1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL

115 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 339,59 KB

Cấu trúc

  • Bảng 3.2. Phân tích cơ cấu tài sản của VTP giai đoạn 2015 -2019

  • Bảng 3.3. Phân tích biến động tài sản của VTP giai đoạn 2015-2019

  • Bảng 3.4. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của VTP giai đoạn 2015 -2019

  • Bảng 3.5. Phân tích sự biến động nguồn vốn của VTP giai đoạn 2015 -2019

  • Bảng 3.8. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn của VTP giai đoạn 2015-2019

  • Bảng 3.9. Phân tích các khoản phải thu của VTP giai đoạn 2015-2019

  • Bảng 3.10. Phân tích biến động các khoản phải thu của VTP giai đoạn 2015-2019

  • Bảng 3.11. Phân tích tính thanh khoản của các khoản phải thu của VTP giai đoạn 2015-2019

  • Bảng 3.12. Phân tích hệ số thanh toán của VTP giai đoạn 2015-2019

  • Bảng 3.14. Phân tích khả năng sinh lợi của VTP giai đoạn 2015-2019

  • LỜI CAM ĐOAN

  • LỜI CẢM ƠN

  • DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC BẢNG

    • TÓM TẮT LUẬN VĂN

  • CHƯƠNG 1

  • GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

  • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài

  • 1.2. Tổng quan nghiên cứu

  • 1.3. Mục tiêu nghiên cứu

  • 1.4. Câu hỏi nghiên cứu

  • 1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • 1.6. Phương pháp nghiên cứu

  • 1.7. Dự kiến đóng góp của đề tài

  • 1.8. Kết cấu của luận văn

  • CHƯƠNG 2

  • CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

  • TRONG DOANH NGHIỆP

  • 2.1. Khái niệm và ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính

    • 2.1.1. Khái niệm phân tích báo cáo tài chính

    • 2.1.2. Ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính

  • 2.2. Cơ sở dữ liệu để phân tích báo cáo tài chính

    • 2.2.1. Hệ thống báo cáo tài chính

    • 2.2.2. Các tài liệu khác

  • 2.3. Phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

    • 2.3.1. Phương pháp so sánh

    • 2.3.2. Phương pháp liên hệ cân đối

    • 2.3.3. Phương pháp chi tiết chỉ tiêu nghiên cứu

  • 2.4. Nội dung phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

    • 2.4.1. Phân tích tình hình tài chính, tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh

      • Bảng 2.1. Cân bằng tài chính dưới góc độ ổn định nguồn tài trợ

      • 2.4.2. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

    • 2.4.3. Phân tích hiệu quả kinh doanh

    • 2.4.4. Phân tích dòng tiền

    • 2.4.5. Phân tích rủi ro tài chính

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

  • CHƯƠNG 3

  • PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA

  • TỔNG CÔNG TY CỔ PHẨN BƯU CHÍNH VIETTEL

  • 3.1. Tổng quan về Tổng công ty cổ phần bưu chính Vietel (VTP)

    • 3.1.1. Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty cổ phần bưu chính Viettel

    • 3.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, cơ cấu bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Tổng công ty cổ phần bưu chính Viettel

      • Sơ đồ 3.1. Bộ máy tổ chức quản lý của Tổng công ty cổ phần Bưu chính Viettel

      • năm 2019

      • Sơ đồ 3.2. Tổ chức bộ máy kế toán của Tổng công ty Cổ phần bưu chính Viettel

      • năm 2019

    • 3.1.3. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của Tổng công ty cổ phần bưu chính Viettel.

  • 3.2. Phân tích BCTC của Tổng công ty cổ phần bưu chính Viettel (VTP)

    • 3.2.1. Phân tích tình hình tài chính, tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh

      • Biểu đồ 3.1. Cơ cấu tài sản của VTP giai đoạn 2015-2019

      • Biểu đồ 3.2. Cơ cấu nguồn vốn của VTP giai đoạn 2015-2019

      • Bảng 3.6. Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của VTP

      • giai đoạn 2015-2019

      • Bảng 3.7. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn của VTP năm 2019

