toán sử dụng Đồng Việt Nam (VNĐ) làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ và lập báo cáo tài chính Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến ngoại tệ sẽ được chuyển đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh.

 Phương pháp tính thuế GTGT:

Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Công ty tính và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất: 25%.

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Phương pháp tính giá hàng tồn kho: công ty đang áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh

Tài sản cố định của công ty được phản ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn luỹ kế.

Khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) được thực hiện theo phương pháp đường thẳng, áp dụng cho tất cả các loại tài sản Tỷ lệ khấu hao được tính toán nhằm phân bổ nguyên giá trong suốt thời gian sử dụng ước tính, phù hợp với quy định tại Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.

Công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ

1.4.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

1.4.2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán công ty hiện tại được tổ chức theo phương pháp trực tuyến.

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Tài Đức

Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, với phòng kế toán thực hiện tổng hợp chứng từ ghi chép ban đầu từ các đội trực thuộc Phòng kế toán tổ chức mở sổ sách hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành phẩm cho từng công trình, hạng mục công trình, từ đó xác định lỗ (lãi) cho từng dự án cụ thể.

Kế toán trưởng là người đứng đầu phòng kế toán, có trách nhiệm quản lý toàn bộ hoạt động tài chính kế toán của công ty Họ thực hiện và chỉ đạo công tác hạch toán, tư vấn cho giám đốc về việc sử dụng vốn hiệu quả, đồng thời cung cấp số liệu cho lãnh đạo Ngoài ra, kế toán trưởng còn kiêm nhiệm vai trò kế toán tổng hợp, thu thập tài liệu từ các phần hành kế toán và theo dõi các hợp đồng kinh tế Họ chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ giám đốc và phải chịu trách nhiệm về mọi số liệu của nhân viên phòng kế toán trước giám đốc và cơ quan pháp luật.

Kế toán vốn bằng tiền đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh chính xác và đầy đủ tình hình tài chính hiện tại, theo dõi sự biến động tăng giảm của vốn tiền tệ, cũng như giám sát việc sử dụng và quản lý vốn Đồng thời, kế toán này còn đảm bảo tuân thủ các quy định về quản lý tiền tệ.

Kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất và tồn kho cho từng công trình Hằng ngày, kế toán dựa vào hóa đơn mua hàng để lập phiếu nhập kho và giấy đề nghị xuất kho từ phòng kỹ thuật để lập phiếu xuất kho Sau mỗi lần nhập-xuất, kế toán sẽ cập nhật số liệu để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài sản.

Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp

Kế toán vốn bằng tiền

Kế toán tài sản cố định

Kế toán vật liệu, công cụ, dụng cụ

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Kế toán công nợ phải thu, phải trả

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh được ghi chép vào thẻ kho nhằm theo dõi tình hình nhập và xuất vật liệu, công cụ, dụng cụ Cuối tháng, các thông tin này sẽ được chuyển cho phòng kế toán để tổng hợp và xử lý.

Kế toán tài sản cố định đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi giá trị và hiện vật của từng tài sản cố định Nhiệm vụ của họ bao gồm ghi chép kịp thời tình hình tăng giảm tài sản, lập kế hoạch và quản lý sửa chữa trong suốt thời gian sử dụng Ngoài ra, kế toán còn phản ánh giá trị hao mòn và giá trị còn lại của tài sản cố định, đồng thời phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định tại công ty.

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương đóng vai trò quan trọng trong việc hạch toán chính xác thời gian, số lượng và chất lượng lao động Cần đảm bảo thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan cho người lao động, đồng thời phân bổ hợp lý chi phí tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn Việc phân tích định kỳ tình hình sử dụng lao động và quản lý quỹ tiền lương sẽ cung cấp thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý.

Kế toán công nợ phải thu và phải trả đóng vai trò quan trọng trong việc ghi nhận chính xác, đầy đủ và kịp thời các khoản nợ Việc theo dõi tình hình thanh toán cho từng cá nhân và tổ chức giúp đảm bảo tuân thủ các quy định tín dụng hiện hành và chế độ tài chính.

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là quá trình lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí phù hợp với điều kiện doanh nghiệp Việc xác định đối tượng tính giá thành dựa trên đặc điểm tổ chức sản xuất, sản phẩm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Đồng thời, tổ chức chứng từ hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản và sổ sách theo chuẩn mực kế toán là cần thiết Cuối cùng, lập báo cáo kế toán về chi phí và giá thành sản phẩm giúp nhà quản trị đưa ra quyết định nhanh chóng và hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Nhân viên kế toán đội có nhiệm vụ thiết lập và ghi chép các chứng từ ban đầu, tập hợp chứng từ gốc tại công trường và chuyển về phòng kế toán công ty Họ phải đảm bảo ghi chép chính xác, đầy đủ và thực hiện luân chuyển theo thời gian quy định, nhằm duy trì công tác kế toán liên tục tại công ty.

1.4.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán vốn bằng tiền và tiền vay

1.4.3.1 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán sử dụng

Công ty TNHH Tài Đức đang vận dụng các mẫu chứng từ kế toán vốn bằng tiền và tiền vay sau :

+ Phiếu thu Mẫu số C30-BB

+ Phiếu chi Mẫu số C31/BB

+ Bảng kiểm kê quỹ Mẫu số 07a, 07b-TT/HD

+ Giấy báo có, giấy báo nợ

+ Bảng sao kê của ngân hàng

+ Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi

+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng

+ Giấy nộp tiền vào tài khoản ngân hàng

1.4.3.2 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán

Công ty TNHH Tài Đức sử dụng tài khoản vốn bằng tiền và tiền vay, trong đó tài khoản 111 “Tiền mặt” phản ánh giá trị hiện có và diễn biến của tiền mặt tại quỹ của đơn vị.

TK 112: “Tiền gửi ngân hàng” thể hiện giá trị hiện tại và sự biến động của các khoản tiền gửi mà đơn vị có tại ngân hàng và kho bạc nhà nước.

1.4.3.3 Tổ chức vận dụng sổ kế toán:

+ Sổ kế toán chi tiết: TK 111, TK 112

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Sổ cái các tài khoản 111, 112

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán kế toán vốn bằng tiền

( Nguồn : Phòng kế toán ) Ghi chú : Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, quý Đối chiếu

Sinh viên: Cù Thị Kim Trang - 11 - MSSV : 1054018355

Sổ quỹ TK111 Sổ chi tiết

Phiếu thu, phiếu chi Giấy báo nợ,giấy báo có…

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kế toán vốn bằng tiền và tiền vay

1.4.3.4 Tổ chức báo cáo kế toán

Phương hướng phát triển trong công tác kế toán tại Công ty TNHH Tài Đức

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn hướng tới lợi nhuận, vì vậy cần đổi mới cơ cấu, mở rộng quy mô, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành để cạnh tranh Công ty TNHH Tài Đức đã xây dựng bộ máy quản lý hiệu quả, giúp các phòng làm việc tiếp cận nhanh chóng với tình hình thực tế tại công trường Nhờ đó, thông tin giám sát kỹ thuật và quá trình thi công được cung cấp kịp thời, đáp ứng yêu cầu quản lý và sản xuất, tạo điều kiện cho công ty chủ động trong lắp đặt, thi công và nâng cao uy tín trên thị trường.

