1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng vietinbank

116 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Chất Lượng Dịch Vụ Ngân Hàng Bán Lẻ Tại Ngân Hàng Vietinbank
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp.Hcm
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,28 MB

Cấu trúc

  • DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

  • MỤC LỤC

    • Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

    • Chương 2: MÔ HÌNH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG VIETINBANK TP HCM.

    • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH

    • Chương 4: KẾT LUẬN và GIẢI PHÁP NÂNG CAO CLDV NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG VIETINBANK TP HCM

  • TỔNG QUAN

    • 1. Sự cần thiết của đề tài

    • 2. Mục tiêu nghiên cứu

    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

      • -Đối tượng nghiên cứu:

      • -Phạm vi nghiên cứu:

    • 4. Phương pháp nghiên cứu

    • 5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu

      • -Ý nghĩa khoa học:

    • 6. Kết cấu của Luận văn

    • 7. Tính mới của đề tài

    • Giới thiệu

    • 1.1 Dịch vụ và dịch vụ ngân hàng bán lẻ

    • Các đặc điểm của dịch vụ

    • 1.1.2 Dịch vụ ngân hàng bán lẻ

    • Các loại hình dịch vụ ngân hàng bán lẻ phổ biến hiện nay

    • Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ

    • Đối với các ngân hàng thương mại

    • Đối với khách hàng

    • Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ

    • 1.2 Chất lượng dịch vụ, thang đo chất lượng dịch vụ & sự thỏa mãn của khách

    • 1.2.2 Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ

    • 1.2.2.1 Mô hình SERVQUAL

      • Hình 1.1: Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (5 khác biệt)

    • 1.2.2.2 Thành phần chất lượng dịch vụ

    • 1.2.2.2.1 Thang đo SERVQUAL

    • Nhận xét về SERVQUAL

    • 1.2.2.2.2 Thang đo SERVPERF

    • 1.2.3 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ & sự thỏa mãn của khách hàng

    • 1.2.3.2 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ & sự thỏa mãn của khách hàng

    • Kết luận chương 1

    • Giới thiệu

    • 2.1 Mô hình & các giả thuyết nghiên cứu

    • Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu

    • 2.2 Quy trình nghiên cứu

    • Hình 2.2 Quy trình nghiên cứu

    • 2.2.1.1 Nghiên cứu sơ bộ định tính

    • 2.2.1.1.1 Thiết kế nghiên cứu định tính

    • 2.2.1.1.2 Kết quả nghiên cứu

      • Thành phần tin cậy

      • Thành phần đáp ứng

      • Thành phần đồng cảm

      • Thành phần năng lực phục vụ

      • Thành phần phương tiện hữu hình

    • Thang đo sự thỏa mãn của khách hàng

      • Thành phần sự thỏa mãn

    • Thang đo chính thức

    • 2.2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin & cỡ mẫu

    • 2.2.2.2 Công cụ phân tích dữ liệu

    • 2.2.2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu

    • Phân tích hồi quy

    • Kết luận chương 2

    • Chương 3

      • Giới thiệu

      • 3.1 Giới thiệu Ngân hàng VietinBank Việt Nam

      • 3.1.1.2 Thương hiệu Ngân hàng VietinBank

      • 3.1.1.3 Các dịch vụ Ngân hàng VietinBank VN đang cung cấp

      • 3.1.1.4 Tình hình tài chính của Ngân hàng VietinBank VN trong thời gian qua[4]

      • Bảng 3.1 Năng lực tài chính của Ngân hàng VietinBank

      • Hình 3.1 Lợi nhuận trước thuế của Ngân hàng VietinBank

      • Hình 3.2 Tổng tài sản của Ngân hàng VietinBank

      • Hình 3.3 Vốn điều lệ của Ngân hàng VietinBank

      • Hình 3.4 Vốn chủ sở hữu của Ngân hàng VietinBank

      • Bảng 3.2 Số lượng Điểm giao dịch Ngân hàng VietinBank VN

      • Hình 3.5 Mật độ mạng lưới giao dịch của Ngân hàng VietinBank

      • Bảng 3.3 Tình hình nhân sự ở Ngân hàng VietinBank VN

      • Hình 3.6 Tình hình nhân sự của Ngân hàng VietinBank

      • Hình 3.7 Tỉ lệ giới tính trong nhân sự tại Ngân hàng VietinBank

      • Hình 3.8 Trình độ lao động tại Ngân hàng VietinBank VN

      • Hình 3.9 Độ tuổi lao động tại Ngân hàng VietinBank VN

      • 3.1.1.5 Những thành tựu Ngân hàng VietinBank VN đã đạt được

      • 3.1.2 Tình hình cung cấp dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện nay tại Ngân hàng VietinBank VN

      • Bảng 3.4 Số lượng khách hàng bán lẻ tại Ngân hàng VietinBank VN

      • Hình 3.10 Số lượng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng VietinBank

      • Dịch vụ huy động vốn bán lẻ

      • Bảng 3.5 Tình hình huy động vốn bán lẻ tại Ngân hàng VietinBank VN

      • Hình 3.11 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng VietinBank VN

      • Dịch vụ tín dụng bán lẻ

      • Bảng 3.6 Tình hình tín dụng bán lẻ của Ngân hàng VietinBank VN

      • Hình 3.12 Tình hình tín dụng bán lẻ của Ngân hàng VietinBank VN

      • Dịch vụ thẻ

      • Bảng 3.7 Số lượng thẻ Ngân hàng VietinBank VN đã phát hành

      • Hình 3.13 Số lượng thẻ Ngân hàng VietinBank VN đã phát hành

      • Bảng 3.8 Doanh số sử dụng thẻ tại Ngân hàng VietinBank

      • Hình 3.14 Doanh số sử dụng thẻ tại Ngân hàng VietinBank

      • Dịch vụ thanh toán

      • Dịch vụ ngân hàng điện tử

      • Các dịch vụ ngân hàng bán lẻ khác

      • 3.1.3 So sánh chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng VietinBank với một số ngân hàng thương mại lớn khác tại Việt Nam

      • Bảng 3.9: So sánh chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các ngân hàng thương mại lớn tại Việt Nam

      • Hình 3.15 So sánh chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ của 1 số ngân hàng

      • 3.2 Kết quả khảo sát của tác giả về CLDV NHBL tại Ngân hàng VietinBank TP HCM

      • Hình 3.17 Trình độ học vấn các đối tượng khảo sát

      • Hình 3.18 Độ tuổi các đối tượng khảo sát

      • Hình 3.19 Mức thu nhập của các đối tượng khảo sát

      • 3.2.1.2 Thống kê kết quả đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại

        • DU1: “Ngân hàng VietinBank thông báo cho khách hàng biết chính xác khi nào dịch vụ sẽ được thực hiện” (MEAN=2.97)

      • 3.2.2 Đánh giá thang đo

      • 3.2.2.1 Đánh giá thang đo sự Thỏa mãn của khách hàng đối với dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng VietinBank TP HCM.

      • 3.2.2.1.2 Phân tích nhân tố EFA cho thang đo sự thỏa mãn của khách hàng đối với

        • Ho: Không có tương quan giữa các biến quan sát H1: Có tương quan giữa các biến quan sát

      • Bảng 3.13 Kết quả phân tích nhân tố EFA của thang đo sự Thỏa mãn

      • 3.2.2.2 Thang đo chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng VietinBank TP HCM

      • 3.2.2.2.1 Đánh giá bằng hệ số Cronbach alpha

      • 3.2.2.2.2 Phân tích nhân tố EFA với thang đo chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng VietinBank TP HCM

      • 3.2.3 Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu

        • Thành phần Phương tiện hữu hình

        • Thành phần Tin cậy

        • Thành phần Tiếp cận

        • Cuối cùng, mô hình nghiên cứu được hiệu chỉnh như sau:

      • 3.2.4.1 Mô hình hồi quy tuyến tính bội

      • Y = ßo + ß1X1 + ß2X2 + ß3X3 + ei

      • 3.2.4.2 Phân tích các giả thuyết

      • a. Xem xét giả định không có hiện tượng đa cộng tuyến

      • b. Giả định phương sai của phần dư không đổi

      • c. Giả định về phân phối chuẩn của phần dư

      • d. Giả định về tính độc lập của phần dư

      • Bảng 3.18 BẢNG TÓM TẮT MÔ HÌNH

      • 3.2.4.2.2 Kiểm định độ phù hợp của mô hình

      • Kết luận chương 3

    • Chương 4

      • NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG VIETINBANK TP HCM

      • 4.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng VietinBank trong thời gian tới

      • 4.1.2 Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng VietinBank

      • 4.2 Kết quả chính và đóng góp của nghiên cứu

      • 4.2.2 Một số đề xuất cho Ban lãnh đạo Ngân hàng VietinBank

      • 4.2.2.1 Về thành phần tin cậy

      • 4.2.2.1.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

      • Xem xét, tìm hiểu kĩ về bằng cấp, về nguồn gốc xuất xứ thực tế của các loại

      • 4.2.2.1.2 Đơn giản hóa quy trình thủ tục thực hiện các dịch vụ ngân hàng bán lẻ và phân bố lại khối lượng công việc giữa các phòng ban tại Ngân hàng VietinBank

      • 4.2.2.2 Về chất lượng phương tiện hữu hình

      • 4.2.2.2.1 Hiện đại hóa công nghệ đi đôi với phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử

      • Phổ biến dịch vụ ngân hàng điện tử đến nhân viên Ngân hàng VietinBank và khách hàng

      • Tháo bỏ những rào cản cho khách hàng

      • 4.2.2.2.2 Nâng cao chất lượng tài liệu giới thiệu sản phẩm dịch vụ của ngân hàng

      • 4.2.2.3 Về mức độ Tiếp cận

      • 4.2.2.3.1 Xây dựng giờ mở cửa linh hoạt

      • 4.2.2.3.2 Mở rộng mạng lưới Ngân hàng VietinBank

      • 4.2.2.3.3 Xây dựng cơ chế điều hành lãi suất và mức phí hợp lý

      • Kiểm soát và ngăn chặn hành vi rửa tiền của khách hàng

      • 4.2.2.3.4 Tiếp tục triển khai và nhân rộng mô hình kích thích bán hàng SSP (bán

      • 4.3 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

    • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

      • TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

      • TÀI LIỆU TIẾNG ANH

      • 30. Parasuraman, A., Valarie A. Zeithaml and Leonard L. Berry (1988), “SERVQUAL: A multiple-item scale for measuring consumer perceptions of

Nội dung

Dịch vụ & dịch vụ ngân hàng bán lẻ

Dịch vụ ngân hàng bán lẻ

 Khái niệm ngân hàng bán lẻ

Ngân hàng bán lẻ cung cấp sản phẩm và dịch vụ ngân hàng cho khách hàng cá nhân cùng các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua hệ thống chi nhánh và các kênh phân phối của ngân hàng.

