1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà

129 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Của Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Hà
Tác giả Nguyễn Diệu Hằng
Người hướng dẫn TS. Hà Thị Phương Dung
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Kế Toán
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 422,45 KB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (15)
    • 1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu (15)
    • 1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu (18)
    • 1.3. Mục tiêu nghiên cứu (19)
      • 1.3.1 Mục tiêu tổng quát (19)
      • 1.3.2 Mục tiêu cụ thể (19)
    • 1.4 Câu hỏi nghiên cứu (19)
    • 1.5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu (20)
      • 1.5.1 Đối tượng nghiên cứu (20)
      • 1.5.2 Phạm vi nghiên cứu (20)
    • 1.6 Phương pháp nghiên cứu (20)
    • 1.7 Dự kiến đóng góp của đề tài (21)
    • 1.8 Kết cấu của đề tài (21)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP (22)
    • 2.1 Báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp (22)
      • 2.1.1 Khái niệm và phân loại báo cáo tài chính của doanh nghiệp (22)
      • 2.1.2 Khái niệm, ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính (28)
      • 2.1.3 Các phương pháp phân tích báo cáo tài chính (31)
    • 2.2 Nội dung phân tích báo cáo tài chính (35)
      • 2.2.1 Phân tích cấu trúc tài chính (35)
      • 2.2.2 Phân tích khả năng thanh toán (42)
      • 2.2.5 Phân tích năng lực dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh (56)
  • CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ (59)
    • 3.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà (59)
      • 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà. .43 3.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà (59)
      • 3.1.3. Đặc điểm bộ máy quản lý của Công ty (62)
      • 3.1.4. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (63)
    • 3.2. Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà (66)
      • 3.2.1 Phân tích cấu trúc tài chính (66)
      • 3.2.2 Phân tích khả năng thanh toán (84)
      • 3.2.3. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh (101)
      • 3.2.4 Phân tích rủi ro tài chính (107)
      • 3.2.5 Phân tích năng lực dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (109)
  • CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ (112)
    • 4.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu (112)
      • 4.1.1 Những kết quả đạt được về tình hình tài chình của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà (112)
      • 4.1.2. Những điểm còn tồn tại về tình hình tài chính của Công ty (114)
      • 4.1.3. Định hướng phát triển Công ty (0)
    • 4.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị tài chính của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà (118)
      • 4.2.1. Về cấu trúc tài chính (118)
      • 4.2.2. Về khả năng thanh toán (120)
    • 4.3. Một số kiến nghị (124)
      • 4.3.1. Kiến nghị với nhà nước (0)
      • 4.3.2. Kiến nghị với Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà (0)
    • 4.4. Đóng góp của đề tài nghiên cứu (125)
      • 4.4.1. Về mặt lý luận (125)
      • 4.4.2. Về mặt thực tiễn (125)
    • 4.5. Hạn chế đề tài và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo (125)
      • 4.5.1. Hạn chế đề tài (125)
      • 4.5.2. Một số gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo (0)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