    • 3.2.2. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

      • Bảng 3.13. So sánh các hệ số thanh toán của VTP với các doanh nghiệp

      • cùng ngành năm 2019

      • Biểu đồ 3.3. Hệ số thanh toán của VTP với các doanh nghiệp cùng ngành

      • năm 2019

    • 3.2.3. Phân tích hiệu quả kinh doanh

      • Biểu đồ 3.4. Kết quả kinh doanh của VTP giai đoạn 2015-2019

      • Biểu đồ 3.5. Các hệ số về khả năng sinh lời của VTP giai đoạn 2015-2019

      • Bảng 3.15. Phân tích ROS của VTP với các doanh nghiệp trong ngành

      • năm 2019

      • Bảng 3.16. Phân tích ROA của VTP với các doanh nghiệp trong ngành

      • năm 2019

      • Bảng 3.17. Phân tích ROE của VTP với các doanh nghiệp trong ngành

      • năm 2019

    • 3.2.4. Phân tích dòng tiền

      • Bảng 3.18. Dòng tiền thuần của VTP và các doanh nghiệp cùng ngành

      • năm 2019

      • Biểu đồ 3.6. Dòng tiền thuần của VTP và các doanh nghiệp cùng ngành

      • năm 2019

    • 3.2.5. Phân tích rủi ro tài chính

      • Bảng 3.19. Phân tích rủi ro tài chính của VTP giai đoạn 2015-2019

      • KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

  • CHƯƠNG 4

  • THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU,

  • CÁC GIẢI PHÁP VÀ KẾT LUẬN

  • 4.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu

    • 4.1.1. Thảo luận kết quả phân tích tình hình tài chính và tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh

    • 4.1.2. Thảo luận kết quả phân tích hiệu quả kinh doanh

    • 4.1.3. Thảo luận kết quả phân tích dòng tiền

    • 4.1.4. Thảo luận kết quả phân tích rủi ro tài chính

  • 4.2. Một số khuyến nghị

    • Bảng 4.20. Phân tích ma trận SWOT của Tổng công ty cổ phần bưu chính Viettel giai đoạn 2015-2019