Các loại hình dịch vụ ngân hàng bán lẻ phổ biến hiện nay

Tín dụng bán lẻ là hình thức cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm các loại vay như vay tiêu dùng, vay sản xuất kinh doanh, vay bất động sản, vay cầm cố sổ tiết kiệm và các giấy tờ có giá khác.

Huy động vốn bán lẻ là hình thức thu hút nguồn vốn từ cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ Hiện nay, bên cạnh các sản phẩm tiền gửi truyền thống, thị trường còn xuất hiện nhiều sản phẩm huy động vốn bán lẻ mới, linh hoạt hơn về lãi suất và thời gian rút cũng như gửi thêm.

+ Dịch vụ thanh toán: gồm có các dịch vụ chuyển và nhận tiền trong nước và nước ngoài.

+ Dịch vụ thẻ: Gồm có dịch vụ thẻ tín dụng và dịch vụ thẻ ghi nợ (thẻ ghi nợ nội địa và thẻ ghi nợ quốc tế).

Ngân hàng trực tuyến là dịch vụ ngân hàng tiện lợi, bao gồm các hình thức như tổng đài, ngân hàng di động, ngân hàng qua điện thoại và ngân hàng tại nhà Dịch vụ này phục vụ cho những khách hàng bận rộn, không có thời gian đến các chi nhánh ngân hàng, giúp họ dễ dàng truy vấn thông tin và thực hiện chuyển khoản tự động ngay tại nhà.

+ Nhóm các sản phẩm, dịch vụ bán lẻ khác.

Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ

Đối với nền kinh tế

- Góp phần hình thành nền kinh tế không dùng tiền mặt,

- Huy động các nguồn lực trong nước, cũng như nước ngoài cho sự phát triển của nền kinh tế nước nhà.

Đối với các ngân hàng thương mại

- Giúp phân tán rủi ro do lượng cầu rất lớn từ phía đông đảo dân cư,

- Giúp cho các NHTM cải tiến và nâng cao chất lượng dịch vụ của mình.

- Mang lại sự thuận tiện, an toàn và nhanh chóng,

- Tiết kiệm được các chi phí không đáng có,

- Mang lại nguồn thu nhập ổn định từ tiền gửi, đồng thời cung cấp nguồn vốn kịp thời cho các đối tượng có nhu cầu về vốn.

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ

Hiện nay, dịch vụ ngân hàng bán lẻ (NHBL) đang trở thành xu hướng phổ biến trong các ngân hàng thương mại (NHTM) Tuy nhiên, để phát triển dịch vụ này thành công, cần phải xem xét nhiều yếu tố khác nhau.

Sau đây là một số nhân tố cơ bản:

Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định thành công của dịch vụ ngân hàng Trong chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, chính sách chỉ là định hướng ban đầu, còn con người thực hiện mới tạo ra kết quả Các dịch vụ ngân hàng bán lẻ về cơ bản tương tự nhau, nhưng khác biệt ở cách phục vụ và mang sản phẩm đến tay khách hàng Do đó, việc xây dựng một đội ngũ nhân viên giỏi, nhiệt huyết và có khả năng cung cấp dịch vụ nhanh chóng, chính xác là mối quan tâm hàng đầu của lãnh đạo ngân hàng.

Năng lực điều hành và quản trị rủi ro là yếu tố quan trọng trong việc đạt được sự phát triển nhanh chóng và lợi nhuận cao Để tối ưu hóa lợi nhuận trong khi hạn chế rủi ro, các cấp lãnh đạo cần có khả năng nhìn xa trông rộng và xây dựng chính sách quản lý hiệu quả trong công tác phòng chống rủi ro.

Sự đa dạng và tiện ích của dịch vụ ngân hàng bán lẻ ngày càng gia tăng khi mức sống của người dân được cải thiện Để đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú và phức tạp của khách hàng, các ngân hàng thương mại cần liên tục khảo sát và nghiên cứu để nắm bắt kịp thời những nhu cầu mới Qua đó, họ có thể cải tiến và phát triển các sản phẩm dịch vụ phù hợp, nhằm phục vụ tốt nhất cho khách hàng.

Chất lượng dịch vụ, thang đo CLDV và sự thỏa mãn của khách hàng

Chất lượng dịch vụ

Theo TCVN 5814-1994 dựa trên tiêu chuẩn ISO 9000, chất lượng được định nghĩa là tập hợp các đặc tính của một thực thể, giúp thực thể đó đáp ứng các yêu cầu đã được xác định hoặc tiềm ẩn Do đó, khả năng thỏa mãn nhu cầu được coi là chỉ tiêu cơ bản nhất để đánh giá chất lượng dịch vụ.

Theo nghiên cứu của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988), chất lượng dịch vụ được định nghĩa là sự chênh lệch giữa kỳ vọng của khách hàng và trải nghiệm thực tế của họ sau khi sử dụng dịch vụ.

Các mô hình đo lường CLDV

Để đánh giá chất lượng một dịch vụ là một việc làm không hề dễ.

Trong quá khứ, đã có nhiều nhà nghiên cứu đã cố gắng đo lường chất lượng dịch vụ, như:

Lehtinen & Lehtinen (1982) [25] cho là chất lượng dịch vụ phải được đánh giá trên 2 khía cạnh sau:

+ Quá trình cung cấp dịch vụ.

+ Kết quả của dịch vụ.

Gronroos (1984) [16] thì cho rằng chất lượng dịch vụ được đánh giá trên 2 lĩnh vực chất lượng dịch vụ sau:

+ Chất lượng kỹ thuật liên quan đến những gì được phục vụ.

+ Chất lượng chức năng nói lên chúng được phục vụ như thế nào?

Parasuraman & ctg (1985) [29] đưa ra mô hình 5 khoảng cách và 5 thành phần chất lượng dịch vụ, gọi tắt là SERVQUAL.

Mô hình SERVQUAL là một trong những mô hình chất lượng dịch vụ phổ biến nhất hiện nay Bài nghiên cứu này sẽ tập trung phân tích mô hình SERVQUAL cùng với một số mô hình điều chỉnh dựa trên nó.

Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ

Parasuraman và các cộng sự (1985, 1988) là những người tiên phong trong nghiên cứu chất lượng dịch vụ (CLDV) trong lĩnh vực tiếp thị Họ đã phát triển mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ, đóng góp quan trọng vào việc hiểu và cải thiện trải nghiệm khách hàng.

Khoảng cách 1 xuất hiện khi có sự khác biệt giữa kỳ vọng của khách hàng về chất lượng dịch vụ (CLDV) và cách mà nhà quản trị dịch vụ cảm nhận về những kỳ vọng này Nguyên nhân chính của sự khác biệt này là do công ty dịch vụ không nắm rõ các yếu tố tạo nên chất lượng dịch vụ cũng như phương thức chuyển giao dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Tóm lại, khoảng cách 1 là sự khác biệt giữa kỳ vọng của khách hàng về CLDV và cảm nhận của nhà quản trị về những kỳ vọng đó.

Khoảng cách 2 xuất hiện khi công ty dịch vụ gặp khó khăn trong việc chuyển đổi nhận thức về kỳ vọng của khách hàng thành các tiêu chí chất lượng cụ thể Mặc dù công ty có thể hiểu được kỳ vọng của khách hàng, nhưng việc chuyển đổi những kỳ vọng này thành chất lượng dịch vụ thực tế không phải lúc nào cũng khả thi Nguyên nhân chính là do năng lực chuyên môn của nhân viên dịch vụ và sự biến động của nhu cầu dịch vụ Khi cầu tăng cao, công ty thường không thể đáp ứng kịp thời Tóm lại, khoảng cách 2 phản ánh sự khác biệt giữa nhận thức của quản lý về dịch vụ và các đặc tính dịch vụ thực tế được cung cấp.

Khoảng cách 3 xuất hiện khi nhân viên dịch vụ không thực hiện chuyển giao dịch vụ cho khách hàng theo các tiêu chí đã được xác định Nhân viên có liên hệ trực tiếp với khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra chất lượng dịch vụ Tuy nhiên, không phải tất cả nhân viên đều có khả năng hoàn thành nhiệm vụ đúng theo tiêu chí đề ra Tóm lại, khoảng cách 3 thể hiện sự khác biệt giữa đặc tính của dịch vụ và cách dịch vụ được chuyển giao cho khách hàng.