Công ty áp dụng khoán gọn cho từng đội thi công, giúp tiết kiệm chi phí quản lý và gián tiếp, đồng thời nâng cao ý thức trách nhiệm và quyền làm chủ cho các đội Sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban đảm bảo tính thống nhất trong công ty, góp phần giúp các đội thi công hoàn thành công trình với chi phí thấp nhất và thời gian ngắn nhất.

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức khoa học và chặt chẽ, với đội ngũ cán bộ kế toán có trình độ, năng lực và nhiệt huyết Sự bố trí hợp lý của nhân sự không chỉ nâng cao trách nhiệm trong công việc mà còn đảm bảo công tác kế toán được thực hiện hiệu quả, góp phần quan trọng vào việc quản lý kinh tế tài chính của công ty.

Do đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu là khoán gọn công trình cho đội thi công, việc báo cáo với lãnh đạo thường bị kéo dài Các chứng từ tại phòng kế toán chủ yếu chờ đội thi công gửi về, nhưng họ không thực hiện đúng thời gian quy định, dẫn đến những bất cập Vì vậy, phòng kế toán cần chủ động tham gia nghiên cứu và cải tiến tổ chức sản xuất kinh doanh để khai thác tối đa tiềm năng và lợi thế của doanh nghiệp.

Bộ máy kế toán của công ty hoạt động hiệu quả, nhưng cần phân chia công việc giữa các phần hành kế toán để tối ưu hóa kết quả làm việc Công ty cũng nên khuyến khích nhân viên phòng kế toán nâng cao trình độ chuyên môn và cập nhật tiến bộ khoa học kỹ thuật, từ đó cải thiện hiệu quả công việc.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ TIỀN VAY TẠI CÔNG TY TNHH TÀI ĐỨC

Đặc điểm chung về vốn bằng tiền và tiền tại công ty TNHH Tài Đức

Vốn bằng tiền là toàn bộ các hình thức tiền tệ mà doanh nghiệp sở hữu, đóng vai trò quan trọng trong quá trình thanh toán và sản xuất kinh doanh Đây là loại tài sản thiết yếu mà mọi doanh nghiệp đều cần và sử dụng để duy trì hoạt động hiệu quả.

Nguồn thu vốn bằng tiền ở đơn vị gồm: thu tiền bán hàng; thu các khoản nợ của khách hàng; thu từ quyết toán của công nhân viên

Các khoản chi chủ yếu bao gồm: chi mua hàng hóa và nguyên vật liệu, chi sửa chữa và xây dựng cơ sở vật chất, chi mua sắm tài sản cố định và trang thiết bị, chi trả lương cho cán bộ công nhân viên, chi phí cho các dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh như điện, nước, điện thoại, cùng với chi nộp thuế và lãi suất ngân hàng.

Tiền vay, hay còn gọi là vốn vay, là khoản vốn đầu tư được hình thành từ nguồn vay ngoài doanh nghiệp, bao gồm các tổ chức, đơn vị và cá nhân Doanh nghiệp cần hoàn trả cả gốc và lãi sau một khoảng thời gian nhất định Vốn vay được chia thành hai loại chính: vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn.

- Nội dung vốn bằng tiền và tiền vay của Công ty TNHH Tài Đức :

* Nếu phân loại theo trạng thái tồn tại, vốn bằng tiền của DN bao gồm:

Tiền mặt bao gồm giấy bạc Việt Nam, ngoại tệ, bạc vàng, kim khí quý, đá quý và ngân phiếu, được lưu giữ tại két của doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Tiền gửi ngân hàng bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc và các kim loại quý, đá quý mà doanh nghiệp gửi vào tài khoản của mình tại ngân hàng.

* Tiền vay của công ty bao gồm :

- Tiền vay ngắn hạn : là các khoản vay có thời hạn dưới 01 năm

- Tiền vay dài hạn : là các khoản vay có thời hạn trên 01 năm

Kế toán tiền mặt

2.2.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ Để hạch toán chính xác tiền mặt, tiền mặt của Công ty được tập trung tại quỹ. Mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chi tiền mặt, quản lý và bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện Pháp lệnh kế toán, thống kê nghiêm cấm thủ quỹ không được trực tiếp mua, bán hàng hoá, vật tư, kiêm nhiệm công việc tiếp liệu hoặc tiếp nhiệm công việc kế toán Sau khi thực hiện thu, chi tiền, thủ quỹ giữ lại các chứng từ để cuối ngày ghi vào sổ quỹ kiêm báo các quỹ Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ được lập thành 2 liên, một liên lưu lại làm sổ quỹ, một liên làm báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ thu, chi gửi cho kế toán quỹ Số tồn quỹ cuối ngày phải khớp đúng với số dư cuối ngày trên sổ quỹ.

2.2.1.1 Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển để hạch toán tiền mặt:

Việc thu chi tiền mặt tại quỹ yêu cầu có lệnh thu chi được ký bởi giám đốc hoặc người uỷ quyền cùng kế toán trưởng Dựa trên các lệnh này, kế toán lập phiếu thu - chi, và thủ quỹ thực hiện thu hoặc chi theo chứng từ đã nhận Sau khi hoàn tất, thủ quỹ sẽ ký và đóng dấu "Đã thu tiền" hoặc "Đã chi tiền" trên phiếu, đồng thời ghi vào sổ quỹ tiền mặt và báo cáo quỹ Cuối ngày, thủ quỹ kiểm tra số tiền trong quỹ, đối chiếu với báo cáo và nộp báo cáo cùng chứng từ cho kế toán.

Phiếu thu, bên cạnh phiếu chi, là tài liệu quan trọng để hạch toán vào tài khoản 111 Để đảm bảo tính chính xác, cần kèm theo các chứng từ gốc liên quan như giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, hóa đơn bán hàng và biên lai thu tiền.

2.2.1.2 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 111-Tiền mặt Để phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp, kế toán sử dụng TK 111-Tiền mặt.

2.2.1.3 Nội dung các khoản thu và chi bằng tiền mặt

Doanh nghiệp chủ yếu thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm thu nợ từ khách hàng, doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ, tiền cho thuê kho bãi, doanh thu từ bán hàng hóa phụ tùng, và thu nhập từ xây dựng công trình.

Nguồn chi chủ yếu của doanh nghiệp bao gồm các khoản như chi tiền trả bảo hiểm xã hội, chi phí mua vật tư, thanh toán các khoản nợ, chi trả tiền lương cho cán bộ công nhân viên, chi phí đi thực địa cho các công trình, cùng với các khoản chi phí khác.

* Các quy định về quản lý vốn bằng tiền ở Công ty.

Khi xảy ra các nghiệp vụ kinh tế ảnh hưởng đến vốn bằng tiền của doanh nghiệp, cần có chứng từ hợp lệ để ghi nhận Đối với việc thu và chi tiền, doanh nghiệp phải sử dụng phiếu thu, phiếu chi, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, lệnh chuyển có và lệnh chi Tất cả các chứng từ này cần được ký bởi giám đốc, kế toán trưởng và người lập phiếu để đảm bảo tính hợp lệ.