Trong khoảng 15 năm trở lại đây, nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới, điều này thể hiện qua việc nước ta lần lượt gia nhập vào các tổ chức quốc tế như Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và ký nhiều hiệp định song phương và đa phương….Việc hội nhập tạo ra những cơ hội to lớn cho các DN trong nước, tuy nhiên hội nhập cũng mang tới những thách thức không hề nhỏ đối với các DN trong nước. Bên cạnh việc chú trọng mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao, đổi mới chất lượng sản phẩm của hàng hóa, dịch vụ thì việc đổi mới về quản lý tài chính là một trong các vấn đề được các DN đặc biệt quan tâm. Bởi lẽ muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì nhà quản lý phải nhanh chóng nắm bắt những tín hiệu của thị trường, tìm kiếm và huy động nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu kịp thời, xác định đúng nhu cầu và sử dụng vốn hợp lý. Điều này chỉ được thực hiện trên cơ sở phân tích báo cáo tài chính DN. Đây là một việc quan trọng, là một công cụ hữu ích không chỉ cho quản trị trong doanh nghiệp, giúp DN phát hiện ra những điểm mạnh, điểm yếu, đồng thời có những quyết định quản trị đúng đắn, phù hợp và kịp thời mà còn cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính cho các đối tượng sử dụng thông tin ngoài doanh nghiệp. Nếu như năng lực tài chính của các DN yếu, trình độ quản trị tài chính kém thì sẽ rất nhiều doanh nghiệp Việt đuối sức khi vươn ra biển lớn. Các thông tin tài chính để người có nhu cầu sử dụng thông tin ra quyết định có thể là thông tin của bản thân nội tại DN đó, cũng có thể là thông tin của nền kinh tế nói chung hoặc có thể là thông tin của các DN cùng ngành. Nhưng nguồn thông tin quan trọng nhất là thông tin về nội tại DN đó, do vậy việc phân tích BCTC của DN là rất quan trọng; nó sẽ giúp đánh giá được hoạt động của DN, những kết quả DN đã đạt được và những gì còn tồn tại. Ngành sản xuất nói chung và ngành sản xuất bánh kẹo nói riêng cũng không nằm ngoài xu thế đó với tốc độ tăng trưởng nhanh và ổn định, do đó thu hút rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài. Điều này một mặt tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt trong ngành, thúc đẩy sự phát triển chung của ngành bánh kẹo, nhưng mặt khác cũng sẽ đào thải những DN yếu kém, không đủ sức cạnh tranh. Bánh kẹo tại thị trường Việt Nam vốn là sản phẩm phát triển từ hộ gia đình, là nghề sản xuất truyền thống, không cần công nghệ cao. Nét độc đáo của bánh kẹo Việt Nam là rất đa dạng chủng loại, mang tính địa phương cao. Mặc dù không nằm trong số các hàng hóa thiết yếu, nhưng là nhóm sản phẩm không thể thiếu trên thị trường. Rất nhiều doanh nghiệp bánh kẹo Việt thành danh hiện nay đi lên từ hộ sản xuất gia đình. Điều này cho thấy, thị trường bánh kẹo trong nước rất hấp dẫn và ngày càng lớn. Theo Bộ Công thương, mức tăng trưởng doanh thu của nhóm mặt hàng bánh kẹo vào khoảng 15%/năm, với doanh số toàn thị trường ước khoảng 51 nghìn tỷ đồng. Định hướng phát triển ngành bánh kẹo Việt đến năm 2030 là đổi mới thiết bị sản xuất hiện đại, tự động hóa, nâng cao chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm. Đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu ổn định, chú trọng sản xuất sản phẩm bánh kẹo cao cấp. Lợi thế của doanh nghiệp bánh kẹo Việt hiện nay là nguồn nguyên liệu tại chỗ (trái cây, đường, đậu…) rất lớn, góp phần làm giảm giá thành sản phẩm. Số lượng doanh nghiệp trong ngành không quá nhiều, trên dưới 100 doanh nghiệp lớn, còn lại khoảng 3.000 cơ sở sản xuất nhỏ và doanh nghiệp xuất nhập khẩu bánh kẹo từ nước ngoài. Mỗi doanh nghiệp có dòng sản phẩm đặc trưng riêng và dù thị trường Việt hàng năm nhập khẩu gần 50 triệu USD bánh kẹo, nhưng sản phẩm bánh kẹo Việt vẫn có vị trí của mình trong lựa chọn của người tiêu dùng. Đến thời điểm hiện tại, công nghệ và trang thiết bị sản xuất bánh kẹo của doanh nghiệp Việt đã có bước tiến đáng kể, hầu hết các doanh nghiệp lớn như Bibica, Hữu Nghị, Kido…đều đầu tư dây chuyền sản xuất bánh kẹo hiện đại, khép kín, sản phẩm chất lượng cao và an toàn vệ sinh thực phẩm. Đặc biệt, các doanh nghiệp với lợi thế thị trường sân nhà, luôn không ngừng đầu tư phát triển mạnh hệ thống phân phối từ thành thị đến nông thôn. Mỗi doanh nghiệp bánh kẹo lớn đều có từ vài chục đến vài trăm cửa hàng, giúp sản phẩm nội chiếm ưu thế. Sản phẩm bánh kẹo cũng đa dạng từ sản phẩm ăn trong ngày (các loại bánh mì ngọt, bánh chà bông…) đến bánh kẹo theo mùa (Trung thu, Giáng sinh, bánh kẹo tết…). Sản phẩm vừa tiêu thụ nội địa, vừa xuất khẩu, nên chất lượng bánh ngày càng được nâng cao, tăng số lượng nhóm sản phẩm ít đường, ít béo, sản phẩm ăn kiêng, sản phẩm có nguyên liệu cao cấp… So sánh trên thị trường tiêu thụ, có thể thấy bánh kẹo nhập khẩu ngày càng nhiều, nhất là khi Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN được thực thi, sản phẩm bánh kẹo từ các nước ASEAN (Indonesia, Thái Lan, Malaysia) được giảm thuế nhập khẩu về 0% không ngừng tăng số lượng vào Việt Nam. Tuy vậy, các doanh nghiệp trong nước vẫn tự tin, sản phẩm trong nước vẫn làm chủ thị trường. Bởi hàng nhập khẩu số lượng ngày càng nhiều hơn, nhưng hiện chưa chiếm quá 5% thị phần bánh kẹo Việt. Mặt khác, bánh kẹo ngoại chỉ chọn một số kênh phân phối nhất định là siêu thị, cửa hàng tiện lợi tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, còn lại đến 70% thị trường Việt là thị trường nông thôn chính là “đất” để bánh kẹo Việt sinh sôi. Chính từ thị trường tiềm năng lớn này mà tầm nhìn đến năm 2030 của Quy hoạch phát triển ngành kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam là xem xét đầu tư mới các nhà máy sản xuất bánh, kẹo cao cấp tại khu vực phía Bắc (Quảng Ninh, Hải Phòng), khu vực miền Trung (Quy Nhơn, Bình Định), khu vực phía Nam (Đồng Nai, Cần Thơ và TP. Hồ Chí Minh). Tiếp tục mở rộng và nâng cấp các cơ sở sản xuất bánh kẹo, phát huy hết công suất hiện có. Đến năm 2030, sản lượng bánh kẹo trong cả nước đạt khoảng 6 triệu 800 nghìn tấn, đáp ứng cơ bản nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Hiện nay, Việt Nam có khoảng 20 sản xuất tương đối lớn, hàng trăm cơ sở sản xuất nhỏ và một số công ty nhập khẩu đang tham gia vào thị trường sản xuất bánh kẹo. Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà (HAIHACO) là một trong những doanh nghiệp nội địa đang chiếm lĩnh thị trường trong nước. Việc phân tích các báo cáo tài chính của công ty là một việc làm cần thiết đối với nhà quản trị doanh nghiệp HAIHACO, cũng như các nhà đầu tư cần nắm được những thông tin hữu ích cho các quyết định đầu tư của mình. Xuất phát từ tầm quan trọng của việc phân tích BCTC của DN nên tác giả đã lựa chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà” làm đề tài nghiên cứu.