Khoảng cách 4 trong dịch vụ là sự khác biệt giữa trải nghiệm thực tế mà khách hàng nhận được và thông tin quảng cáo mà họ tiếp nhận Những hứa hẹn trong các chương trình quảng cáo có thể làm tăng kỳ vọng của khách hàng, nhưng nếu không thực hiện đúng như đã hứa, chất lượng dịch vụ sẽ bị giảm sút trong mắt khách hàng Điều này cho thấy rằng phương tiện quảng cáo và thông tin có ảnh hưởng lớn đến kỳ vọng của khách hàng về chất lượng dịch vụ.

Khoảng cách 5 xuất hiện khi có sự khác biệt giữa chất lượng dịch vụ mà khách hàng kỳ vọng và chất lượng họ cảm nhận được Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào khoảng cách này, và khi khách hàng không nhận thấy sự khác biệt giữa kỳ vọng và thực tế, dịch vụ được coi là hoàn hảo Tóm lại, khoảng cách 5 phản ánh sự chênh lệch giữa mong đợi và nhận thức của khách hàng về dịch vụ đã được cung cấp.

Parasuraman và cộng sự (1985) cho rằng chất lượng dịch vụ được xác định bởi khoảng cách thứ 5, mà khoảng cách này lại phụ thuộc vào bốn khoảng cách trước đó Để nâng cao chất lượng dịch vụ, các nhà quản trị cần tập trung vào việc rút ngắn các khoảng cách 1, 2, 3 và 4.

KHÁCH HÀNG Dịch vụ cảm nhận

Thông tin đến khách hàng

Khoảng cách 1 Quy đổi cảm nhận của ngân hàng thành tiêu chí

Nhận thức của ngân hàng về kỳ vọng của khách hàng

Hình 1.1: Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (5 khác biệt)

Mô hình chất lượng dịch vụ được biểu diễn như sau:

CLDV = F(KC_5 = f( KC_1, KC_2, KC_3, KC_4))

+ CLDV: Chất lượng dịch vụ

+ KC_1, 2, 3, 4, 5: Các khoảng cách chất lượng 1, 2, 3, 4 và 5.

1.2.2.2 Thành phần chất lượng dịch vụ

1 Tin cậy (Reliability): Thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay lần đầu tiên.

2 Đáp ứng (Responsiveness): Thể hiện qua sự mong muốn & sẵn sàng của nhân viên phục vụ cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng.

3 Năng lực phục vụ (Assurance): Thể hiện qua trình độ chuyên môn & cung cách phục vụ lịch sự, niềm nở với khách hàng.

4 Đồng cảm (Empathy): Thể hiện sự quan tâm chăm sóc đến từng cá nhân khách hàng.

5 Phương tiện hữu hình (Tangibles): Thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên phục vụ, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ.

Parasuraman và cộng sự (1988) đã phát triển và kiểm tra thang đo SERVQUAL, bao gồm 5 thành phần của chất lượng dịch vụ (CLDV) với 21 biến Thang đo này sử dụng thang Likert 5 điểm hoặc 7 điểm để đánh giá (Xem Phụ lục 3)

Mô hình 5 thành phần chất lượng dịch vụ và thang đo SERVQUAL được xem là công cụ hoàn chỉnh để đánh giá chất lượng dịch vụ, theo khẳng định của Parasuraman SERVQUAL không chỉ đạt giá trị và độ tin cậy cao mà còn có thể áp dụng cho nhiều loại hình dịch vụ khác nhau Tuy nhiên, do mỗi ngành dịch vụ có những đặc thù riêng, nhiều nhà nghiên cứu đã tiến hành kiểm định mô hình này trong các lĩnh vực và thị trường khác nhau, như Cronin & Taylor (1992) với dịch vụ giặt khô, Lassar & cộng sự (2000) trong lĩnh vực ngân hàng, và Nguyễn Đình Thọ & cộng sự (2003) với dịch vụ vui chơi giải trí ngoài trời.

Kết quả kiểm định cho thấy rằng chất lượng dịch vụ (CLDV) không đồng nhất giữa các ngành dịch vụ và các thị trường khác nhau Do đó, cần tiến hành các nghiên cứu tiếp theo để mô hình hóa CLDV cho từng ngành nghề tại các thị trường cụ thể.

Parasuraman và các cộng sự (1988) cho rằng một trong những thách thức trong việc phát triển thang đo chất lượng dịch vụ (CLDV) là mong muốn tạo ra một thang đo chính xác, trong đó các biến quan sát đều phù hợp với sự đa dạng của các công ty dịch vụ Trong quá trình thiết kế thang đo, các tác giả chỉ giữ lại những câu hỏi đo lường phổ biến nhất cho tất cả các loại dịch vụ trong nghiên cứu.

Parasuraman & ctg (1985) [29] xây dựng thang đo SERVQUAL để khảo sát những đánh giá của khách hàng đối với dịch vụ sử dụng, dựa trên 2 phương diện:

1 Kỳ vọng của khách hàng về một dịch vụ lý tưởng với thang đo Likert 5 hoặc 7 điểm.

2 Cảm nhận, đánh giá của khách hàng đối với một dịch vụ cụ thể được cung cấp trong thực tế với thang đo Likert 5 hoặc 7 điểm.

Nhiều quan điểm cho rằng thang đo SERVQUAL khá phức tạp, dễ gây nhầm lẫn trong quá trình đánh giá Để khắc phục điều này, Cronin & Taylor (1992) đã điều chỉnh thang đo SERVQUAL thành SERVPERF Thang đo mới vẫn giữ nguyên 5 thành phần biến quan sát của SERVQUAL nhưng loại bỏ phương diện kỳ vọng, chỉ tập trung vào cảm nhận thực tế của khách hàng.

Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ & sự thỏa mãn của khách hàng

1.2.3.1 Sự thỏa mãn của khách hàng

Sự thỏa mãn của khách hàng là cảm nhận của một cá nhân về sản phẩm dịch vụ, dựa trên mức độ lợi ích thực tế mà sản phẩm đó mang lại so với kỳ vọng ban đầu của họ (Kotler & Keller, 2006).

Vì thế, sự thỏa mãn có 3 cấp độ như sau:

- Nếu nhận thức nhỏ hơn kì vọng thì khách hàng cảm thấy không thỏa mãn ,

- Nếu nhận thức bằng kì vọng thì khách hàng cảm thấy thỏa mãn ,

- Nếu nhận thức lớn hơn kì vọng thì khách hàng cảm thấy thích thú

1.2.3.2 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ & sự thỏa mãn của khách hàng

Chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng là hai khái niệm khác nhau, nhưng chúng có mối liên hệ chặt chẽ trong nghiên cứu về dịch vụ, như đã được chỉ ra bởi Parasuraman và các cộng sự vào năm 1988.

Chất lượng dịch vụ là nguyên nhân dẫn đến sự thỏa mãn của khách hàng (Cronin & Taylor, 1992) [19]

Vậy, chất lượng dịch vụ là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của khách hàng.

Chất lượng dịch vụ được xác định bởi sự chênh lệch giữa kỳ vọng của khách hàng và cảm nhận thực tế của họ về dịch vụ Mặc dù có nhiều mô hình chất lượng dịch vụ với những điểm khác nhau, hầu hết đều thể hiện một khái niệm đa chiều, bao gồm nhiều thành phần khác nhau Mỗi thành phần này phản ánh một thuộc tính riêng biệt của chất lượng dịch vụ.

Mô hình SERVPERF hiện nay được áp dụng rộng rãi, nhưng các thành phần đo lường chất lượng dịch vụ lại khác nhau tùy thuộc vào loại hình dịch vụ và thị trường nghiên cứu cụ thể Do đó, để đánh giá chất lượng dịch vụ cho từng loại dịch vụ tại một thị trường nhất định, cần thực hiện các điều chỉnh và bổ sung cần thiết nhằm đảm bảo nghiên cứu diễn ra đúng hướng và chính xác Trong chương tiếp theo, tác giả sẽ trình bày chi tiết về mô hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong đề tài này.

MÔ HÌNH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ

NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG

Trong chương này, tác giả sẽ trình bày chi tiết về mô hình và quy trình nghiên cứu, bao gồm cách thiết kế thang đo lường, phương pháp thu thập thông tin, cỡ mẫu và công cụ phân tích dữ liệu sẽ được áp dụng trong đề tài liên quan đến VietinBank TP HCM.

Mô hình & các giả thuyết nghiên cứu

Chất lượng dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự thỏa mãn của khách hàng (Cronin & Taylor, 1992) Mô hình nghiên cứu được xây dựng bao gồm 5 thành phần chính: Tin cậy, đáp ứng, năng lực phục vụ và phương tiện hữu hình Tất cả các thành phần này đều ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của khách hàng theo mô hình đã đề xuất.

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu

Phục vụ Sự thỏa mãn

 Các giả thuyết nghiên cứu

Có 5 giả thuyết được đặt ra:

- Giả thuyết H1: Có mối quan hệ chiều thuận giữ thành phần tin cậy của CLDV & sự thỏa mãn của khách hàng.

- Giả thuyết H2: Có mối quan hệ chiều thuận giữa thành phần đáp ứng của CLDV & sự thỏa mãn của khách hàng.

- Giả thuyết H3: Có mối quan hệ chiều thuận giữa thành phần năng lực phục vụ của

CLDV & sự thỏa mãn của khách hàng.

- Giả thuyết H4: Có mối quan hệ chiều thuận giữa thành phần đồng cảm của CLDV & sự thỏa mãn của khách hàng.