2.2.2 Thủ tục thu, chi vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Tài Đức

* Thủ tục thu tiền mặt

Khi phát sinh nghiệp vụ thu tiền mặt, kế toán cần dựa vào chứng từ gốc như hóa đơn giá trị gia tăng và phiếu chi để lập phiếu thu Phiếu thu được lập thành 3 liên, ghi đầy đủ nội dung và ký tên trước khi chuyển cho kế toán trưởng duyệt và ký, sau đó gửi cho thủ quỹ để nhập quỹ Thủ quỹ sẽ ghi số tiền thực tế nhập quỹ bằng chữ vào phiếu thu trước khi ký tên Cuối ngày, toàn bộ phiếu thu cùng chứng từ gốc sẽ được chuyển về phòng kế toán trưởng để ghi vào hệ thống.

Công ty Cổ Phần Bảo Vệ Thực Vật I Trung Ương đã thực hiện thanh toán tiền thuê kho cho tháng 1 và tháng 2 năm 2014 theo hợp đồng số 01/2013 ký ngày 01/01/2013 Kế toán đã lập phiếu thu, ghi rõ các yếu tố cần thiết liên quan đến giao dịch này.

HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT3/001

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: AA/12P

Liên 2: Giao khách hàng Số: 0000264

Ngày 20 tháng 02 năm 2014 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH TÀI ĐỨC

Mã số thuế: 2900566031 Địa chỉ: Km4 - Khối 2 phường Vinh Tân – Thành phố Vinh – Nghệ An :

Tài khoản : 0201000059945 Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN- CN Xuân An – thành phố Hà Tĩnh Điện thoại: Fax:

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Công ty Cổ Phần bảo vệ thực vật Trung Ương Địa chỉ: 145 Hồ Đắc Di – Đống Đa – Hà Nội

Hình thức thanh toán: Tiền mặt

T TÊN HÀNG HÓA ĐVT SỐ

1 Thanh toán tiền thuê kho tháng 1 + 2 năm 2014 tháng 02 9.000.000 18.000.000

Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT 1.800.000

Tổng cộng tiền thanh toán 19.800.000

Số tiền viết bằng chữ: Mười chín triệu tám trăm ngàn đồng.

NGƯỜI MUA HÀNG NGƯỜI BÁN HÀNG THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)

* Trích dẫn nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt.

Thủ quỹ thực hiện việc rút tiền từ ngân hàng để nhập vào quỹ, và kế toán sẽ lập phiếu thu với đầy đủ các thông tin cần thiết Dưới đây là một ví dụ minh họa cho phiếu thu.

Công ty TNHH Tài Đức Mẫu số C30 -BB

Khối 2 Vinh Tân, TP Vinh, Nghệ An Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Ngày 16 tháng 02 năm 2014 Nợ TK: 1111

Họ tên người nộp tiền : Nguyễn Thị Chất Địa chỉ : Phòng Kế Toán

Lý do nộp : Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ

(Viết bằng chữ) : Sáu mươi triệu đồng chẵn

Kèm theo : 01 Chứng từ gốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

* Thủ tục chi bằng tiền mặt

Khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế liên quan đến việc chi tiền mặt, kế toán cần dựa vào các chứng từ để lập phiếu chi Phiếu chi này được kế toán soạn thảo thành 3 liên, sử dụng giấy than để sao chép.

Để xuất quỹ, cần ghi đầy đủ các thông tin như hóa đơn GTGT và giấy đề nghị thanh toán, có chữ ký của người lập từ gốc Sau khi nhận đủ tiền, người nhận phải ghi số tiền bằng chữ, ký và ghi rõ họ tên Thủ quỹ cũng phải ký và ghi rõ họ tên vào phiếu chi Cuối ngày, các chứng từ liên quan đến chi tiền mặt sẽ được tập hợp để kế toán ghi vào sổ.

- Trích dẫn nghiệp vụ chi tiền thanh toán

Sau đây là 1 phiếu chi minh hoạ : Thanh toán tiền mua phụ tùng ô tô , kế toán lập phiếu chi ghi rõ các yếu tố cần thiết:

Công ty TNHH Tài Đức Mẫu số C31-BB

Khối 2 Vinh Tân, TP Vinh, Nghệ An Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Ngày 17 tháng 02 năm 2014 Nợ TK: 156; 1331

Họ tên người nhận tiền: Lê Văn An Địa chỉ : Đại lý phụ tùng ô tô Lê An

Lý do chi : Thanh toán tiền mua hàng

(Viết bằng chữ): Mười bảy triệu đồng chẵn

Kèm theo 01 Chứng từ gốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

- Trích dẫn ngiệp vụ chi tiền tạm ứng.

Để thực hiện nghiệp vụ chi tiền tạm ứng, cá nhân cần viết “giấy đề nghị tạm ứng” và gửi đến phòng Kế toán – Tài chính của Công ty Sau khi nhận được sự đồng ý từ Giám đốc và kế toán trưởng, kế toán sẽ lập phiếu chi, và thủ quỹ sẽ dựa vào phiếu chi này để thực hiện việc chi tiền cho người đề nghị tạm ứng.

Ví dụ nghiệp vụ chi tạm ứng : Anh Nguyễn Đình Ánh ứng tiền đi công tác

Công ty TNHH Tài Đức Mẫu số 03-TT

Khối 2 Phường Vinh Tân, TP Vinh, Nghệ An Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Kính gửi: Ban giám đốc - Phòng kế toán tài vụ

Tên tôi là: Nguyễn Đình Ánh Địa chỉ: Nhân viên phòng kỹ thuật Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 5.000.000 đồng

(Viết bằngchữ) Năm triệu đồng chẵn,/

Lý do tạm ứng: ứng tiền đi công tác

Người đề nghị tạm ứng

Công ty TNHH Tài Đức Mẫu số C31-BB

Khối 2 phường Vinh Tân, TP Vinh, Nghệ An Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Ngày 18 tháng 02 năm 2014 Nợ TK: 141

Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Đình Ánh. Địa chỉ : Nhân viên phòng Kỹ thuật

Lý do chi : Tạm ứng tiền đi công tác

(Viết bằng chữ) : Năm triệu đồng chẵn

Kèm theo 01 Chứng từ gốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

- Trích dẫn nghiệp vụ mua hàng thanh toán chi tiền mặt:

Trong tháng 02 năm 2014 Công ty mua Bình ắc quy 12v N85 của Công ty

TNHH Thương maị Thanh Thành Thảo Dựa vào hóa đơn giá trị gia tăng kế toán lập phiếu chi và chi tiền ( có chứng từ gốc ở phần phụ lục )

HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: TT/13P

Liên 2: Giao người mua Số: 00004522

Ngày 24 Tháng 02 năm 2014 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH TM THANH THÀNH THẢO

Mã số thuế: 2901124445 Địa chỉ: Số 196 đường Trần Phú – phường Hồng Sơn – tp Vinh , Tỉnh Nghệ An

Số tài khoản : 3601201003989 Tại ngân hàng NN&PTNN phường Hồng Sơn – tp Vinh – tỉnh Nghệ An Điện thoại: ………Fax: ……….