    • 4.2.1. Nâng cao hiệu quả kinh doanh

    • 4.2.2. Tăng vốn chủ sở hữu

    • 4.2.3. Kiến nghị tới cơ quan Nhà nước

  • 4.3. Đóng góp của đề tài

  • 4.4. Những hạn chế của đề tài nghiên cứu

  • 4.5. Kết luận đề tài nghiên cứu

  • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

“Tài chính” là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp đang đứng trước rất nhiều khó khăn và thử thách. Để khẳng định được vị thế trên thị trường, mỗi doanh nghiệp phải luôn nắm chắc tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đặc biệt là tình hình tài chính. Phân tích báo cáo tài chính giúp cho các nhà quản trị thấy rõ những mặt tích cực và hạn chế về tài chính, về hoạt động kinh doanh, tình hình vốn, tình hình công nợ,… của doanh nghiệp. Từ đó vạch ra các biện pháp, chiến lược cụ thể, kịp thời và hữu hiệu nhằm ổn định tình hình tài chính và gia tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu. Việc phân tích báo cáo tài chính không chỉ cung cấp thông tin tài chính rõ ràng, nhất quán cho nhà quản trị, mà còn mang lại sự hữu ích thông tin với các nhà đầu tư, nhà cung cấp, nhà cho vay, người lao động trong doanh nghiệp cũng như các cơ quan quản lý Nhà nước. Nhà đầu tư có quyết định đúng đắn với sự lựa chọn đầu tư của mình. Các chủ nợ được đảm bảo về khả năng thanh toán của công ty đối với các khoản cho vay. Nhà cung cấp và khách hàng đảm bảo được việc công ty sẽ thực hiện các cam kết đã đặt ra. Các cơ quan quản lý Nhà nước có các chính sách để tạo điều kiện thuận lợi cũng như hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời kiểm soát được các hoạt động của doanh nghiệp bằng pháp luật. Dịch vụ vận chuyển hàng hóa là một ngành dịch vụ quan trọng trong cơ cấu tổng thể nền kinh tế quốc dân, đóng vai trò hỗ trợ, kết nối và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của cả nước cũng như từng địa phương, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Việt Nam được đánh giá là một thị trường đầy tiềm năng và hấp dẫn cho sự phát triển của ngành dịch vụ vận chuyển. Theo xếp hạng của Ngân hàng Thế giới, Việt Nam hiện đứng thứ 64/160 nước về mức độ phát triển ngành dịch vụ vận chuyển hàng hóa và đứng thứ 4 trong khu vực ASEAN sau Singapore, Malaysia và Thái Lan. Với tốc độ phát triển hàng năm đạt từ 14-16%, đây là một trong những ngành dịch vụ tăng trưởng nhanh và ổn định nhất Việt Nam trong thời gian qua. Đặc biệt, thời gian gần đây sự phát triển của công nghệ thông tin cũng như sự bùng nổ của thương mại điện tử đã tác động mạnh mẽ tới ngành dịch vụ vận chuyển hàng hóa. Theo Cục Thương mại điện tử và kinh tế số của Bộ Công Thương, doanh số bán lẻ thương mại điện tử của Việt Nam trong giai đoạn 2016-2020 ước tính tăng 20%/năm và tổng doanh thu bán lẻ thương mại điện tử Việt Nam dự kiến đạt 10 tỷ USD vào năm 2020. Những thay đổi về thương mại điện tử trên thế giới và tại Việt Nam đã thúc đẩy ngành dịch vụ vận chuyển hàng hóa của Việt Nam cải thiện phương thức cung cấp dịch vụ ngày càng chuyên nghiệp và hiệu quả hơn. Hiện nay ở Việt Nam có khoảng trên 4.000 công ty vận tải và giao nhận trong nước cung cấp dịch vụ đa dạng và toàn diện từ khâu làm thủ tục vận chuyển cho đến thanh toán. Trong đó 88% là doanh nghiệp trong nước, 10% doanh nghiệp liên doanh và 2% là doanh nghiệp nước ngoài; tập trung chủ yếu ở hai thành phố lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh (Phạm Trung Hải, Tạp chí tài chính 2019). Tổng công ty Cổ phần Bưu chính Viettel (Viettel Post) là một trong số doanh nghiệp lớn trong nước hoạt động trong chuỗi dịch vụ vận chuyển, giao nhận và chiếm tỷ lệ khoảng 25% thị phần trong hoạt động bán lẻ trực tuyến trên phạm vi cả nước. Với hơn 1.300 bưu cục, 6.000 điểm giao nhận phủ tới 100% tuyến xã, 6 tổng kho và 86 kho hàng ở khắp các tỉnh giúp Viettel Post thu hút 300 ngàn lượt khách hàng trong năm qua. Trong đợt khảo sát 10 công ty vận tải và logistics uy tín doanh nghiệp được thực hiện vào tháng 11 năm 2019 do Vietnam Report thực hiện, vị trí dẫn đầu thuộc về Viettel Post. Ngoài ra, trong Top 10 còn có: Tổng công ty Cổ phần Bưu điện Việt Nam, Công ty cổ phần Gemadept, Công ty cổ phần giao nhận toàn cầu DHL, Công ty TNHH MTV Tổng công ty tân cảng Sài Gòn,… (Thùy Trang, ICT News 2020). Với tốc độ tăng trưởng bình quân là 52,8% và doanh thu tăng gấp 4,7 lần trong vòng 5 năm qua, Viettel Post đang là doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao nhất ngành bưu chính. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, nhu cầu của người mua hàng vì sự thuận tiện của dịch vụ cũng như sự phát triển ngày càng lớn mạnh của các đối thủ cạnh tranh trong ngành thì mỗi doanh nghiệp cần có cho mình những đối sách phù hợp. Việc phân tích báo cáo tài chính sẽ phát huy hết vai trò và tác dụng trong việc đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Tổng công ty là cơ sở cho việc ra quyết định tài chính và lập kế hoạch trong tương lai. Vì vậy, tác giả quyết định lựa chọn “Phân tích báo cáo tài chính của Tổng công ty cổ phần bưu chính Viettel” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình.

GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Tính cấp thiết của đề tài

Tài chính là yếu tố then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt Để khẳng định vị thế trên thị trường, doanh nghiệp cần nắm vững tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Phân tích báo cáo tài chính giúp nhà quản trị nhận diện các điểm mạnh và hạn chế, từ đó xây dựng chiến lược cụ thể nhằm ổn định tài chính và gia tăng giá trị tài sản Ngoài việc cung cấp thông tin rõ ràng cho nhà quản trị, phân tích tài chính còn hữu ích cho nhà đầu tư, nhà cung cấp, chủ nợ và cơ quan quản lý Nhà nước, giúp họ đưa ra quyết định chính xác và đảm bảo quyền lợi trong các giao dịch.