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong 15 năm qua, nền kinh tế Việt Nam đã hội nhập sâu rộng với kinh tế toàn cầu, thể hiện qua việc gia nhập các tổ chức quốc tế như Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP).

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA) và Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) đã mở ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp trong nước, nhưng cũng đặt ra không ít thách thức Để thành công trong môi trường hội nhập, các doanh nghiệp cần chú trọng vào việc mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và đổi mới quản lý tài chính Việc nhanh chóng nắm bắt tín hiệu thị trường, huy động vốn kịp thời và sử dụng vốn hợp lý là điều thiết yếu Phân tích báo cáo tài chính không chỉ giúp doanh nghiệp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu mà còn hỗ trợ ra quyết định quản trị chính xác và kịp thời Nếu năng lực tài chính và trình độ quản trị tài chính của doanh nghiệp yếu kém, nhiều doanh nghiệp Việt Nam sẽ gặp khó khăn khi mở rộng ra thị trường quốc tế.

Thông tin tài chính là yếu tố quan trọng giúp người ra quyết định, bao gồm dữ liệu nội tại của doanh nghiệp, thông tin kinh tế tổng thể và dữ liệu từ các doanh nghiệp cùng ngành Tuy nhiên, nguồn thông tin quan trọng nhất vẫn là thông tin nội tại của doanh nghiệp, vì vậy việc phân tích báo cáo tài chính (BCTC) là rất cần thiết.

DN là rất quan trọng; nó sẽ giúp đánh giá được hoạt động của DN, những kết quả

DN đã đạt được và những gì còn tồn tại.

Ngành sản xuất bánh kẹo tại Việt Nam đang tăng trưởng nhanh và ổn định, thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài, tạo ra cạnh tranh khốc liệt và thúc đẩy sự phát triển chung của ngành Bánh kẹo Việt Nam có nguồn gốc từ sản xuất hộ gia đình và mang tính địa phương cao, với sự đa dạng chủng loại Dù không phải hàng hóa thiết yếu, bánh kẹo vẫn là sản phẩm không thể thiếu trên thị trường Nhiều doanh nghiệp bánh kẹo thành công hiện nay xuất phát từ hộ sản xuất gia đình, cho thấy thị trường này rất hấp dẫn và ngày càng lớn.

Theo Bộ Công thương, doanh thu ngành bánh kẹo đang tăng trưởng khoảng 15% mỗi năm, với tổng doanh số thị trường ước đạt 51 nghìn tỷ đồng Đến năm 2030, ngành bánh kẹo Việt Nam sẽ tập trung vào việc đổi mới thiết bị sản xuất hiện đại, tự động hóa quy trình, và nâng cao chất lượng cũng như an toàn vệ sinh thực phẩm Đồng thời, ngành cũng sẽ đầu tư vào việc xây dựng vùng nguyên liệu ổn định và chú trọng phát triển các sản phẩm bánh kẹo cao cấp.