- Giả thuyết H5: Có mối quan hệ chiều thuận giữa thành phần phương tiện hữu hình của CLDV & sự thỏa mãn của khách hàng.

Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu sơ bộ

Gồm có: Nghiên cứu sơ bộ định tính & nghiên cứu sơ bộ định lượng.

2.2.1.1 Nghiên cứu sơ bộ định tính

Nghiên cứu định tính sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung nhằm khám phá và điều chỉnh mô hình chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ, đồng thời bổ sung các biến quan sát để đo lường các thành phần chất lượng dịch vụ này.

Mô hình chất lượng dịch vụ (CLDV) và thang đo các thành phần chất lượng được phát triển dựa trên lý thuyết từ các nước phát triển Mặc dù mô hình 5 thành phần CLDV và thang đo SERVQUAL, SERVPERF của Parasuraman có tính tổng quát và áp dụng cho nhiều loại hình dịch vụ, nhưng nghiên cứu sau này cho thấy mức độ phù hợp của chúng khá thấp và có thể thay đổi tùy thuộc vào loại hình dịch vụ và điều kiện môi trường cụ thể Do đó, việc điều chỉnh và xây dựng một thang đo mới phù hợp với dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam là cần thiết để phục vụ cho nghiên cứu chính thức.

2.2.1.1.1 Thiết kế nghiên cứu định tính

Có 2 nhóm khách hàng nội bộ (chính là các cán bộ công nhân viên đang làm việc tại Ngân hàng VietinBank VN) được nghiên cứu, mỗi nhóm 5 người áp dụng kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung Đây là 1 phương pháp kết hợp, vừa khám phá vừa khẳng định trong cuộc thảo luận nhóm, để xem họ đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ dựa vào những yếu tố nào?

Quy trình thảo luận nhóm tập trung diễn ra như sau:

Trong bước đầu tiên, một câu hỏi mở đã được đưa ra cho 10 đối tượng thuộc hai nhóm thảo luận, nhằm khuyến khích họ tự ghi lại các yếu tố mà họ cho là ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ (xem Phụ lục 1)

Bước 2: Cho 2 nhóm thảo luận cùng nhau để tìm ra những tiêu chí có nhiều người đồng tình nhất.

Bước 3: Tiến hành đánh giá lại các tiêu chí chất lượng dựa trên các thang đo nghiên cứu trước đó, nhằm xác định tiêu chí nào vẫn phù hợp và tiêu chí nào không còn thích hợp trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại thị trường Việt Nam hiện nay.

Bước cuối cùng là tổng hợp các tiêu chí phù hợp từ các thang đo mẫu của mô hình SERVQUAL và SERVPERF, đồng thời thêm các tiêu chí từ nhóm thảo luận Sau đó, tiến hành phỏng vấn 10 khách hàng ngẫu nhiên để kiểm tra tính rõ ràng của thang đo.

Bước 5: Hiệu chỉnh và hoàn tất thang đo.

 Thang đo chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ

Nghiên cứu sơ bộ cho thấy 5 thành phần chất lượng dịch vụ theo thang đo SERVPERF được giữ nguyên, tuy nhiên một số biến quan sát thuộc các thành phần này đã được điều chỉnh và bổ sung để phù hợp với việc đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng VietinBank Việt Nam.

Thành phần Tin cậy (TC) được xác định với sự đồng thuận của nhóm thảo luận, trong đó bổ sung một biến quan sát mới: “Ngân hàng VietinBank luôn bảo mật thông tin và các giao dịch của khách hàng.” Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của sự an toàn và uy tín trong ngành dịch vụ ngân hàng Thành phần Tin cậy được đo lường thông qua 6 biến quan sát, từ TC1 đến TC6.

Thành phần Đáp ứng (DU) đã được mở rộng với hai biến quan sát mới: “Biểu phí giao dịch tại Ngân hàng VietinBank phù hợp với mọi khách hàng” và “Chính sách giá cả, lãi suất tại Ngân hàng VietinBank khá linh hoạt và cạnh tranh” Quyết định này xuất phát từ nhu cầu các ngân hàng thương mại hiện nay phải xây dựng biểu phí, giá và lãi suất cạnh tranh để thu hút sự quan tâm của khách hàng Do đó, thành phần này được đo lường bằng 6 biến quan sát, từ DU1 đến DU6.

Thành phần Đồng cảm (DC) bao gồm ba biến thể hiện sự tương đồng, trong đó nổi bật là việc từng nhân viên thể hiện sự quan tâm đến khách hàng.

Ngân hàng VietinBank luôn chú trọng đến sự quan tâm đến từng cá nhân khách hàng, đảm bảo nhân viên hiểu rõ và đáp ứng những nhu cầu đặc biệt của họ Điều này thể hiện cam kết của VietinBank trong việc cung cấp dịch vụ tận tâm và chuyên nghiệp, nhằm mang lại sự hài lòng tối đa cho khách hàng.

Khách hàng dễ dàng tiếp cận nhân viên và quản lý của EIB khi gặp khó khăn trong giao dịch Nếu nhân viên ngân hàng không nhiệt tình hỗ trợ, khách hàng có thể tìm đến cán bộ quản lý để được giúp đỡ Ngoài ra, việc sử dụng máy POS cũng là một yếu tố quan trọng trong quá trình giao dịch.

EIB có mật độ máy ATM và máy chấp nhận thẻ (POS) dày đặc, tạo điều kiện thuận lợi cho người dùng Thành phần Đồng cảm được đánh giá thông qua 6 biến quan sát, được ký hiệu từ DC1 đến DC6.

Thành phần Năng lực phục vụ (NLPV) được xây dựng dựa trên thang đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng của tác giả Lê Văn Huy và cộng sự (2008) Thành phần này bao gồm 5 biến quan sát, được ký hiệu từ NLPV1 đến NLPV5, nhằm đánh giá hiệu quả phục vụ trong lĩnh vực ngân hàng.

Thành phần Phương tiện hữu hình (PTHH) được xác định với 6 biến quan sát, bao gồm 2 biến mới: “Website Ngân hàng VietinBank trang trí đẹp và đầy đủ thông tin cần thiết” và “Khu vực công cộng (nhà xe, phòng đợi, nước uống, sách báo, nhà vệ sinh, ) đầy đủ và thuận tiện” Nhóm đã thống nhất về việc mở rộng các tiêu chí này để đánh giá chất lượng dịch vụ.

Cuối cùng, thang đo CLDV ngân hàng bán lẻ bao gồm 29 biến quan sát sau:

1 EIB cung cấp dịch vụ đúng như đã cam kết

2 EIB cung cấp dịch vụ đúng thời điểm cam kết

3 EIB thực hiện dịch vụ đúng như cam kết ngay từ lần đầu tiên

4 EIB luôn luôn chính xác trong ghi chép

5 Khi khách hàng gặp vấn đề, nhân viên EIB luôn thể hiện sự quan tâm giải quyết

6 EIB luôn bảo mật thông tin, các giao dịch của khách hàng

7 EIB thông báo cho khách hàng biết chính xác khi nào dịch vụ sẽ được thực hiện

8 EIB luôn cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhanh chóng, đúng hạn

9 Nhân viên EIB luôn sẵn sàng giúp đỡ khách hàng

10 Nhân viên EIB không bao giờ tỏ ra quá bận rộn để không đáp ứng yêu cầu của khách hàng

11 Biểu phí giao dịch tại EIB khá hợp lý cho mọi đối tượng khách hàng

12 Chính sách giá cả & mức lãi suất tại EIB khá hợp lý

13 EIB có nhiều chương trình ưu đãi cho khách hàng thân thiết

14 EIB luôn hướng sự quan tâm đến từng cá nhân khách hàng

15 Khách hàng dễ dàng tiếp cận nhân viên và quản lý của EIB

16 Giờ mở cửa của EIB rất thuận tiện cho khách hàng

17 EIB có mạng lưới rộng khắp

18 EIB có mật độ máy ATM, máy cà thẻ (POS) rộng khắp

Thành phần năng lực phục vụ

19 EIB là 1 ngân hàng có danh tiếng tốt

20 Nhân viên EIB thực sự truyền sự tin tưởng đến khách hàng

21 Rất an toàn khi giao dịch tại EIB

22 Nhân viên EIB luôn lịch sự, nhã nhặn với khách hàng

23 Nhân viên EIB có đầy đủ kiến thức chuyên môn để trả lời các câu hỏi của khách hàng

Thành phần phương tiện hữu hình

24 EIB có cơ sở vật chất khang trang, tiện nghi

25 EIB có trang thiết bị hiện đại

26 Các tài liệu giới thiệu các dịch vụ EIB được cung cấp đầy đủ, bắt mắt

27 Website EIB được thiết kế đẹp, có thông tin đầy đủ

28 Trang phục nhân viên EIB đẹp, gọn gàng

29 Các khu vực công cộng của EIB rất thuận tiện (vd: phòng đợi, nhà vệ sinh, chỗ để xe, …)

Thang đo sự thỏa mãn của khách hàng

Thành phần sự thỏa mãn

1 Thỏa mãn về cung cách phục vụ của nhân viên

2 Thỏa mãn về sự tiện nghi của cơ sở vật chất

3 Thỏa mãn về chất lượng dịch vụ NHBL của EIB

4 Bạn sẽ giới thiệu các dịch vụ NHBL của EIB cho người khác

5 Tương lai bạn sẽ tiếp tục sử dụng các dịch vụ NHBL này ại EIB.

2.2.1.1.3 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát (Xem Phụ lục 4 )

Bảng câu hỏi được thiết kế gồm 2 phần:

Nghiên cứu chính thức

Được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng.