Họ tên người mua hàng: Trần Thế Quyền

Tên đơn vị: Công ty TNHH Tài Đức Địa chỉ: Khối 2 phường Vinh Tân , TP Vinh, Nghệ An

Hình thức thanh toán: Tiền mặt

STT TÊN HÀNG HÓA ĐVT SỐ

Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT

Tổng cộng tiền thanh toán 11.093.760

Số tiền viết bằng chữ: Mười một triệu không trăm chín mươi ba ngàn bày trăm sáu mươi đồng

NGƯỜI MUA HÀNG NGƯỜI BÁN HÀNG THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)

Công ty TNHH Tài Đức Mẫu số C31-BB

Khối 2 phường Vinh Tân, TP Vinh, Nghệ An Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC

Ngày 24 tháng 02 năm 2014 Nợ TK: 156; 1331

Họ tên người nhận tiền: Trần Thế Quyền Địa chỉ : Nhân viên phòng kỹ thuật

Lý do chi : Thanh toán tiền mua Bình ắc quy

(Viết bằng chữ): Mười một triệu không trăm chín mươi ba ngàn bày trăm sáu mươi đồng

Kèm theo 01 Chứng từ gốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

2.2.3 Kế toán chi tiết tiền mặt tại Công ty TNHH Tài Đức

* Căn cứ vào chứng từ trong tháng, Thủ quỹ lập sổ quỹ tiền mặt để theo dõi lượng tiền mặt trong Công ty

CÔNG TY TNHH TÀI ĐỨC

Số hiệu chứng từ DIỄN GIẢI Số tiền

Thu Chi Thu Chi Tồn

02/02/2014 487 CTCP Quỳnh Anh thanh toán nợ mua phụ tùng 18.000.000 160.419.100

03/02/2014 488 Thu tiền cọc mua máy đào của CTCP Hùng Dũng 65.000.000 225.419.100

04/02/2014 489 CTy TNHH VT và TM Quốc Bảo thanh toán tiền gửi xe ô tô tháng 1/2014

05/02/2014 490 Anh Bùi Xuân Đắc thanh toán tiền mua động cơ máy ủi 26.500.000 248.519.100

05/02/2014 484 Chi mua bảo hiểm xe ô tô 5.027.000 243.492.100

06/02/2014 491 Anh Vũ An Bảo thanh toán tiền ký gửi gỗ tháng 1/2014 5.000.000 248.492.100

07/02/2014 492 CTCP xây lắp TM và DV Nghi Xuân thanh toán tiền mua đá hộc

07/02/2014 485 Chi vận chuyển máy đi công trình 25.500.000 232.345.100

08/02/2014 493 CTy cơ giới Thanh Tâm – tp HCM thanh toán tiền vận chuyển

09/02/2014 494 Chị Trần Thị Xuân thanh toán tiền gửi xe ô tô tháng

10//02/2014 495 Chị Bùi Thị Dung thanh toán tiền thuê xe IFA tưới nước 4.500.000 266.845.100

10/02/2014 486 Chi tiền sửa chữa máy 8.975.000 257.870.100 11//02/2014 496 Cty TNHH Thương Kính đặt cọc tiền thuê máy cẩu 10.000.000 267.870.100

12/02/2014 497 Anh Phan Ngọc Toàn thanh toán tiền lu,ủi 4.600.000 272.470.100

13/02/2014 487 Chi mua vật liệu xây dựng 55.398.600 217.071.500

13/02/2014 498 Anh Nguyễn Kim Long thanh toán tiền vận chuyển cát 23.798.000 240.869.500 14/02/2014 488 Chị Nguyễn Thị Chất nộp tiền mặt vào Ngân Hàng 100.000.000 140.869.500

15/02/2014 499 Anh Trần Lý Thanh trả tiền SC xe dầu khí 12.000.000 152.869.500

16/02/2014 500 Rút tiền Ngân hàng về nhập quỹ 60.000.000 212.869.500

17/02/2014 489 Thanh toán tiền mua hàng 17.000.000 195.869.500

18/02/2014 490 Chi tạm ứng cho anh Nguyễn Đình Ánh 5.000.000 190.869.500

20//02/2014 501 CTCP Thực vật trung ương thanh toán tiền thuê kho 19.800.000 210.669.500

24/02/2014 491 Chi mua bình ắc quy 11.093.760 199.575.740

25/02/2014 502 Vay ngắn nhập quỹ TM 98.000.000 212.575.740

26/02/2014 493 Thanh toán lương công nhân viên 80.000.000 132.575.740

(Ký, họ tên, đóng dấu)

* Căn cứ vào chứng từ trong tháng kế toán mở sổ chi tiết tiền mặt để theo dõi số phát sinh tiền mặt.

CÔNG TY TNHH TÀI ĐỨC SỔ CHI TIẾT TIỀN MẶT

NTGS Số hiệu chứng từ

- Số phát sinh trong kỳ

02/02/2014 487 CTCP Quỳnh Anh thanh toán nợ mua phụ tùng 511 18.000.000

03/02/2014 488 Thu tiền cọc mua máy đào của CTCP Hùng Dũng 3331 65.000.000

04/02/2014 489 CTy TNHH VT và TM Quốc Bảo thanh toán tiền gửi xe ô tô tháng 1/2014 3331 1.000.000

05/02/2014 490 Anh Bùi Xuân Đắc thanh toán tiền mua động cơ máy ủi 511 26.500.000

05/02/2014 484 Chi mua bảo hiểm xe ô tô 3331 5.027.000

06/02/2014 491 Anh Vũ An Bảo thanh toán tiền ký gửi gỗ tháng

07/02/2014 492 CTCP xây lắp TM và DV Nghi Xuân thanh toán tiền mua đá hộc 511 9.353.000

07/02/2014 485 Chi vận chuyển máy đi công trình 3331 25.500.000

08/02/2014 493 CTy cơ giới Thanh Tâm – tp HCM thanh toán tiền vận chuyển 154 28.000.000

09/02/2014 494 Chị Trần Thị Xuân thanh toán tiền gửi xe ô tô tháng

10//02/2014 495 Chị Bùi Thị Dung thanh toán tiền thuê xe IFA tưới nước 3331 4.500.000

10/02/2014 486 Chi tiền sửa chữa máy 133 8.975.000

11//02/2014 496 Cty TNHH Thương Kính đặt cọc tiền thuê máy cẩu 154 10.000.000

12/02/2014 497 Anh Phan Ngọc Toàn thanh toán tiền lu,ủi 131 4.600.000

13/02/2014 487 Chi mua vật liệu xây dựng 131 55.398.600

13/02/2014 498 Anh Nguyễn Kim Long thanh toán tiền vận chuyển cát 141 23.798.000

14/02/2014 488 Chị Nguyễn Thị Chất nộp tiền mặt vào Ngân Hàng 112 100.000.000

15/02/2014 499 Anh Trần Lý Thanh trả tiền SC xe dầu khí 112 12.000.000

16/02/2014 500 Rút tiền Ngân hàng về nhập quỹ 311 60.000.000

17/02/2014 489 Thanh toán tiền mua hàng 211 17.000.000

18/02/2014 490 Chi tạm ứng cho anh Nguyễn Đình Ánh 133 5.000.000

20//02/2014 501 CTCP Thực vật trung ương thanh toán tiền thuê kho 19.800.000

24/02/2014 491 Chi mua bình ắc quy 11.093.760

25/02/2014 502 Vay ngắn hạn về nhập quỹ TM 311 98.000.000

26/02/2014 493 Thanh toán lương công nhân viên 334 80.000.000

(Ký, họ tên, đóng dấu)