Doanh nghiệp bánh kẹo Việt hiện nay có lợi thế lớn nhờ nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú, giúp giảm giá thành sản phẩm Với khoảng 100 doanh nghiệp lớn và 3.000 cơ sở sản xuất nhỏ, thị trường bánh kẹo Việt vẫn giữ được vị trí của mình mặc dù hàng năm nhập khẩu gần 50 triệu USD Công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp như Bibica, Hữu Nghị, Kido đã có bước tiến vượt bậc, với dây chuyền sản xuất hiện đại và sản phẩm đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm Ngoài ra, các doanh nghiệp cũng chú trọng phát triển hệ thống phân phối rộng khắp từ thành phố đến nông thôn, giúp sản phẩm nội địa chiếm ưu thế trên thị trường.

Thị trường bánh kẹo tại Việt Nam rất đa dạng, bao gồm sản phẩm tiêu thụ hàng ngày như bánh mì ngọt và bánh chà bông, cũng như bánh kẹo theo mùa như Trung thu, Giáng sinh và Tết Sản phẩm không chỉ phục vụ nhu cầu nội địa mà còn xuất khẩu, dẫn đến chất lượng bánh ngày càng được nâng cao với nhiều lựa chọn ít đường, ít béo và nguyên liệu cao cấp Mặc dù bánh kẹo nhập khẩu từ các nước ASEAN như Indonesia, Thái Lan và Malaysia đang gia tăng nhờ vào chính sách giảm thuế nhập khẩu, nhưng thị phần của bánh kẹo nội địa vẫn chiếm ưu thế, hiện chỉ có dưới 5% thị phần thuộc về hàng nhập khẩu Bánh kẹo ngoại chủ yếu phân phối qua siêu thị và cửa hàng tiện lợi tại các thành phố lớn, trong khi 70% thị trường còn lại thuộc về nông thôn, tạo điều kiện cho bánh kẹo Việt phát triển mạnh mẽ.

Tầm nhìn đến năm 2030 của Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam tập trung vào việc đầu tư mới các nhà máy sản xuất bánh kẹo cao cấp tại các khu vực chiến lược Cụ thể, các địa điểm được nhắm đến bao gồm khu vực phía Bắc như Quảng Ninh và Hải Phòng, khu vực miền Trung với Quy Nhơn và Bình Định, cùng với khu vực phía Nam tại Đồng Nai và Cần Thơ Việc này nhằm khai thác tiềm năng lớn của thị trường và nâng cao chất lượng sản phẩm trong ngành thực phẩm.

TP Hồ Chí Minh đang tiếp tục mở rộng và nâng cấp các cơ sở sản xuất bánh kẹo, nhằm phát huy tối đa công suất hiện có Đến năm 2030, dự kiến sản lượng bánh kẹo toàn quốc sẽ đạt khoảng 6 triệu 800 nghìn tấn, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.

Hiện nay, thị trường sản xuất bánh kẹo tại Việt Nam có khoảng 20 doanh nghiệp lớn và hàng trăm cơ sở nhỏ, trong đó Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà (HAIHACO) nổi bật với vai trò chiếm lĩnh thị trường nội địa Việc phân tích báo cáo tài chính của HAIHACO là cần thiết cho các nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà đầu tư, giúp họ đưa ra quyết định đầu tư chính xác Do đó, tác giả đã chọn đề tài "Phân tích báo cáo tài chính của HAIHACO" để làm rõ tầm quan trọng của việc này.

Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà ” làm đề tài nghiên cứu.

Tổng quan tình hình nghiên cứu

BCTC là đối tượng thu hút sự quan tâm lớn từ các chủ doanh nghiệp và nhà đầu tư, dẫn đến việc nhiều tác giả chọn phân tích BCTC làm đề tài cho luận văn thạc sĩ Tuy nhiên, trong giai đoạn 2018-2020, số lượng nghiên cứu về tài chính doanh nghiệp trong ngành thực phẩm khá hạn chế Để nâng cao kiến thức và rút kinh nghiệm từ các nghiên cứu trước, tác giả đã tham khảo một số luận văn thạc sĩ liên quan đến phân tích BCTC doanh nghiệp.

Luận văn thạc sĩ của học viên Trịnh Thị Thanh tập trung vào việc phân tích báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Bánh kẹo Bảo Hưng Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả tài chính và tình hình kinh doanh của công ty, từ đó đưa ra những đề xuất cải thiện Việc phân tích báo cáo tài chính không chỉ giúp hiểu rõ hơn về hoạt động của Bảo Hưng mà còn cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư và các bên liên quan.