Dịch vụ vận chuyển hàng hóa là một ngành quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, giúp kết nối và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Ngành này không chỉ nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế mà còn tạo điều kiện cho các địa phương phát triển Việt Nam được xem là thị trường tiềm năng và hấp dẫn cho sự phát triển của dịch vụ vận chuyển hàng hóa.

Theo Ngân hàng Thế giới, Việt Nam hiện xếp hạng 64/160 quốc gia về phát triển dịch vụ vận chuyển hàng hóa, đứng thứ 4 trong khu vực ASEAN, sau Singapore, Malaysia và Thái Lan Ngành dịch vụ này đang phát triển mạnh mẽ với tốc độ hàng năm đạt từ 14-16%, nhờ vào sự bùng nổ của công nghệ thông tin và thương mại điện tử Từ 2016 đến 2020, doanh số bán lẻ thương mại điện tử tại Việt Nam ước tính tăng 20% mỗi năm, với tổng doanh thu dự kiến đạt 10 tỷ USD vào năm 2020 Những thay đổi trong thương mại điện tử đã thúc đẩy ngành vận chuyển hàng hóa cải thiện chất lượng dịch vụ Hiện có hơn 4.000 công ty vận tải và giao nhận tại Việt Nam, trong đó 88% là doanh nghiệp trong nước, chủ yếu tập trung ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh.

Tổng công ty Cổ phần Bưu chính Viettel (Viettel Post) là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực vận chuyển và giao nhận, chiếm khoảng 25% thị phần bán lẻ trực tuyến tại Việt Nam Với mạng lưới rộng lớn gồm hơn 1.300 bưu cục và 6.000 điểm giao nhận, Viettel Post phục vụ 100% tuyến xã, thu hút 300.000 khách hàng trong năm qua Trong khảo sát tháng 11 năm 2019 do Vietnam Report thực hiện, Viettel Post đứng đầu trong số 10 công ty vận tải và logistics uy tín Doanh nghiệp này ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân 52,8% và doanh thu tăng gấp 4,7 lần trong 5 năm qua, khẳng định vị thế dẫn đầu ngành bưu chính Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp cần có chiến lược phù hợp trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ.

Phân tích báo cáo tài chính là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá tình hình tài chính của Tổng công ty, từ đó hỗ trợ quyết định tài chính và lập kế hoạch tương lai Do đó, tác giả đã chọn chủ đề “Phân tích báo cáo tài chính của Tổng công ty cổ phần bưu chính Viettel” cho luận văn thạc sĩ của mình.

Tổng quan nghiên cứu

Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp là công cụ thiết yếu giúp nhà quản trị và nhà đầu tư đánh giá tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh, cũng như rủi ro và triển vọng phát triển trong tương lai Do đó, việc phân tích này luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt Nhiều tác giả đã chọn chủ đề phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp cho luận văn thạc sĩ tại các trường đại học, trong đó có nhiều luận văn tiêu biểu đáng chú ý.

Luận văn thạc sĩ của Lê Thị Dung (2015) tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã phân tích báo cáo tài chính của công ty Cổ phần Công nghệ Dược phẩm Việt Pháp, nhằm hoàn thiện và hệ thống hóa lý luận cùng phương pháp phân tích báo cáo tài chính Nghiên cứu cũng chỉ ra các biến động trong hoạt động của công ty từ góc độ bên ngoài, tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, nội dung phân tích còn thiếu chi tiết, dàn trải và chưa đề cập đến một số yếu tố quan trọng như cơ cấu từng khoản mục tài sản và mức độ độc lập tài chính của công ty.

Trần Vân Hồng (2016) trong luận văn thạc sĩ kế toán tại Trường Đại học Lao động – Xã hội đã thực hiện phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH Vạn Lợi Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc phân tích tổng quát mà chưa đi sâu vào các khía cạnh từ góc độ doanh nghiệp, cơ quan quản lý hay nhà đầu tư.