2.2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin & cỡ mẫu

Thông tin dữ liệu được thu thập thông qua việc điều tra khách hàng nội bộ tại Ngân hàng VietinBank, bao gồm cán bộ nhân viên, cùng với khách hàng bên ngoài như khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ có quan hệ giao dịch Phương pháp thu thập thông tin bao gồm phỏng vấn trực tiếp và gửi bảng câu hỏi phỏng vấn qua email.

Trong nghiên cứu, các nhà nghiên cứu chỉ ra rằng để áp dụng phương pháp ước lượng Maximum Likelihood (ML), kích thước mẫu tối thiểu cần thiết là từ 100 đến 150 mẫu.

Nghiên cứu về kích thước mẫu đã chỉ ra rằng kích thước tối thiểu cần thiết có thể dao động từ 5 mẫu cho mỗi tham số (tiêu chuẩn 5:1) theo Bollen (1989) đến 200 mẫu theo Hoelter (1983) Với 29 biến quan sát trong nghiên cứu này, số mẫu tối thiểu cần thiết là 145 Để đảm bảo độ tin cậy cao, tác giả đã phát 240 phiếu khảo sát với mục tiêu thu về khoảng 200 mẫu (hơn 80%), nhưng thực tế số lượng phiếu thu về không đạt như dự kiến ban đầu.

- Số phiếu gửi đi: 240 phiếu

- Số phiếu thu về: 167 phiếu

- Số phiếu hợp lệ: 150 phiếu Đối tượng khảo sát: khách hàng cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ

Thời gian khảo sát: Từ đầu tháng 05/2012 đến cuối tháng 07/2012

2.2.2.2 Công cụ phân tích dữ liệu

Sau khi thu thập, dữ liệu sẽ được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 Kết quả cho thấy có 150 mẫu hợp lệ, tương đương 62,5% so với tổng số mẫu khảo sát, tuy nhiên vẫn đáp ứng yêu cầu về kích thước mẫu cần thiết cho nghiên cứu.

2.2.2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu

Phân tích thống kê mô tả cung cấp cái nhìn tổng quan về thông tin mẫu của khách hàng sử dụng dịch vụ NHBL Ngân hàng VietinBank, bao gồm các yếu tố như giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập và loại hình sản phẩm dịch vụ Thông qua việc phân tích này, chúng ta có thể hiểu rõ hơn về đặc điểm và nhu cầu của khách hàng, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng tốt hơn mong đợi của họ.

Hệ số Cronbach alpha là công cụ quan trọng trong kiểm định thống kê, giúp đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng cách xác định mức độ tương quan giữa các mục hỏi Để đảm bảo tính chính xác, các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại bỏ, trong khi thang đo đạt yêu cầu cần có hệ số Cronbach alpha từ 0.8 trở lên Đối với những thang đo có giá trị từ 0.7 đến 0.8 vẫn có thể được sử dụng cho nghiên cứu Đặc biệt, với những khái niệm mới, hệ số Cronbach alpha từ 0.6 trở lên cũng được chấp nhận.

Phân tích nhân tố khám phá EFA (exploratory factor analysis)

Phân tích nhân tố khám phá là một kỹ thuật quan trọng giúp tóm tắt và thu nhỏ dữ liệu Kỹ thuật này không chỉ xác định các tập hợp biến cần thiết cho nghiên cứu mà còn khám phá các mối quan hệ giữa các biến.

Phân tích nhân tố các khái niệm nghiên cứu được thực hiện nhằm cung cấp chứng cứ cho giá trị phân biệt và giá trị hội tụ của thang đo.

Mức độ thích hợp của tương quan nội tại các biến quan sát trong nghiên cứu được đánh giá qua hệ số KMO (Kaiser – Mever – Olkin) và kiểm định Bartlett’s Test of Sphericity Hệ số KMO lớn (từ 0.5 đến 1) cho thấy phân tích nhân tố là thích hợp, trong khi trị số dưới 0.5 có thể chỉ ra rằng phân tích này không phù hợp với dữ liệu.

Sự rút trích nhân tố đại diện từ các biến quan sát được thực hiện thông qua phép quay varimax và phương pháp trích nhân tố principle components Các thành phần có giá trị eigenvalue lớn hơn 1 và tổng phương sai trích đạt 50% trở lên được coi là nhân tố đại diện cho các biến (Gerbing & Anderson 1988) Những biến có trọng số (factor loading) dưới 0.4 trong phân tích nhân tố khám phá (EFA) sẽ bị loại bỏ (Gerbing & Anderson 1988).

Hồi quy tuyến tính bội là công cụ quan trọng trong việc kiểm định và giải thích lý thuyết nhân quả, đồng thời cũng được sử dụng để kiểm tra các giả thuyết và dự báo giá trị cho tổng thể nghiên cứu (Hoàng Thị Phương Thảo & ctg, 2010, tr.34) Phương pháp này thích hợp cho việc kiểm định giả thuyết nghiên cứu, nhưng cần lưu ý đến hiện tượng đa cộng tuyến, có thể làm bóp méo kết quả và giảm tính ổn định Đa cộng tuyến cao có thể dẫn đến sai số trong tính toán hệ số beta, thậm chí tạo ra hệ số hồi quy ngược với mong đợi của nhà nghiên cứu Để đo lường hiện tượng này, độ chấp nhận (Tolerance) thường được sử dụng; nếu độ chấp nhận của một biến thấp, điều đó cho thấy biến đó gần như là một kết hợp tuyến tính của các biến độc lập khác, chỉ ra sự tồn tại của đa cộng tuyến.

Giá trị VIF (Variance Inflation Factor) là chỉ số đo lường mức độ đa cộng tuyến trong mô hình hồi quy Một giá trị VIF thấp cho thấy mối quan hệ tương quan giữa các biến là yếu, trong khi VIF lớn hơn 10 cảnh báo về hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng Để đảm bảo mô hình không gặp phải vấn đề này, giá trị VIF cần phải nhỏ hơn 10.

Chương này trình bày chi tiết mô hình nghiên cứu, bao gồm quy trình nghiên cứu được chia thành hai bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức.

Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp nghiên định tính và phương pháp định lượng.

Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng, sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để phân tích các dữ liệu Các công cụ phân tích bao gồm thống kê mô tả, hệ số Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy.

Trong chương tiếp theo, tác giả sẽ trình bày cụ thể hơn về kết quả của đề tài nghiên cứu.

VỀ THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN

LẺ TẠI NGÂN HÀNG VIETINBANK VN

Chương 2 tác giả đã giới thiệu tương đối cụ thể về mô hình nghiên cứu, cùng với quy trình 2 bước trong đề tài nghiên cứu Trong chương này, tác giả sẽ tiếp tục trình bày nội dung kết quả nghiên cứu về thực trạng kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán lẻ tạiNgân hàng VietinBank Việt Nam hiện nay.

Giới thiệu Ngân hàng VietinBank VN

Tổng quan về Ngân hàng VietinBank VN

3.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng VietinBank được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/

CT của Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng, ban đầu được biết đến với tên gọi Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam, là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên tại Việt Nam.

Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam, viết tắt là Eximbank, chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990 Vào ngày 06/04/1992, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã cấp giấy phép số 11/NH-GP cho ngân hàng với thời hạn hoạt động 50 năm và vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN, tương đương 12,5 triệu USD.

Ngân hàng VietinBank hiện có vốn điều lệ đạt 12.355 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu lên tới 13.317 tỷ đồng Đây là một trong những ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam.

Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam hoạt động trên toàn quốc với trụ sở chính tại TP Hồ Chí Minh, cùng với 207 chi nhánh và phòng giao dịch Ngân hàng cũng đã thiết lập quan hệ đại lý với 869 ngân hàng ở 84 quốc gia trên toàn thế giới.

Trụ sở Ngân hàng VietinBank : 72 Lê Thánh Tôn, Quận l, Tp.HCM

Chủ tịch Hội đồng quản trị : Lê Hùng Dũng

Tổng Giám đốc : Trương Văn Phước

3.1.1.2 Thương hiệu Ngân hàng VietinBank

Hình ảnh logo tượng trưng cho ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam với chữ viết tắt EIB (Export import bank).

Màu xanh dương của Logo là màu xanh của biển trời, màu xanh của sự thân thiện, khát vọng thành công và hội nhập.

Logo của Ngân hàng VietinBank mang hình ảnh một con thuyền căng buồm, biểu trưng cho sự vững mạnh và phát triển không ngừng của ngân hàng Hình ảnh này thể hiện khát vọng vươn tới tầm cao trong lĩnh vực tài chính ngân hàng hiện đại.

Logo của Ngân hàng VietinBank, với chữ viết tắt EIB, được thiết kế theo hình dạng vòng tròn giống như quả địa cầu, thể hiện khát vọng trở thành một ngân hàng có mạng lưới đại lý rộng khắp toàn cầu Khoảng trắng trên đầu chữ b biểu trưng cho cánh cửa luôn mở của Ngân hàng VietinBank, mời gọi các nhà đầu tư và khách hàng từ khắp nơi trên thế giới đến hợp tác.

3.1.1.3 Các dịch vụ Ngân hàng VietinBank VN đang cung cấp

Ngân hàng huy động tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán từ cá nhân bằng VND, ngoại tệ và vàng Tất cả tiền gửi của khách hàng đều được bảo hiểm theo quy định của nhà nước, đảm bảo an toàn cho tài sản của họ.

Chúng tôi cung cấp nhiều loại hình cho vay linh hoạt, bao gồm cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, cùng với cho vay đồng tài trợ và cho vay thấu chi Ngoài ra, chúng tôi còn hỗ trợ cho vay sinh hoạt và tiêu dùng, với hạn mức tín dụng bằng VND, ngoại tệ và vàng Tất cả đều đi kèm với các điều kiện thuận lợi và thủ tục đơn giản.