Tâm, sinh viên Đại học Kinh tế quốc dân năm 2019, đã thực hiện một phân tích chi tiết về các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính của Công ty TNHH sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu bánh kẹo Bảo Hưng Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng phân tích tình hình tài chính trong các đơn vị và đề xuất các biện pháp cải thiện công tác phân tích tài chính Tuy nhiên, một số kiến nghị của tác giả vẫn còn chung chung và chưa đi sâu vào thực tế của doanh nghiệp Rút kinh nghiệm từ bài luận văn này, tác giả cam kết sẽ hoàn thiện hơn cho phần nghiên cứu phân tích trong tương lai.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Loan (2018) với chủ đề "Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty TNHH thương mại Phú Sơn" mang lại ý nghĩa thực tiễn quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu phân tích báo cáo tài chính tại công ty này.

Phú Sơn cần được so sánh với các đơn vị cùng ngành để có cái nhìn toàn diện hơn Hơn nữa, việc bổ sung các phân tích liên quan đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ giúp làm rõ hơn những tồn tại trong phân tích báo cáo tài chính của Công ty.

Nguyễn Thị Quỳnh (2019) trong luận văn thạc sĩ kế toán tại Đại học Lao động – Xã Hội đã nghiên cứu đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần Bibica” Đề tài tập trung vào việc hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận liên quan đến phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp Bằng cách sử dụng dữ liệu tài chính của công ty, nghiên cứu đánh giá thực trạng phân tích tài chính của Bibica thông qua các yếu tố như cấu trúc tài chính, khả năng thanh toán, hiệu quả kinh doanh và rủi ro tài chính Từ đó, luận văn đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.

Phân tích báo cáo tài chính (BCTC) đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Qua việc nghiên cứu các luận văn, tác giả đã thu thập thêm nhiều thông tin quý giá về cách các doanh nghiệp thực hiện phân tích BCTC.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của luận văn là đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính, từ đó cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà.

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích BCTC trong DN

Bài viết phân tích và đánh giá thực trạng tài chính cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà thông qua báo cáo tài chính Đồng thời, bài viết cũng tiến hành so sánh các chỉ số tài chính và hiệu quả hoạt động của Hải Hà với một số doanh nghiệp cùng ngành để đưa ra cái nhìn tổng quan và sâu sắc hơn về vị thế của công ty trong thị trường bánh kẹo.

Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà có những điểm mạnh trong tình hình tài chính như doanh thu ổn định và thị phần vững chắc, tuy nhiên cũng gặp phải một số điểm yếu như chi phí sản xuất cao và nợ phải trả lớn Để cải thiện thực trạng tài chính, công ty cần xem xét giảm chi phí sản xuất thông qua tối ưu hóa quy trình, đồng thời tăng cường quản lý nợ và tìm kiếm các nguồn vốn đầu tư mới.

Câu hỏi nghiên cứu

Các câu hỏi nghiên cứu nêu ra trong luận văn gồm:

- Nội dung phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp là gì?

Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà hiện đang đối mặt với nhiều thách thức trong tình hình tài chính, với một số vấn đề tồn tại cần được khắc phục Những yếu điểm này bao gồm doanh thu không ổn định và chi phí sản xuất cao, ảnh hưởng đến lợi nhuận Nguyên nhân của những tồn tại này chủ yếu xuất phát từ sự cạnh tranh gay gắt trong ngành và việc quản lý tài chính chưa hiệu quả, đòi hỏi công ty cần có những biện pháp cải thiện kịp thời để nâng cao hiệu quả hoạt động.

- Giải pháp nào để cải thiện thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà?

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà cung cấp hệ thống báo cáo tài chính đầy đủ, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và phần thuyết minh báo cáo tài chính (BCTC).

Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà

Phạm vi thời gian: Phân tích BCTC trong giai đoạn 2018-2020 của Công ty

Cổ phần bánh kẹo Hải Hà

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài này được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận từ các văn bản pháp luật như Thông tư và Nghị định liên quan đến báo cáo tài chính (BCTC) của doanh nghiệp Ngoài ra, nó còn tham khảo các giáo trình, sách báo, luận văn và các website đáng tin cậy liên quan đến phân tích BCTC trong doanh nghiệp.

Đề tài này áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua việc thu thập thông tin từ báo cáo tài chính (BCTC) Qua đó, tiến hành phân tích và đánh giá các chỉ tiêu tài chính nhằm nâng cao năng lực tài chính của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà.

Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu:

+ Dữ liệu về cơ sở lý luận phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp lấy từ các giáo trình, bài giảng, sách báo uy tín.

Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà cung cấp thông tin chi tiết trên website của mình, bao gồm báo cáo tài chính (BCTC) và báo cáo thường niên từ năm 2018 đến 2020, lịch sử hình thành và phát triển của công ty, cùng với định hướng phát triển trong tương lai.