Nguyễn Văn Phẩm (2018) trong luận văn thạc sĩ kế toán tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính và đề cập đến các phương pháp phân tích Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ tập trung vào tình hình tài chính hiện tại của Công ty Cổ phần đầu tư S Việt Nam mà chưa phân tích sâu những biến động trong hoạt động của công ty Điều này hạn chế khả năng tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Công trình nghiên cứu của các tác giả đã đóng góp quan trọng vào lý luận và thực tiễn phân tích báo cáo tài chính, với mỗi nghiên cứu phản ánh đặc thù của từng ngành và doanh nghiệp Những nghiên cứu này chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu và đưa ra giải pháp cụ thể cho doanh nghiệp Phân tích báo cáo tài chính không chỉ dừng lại ở việc xem xét một hoặc một nhóm chỉ số, mà còn phải cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính, khả năng thanh toán, hiệu quả kinh doanh, rủi ro tài chính và dự báo về tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Bài viết "Phân tích báo cáo tài chính của Tổng công ty cổ phần bưu chính Viettel" sẽ đánh giá thực trạng tài chính của công ty này, đồng thời rút ra bài học và khắc phục những hạn chế từ các nghiên cứu trước Qua đó, cung cấp cơ sở cho các bên liên quan trong việc đưa ra quyết định và khuyến nghị phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của bài viết là phân tích thực trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty cổ phần bưu chính Viettel, đồng thời dự đoán khả năng tài chính trong tương lai và các rủi ro tài chính tiềm ẩn mà doanh nghiệp có thể đối mặt.

Từ đó đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao năng lực tài chính cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty

Bài viết tập trung vào việc thu thập và phân tích dữ liệu từ báo cáo tài chính của Tổng công ty cổ phần bưu chính Viettel Qua đó, đánh giá tình hình tài chính, công nợ, hiệu quả hoạt động, dòng tiền và các rủi ro tài chính trong kinh doanh của công ty.

+ Đưa ra các khuyến nghị cho Tổng công ty nhằm nâng cao hiệu quả hiệu quả hoạt động tài chính của Tổng công ty.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận văn đi vào trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

Câu hỏi 1: Phân tích báo cáo tài chính gồm những nội dung gì và phân tích như thế nào?

Tình hình tài chính của Tổng công ty cổ phần bưu chính Viettel có thể được đánh giá thông qua việc phân tích báo cáo tài chính, cho thấy các chỉ tiêu tài chính như doanh thu, lợi nhuận và tỷ lệ nợ So sánh các chỉ tiêu này với một số công ty cùng ngành sẽ giúp nhận diện vị thế cạnh tranh của Viettel, đồng thời chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động kinh doanh của công ty.

Qua phân tích báo cáo tài chính của Tổng công ty cổ phần Viettel, có thể nhận thấy một số điểm mạnh và yếu trong tình hình tài chính hiện tại Để cải thiện tình hình tài chính và nâng cao năng lực tài chính, Tổng công ty cần áp dụng các giải pháp như tối ưu hóa chi phí, tăng cường quản lý tài sản, mở rộng thị trường, và đầu tư vào công nghệ mới Những biện pháp này sẽ giúp Viettel nâng cao hiệu quả hoạt động và củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính trên các Báo cáo tài chính.

+ Về mặt không gian: Tổng công ty cổ phần bưu chính Viettel.

+ Về mặt thời gian: Từ năm 2015 đến năm 2019.

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập dữ liệu:

Dữ liệu về cơ sở lý luận phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp lấy từ các giáo trình, bài giảng, sách báo uy tín;

Tài liệu giới thiệu về lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty cổ phần bưu chính Viettel;

Hệ thống Báo cáo tài chính từ năm 2015 đến năm 2019 được lấy từ website của Tổng công ty cổ phần bưu chính Viettel.

Tác giả thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua việc tiến hành điều tra và khảo sát Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của Tổng công ty cổ phần bưu chính Viettel sẽ được tính toán dựa trên hệ thống báo cáo tài chính trong các năm 2015, 2016, 2017, 2018 và 2019.

Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu trong nghiên cứu tài chính của Tổng công ty bao gồm nhiều kỹ thuật như phương pháp so sánh, phương pháp liên hệ cân đối và phương pháp chi tiết chỉ tiêu nghiên cứu Những phương pháp này sẽ được áp dụng linh hoạt, tương ứng với từng nội dung cụ thể, nhằm đánh giá thực trạng tài chính từ nhiều góc độ và phục vụ cho các mục đích khác nhau.

Dự kiến đóng góp của đề tài

Luận văn đã đóng góp đáng kể thông qua việc xác định rõ mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, cùng với việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học hiệu quả.