- Mua bán các loại ngoại tệ theo phương thức giao ngay (Spot), hoán đổi (Swap), kỳ hạn (Forward) và quyền lựa chọn tiền tệ (Currency Option).

Chúng tôi cung cấp dịch vụ thanh toán và tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, bao gồm chiết khấu chứng từ và chuyển tiền qua hệ thống SWIFT Dịch vụ của chúng tôi đảm bảo nhanh chóng, chi phí hợp lý và an toàn với nhiều hình thức thanh toán như L/C, D/A, D/P, T/T, P/O và Cheque.

- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế: Thẻ Ngân hàng VietinBank MasterCard, thẻ Ngân hàng VietinBank Visa, thẻ nội địa Ngân hàng VietinBank

Card Chấp nhận thanh toán thẻ quốc tế Visa, MasterCard, JCB thanh toán qua mạng bằng Thẻ.

Thực hiện các giao dịch ngân quỹ bao gồm chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu đổi ngoại tệ, nhận và chi trả kiều hối, cùng với việc chuyển tiền trong và ngoài nước.

- Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước (bảo lãnh thanh toán, thanh toán thuế, thực hiện hợp đồng, dự thầu, chào giá, bảo hành, ứng trước )

- Dịch vụ tài chính trọn gói hỗ trợ du học Tư vấn đầu tư - tài chính - tiền tệ

- Dịch vụ đa dạng về Địa ốc;

- Home Banking; Mobile Banking; Internet Banking.

Chúng tôi cung cấp nhiều dịch vụ khác nhau, bao gồm bồi hoàn chi phiếu bị mất cắp cho Thomas Cook Traveller's Cheques, thu tiền làm thủ tục xuất cảnh (I.O.M), cùng với các dịch vụ và tiện ích ngân hàng khác nhằm đáp ứng nhu cầu của quý khách.

3.1.1.4 Tình hình tài chính của Ngân hàng VietinBank VN trong thời gian qua [4]

Đến cuối năm 2012, Ngân hàng VietinBank đạt vốn điều lệ 12.355 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu 13.317 tỷ đồng, nâng tổng tài sản lên 170.156 tỷ đồng Với nền tảng tài chính vững mạnh, VietinBank đã hoạt động an toàn trong các cuộc khủng hoảng và ghi nhận kết quả kinh doanh khả quan Năm 2012, ngân hàng đã nâng cao giá trị thương hiệu trên thị trường tài chính quốc tế, được tạp chí The Banker xếp hạng trong danh sách 1000 ngân hàng hàng đầu thế giới và nhận giải "Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam năm 2012" từ AsiaMoney, tạo động lực lớn cho sự phát triển tiếp theo.

1 2 3 4 5 6 7 8 để Ngân hàng VietinBank tiếp tục củng cố, nâng cao vị thế là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam.

Bảng 3.1 Năng lực tài chính của Ngân hàng VietinBank

Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng)

Tổng Tài sản (tỷ đồng)

Vốn Điều lệ (tỷ đồng)

Vốn Chủ sở hữu (tỷ đồng)

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Ngân hàng VietinBank từ năm 2006-2012)

Hình 3.1 Lợi nhuận trước thuế của Ngân hàng VietinBank

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Ngân hàng VietinBank từ năm 2006-2012)

TỔNG TÀI SẢN EXIMBANK VN

VỒN ĐIỀU LỆ EXIMBANK VN

Hình 3.2 Tổng tài sản của Ngân hàng VietinBank

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Ngân hàng VietinBank từ năm 2006-2012)

Hình 3.3 Vốn điều lệ của Ngân hàng VietinBank

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Ngân hàng VietinBank từ năm 2006-2012)

VỒN CHỦ SỞ HỮU EXIMBANK VN

Hình 3.4 Vốn chủ sở hữu của Ngân hàng VietinBank

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Ngân hàng VietinBank từ năm 2006-2012)

Ngân hàng VietinBank đã nỗ lực hết mình để đáp ứng các quy định về an toàn vốn, từ đó nâng cao khả năng cung cấp vốn và dịch vụ cho khách hàng Đầu tư vào hệ thống công nghệ thông tin và mở rộng mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch là ưu tiên hàng đầu của ngân hàng Theo kế hoạch, đến năm 2015, VietinBank sẽ mở rộng mạng lưới phủ kín 63 tỉnh thành trên toàn quốc.

Bảng 3.2 Số lượng Điểm giao dịch Ngân hàng VietinBank VN

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Ngân hàng VietinBank từ năm 2006-2012)

SỐ LƯỢNG ĐIỂM GIAO DỊCH CỦA EXIMBANK VN

Hình 3.5 Mật độ mạng lưới giao dịch của Ngân hàng VietinBank

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Ngân hàng VietinBank từ năm 2006-2012)

Tại Ngân hàng VietinBank, tình hình nhân sự hiện có 5.800 cán bộ công nhân viên, trong đó tỷ lệ lao động nữ chiếm 55% và nam chiếm 45% Đặc biệt, 83% nhân viên dưới 35 tuổi và 69% có trình độ tốt nghiệp Đại học, cho thấy lực lượng lao động trẻ và có trình độ cao chiếm ưu thế Đây là một lợi thế quan trọng cho sự phát triển bền vững của ngân hàng trong tương lai.

Bảng 3.3 Tình hình nhân sự ở Ngân hàng VietinBank VN

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Ngân hàng VietinBank từ năm 2006-2012)

TÌNH HÌNH NHÂN SỰ TẠI EXIMBANK VN

Hình 3.6 Tình hình nhân sự của Ngân hàng VietinBank

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Ngân hàng VietinBank từ năm 2006-2012)

Hình 3.7 Tỉ lệ giới tính trong nhân sự tại Ngân hàng VietinBank

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Ngân hàng VietinBank từ năm 2006-2012)

GIỚI TÍNH TRONG NHÂN SỰ

Hình 3.8 Trình độ lao động tại Ngân hàng VietinBank

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Ngân hàng VietinBank từ năm 2006-2012)

Hình 3.9 Độ tuổi lao động tại Ngân hàng VietinBank

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Ngân hàng VietinBank từ năm 2006-2012)

Cơ cấu nhân sự theo trình độ

PTTH trở xuống Trung cấp Cao đẳng Đại học Trên đại học

Cơ cấu nhân sự theo độ tuổi

3.1.1.5 Những thành tựu Ngân hàng VietinBank VN đã đạt được

Tháng 03/2009, EIB nhận giải thưởng thanh toán xuyên suốt (STP Award) do Bank of New York Mellon trao tặng,

Tháng 04/2009 EIB vinh dự nhận giải thưởng vàng “Thanh toán quốc tế và quản lý tiền mặt” do HSBC trao tặng,

Tháng 05/2009 EIB nhận giải thưởng “Thương hiệu được người tiêu dùng bình chọn” do độc giả báo Sài Gòn tiếp thị bình chọn,

Tháng 02/2010, EIB nhận giải thưởng thanh toán xuyên suốt (STP Award) do Bank of New York Mellon trao tặng,

Tháng 03/2010, EIB vinh dự nhận giải thưởng vàng “Thanh toán quốc tế và quản lý tiền mặt” do HSBC trao tặng,

Tháng 04/2010, EIB nhận giải thưởng “Thương hiệu Việt được yêu thích nhất” do độc giả báo Sài Gòn Giải phóng trao tặng,

Tháng 05/2010, EIB nhận giải thưởng “Thương hiệu được người tiêu dùng bình chọn” do độc giả báo Sài Gòn tiếp thị bình chọn,

Tháng 06/2010, EIB đoạt giải thưởng thương hiệu chứng khoán uy tín năm 2010,

Tháng 07/2010, EIB đạt giải thưởng “Báo cáo thường niên xuất sắc nhất năm 2010” do Sở Giao dịch chứng khoán TP HCM & báo Đầu tư Chứng khoán trao tặng,

Tháng 02/2011, Ngân hàng VietinBank nhận Giải Thưởng Thanh Toán Xuyên Suốt (STP Award) năm 2010 do ngân hàng Bank of New York Mellon trao tặng

Vào tháng 03/2011, Ngân hàng VietinBank đã vinh dự nhận giải "Thanh toán quốc tế xuất sắc" năm 2010 do ngân hàng HSBC trao tặng Đây là lần thứ 10 liên tiếp VietinBank được vinh danh với giải thưởng danh giá này từ HSBC.

Tháng 04/2011, Ngân hàng VietinBank nhận giải thưởng “Thương hiệu được người tiêu dùng bình chọn” do độc giả báo Sài Gòn Tiếp Thị bình chọn.

Tháng 07/2011, Ngân hàng VietinBank được tạp chí The Banker chọn vào Top

1000 ngân hàng hàng đầu thế giới và Top 25 ngân hàng có tốc độ tăng trưởng tài sản nhanh nhất.

Tháng 08/2011, Ngân hàng VietinBank nhận được giải thưởng “Thương hiệu nổi tiếng nhất năm 2010” do VCCI và người tiêu dùng bình chọn.

Tháng 10/2011, Ngân hàng VietinBank vinh dự được chọn vào Top 100 Doanh nghiệp Việt

Nam xuất sắc – Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt 2011”.

Tháng 3/2012 Ngân hàng VietinBank đạt Giải Báo cáo thường niên Xuất Sắc 2011 do Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM trao tặng.