Hệ thống báo cáo tài chính từ năm 2018 đến 2020 được thu thập từ trang web của hai công ty trong cùng ngành: Công ty Cổ phần Bibica (BBC) và Công ty Cổ phần thực phẩm Hữu Nghị (HNF) Tác giả chọn hai công ty này làm cơ sở so sánh vì cả hai đều là thương hiệu uy tín tại Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp sản phẩm bánh kẹo, với cơ cấu nguồn vốn tương đương nhau.

Các chỉ tiêu tài chính được tác giả tính toán dựa trên hệ thống BCTC của Công ty các năm 2018-2020

Trong bài viết, tác giả áp dụng các phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu như so sánh, liên hệ và phân tích tỷ lệ Để thực hiện các tính toán, tác giả sử dụng công cụ Excel, giúp nâng cao hiệu quả trong việc xử lý thông tin.

Trong nghiên cứu này, tác giả trình bày dữ liệu bằng cách kết hợp lời văn với các sơ đồ, bảng biểu và đồ thị, nhằm tạo ra sự rõ ràng và dễ hiểu cho người đọc.

Dự kiến đóng góp của đề tài

Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.

Luận văn cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà, hỗ trợ quyết định của nhà quản trị tài chính Đồng thời, các kết quả nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo hữu ích cho các doanh nghiệp cùng ngành và độc giả.

Kết cấu của đề tài

Đề tài nghiên cứu được chia làm bốn chương:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu.

Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

Chương 3: Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà giai đoạn 2018-2020

Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính tại Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

Báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp

2.1.1 Khái niệm và phân loại báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Báo cáo tài chính (BCTC) là sản phẩm quan trọng nhất trong quy trình kế toán, cung cấp thông tin tổng quát và hữu ích về tình hình doanh nghiệp BCTC được lập theo chuẩn mực kế toán hiện hành, phản ánh tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và dòng tiền trong kỳ Các loại BCTC khác nhau trong doanh nghiệp giúp hình thành hệ thống báo cáo tài chính, kết nối doanh nghiệp với các đối tượng quan tâm.

Báo cáo tài chính, theo Phạm Thị Thủy (2018, tr.1), là sản phẩm cuối cùng của hệ thống kế toán tài chính Nó cung cấp thông tin quan trọng về tình trạng tài chính, kết quả hoạt động và dòng tiền lưu chuyển của doanh nghiệp sau mỗi kỳ hoạt động.

Theo quy định tại Điều 100 của Thông tư 200/2014/TT-BTC thì hệ thống BCTC gồm BCTC năm và BCTC giữa niên độ.

Hệ thống BCTC ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC bao gồm các mẫu biểu báo cáo như sau:

- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)

- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)

Bảng cân đối kế toán

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, bảng cân đối là báo cáo tài chính tổng quát về tình hình tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, thể hiện giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản Nội dung bảng cân đối bao gồm các chỉ tiêu được phân loại và sắp xếp cụ thể, với mã hóa để thuận tiện cho kiểm tra và xử lý dữ liệu Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng giúp phân tích, đánh giá tổng quát tình hình kinh doanh, khả năng sử dụng vốn và triển vọng kinh tế tài chính của doanh nghiệp.

Bảng CĐKT gồm có hai phần:

- Phần tài sản: phản ánh giá trị tài sản.

- Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành tài sản

Phần tài sản trong báo cáo tài chính thể hiện toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo, được phân chia thành hai loại chính.

Tài sản ngắn hạn, thuộc loại A, bao gồm nhiều chỉ tiêu quan trọng như tiền, các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác.

Tài sản dài hạn thuộc loại B, bao gồm các yếu tố như các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và các tài sản dài hạn khác.

Phần nguồn vốn bao gồm các chỉ tiêu thể hiện nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo, được phân thành hai loại chính.

Loại C: Nợ phải trả là chỉ tiêu tổng hợp thể hiện tổng số nợ mà doanh nghiệp cần thanh toán tại thời điểm báo cáo, bao gồm cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.

Loại D: Vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu tổng hợp thể hiện các khoản vốn kinh doanh thuộc sở hữu của cổ đông và thành viên góp vốn, bao gồm vốn đầu tư của chủ sở hữu, các quỹ trích từ lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Mỗi loại báo cáo kiểm toán được chia thành các khoản mục, cung cấp thông tin cần thiết cho người đọc và hỗ trợ phân tích báo cáo tài chính kế toán của doanh nghiệp.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh, theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ hoạt động Khác với bảng cân đối kế toán, báo cáo này có tính chất thời kỳ, cung cấp thông tin quan trọng giúp người sử dụng kiểm tra, phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh Nó cho phép so sánh kết quả với các kỳ trước và doanh nghiệp khác trong ngành, từ đó nhận diện xu hướng và đưa ra quyết định quản lý, tài chính phù hợp.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 phần:

Phần I: Lãi- lỗ: phản ánh tình hình kết quả kinh doanh của DN bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác Tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều trình bày số liệu của kì trước, tổng số phát sinh trong kì báo cáo.

Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước: phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, thuế, và các khoản phải nộp khác Tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều được trình bày số còn phải nộp kì trước chuyển sang, số còn phải nộp phát sinh trong kì báo cáo, số đã nộp trong kì báo cáo, số còn phải nộp đến cuối kì báo cáo.

Phần III: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ, được miễn giảm, được hoàn lại: phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khầu trừ cuối kì, số thuế GTGT được miễn giảm và còn được miễn giảm cuối kì.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) là một báo cáo tài chính quan trọng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, cung cấp thông tin về các nghiệp vụ kinh tế ảnh hưởng đến tình hình tiền tệ của doanh nghiệp BCLCTT phản ánh cân đối thu chi tiền mặt, giúp đánh giá tính hợp lý của dòng tiền, khả năng thanh toán hiện tại và dự đoán dòng tiền trong tương lai Ngoài ra, báo cáo này còn cho thấy mối quan hệ giữa lỗ, lãi với luồng tiền, đồng thời phân tích ảnh hưởng của hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính đến mức độ tăng hoặc giảm tiền tệ.

Nội dung của BCLCTT gồm 3 phần:

Nội dung phân tích báo cáo tài chính

2.2.1 Phân tích cấu trúc tài chính

Cấu trúc tài chính thể hiện mối quan hệ giữa nguồn vốn và tài sản, bao gồm cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản Để phân tích cấu trúc tài chính, bảng cân đối kế toán là cơ sở số liệu quan trọng.

2.2.1.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Phân tích cơ cấu nguồn vốn giúp đánh giá tính hợp lý và xu hướng biến động của từng nguồn vốn trong kỳ hiện tại so với kỳ gốc Để thực hiện việc này, cần sử dụng các chỉ tiêu nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán (BCĐKT) cùng với các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn.

Cơ cấu nguồn vốn được xác định bằng cách tính tỷ lệ giá trị của từng nguồn vốn so với tổng nguồn vốn, được biểu diễn qua công thức cụ thể.

Khi phân tích có thể thiết lập bảng theo mẫu sau:

Giá trị từng bộ phận nguồn vốn

Tỷ trọng từng loại nguồn vốn Tổng nguồn vốn

Bảng 2.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Chênh lệch cuối năm so với đầu năm

II Nguồn kinh phí & quỹ khác

Nguồn: Nguyễn Văn Công,2019, tr.277

Dựa trên kết quả tính toán và so sánh, cần nhận xét về sự biến động của cơ cấu nguồn vốn So với kỳ gốc, tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn đã tăng (hoặc giảm) bao nhiêu phần trăm, cùng với mức độ tăng (hoặc giảm) cụ thể về quy mô và tốc độ Đồng thời, tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn cũng đã giảm (hoặc tăng) bao nhiêu phần trăm, đi kèm với mức độ giảm (hoặc tăng) về quy mô và tốc độ Qua đó, có thể đánh giá sơ bộ quy mô nguồn vốn huy động và nhận xét về tính hợp lý của sự thay đổi trong cơ cấu nguồn vốn tổng thể.

Sau khi phân tích sự thay đổi tổng thể về cơ cấu nguồn vốn, cần xem xét chi tiết sự biến động trong từng bộ phận nguồn vốn, bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Việc này sẽ giúp thực hiện phân tích nguồn vốn một cách hệ thống, từ những biến động lớn nhất đến nhỏ nhất.

2.2.1.2 Phân tích cơ cấu tài sản

Phân tích cơ cấu tài sản giúp nhà quản lý hiểu rõ tình hình đầu tư và sử dụng vốn huy động, từ đó đánh giá tính phù hợp với lĩnh vực kinh doanh và mục đích hoạt động của doanh nghiệp Việc xem xét tính hợp lý của tài sản hiện tại và xu hướng biến động giữa các kỳ phân tích là rất quan trọng, thông qua các chỉ tiêu tài sản trên bảng cân đối kế toán và tỷ trọng của từng loại tài sản Để xác định cơ cấu tài sản trong tổng tài sản của doanh nghiệp, có thể áp dụng công thức cụ thể.