- Về mặt lý luận: Đề tài nghiên cứu và góp phần làm rõ một số vấn đề lý luận về phân tích Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Luận văn này phân tích và đánh giá báo cáo tài chính của Tổng công ty cổ phần bưu chính Viettel, nhằm đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và tài chính của công ty Qua việc phân tích báo cáo tài chính, nghiên cứu phát hiện những ưu điểm và hạn chế trong tình hình tài chính của Tổng công ty, từ đó đề xuất các giải pháp thực tế nhằm cải thiện hiệu quả tài chính.

Kết cấu của luận văn

Luận văn được kết cấu thành 4 chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp. Chương 3: Phân tích báo cáo tài chính của Tổng công ty cổ phần bưu chính

Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu, các giải pháp và kết luận.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Khái niệm và ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính

2.1.1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính

Phân tích báo cáo tài chính là quá trình đánh giá và phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính, nhằm ước tính các chỉ tiêu tài chính tương lai Nội dung phân tích bao gồm: rủi ro tài chính, kết quả kinh doanh, khả năng sinh lời, dòng tiền và dự báo tài chính Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp là tài liệu chủ yếu được sử dụng trong quá trình này Phân tích báo cáo tài chính đóng vai trò quan trọng trong phân tích tài chính doanh nghiệp, giúp các bên liên quan đánh giá tình hình tài chính, khả năng sinh lời, triển vọng phát triển và các rủi ro tài chính trong tương lai.

Phân tích báo cáo tài chính là công cụ quan trọng không chỉ cho quản trị doanh nghiệp mà còn cho các bên bên ngoài, giúp họ nắm bắt thông tin kinh tế - tài chính Hoạt động này không chỉ phản ánh tình hình tài chính tại một thời điểm mà còn cung cấp cái nhìn tổng quan về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định.

2.1.2 Ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính

Phân tích báo cáo tài chính là yếu tố then chốt để đánh giá tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định Qua đó, các nhà quản trị có thể đưa ra những quyết định chính xác và kịp thời nhằm tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

Phân tích báo cáo tài chính cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp nhà quản trị và cơ quan chủ quản xác định chính xác nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tài chính Từ đó, họ có thể đưa ra các giải pháp hiệu quả để ổn định và cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Trong môi trường kinh doanh hiện nay, thông tin tài chính của doanh nghiệp không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà quản trị mà còn của nhiều đối tượng khác như nhà đầu tư, ngân hàng, tổ chức tín dụng, nhà cung cấp, khách hàng, cổ đông và người lao động Mỗi nhóm đối tượng này có nhu cầu và mục đích khác nhau khi sử dụng thông tin tài chính, vì vậy báo cáo tài chính cần được phân tích bằng nhiều phương pháp khác nhau để đáp ứng yêu cầu đa dạng này (Nguyễn Năng Phúc và cộng sự, 2011).

Cơ sở dữ liệu để phân tích báo cáo tài chính

2.2.1 Hệ thống báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là tài liệu tổng hợp về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu, kết quả kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định Nó cung cấp thông tin quan trọng cho người sử dụng trong việc đánh giá và phân tích tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh Được trình bày theo các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán, báo cáo tài chính đảm bảo tính chính xác và hợp lý của thông tin, đồng thời là nguồn dữ liệu chính để thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp.

Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính bao gồm:

Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN);

Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN);

Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN);

Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN).

- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, thể hiện toàn bộ tài sản của doanh nghiệp dưới hai khía cạnh: tài sản và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo Kết cấu của bảng này bao gồm hai phần chính: phần tài sản và phần nguồn vốn.

Phần tài sản: Phản ánh giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

Phần nguồn vốn: Phản ánh các nguồn hình thành nên các loại tài sản của doanh nghiệp

Bảng cân đối kế toán cung cấp thông tin thiết yếu cho việc phân tích báo cáo tài chính, giúp đánh giá khả năng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán, năng lực hoạt động, tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản, cũng như cơ cấu vốn của doanh nghiệp.

- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là tài liệu tài chính tổng hợp, tóm tắt tình hình doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động của doanh nghiệp theo từng loại hình trong một kỳ nhất định.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khác với Bảng cân đối kế toán, vì nó cho thấy sự chuyển động của tiền trong quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời giúp dự đoán khả năng hoạt động trong tương lai Báo cáo này cho phép nhà phân tích so sánh doanh thu với số tiền thực tế thu được từ việc bán hàng hóa và dịch vụ, cũng như so sánh tổng chi phí phát sinh với tổng số tiền thực tế chi ra để vận hành doanh nghiệp Dựa vào doanh thu và chi phí, có thể xác định kết quả sản xuất kinh doanh, cũng như lãi lỗ trong năm Do đó, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định.

Bài viết tổng hợp thông tin về tình hình và kết quả khai thác tiềm năng vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh các khoản mục chính như doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính, doanh thu từ hoạt động khác và chi phí liên quan đến từng hoạt động.

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong bốn báo cáo tài chính quan trọng mà doanh nghiệp cần lập, giúp cung cấp thông tin về các luồng tiền vào và ra, tình hình tài trợ và đầu tư của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Các luồng tiền này được tổng hợp và phân loại thành ba nhóm chính.

+ Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh;

+ Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư;

+ Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính.

Nhà phân tích căn cứ vào số dư ngân quỹ đầu kỳ để thực hiện cân đối ngân quỹ, từ đó xác định số dư ngân quỹ cuối kỳ Điều này giúp thiết lập mức dự phòng tối thiểu cho doanh nghiệp, đảm bảo khả năng chi trả hiệu quả.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ liên quan mật thiết đến bảng cân đối kế toán và bảng kết quả kinh doanh trong phân tích tài chính, đóng vai trò quan trọng trong việc giúp nhà quản lý xây dựng kế hoạch quản lý tiền mặt hiệu quả.

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)

Thuyết minh báo cáo tài chính là phần không thể thiếu trong báo cáo tài chính, giúp mô tả và phân tích chi tiết các thông tin đã được trình bày trong bản cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ Phần thuyết minh này không chỉ tuân thủ các chuẩn mực kế toán mà còn có thể cung cấp thông tin bổ sung theo yêu cầu của Nhà nước và doanh nghiệp Nội dung thuyết minh sẽ thay đổi tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp.

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các nhà phân tích không chỉ dựa vào hệ thống báo cáo tài chính mà còn khai thác nhiều nguồn dữ liệu khác như báo cáo quản trị, kế hoạch tài chính nội bộ và thông tin chung về ngành nghề mà doanh nghiệp đang hoạt động.

Doanh nghiệp cần cung cấp thông tin chi tiết về chiến lược kinh doanh qua từng giai đoạn, tình hình kết quả hoạt động, cũng như việc tạo lập, phân phối và sử dụng vốn Khả năng thanh toán cũng là một yếu tố quan trọng Những thông tin này thường được trình bày trong các bản báo cáo quản trị và báo cáo kế hoạch do các nhà quản lý thực hiện.

Thông tin chung về kinh tế chính trị và môi trường pháp lý có ảnh hưởng lớn đến cơ hội đầu tư về vốn, kỹ thuật và công nghệ Sự suy thoái hoặc tăng trưởng của nền kinh tế sẽ tác động mạnh mẽ đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, sự biến động của thị trường cũng sẽ ảnh hưởng đáng kể đến các chiến lược và sách lược kinh doanh của doanh nghiệp trong từng giai đoạn.

Thông tin theo ngành kinh tế cung cấp cái nhìn sâu sắc về đặc trưng của lĩnh vực kinh doanh, bao gồm thực thể sản phẩm, quy trình kỹ thuật, và cơ cấu sản xuất Những yếu tố này ảnh hưởng đến khả năng sinh lời, vòng quay vốn, cũng như nhịp độ phát triển của chu kỳ kinh tế Đồng thời, chúng cũng phản ánh độ lớn của thị trường và triển vọng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai.

Phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

Phân tích báo cáo tài chính là phương pháp tiếp cận nhằm hiểu rõ các chỉ tiêu phân tích và mối quan hệ giữa chúng, từ đó rút ra ý nghĩa của thông tin tài chính.

So sánh là phương pháp nghiên cứu giúp xác định mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích và làm rõ sự khác biệt của đối tượng nghiên cứu Mục đích chính của so sánh là cung cấp căn cứ cho các quyết định lựa chọn của những người quan tâm Để thực hiện phương pháp so sánh hiệu quả, các nhà phân tích cần chú ý đến các yếu tố như điều kiện so sánh của các chỉ tiêu, gốc so sánh, các dạng so sánh chủ yếu và hình thức so sánh Đặc biệt, chỉ tiêu nghiên cứu cần đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh tế, phương pháp tính toán, thời gian và đơn vị đo lường để có thể so sánh chính xác.