Tháng 4/2012 Giải “Thương hiệu mạnh Việt Nam” được Thời Báo kinh tế Việt Nam bình chọn liên tiếp trong nhiều năm.

Kết quả khảo sát của tác giả về CLDV NHBL của Ngân hàng VietinBank TP HCM

Phân tích thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

3.2.1.1 Thống kê mô tả các đối tượng khảo sát

Bảng 3.10 Thống kê mô tả các đối tượng khảo sát

Biến quan sát Tần suất Tỷ lệ % Tỷ lệ tích lũy % Giới tính

Sau đại học 12 8 8 Đại học 58 39 47

Sản phẩm DV ngân hàng sử dụng

Hình 3.16 Tỉ lệ giới tính các đối tượng khảo sát

Căn cứ vào Bảng tần số trên, ta thấy tỉ lệ giới tính các đối tượng khảo sát tương đối cân bằng, với 47% nam và 53% nữ.

Hình 3.17 Trình độ học vấn các đối tượng khảo sát

Trình đô học vấn các đối tượng khảo sát tương đối cao, số người có trình độ đại học trở lên chiếm gần 50% tổng thể.

GIỚI TÍNH CÁC ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT

TRÌNH ĐỘ CÁC ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT

Sau đại học Đại học Cao đẳng, trung cấp

Đối tượng khảo sát được phân chia độ tuổi khá đồng đều, với 42% trong độ tuổi từ 20 đến 40, 35% từ 40 đến 60, và 23% từ 60 tuổi trở lên.

Hình 3.19 Mức thu nhập của các đối tượng khảo sát

Mức thu nhập của các đối tượng khảo sát khá cao, với hơn 50% có thu nhập từ 5 đến 10 triệu đồng, và gần một nửa tổng thể đạt mức thu nhập trên 10 triệu đồng.

THU NHẬP CÁC ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT

Các đối tượng khảo sát sử dụng đa dạng các sản phẩm dịch vụ tài chính, với 87% sử dụng dịch vụ tài khoản, 85% sử dụng dịch vụ thẻ và 79% sử dụng dịch vụ tiền gửi Bên cạnh đó, 45% trong số họ đã và đang sử dụng dịch vụ vay vốn, trong khi 21% đã trải nghiệm dịch vụ chuyển tiền.

3.2.1.2 Thống kê kết quả đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng VietinBank TP HCM

Bảng 3.11 Thống kê kết quả đánh giá CLDV NHBL Ngân hàng VietinBank TP HCM

Thành phần biến quan sát MIN MAX MEAN

TC1 Cung cấp DV đúng cam kết 2 5 3.280000

TC2 Thực hiện DV đúng thời điểm cam kết 1 5 2.886667

TC3 Thực hiện DV đúng ngay lần đầu tiên 1 5 3.020000

TC4 Chính xác trong ghi chép 1 5 3.586667

TC5 Nhân viên quan tâm giải quyết vấn đề 1 5 3.480000

TC6 Ngân hàng bảo mật thông tin 2 5 3.246667

DU1 Nhân viên truyền thông chính xác 1 5 2.966667

DU2 Cung cấp DV nhanh chóng, đúng hạn 1 5 3.153333

DU3 Nhân viên giúp đỡ KH nhiệt tình 1 5 3.486667

DU4 Nhân viên không bao giờ tỏ ra quá bận rộn 1 5 2.933333

DU5 Biểu phí hợp lí 3 5 3.746667

DU6 Giá cả & lãi suất hợp lí 2 4 3.233333 ĐÁP ỨNG 1 5 3.253333

NLPV1 Ngân hàng danh tiếng tốt 3 5 4.046667

NLPV2 Nhân viên tạo sự tin tưởng 2 5 3.473333

NLPV3 Giao dịch an toàn 2 5 3.546667

NLPV4 Nhân viên lịch sự, nhã nhặn

NLPV5 Nhân viên giỏi kiến thức chuyên môn

DC1 Có nhiều chương trình ưu đãi khách hàng thân thiết 2 5 3.820000

DC2 Ngân hàng quan tâm đến từng cá nhân khách hàng 2 5 3.493333

DC3 Dễ dàng tiếp cận nhân viên & quản lý

DC4 Giờ mở cửa tiện lợi 3 5 3.720000

DC5 Có mạng lưới rộng khắp 3 5 3.760000

DC6 Mạng lưới ATM, POS rộng khắp 2 5 3.660000 ĐỒNG CẢM 2 5 3.633333

PTHH1 Cơ sở vật chất khang trang 3 5 4.053333

PTHH2 Trang thiết bị hiện đại 3 5 3.920000

PTHH3 Tài liệu thông tin các DV đầy đủ 2 5 3.553333

PTHH4 Website có đầy đủ thông tin 1 5 3.493333

PTHH6 Khu vực công cộng tiện lợi 2 5 3.640000

TM1 Hài lòng về cung cách phục vụ 2 5 3.546667

TM2 Hài lòng về sự tiện nghi của cơ sở vật chất 3 5 3.920000

TM3 Hài lòng về chất lượng dịch vụ 2 5 3.473333

TM4 Sẽ giới thiệu dịch vụ Ngân hàng

TM5 Tương lai sẽ tiếp tục sử dụng 1 5 3.353333

Khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ của VietinBank với mức dao động từ 2.89 đến 4.05 trên thang điểm từ 1 đến 5, trong đó 1 là hoàn toàn không đồng ý và 5 là hoàn toàn đồng ý Ba chỉ tiêu có giá trị trung bình thấp hơn so với các chỉ tiêu khác cần được chú ý.

- TC2: “ Ngân hàng VietinBank cung cấp dịch vụ đúng thời điểm cam kết ”

- DU1: “ Ngân hàng VietinBank thông báo cho khách hàng biết chính xác khi nào dịch vụ sẽ được thực hiện ” (MEAN=2.97)

- DU4: “ Nhân viên Ngân hàng VietinBank không bao giờ tỏ ra quá bận rộn để từ chối đáp ứng yêu cầu của khách hàng ” (MEAN=2.93)

Thực tế cho thấy những đánh giá trên của khách hàng tương đối chính xác với những gì đã và đang diễn ra hàng ngày tại Ngân hàng VietinBank.

Việc truyền thông đến khách hàng và hoàn thành dịch vụ đúng hẹn tại Ngân hàng VietinBank gặp nhiều khó khăn do quy trình giải quyết công việc phức tạp và kéo dài Các giai đoạn trong quy trình này nằm ngoài tầm kiểm soát của nhân viên, phụ thuộc vào các cấp kiểm soát khác nhau Dù nhân viên có nỗ lực hoàn thành công việc, nhưng nếu cấp kiểm soát chưa xét duyệt hoặc gặp trở ngại ở các cấp tiếp theo, họ không thể dự đoán thời gian hoàn thành Điều này đặc biệt đúng đối với nhân viên tại các điểm giao dịch nhỏ lẻ, nơi quy trình thường xuyên bị ngưng trệ, dẫn đến việc cam kết thời gian với khách hàng trở nên khó khăn và không chính xác Hạn chế này cho thấy sự cần thiết phải đơn giản hóa quy trình thủ tục tại Ngân hàng VietinBank.

Thứ hai, số lượng nhân viên Ngân hàng VietinBank phân bố không đồng đều, cứ

Một nhân viên giao dịch, người trực tiếp tạo ra doanh thu cho ngân hàng, phải gánh chịu chi phí cho một nhân viên văn phòng, người làm việc không trực tiếp liên quan đến kinh doanh Điều này thật sự không hợp lý, khi mà khối kinh doanh đang thiếu nhân lực trong khi khối văn phòng lại thừa nhân viên.

Tại Eimbank, kế toán giao dịch phải đảm nhận nhiều công việc và trách nhiệm, từ tìm kiếm khách hàng, tư vấn tài chính đến thực hiện các thao tác nghiệp vụ và quản lý quỹ Sự bận rộn này dẫn đến việc nhân viên không thể trả lời tốt câu hỏi của khách hàng, điều này trở thành một hạn chế lớn tại Ngân hàng VietinBank Thay vì tuyển dụng quá nhiều nhân sự cho khối văn phòng, ngân hàng nên xem xét tuyển thêm chuyên viên tư vấn tài chính và chuyên viên quan hệ khách hàng Việc này sẽ giúp giảm bớt gánh nặng cho nhân viên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, từ đó họ có thể dành nhiều thời gian hơn để hiểu và giải quyết những khó khăn của khách hàng, nâng cao chất lượng phục vụ.

Đánh giá thang đo

Để đánh giá tính nhất quán nội tại của các khái niệm nghiên cứu, chúng tôi sử dụng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach Alpha và phân tích nhân tố EFA.

3.2.2.1 Đánh giá thang đo sự Thỏa mãn của khách hàng đối với dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng VietinBank TP HCM.

3.2.2.1.1 Đánh giá bằng hệ số Cronbach alpha

Bảng 3.12 Hệ số Cronbach alpha thang đo sự thỏa mãn của khách hàng đối với dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng

Trung Phương Tương Anpha đã thực hiện bình sai thang quan cho các loại thang đo, nhằm phân tích các biến tổng Thành phần này cho thấy sự thỏa mãn với dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại VietinBank đạt mức 0.937.

TM1 Hài lòng về cung cách phục vụ 14.17333 8.842237 0.710783 0.9433

TM2 Hài lòng về sự tiện nghi cơ sở vật chất 13.8 9.436242 0.658065 0.952553

TM3 Hài lòng về chất lượng dịch vụ 14.24667 7.099821 0.938815 0.900793

TM4 Sẽ giới thiệu dịch vụ với người khác 14.29333 6.987204 0.963901 0.895486

TM5 Tương lai sẽ tiếp tục sử dụng 14.36667 6.51566 0.947581 0.901677

Các thành phần của thang đo sự thỏa mãn của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng VietinBank TP HCM đều có hệ số Cronbach alpha cao, với chỉ số cụ thể của thành phần thỏa mãn đạt 0.937.