Tỷ trọng từng loại tài sản = Giá trị từng bộ phận tài sản

Tổng tài sản (Nguyễn Văn Công, 2019,tr.281) Để thuận tiện cho việc phân tích, có thể lập bảng sau:

Bảng 2.2 Phân tích cơ cấu tài sản

Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Chênh lệch cuối năm so với đầu năm

Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ lệ

2 Đầu tư tài chính ngắn hạn

3 Bất động sản đầu tư

4 Tài sản dở dang dài hạn

5 Đầu tư tài chính dài hạn

6 Tài sản dài hạn khác

Nguồn: Nguyễn Văn Công,2019, tr.282

Dựa vào kết quả tính toán và so sánh, cần đánh giá sự biến động trong cơ cấu tài sản tổng thể So với kỳ gốc, tỷ trọng của tài sản ngắn hạn (TSNH) và tài sản dài hạn (TSDH) đã tăng (hoặc giảm) bao nhiêu phần trăm, cùng với mức độ tăng (hoặc giảm) cụ thể về quy mô và tốc độ Từ đó, có thể đưa ra nhận xét sơ bộ về tính hợp lý của sự thay đổi trong cơ cấu tài sản tổng thể.

Sau khi trình bày sự thay đổi tổng thể về cơ cấu tài sản, cần phân tích chi tiết sự biến động trong từng bộ phận tài sản, bao gồm tài sản ngắn hạn (TSNH) và tài sản dài hạn (TSDH) Việc xem xét này sẽ được thực hiện theo thứ tự biến động từ cao đến thấp của các loại tài sản.

Phân tích tài sản ngắn hạn:

Xem xét sự biến động giá trị và cấu trúc của các khoản mục trong tài sản ngắn hạn là điều cần thiết, vì mỗi doanh nghiệp có cấu trúc tài sản ngắn hạn khác nhau Các khoản mục trong tài sản ngắn hạn bao gồm:

- Tiền và các khoản tương đương tiền:

So sánh tỷ trọng và số tuyệt đối của tài sản tiền giúp đánh giá tình hình sử dụng quỹ và xem xét tính hợp lý của biến động các khoản tiền Phân tích chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền cho thấy khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp Xu hướng giảm tài sản tiền được coi là tích cực, vì không nên duy trì dự trữ tiền mặt và số dư tiền gửi ngân hàng quá lớn; tuy nhiên, sự gia tăng vốn bằng tiền cũng làm tăng khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp.

- Các khoản nợ phải thu

Các khoản nợ phải thu là giá trị tài sản của DN bị các đơn vị khác chiếm dụng.

Tỷ trọng nợ phải thu khách hàng cho thấy số vốn đang tạm thời được sử dụng bởi các đối tác trong quá trình thanh toán Việc thu hồi nợ phải thu rất quan trọng để đưa vốn quay trở lại vòng lưu chuyển tại doanh nghiệp Tuy nhiên, sự gia tăng nợ phải thu không phải lúc nào cũng mang ý nghĩa tiêu cực; trong trường hợp doanh nghiệp mở rộng quan hệ kinh tế, việc này là điều bình thường và cần thiết.

Tỷ trọng hàng tồn kho (HTK) là chỉ số quan trọng để đánh giá tính hợp lý trong công tác dự trữ, giúp doanh nghiệp lập kế hoạch dự trữ hiệu quả trong sản xuất kinh doanh HTK có thể tăng lên khi quy mô sản xuất mở rộng và nhiệm vụ sản xuất gia tăng, nếu các định mức dự trữ được thực hiện hợp lý Ngược lại, HTK giảm khi áp dụng các biện pháp tiết kiệm chi phí và tìm nguồn cung cấp hợp lý, miễn là vẫn đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh, điều này được coi là tích cực Tuy nhiên, nếu hàng tồn kho giảm do thiếu vốn để dự trữ vật tư và hàng hóa, thì tình trạng này sẽ bị đánh giá không tốt.

Tỷ trọng các khoản đầu tư tài chính phản ánh mức độ kết nối tài chính giữa doanh nghiệp và các tổ chức khác, đồng thời cho thấy những cơ hội trong hoạt động tăng trưởng bên ngoài.

Phân tích tài sản dài hạn:

TSDH, hay tài sản dài hạn, là nguồn lực quan trọng tạo ra thu nhập bền vững vượt qua một chu kỳ kinh doanh Các tài sản này chủ yếu bao gồm tài sản hữu hình như bất động sản, nhà máy và thiết bị, bên cạnh đó còn có tài sản vô hình như bản quyền, thương hiệu, bằng phát minh sáng chế và lợi thế thương mại.

2.2.1.3 Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh

Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh là việc đánh giá sự cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, từ đó phản ánh tình hình tài chính và sự ổn định của doanh nghiệp.

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ

THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ

Ngày đăng: 07/08/2022, 10:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w