2.2.4 Kế toán tổng hợp tiền mặt tại Công ty TNHH Tài Đức

- Kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc ( phiếu thu, phiếu chi )để lập chứng từ ghi sổ như sau :

CÔNG TY TNHH TÀI ĐỨC Mẫu số : S02a-DN

( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC )

Số: 61 Đơn vị tính: đồng

Trích yếu Số hiệu TK

CTCP Quỳnh Anh đã thanh toán nợ mua phụ tùng với số tiền 18.000.000 đồng Đồng thời, công ty cũng thu tiền cọc mua máy đào từ CTCP Hùng Dũng với số tiền 65.000.000 đồng Ngoài ra, Công ty TNHH VT và TM Quốc Bảo đã thanh toán tiền gửi xe ô tô tháng 1/2014 với số tiền 1.000.000 đồng.

Anh Bùi Xuân Đắc thanh toán tiền mua động cơ máy ủi 111 131 25.500.000 Anh Vũ An Bảo thanh toán tiền ký gửi gỗ tháng 1/2014 111 711 5.000.000

CTCP xây lắp TM và DV Nghi Xuân thanh toán tiền mua đá hộc 111 131 9.353.000

CTy cơ giới Thanh Tâm – tp HCM thanh toán tiền vận chuyển 111 511

25.454.545,45 2.545.454,545 Chị Trần Thị Xuân thanh toán tiền gửi xe ô tô tháng 1/1014 111 711 2.000.000 Chị Bùi Thị Dung thanh toán tiền thuê xe IFA tưới nước

4.090.909,091 409.090,9091 Cty TNHH Thương Kính đặt cọc tiền thuê máy cẩu 111 131 10.000.000 Anh Phan Ngọc Toàn thanh toán tiền lu,ủi

4.181.818,182 418.181,8182 Anh Nguyễn Kim Long thanh toán tiền vận chuyển cát 111 131 23.798.000 Anh Trần Lý Thanh trả tiền SC xe dầu khí 111 131 12.000.000

Rút tiền Ngân hàng về nhập quỹ 111 112 60.000.000

CTCP Thực vật trung ương thanh toán tiền thuê kho

Vay ngắn hạn về nhập quỹ 111 311 98.000.000

Kèm theo 16chứng từ gốc.

CÔNG TY TNHH TÀI ĐỨC Mẫu số : S02a-DN

( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC )

Số: 62 Đơn vị tính: đồng

Trích yếu Số hiệu TK

Chi mua bảo hiểm xe ô tô 111 5.027.000

Chi vận chuyển máy đi công trình

Chi tiền sửa chữa máy 811 111 2.500.000

Chi mua vật liệu xây dựng 152

Nộp tiền mặt vào Ngân Hàng 112 111 22.505.800

Thanh toán tiền mua hàng 331 111 17.000.000

Chi tạm ứng cho anh Nguyễn Đình Ánh 141 111 5.000.000

Chi mua bình ắc quy 156

Kèm theo 11 chứng từ gốc

- Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ để lập sổ đăng ký chứng từ ghi sổ :

CÔNG TY TNHH TÀI ĐỨC số: S02b – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC

Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ

STT Chứng từ ghi sổ

- - - Kèm theo 02 chứng từ gốc

(Ký, tên họ, đóng dấu)

- Kế toán căn cứ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ để lập sổ cái như sau :

CÔNG TY TNHH TÀI ĐỨC Mẫu số: S02c1 – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC

Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

DIỄN GIẢI TK ĐƯ Số tiền Ghi chú

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

- Số phát sinh trong tháng

61 28/02/2014 CTCP Quỳnh Anh thanh toán nợ mua phụ tùng 131 18.000.000

61 28/02/2014 Thu tiền cọc mua máy đào của CTCP Hùng Dũng 131 65.000.000

61 28/02/2014 CTy TNHH VT và TM Quốc Bảo thanh toán tiền gửi xe ô tô tháng 1/2014 711 1.000.000

61 28/02/2014 Anh Bùi Xuân Đắc thanh toán tiền mua động cơ máy ủi 131 25.500.000

61 28/02/2014 Anh Vũ An Bảo thanh toán tiền ký gửi gỗ tháng 1/2014 711 5.000.000

61 28/02/2014 CTCP xây lắp TM và DV Nghi Xuân thanh toán tiền mua đá hộc 131 9.353.000

61 28/02/2014 CTy cơ giới Thanh Tâm – tp HCM thanh toán tiền vận chuyển

61 28/02/2014 Chị Trần Thị Xuân thanh toán tiền gửi xe ô tô tháng

61 28/02/2014 Chị Bùi Thị Dung thanh toán tiền thuê xe IFA tưới nước 511

61 28/02/2014 Cty TNHH Thương Kính đặt cọc tiền thuê máy cẩu 131 10.000.000

61 28/02/2014 Anh Phan Ngọc Toàn thanh toán tiền lu,ủi 511

61 28/02/2014 Anh Nguyễn Kim Long thanh toán tiền vận chuyển cát 131 23.798.000

61 28/02/2014 Anh Trần Lý Thanh trả tiền SC xe dầu khí 131 12.000.000

62 28/02/2014 Rút tiền Ngân hàng về nhập quỹ 112 60.000.000

61 28/02/2014 CTCP Thực vật trung ương thanh toán tiền thuê kho 511

61 28/02/2014 Vay ngắn hạn về nhập quỹ 311 98.000.000

62 28/02/2014 Chi mua bảo hiểm xe ô tô 5.027.000

62 28/02/2014 Chi vận chuyển máy đi công trình

62 28/02/2014 Chi tiền sửa chữa máy 811 2.500.000

62 28/02/2014 Chi mua vật liệu xây dựng 152

62 28/02/2014 Nộp tiền mặt vào Ngân Hàng 112 22.505.800

62 28/02/2014 Thanh toán tiền mua hàng 331 17.000.000

62 28/02/2014 Chi tạm ứng cho anh Nguyễn Đình Ánh 141 5.000.000

62 28/02/2014 Chi mua bình ắc quy 156

62 28/02/2014 Nộp tiền mặt vào TGNH 334 85.000.000

Kế toán tiền gửi Ngân hàng

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, việc thanh toán giữa doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác chủ yếu diễn ra qua ngân hàng Hình thức này không chỉ đảm bảo an toàn mà còn mang lại sự thuận tiện, đồng thời giúp doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về kỷ luật thanh toán.