Hệ số tương quan biến tổng của tất cả các biến đều cao, tất cả các hệ số này đều lớn hơn 50.

3.2.2.1.2 Phân tích nhân tố EFA cho thang đo sự thỏa mãn của khách hàng đối với dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng VietinBank TP HCM

- Hệ số KMO = 0.876 cho thấy phân tích nhân tố là thích hợp (0.5

Ngày đăng: 28/09/2022, 14:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Trọng - Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), “ Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS”, NXB Hồng Đức, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiêncứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng - Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2008
2. Hoàng Thị Phương Thảo & ctg (2010), “Phát trển sự đo lường tài sản thương hiệu trong thị trường dịch vụ”, B2007-09-35, Trường Đại học kinh tế TP HCM, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát trển sự đo lường tài sản thươnghiệu trong thị trường dịch vụ
Tác giả: Hoàng Thị Phương Thảo & ctg
Năm: 2010
3. Lê Văn Huy – Phạm Thị Thanh Thảo (2008), “ Phương pháp đo lường chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực ngân hàng”, Tạp chí ngân hàng số 6, trang 23-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp đo lường chấtlượng dịch vụ trong lĩnh vực ngân hàng
Tác giả: Lê Văn Huy – Phạm Thị Thanh Thảo
Năm: 2008
4. Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam, “Báo cáo thường niên các năm 2006, 2007, 20008, 2009, 2010, 2011” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên các năm 2006, 2007,20008, 2009, 2010, 2011
5. Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam, “Kết quả khảo sát thị trường năm 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo sát thị trường năm 2010
6. Nguyễn Đình Thọ - Nguyễn Thị Mai Trang (2008), “ Nghiên cứu khoa học Marketing”, NXB Đại học Quốc gia TP HCM, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa họcMarketing
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ - Nguyễn Thị Mai Trang
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP HCM
Năm: 2008
7. Nguyễn Đình Thọ - Nguyễn Thị Mai Trang (2010), “ Nghiên cứu thị trường”, NXB Lao động, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thị trường
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ - Nguyễn Thị Mai Trang
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2010
8. Nguyễn Đình Thọ & ctg (2003), “ Đo lường chất lượng dịch vụ khu vui chơi giải trí ngoài trời tại TP HCM”, CS 2003-19, Trường Đại học kinh tế TP HCM, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường chất lượng dịch vụ khu vui chơigiải trí ngoài trời tại TP HCM
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ & ctg
Năm: 2003
9. Nguyễn Thị Hồng Châu (2011), “Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành thương hiệu dịch vụ giáo dục đại học ngoài công lập tại TP HCM”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, khoa Quản trị kinh doanh, trường Đại học Kinh tế TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thànhthương hiệu dịch vụ giáo dục đại học ngoài công lập tại TP HCM
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Châu
Năm: 2011
10. Nguyễn Thị Mỹ Dung (2009), “ Đánh giá chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng tại Viettinbank”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, khoa Quản trị kinh doanh, trường Đại học Kinh tế TP HCM, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãncủa khách hàng tại Viettinbank
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Dung
Năm: 2009
11. Nguyễn Văn Dờn (2007), “ Nghiệp vụ ngân hàng thương mại” NXB Thống kê, TP HCM.TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại"” NXB Thống kê,TP HCM
Tác giả: Nguyễn Văn Dờn
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2007
12. Anderson, J.C & Gerbing, D.W. (1988), Structural equation modeling in practice: a review and recommended two-step approach, Psychological Bulletin, 103(3): 411-423 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Structural equation modeling inpractice: a review and recommended two-step approach
Tác giả: Anderson, J.C & Gerbing, D.W
Năm: 1988
13. Bollen, K.A. (1989), Structural Equations with Latent Variables, New York:John Wiley & Sons Sách, tạp chí
Tiêu đề: Structural Equations with Latent Variables
Tác giả: Bollen, K.A
Năm: 1989
14. Bojanic, D.C. (1991), Quality measurement in professional services firms, Journal of professional services Marketing”, 7(2): pp 27-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quality measurement in professional services firms",Journal of professional services Market"ing
Tác giả: Bojanic, D.C
Năm: 1991
15. Dalholkar, P.A., Thorpe, D.I. & Rentz, J.O. (1996), A measure of service quality for retail stores; scale development and validation, Journal of the Academy of Marketing Science, 24 (Winter): pp 3-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A measure of servicequality for retail stores; scale development and validation
Tác giả: Dalholkar, P.A., Thorpe, D.I. & Rentz, J.O
Năm: 1996
16. Gronroos, Christan (1984), “ A Service Quality Model and Its marketing implications”, European journal of marketing 18, pp 36-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Service Quality Model and Its marketingimplications
Tác giả: Gronroos, Christan
Năm: 1984
17. Hair, Jr. J.F, Anderson, R.E., Tatham, R.L. Black, W.C. (1998), Multivariate Data Analysis, 5 th ed., Upper Saddle River: Prentice-Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: MultivariateData Analysis
Tác giả: Hair, Jr. J.F, Anderson, R.E., Tatham, R.L. Black, W.C
Năm: 1998
18. Hoelter, J.W. (1983), The analysis of covariance structure: goodness-of-fit indices, sociological Methods and Research, 11: 325-334 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The analysis of covariance structure: goodness-of-fitindices
Tác giả: Hoelter, J.W
Năm: 1983
19. J.Joseph Cronin & Steven. A Taylor (1992), “ Measuring service quality: a reexamination and extension”, Journal of Marketing 56 (3), pp 55-68. Available at: http://www.jstor.org/pss/1252296. [Access on 05-07-2011] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Measuring service quality: areexamination and extension
Tác giả: J.Joseph Cronin & Steven. A Taylor
Năm: 1992
20. J.Joseph Cronin & Steven. A Taylor (1994), “SERVPERF versus SERVQUAL:Reconciling Performance- based and Perceptions-minus-expectations measurement of Service Quality”, Journal of Marketing 58, pp 125-131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: SERVPERF versus SERVQUAL:"Reconciling Performance- based and Perceptions-minus-expectationsmeasurement of Service Quality
Tác giả: J.Joseph Cronin & Steven. A Taylor
Năm: 1994

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mơ hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (5 khác - Đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng vietinbank
Hình 1.1 Mơ hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (5 khác (Trang 20)
MÔ HÌNH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG - Đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng vietinbank
MÔ HÌNH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG (Trang 25)
- Giả thuyết H5: Có mối quan hệ chiều thuận giữa thành phần phương tiện hữu hình - Đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng vietinbank
i ả thuyết H5: Có mối quan hệ chiều thuận giữa thành phần phương tiện hữu hình (Trang 26)
Bảng 2.2 Hệ số Cronbach Alpha thành phần Đáp ứng - Đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng vietinbank
Bảng 2.2 Hệ số Cronbach Alpha thành phần Đáp ứng (Trang 32)
Bảng 2.1 Hệ số Cronbach Alpha thành phần Tin cậy - Đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng vietinbank
Bảng 2.1 Hệ số Cronbach Alpha thành phần Tin cậy (Trang 32)
Bảng 2.3 Hệ số Cronbach Alpha thành phần Năng lực phục vụ - Đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng vietinbank
Bảng 2.3 Hệ số Cronbach Alpha thành phần Năng lực phục vụ (Trang 33)
Bảng 2.4 Hệ số Cronbach Alpha thành phần Đồng cảm - Đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng vietinbank
Bảng 2.4 Hệ số Cronbach Alpha thành phần Đồng cảm (Trang 33)
Cronbach alpha PHƯƠNG TIỆN HỮU HÌNH = 0.836 PTHH1 Cơ sở vật chất - Đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng vietinbank
ronbach alpha PHƯƠNG TIỆN HỮU HÌNH = 0.836 PTHH1 Cơ sở vật chất (Trang 34)
Bảng 3.1 Năng lực tài chính của Ngân hàng VietinBank - Đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng vietinbank
Bảng 3.1 Năng lực tài chính của Ngân hàng VietinBank (Trang 45)
Hình 3.3 Vốn điều lệ của Ngân hàng VietinBank - Đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng vietinbank
Hình 3.3 Vốn điều lệ của Ngân hàng VietinBank (Trang 46)
Hình 3.2 Tổng tài sản của Ngân hàng VietinBank - Đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng vietinbank
Hình 3.2 Tổng tài sản của Ngân hàng VietinBank (Trang 46)
Hình 3.4 Vốn chủ sở hữu của Ngân hàng VietinBank - Đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng vietinbank
Hình 3.4 Vốn chủ sở hữu của Ngân hàng VietinBank (Trang 47)
Hình 3.5 Mật độ mạng lưới giao dịch của Ngân hàng VietinBank - Đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng vietinbank
Hình 3.5 Mật độ mạng lưới giao dịch của Ngân hàng VietinBank (Trang 48)
TÌNH HÌNH NHÂN SỰ TẠI EXIMBANK VN - Đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng vietinbank
TÌNH HÌNH NHÂN SỰ TẠI EXIMBANK VN (Trang 49)
Hình 3.6 Tình hình nhân sự của Ngân hàng VietinBank - Đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng vietinbank
Hình 3.6 Tình hình nhân sự của Ngân hàng VietinBank (Trang 49)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w