Theo quy định về quản lý tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt, doanh nghiệp cần gửi toàn bộ số tiền vào tài khoản ngân hàng, ngoại trừ số tiền giữ tại quỹ tiền mặt theo thỏa thuận với ngân hàng Hiện tại, Công ty TNHH Tài Đức đã mở tài khoản tại hai ngân hàng: Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN - chi nhánh Bắc Hà Tĩnh và Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN - chi nhánh Trung Đô.

Doanh nghiệp cần quản lý các khoản tiền tại ngân hàng, bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý và đá quý, trên các tài khoản tiền gửi chính và chuyên dụng cho thanh toán không dùng tiền mặt như tiền lưu ký, séc bảo chi, séc định mức, séc chuyển tiền và thư tín dụng Để đảm bảo kỷ luật thanh toán, doanh nghiệp phải theo dõi chặt chẽ tình hình biến động và số dư của từng loại tiền gửi.

2.3.1 Chứng từ dùng để hạch toán tiền gửi Ngân hàng:

- Các giấy báo Có, báo Nợ, bản sao kê của Ngân hàng.

- Các chứng từ khác: Giấy nộp tiền, lệnh chi, giấy nộp ngân sách nhà nước…

2.3.2 Tài khoản sử dụng: Để phản ánh tình hình tăng, giảm và tình hình tồn tiền gửi ngân hàng của Công ty, kế toán sử dụng TK 112-Tiền gửi ngân hàng

Hàng ngày, dựa trên Giấy báo Nợ và Giấy báo Có, cùng với bản sao kê tiền gửi ngân hàng và các chứng từ gốc như uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, kế toán thực hiện định khoản và ghi chép vào sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng cũng như sổ cái.

2.3.3 Nghiệp vụ tăng, giảm TGNH tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN – chi nhánh Bắc Hà Tĩnh

Trong tháng 02 năm 2014, các nghiệp vụ phát sinh tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN – chi nhánh Bắc Hà Tĩnh :

* Nghiệp vụ gửi tiền vào ngân hàng.

Trong tháng, công ty thực hiện một số giao dịch dẫn đến việc tăng tiền gửi ngân hàng Dựa trên các chứng từ liên quan, kế toán đã ghi nhận sự gia tăng số lượng tiền gửi này.

Chị Ngô Thị Kim Thanh đã thực hiện việc nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng của Công ty Kế toán sẽ dựa vào giấy nộp tiền để ghi tăng số dư tiền gửi ngân hàng Dưới đây là mẫu giấy nộp tiền minh họa cho quy trình này.

Ngân hàng TMCP ngoại thương VN – Liên2: Giao khách hàng

GIẤY NỘP TIỀN MẶT Số : 250 ngày 25/02/2014

Bằng chữ : Tám mươi lăm triệu đồng chẵn

Tên tài khoản : Công ty TNHH Tài Đức Địa chỉ : Khối 2 Vinh Tân - Vinh – Nghệ An

Tại ngân hàng : VCB Chi nhánh Bắc Hà Tĩnh

Nội dung : nộp TM vào TK

Người nộp tiền: Ngô Thị Kim Thanh

Người nộp tiền Thủ quỹ Giao dịch viên Kiểm soát viên

* Nghiệp vụ chuyển tiền qua Ngân hàng.

Vào tháng 2, Công ty thực hiện thanh toán mua phụ tùng qua chuyển khoản Dựa trên hóa đơn, kế toán lập UNC để yêu cầu Ngân hàng thanh toán cho Công ty TNHH SX – TM Xuân Diệu Khi nhận lệnh từ Công ty, Ngân hàng sẽ tiến hành thanh toán cho khách hàng dựa trên số dư tài khoản của Công ty, hoàn tất thủ tục thanh toán sau khi giao dịch viên ký và ghi rõ họ tên Kế toán sử dụng UNC làm căn cứ để ghi giảm tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.

UỶ NHIỆM CHI Số 40 Ngày 27/02/2014

Số tiền: 22.733.700 Liên2: Giao khách hàng Bằng chữ: Hai mươi hai triệu bảy trăm ba mươi ba ngàn bảy trăm đồng

Nội dung: Thanh toán tiền mua phụ tùng

Người yêu cầu: Công ty TNHH Tài Đức Địa chỉ: Khối 2 Vinh Tân , Vinh, Nghệ An Đề nghị ghi nợ TK : 02001000059945

Tên TK : Công ty TNHH vật tư khoa học kỹ thuật

Tại ngân hàng : VPBank CN TP HCM

Giám đốc Giao dịch viên Kiểm soát viên

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

* Nghiệp vụ nhận tiền qua ngân hàng

Trong tháng 02/2014 Công ty có nghiệp vụ làm tăng tiền gửi ngân hàng, căn cứ vào các chứng từ, kế toán ghi tăng lượng tiền gửi ngân hàng :

Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN Liên 2 : Giao khách hàng

Chi nhánh Bắc Hà Tĩnh

GIẤY BÁO CÓ Số: 049.5A10.00008 Ngày 10 tháng 02 năm 2014

Tên tài khoản : Công ty TNHH Tài Đức

Người chuyển tiền: Nguyễn Bảo Lộc

Ngân hàng: NHNT Cầu Giấy

Diễn giải: Thanh toán tiền

Tổng số tiền GHI CÓ: 65.000.000

Giám đốc Giao dịch viên Phòng nghiệp vụ

2.3.4 Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng tại Công ty

Kế toán sử dụng các chứng từ liên quan để lập sổ tiền gửi ngân hàng, nhằm theo dõi và kiểm tra sự biến động của tiền gửi.

CÔNG TY TNHH TÀI ĐỨC Mẫu số S06 - DNN

( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

NGÂN HÀNG VCB CN BẮC HÀ TĨNH

SH Ngày tháng Thu (gửi vào) Chi (rút ra) Còn lại

- Số phát sinh trong tháng

499 07/02/2014 Công ty cổ phần đầu tư & XD Hữu Nghĩa chuyển tiền mua thiết bị máy xúc

500 10/02/2014 Khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản 131 65.000.000 104.358.600

12/02/2014 Công ty Nhân Gia Bảo thanh toán tiền 131 8.000.000 112.358.600

501 15/02/2014 Anh Nguyễn Minh Thành thanh toán tiền san ủi 511 10.000.000 122.358.600

502 17/02/2014 Chị Thanh nhận tiền NH về nhập quỹ 111 50.000.000 73.358.600

40 19/02/2014 Chuyển trả nợ tiền thiết bị 331 20.000.000 53.358.600

503 20/02/2014 Công ty Bình Nhi trả tiền vận chuyển 511 8.920.000 62.278.600

41 22/02/2014 Trả tiền điện máy tháng 1/2014 331 2.200.000 60.970.600

42 27/02/2014 Thanh toán tiền mua phụ tùng cho CTy Xuân Diệu 331 22.733.700 123.236.900

- Cộng số phát sinh trong kỳ x 201.512.000 94.933.700

2.3.5 Kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng tại Công ty

- Kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc ( giấy báo có, giấy báo nợ ) để lập chứng từ ghi sổ như sau :

CÔNG TY TNHH TÀI ĐỨC Mẫu số : S02a-DN

( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC )

Số: 63 Đơn vị tính: đồng

Trích yếu Số hiệu TK

Công ty cổ phần đầu tư & XD Hữu Nghĩa chuyển tiền mua thiết bị máy xúc 112 131 22.700.000

Khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản 112 131 65.000.000

Công ty Nhân Gia Bảo thanh toán tiền 112 131 8.000.000

Anh Nguyễn Minh Thành thanh toán tiền san ủi 112 511 10.000.000

Công ty Bình Nhi trả tiền vận chuyển 112 511 8.920.000

Kèm theo 08 chứng từ gốc.

CÔNG TY TNHH TÀI ĐỨC Mẫu số : S02a-DN

( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC )

Số: 64 Đơn vị tính: đồng

Trích yếu Số hiệu TK

Chị Thanh nhận tiền NH về nhập quỹ 111 112 50.000.000

Chuyển trả nợ tiền thiết bị 331 112 20.000.000

Trả tiền điện máy tháng 1/2014 331 112 2.200.000

Thanh toán tiền mua phụ tùng cho CTy

Kèm theo 05 chứng từ gốc.

CÔNG TY TNHH TÀI ĐỨC số: S02b – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC

Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ

STT Chứng từ ghi sổ

Kèm theo 02 chứng từ gốc

(Ký, tên họ, đóng dấu)

* Kế toán căn cứ vào chứng từ ghi sổ Tk và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ để lập sổ cái

CÔNG TY TNHH TÀI ĐỨC

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 112 TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

THÁNG 02 NĂM 2014 ĐVT : đồng Chứng từ ghi sổ

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

- Số phát sinh trong tháng

63 Công ty cổ phần đầu tư & XD Hữu Nghĩa chuyển tiền mua thiết bị máy xúc 131 22.700.000

63 Khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản 131 65.000.000

63 Công ty Nhân Gia Bảo thanh toán tiền 131 8.000.000

63 Anh Nguyễn Minh Thành thanh toán tiền san ủi 511 10.000.000

63 Công ty Bình Nhi trả tiền vận chuyển 511 8.920.000

64 Chị Thanh nhận tiền NH về nhập quỹ 111 50.000.000

64 Chuyển trả nợ tiền thiết bị 331 20.000.000

64 Trả tiền điện máy tháng 1/2014 331 2.200.000

64 Thanh toán tiền mua phụ tùng cho CTy Xuân Diệu 331 22.733.700

- Cộng số phát sinh trong tháng x 262.045.000 94.933.700 x

Kế toán tiền vay

2.4.1 Kế toán vay ngắn hạn: Để thoã mãn nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải vay vốn ở ngân hàng hoặc vay các đối tượng khác.

Khi doanh nghiệp cần vay vốn, họ phải tuân thủ đầy đủ các quy định về tài chính tín dụng của Nhà nước và thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng tín dụng với các cá nhân và tổ chức kinh tế Đặc biệt, đối với việc vay ngắn hạn từ ngân hàng, các tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân, doanh nghiệp cần chú ý đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính một cách chính xác.

Doanh nghiệp (DN) cần lập kế hoạch vay vốn và sử dụng vốn vay đúng mục đích theo quy định, đồng thời phải có tài sản thế chấp đảm bảo DN cũng phải thực hiện thanh toán vốn vay đúng hạn, bao gồm cả gốc và lãi Nếu cần điều chỉnh lãi suất vay, DN và bên cho vay phải thống nhất về lãi suất mới và ghi bổ sung vào hợp đồng tín dụng.

2.4.1.1 Chứng từ dùng để hạch toán vay ngắn hạn:

- Các giấy báo Có, giấy báo Nợ

- Các chứng từ khác: phiếu thu, phiếu chi…

2.4.1.2 Tài khoản sử dụng: Để phản ánh và giám đốc tình hình vay ngắn hạn và thanh toán nợ vay ngắn hạn kế toán sử dụng TK 311 – Vay ngắn hạn.

2.4.1.3 Chứng từ dùng để hạch toán vay ngắn hạn: Để phản ánh và theo dõi tình hình vay dài hạn và thanh toán nợ vay dài hạn kế toán sử dụng TK 311 – Vay ngắn hạn

Công ty TNHH Tài Đức đã thực hiện vay dài hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN - chi nhánh Bắc Hà Tĩnh với hợp đồng tín dụng trị giá 3.000.000.000 đồng vào tháng 2/2014 Khoản vay này nhằm bổ sung vốn lưu động cho hoạt động vận chuyển hàng hóa và thi công các công trình san lấp, ủi Dưới đây là trích hợp đồng tín dụng cùng với giấy nhận nợ minh họa.

HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG THEO HẠN MỨC

Hôm nay, ngày 25 tháng 02 năm 2014

Tại Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Bắc Hà Tĩnh, chúng tôi gồm có:

BÊN CHO VAY : NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VN – CHI NHÁNH BẮC HÀ TĨNH Địa chỉ : Số 52 đường Trần Phú – thị xã Hồng Lĩnh – tỉnh Hà Tĩnh

Người đại diện : ông Nguyễn Trường Hạnh Chức vụ: Giám đốc

BÊN VAY : CÔNG TY TNHH TÀI ĐỨC Địa chỉ : Khối 2 phường Vinh Tân , Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An

Giấy đăng ký kinh doanh số : 2900566031

Số tài khoản : 02001000059945 tại Ngân hàng VCB CN Bắc Hà Tĩnh

Ông Cù Mạnh Tuấn, Giám đốc, đại diện đã thống nhất ký kết hợp đồng cấp hạn mức tín dụng với các điều khoản cụ thể Điều 1 quy định hạn mức cho vay, mức dư nợ tối đa và mục đích sử dụng khoản vay.

1.1 Hạn mức cho vay : 3.000.000.000VND

Bằng chữ: Ba tỷ đồng chẵn

1.2 Mục đích sử dụng : Bổ sung vốn lưu động phục vụ vận chuyển hàng hóa và san, lấp, ủi, đào các công trình Điều 2: Rút vốn vay

2.1 Hình thức rút vốn : chuyển khoản/ tiền mặt

2.2 Thời hạn rút vốn : 1 hoặc nhiều lần tối đa 360 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực. Điều 3: Thời hạn cho vay :

Thời hạn cho vay là 09 tháng, tính từ ngày rút vốn đến khi bên vay hoàn tất việc trả nợ cho từng lần rút vốn theo giấy nhận nợ Lãi suất cho vay sẽ được quy định cụ thể trong Điều 4 Loại tiền vay và phương thức trả nợ được nêu rõ trong Điều 5 Điều 6 đề cập đến các biện pháp bảo đảm tiền vay, nếu có Quyền và nghĩa vụ của bên cho vay được trình bày trong Điều 7, trong khi Điều 8 quy định quyền và nghĩa vụ của bên vay Cam kết và xử lý các vi phạm được quy định trong Điều 9, và cuối cùng, Điều 10 nêu rõ các điều khoản thi hành của hợp đồng.

Hợp đồng được lập thành 04 bản, bên vay giữ 01 bản, bên cho vay giữ 03 bản có giá trị như nhau.

BÊN VAY BÊN CHO VAY

Kèm theo Hợp đồng tín dụng số 08/2014/5055/TM ngày 25/02/2014 Đơn vị vay vốn CÔNG TY TNHH TÀI ĐỨC

Số ĐKKD: Số 2900566031 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp lần đầu ngày 17/04/2003 Địa chỉ: Khối 2 Vinh Tân, Thành phố vinh, Nghệ An

Người đại diện: Ông Cù Mạnh Tuấn chức vụ: Giám đốc

Cam kết thanh toán không điều kiện số tiền nhận nợ vay theo Hợp đồng tín dụng số : 008/2014/5055/TM ngày 25/02/2014 ký giữa chúng tôi và ngân hàng như sau :

Số tiền vay theo HĐTD 3.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ đồng chẵn)

Số tiền nhận nợ lần này 98.000.000 ( Bằng chữ : Chín mươi tám triệu đồng chẵn ) Phương thức rút vốn vay Tiền mặt

Mục đích sử dụng vốn Thanh toán lương công nhân kỳ 1 tháng 1 năm 2014

Lãi suất cho vay 09 %/năm ( Lãi suất cho vay thay đổi theo thông báo lãi suất của VCB Bắc Hà Tĩnh )

Chúng tôi cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích và thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc cùng lãi suất đúng hạn, đồng thời tuân thủ các điều khoản trong hợp đồng tín dụng và các cam kết đã ký với VietComBank chi nhánh Bắc Hà Tĩnh.

Sau khi hoàn tất việc ký kết hợp đồng tín dụng và các cam kết liên quan với Ngân hàng VCB chi nhánh Bắc Hà Tĩnh, Công ty đã nhận đầy đủ số tiền 98.000.000 đồng và tiến hành nhập quỹ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính vào ngày 30/03/2006.

Số: 502 PHIẾU THU Nợ TK: 1111

Ngày 25 tháng 02 năm 2014 Có TK: 311

Họ tên người nộp tiền: Ngô Thị Kim Thanh Địa chỉ : Phòng kế toán

Lý do nộp : Vay tiền ngân hàng về nhập quỹ

(Viết bằng chữ) : Chín mươi tám triệu đồng chẵn

Kèm theo : 01 Chứng từ gốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

2.4.2 Kế toán chi tiết tiền vay Đơn vị : Công ty TNHH Tài Đức Địa chỉ : Khối 2 phường Vinh Tân,

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trởng BTC)

SỔ CHI TIẾT TIỀN VAY

Khế ước vay: Số 08/2014/5055/TM ngày 25/02/2014 Đvt : đ

Ngày đến hạn thanh toán

(Ký ,họ tên) (Ký ,họ tên)

2.4.3 Kế toán tổng hợp tiền vay tại Công ty

CÔNG TY TNHH TÀI ĐỨC Mẫu số : S02a-DN

( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC )

Số: 65 Đơn vị tính: đồng

Trích yếu Số hiệu TK

Vay tiền NH về nhập quỹ 111 311 98.000.000

Kèm theo 01 chứng từ gốc.

Ngày 28 tháng 02 năm 2014 xNgười lập

CÔNG TY TNHH TÀI ĐỨC số: S02b – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC

Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ

STT Chứng từ ghi sổ

Kèm theo 01 chứng từ gốc

(Ký, tên họ, đóng dấu)

SỐ CÁI TÀI KHOẢN 311 - VAY NGẮN HẠN

Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK ĐƯ

SH NT Nợ Có chú

Đánh giá thực trạng và các giải pháp hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Tài Đức

Công ty đã liên tục mở rộng lĩnh vực kinh doanh, mặc dù đội ngũ cán bộ công nhân viên ban đầu còn thiếu kinh nghiệm, nhưng qua thời gian hoạt động, họ đã nâng cao kỹ năng và trình độ nghiệp vụ Cùng với sự phát triển của Công ty, công tác kế toán, đặc biệt là kế toán vốn bằng tiền, cũng ngày càng được hoàn thiện và chuyên nghiệp hơn.

Công tác kế toán và sổ sách kế toán cơ bản hiện đang được hoàn thiện và cải tiến nhằm đáp ứng yêu cầu của chế độ kế toán hiện hành cũng như nhu cầu quản lý nội bộ.

Mặc dù trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Tài Đức gặp phải một số sai sót và khó khăn, em xin trình bày một số thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty.

Hạch toán vốn bằng tiền là một khâu quan trọng trong công tác kế toán tại Công ty, nhờ đó Công ty đã triển khai các biện pháp hiệu quả trong tổ chức hạch toán, quản lý và sử dụng vốn Việc bảo quản tiền mặt trong két được thực hiện với độ an toàn cao, và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được cập nhật hàng ngày, đảm bảo thông tin kinh tế liên tục và chính xác Công tác kế toán tổng hợp được đơn giản hóa, cho phép ghi chép kịp thời các hiện tượng kinh tế liên quan đến vốn bằng tiền Điều này giúp ban lãnh đạo nắm bắt số liệu cụ thể và chi tiết, từ đó đưa ra các quyết định chính xác và hợp lý.

Sổ sách kế toán được lập rõ ràng và lưu trữ thông tin trên máy vi tính, chỉ in ấn những tài liệu cần thiết cho việc kinh doanh và quản lý Điều này giúp công ty giảm chi phí và số lượng chứng từ cũng như sổ lưu trữ trong kho.

Nhân viên kế toán có chuyên môn nghiệp vụ cao, làm việc hăng say nhiệt tình

Công ty chưa áp dụng phần mềm kế toán, dẫn đến một số công việc như kế toán vốn bằng tiền và kế toán tiền lương vẫn phải thực hiện thủ công Điều này không chỉ tốn thời gian mà còn làm giảm hiệu quả trong công tác kế toán của công ty.

- Chưa sử dụng các Tk theo dõi ngoại tệ, tiền đang chuyển

Công ty chưa xác định được mức tồn quỹ hợp lý, dẫn đến tình trạng thỉnh thoảng dư thừa tiền trong quỹ, lúc lại thiếu hụt do không có kế hoạch chi tiêu rõ ràng.

2.5.3: Kiến nghị và đóng góp

Để nâng cao hiệu quả hạch toán kế toán, Công ty nên áp dụng công nghệ thông tin bằng cách sử dụng máy vi tính và đào tạo nhân viên về kỹ năng tin học Ngoài ra, việc đầu tư vào phần mềm kế toán mạnh mẽ sẽ giúp hạch toán nhanh chóng, chính xác và đạt hiệu quả cao trong công việc.

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán và thuận tiện trong thanh toán, Công ty nên xem xét việc sử dụng ngoại tệ, mở tài khoản ngoại tệ (TK1112, TK1122) và áp dụng kế toán tiền đang chuyển bằng cách mở tài khoản TK113.

Công ty cần thiết lập một định mức tiền mặt tồn quỹ cụ thể cho từng kỳ hạch toán dựa trên kế hoạch thu chi tiền mặt Mặc dù định mức này có thể điều chỉnh trong kỳ, nhưng không nên thay đổi quá mức để tránh gây ra sự bất ổn cho quỹ tiền mặt của doanh nghiệp.

Ngày đăng: 05/03/2022, 19:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w