Gốc so sánh có thể được xác định dựa trên không gian hoặc thời gian, tùy thuộc vào mục đích phân tích Khi so sánh theo không gian, có thể đối chiếu giữa các đơn vị, bộ phận hoặc khu vực khác nhau Trong khi đó, khi xem xét theo thời gian, gốc so sánh thường dựa vào các kỳ đã qua như kỳ trước hoặc các kế hoạch, dự toán đã được đề ra.

+ So sánh số tuyệt đối:

Số tuyệt đối là con số thể hiện quy mô, khối lượng và giá trị của một chỉ tiêu trong một thời gian và địa điểm cụ thể Nó có thể được tính toán bằng các thước đo hiện vật, giá trị hoặc giờ công Số tuyệt đối đóng vai trò là cơ sở dữ liệu ban đầu trong quá trình thu thập thông tin.

Mục tiêu của so sánh số tuyệt đối là để thấy được sự thay đổi hoặc sự khác biệt về quy mô của một chỉ tiêu kinh tế.

Mức độ biến động tuyệt đối (Δ)) = Trị số của chỉ tiêu kỳ thực hiện - Trị số của chỉ tiêu kỳ gốc (2.1)

Nguồn: Nguyễn Ngọc Quang (2011) Đánh giá cho thấy rằng nếu Δ > 0, chỉ tiêu phân tích trong kỳ thực hiện tăng so với kỳ gốc; nếu Δ < 0, chỉ tiêu phân tích trong kỳ thực hiện giảm so với kỳ gốc; và nếu Δ = 0, chỉ tiêu phân tích trong kỳ thực hiện không thay đổi so với kỳ gốc Việc so sánh số tương đối là cần thiết để đánh giá hiệu suất.

Số tương đối là tỷ lệ hoặc hệ số được xác định từ cùng một chỉ tiêu kinh tế trong các khoảng thời gian hoặc không gian khác nhau, hoặc từ hai chỉ tiêu kinh tế khác nhau trong cùng một thời kỳ Có nhiều loại số tương đối, tùy thuộc vào mục đích và yêu cầu phân tích Trong bài luận văn, tác giả áp dụng phương pháp so sánh số tương đối giản đơn để phân tích tỷ lệ phần trăm thay đổi của chỉ tiêu giữa các kỳ thực hiện và kỳ kế hoạch.

Tỷ lệ hình thành của chỉ tiêu phân tích (T%) = Trị số của chỉ tiêu kỳ thực hiện x 100 (%) (2.2)

Trị số của chỉ tiêu kỳ kế hoạch

Nguồn: Nguyễn Ngọc Quang (2011) Đánh giá:

T% > 100%: Chỉ tiêu phân tích trong kỳ đạt T% hay chỉ tiêu phân tích trong kỳ vượt so với kỳ kế hoạch (T-100)%;

T% < 100%: Chỉ tiêu phân tích trong kỳ đạt T% hay chỉ tiêu phân tích trong kỳ giảm so với kỳ kế hoạch (100-T)%;

Phương pháp so sánh tương đối giản đơn luôn kết hợp với phương pháp so sánh số tuyệt đối:

Tỷ lệ hình thành của chỉ tiêu phân tích (T%) = Δ)

(%) (2.3) Trị số của chỉ tiêu kỳ kế hoạch

+ So sánh số bình quân:

So sánh số bình quân giúp xác định mức độ đạt được của một đơn vị so với bình quân chung của tổng thể, ngành hoặc khu vực Điều này cho phép các nhà quản lý đánh giá vị trí hiện tại của doanh nghiệp, từ đó phân loại doanh nghiệp vào các nhóm yếu kém, trung bình hoặc tiên tiến.

Kỹ thuật so sánh ngang trong báo cáo tài chính doanh nghiệp là quá trình đối chiếu sự biến động của các chỉ tiêu qua số tuyệt đối và số tương đối Phân tích này giúp xác định sự tăng giảm và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến các chỉ tiêu tài chính, từ đó hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Kỹ thuật so sánh dọc trong báo cáo tài chính là việc phân tích các tỷ lệ và hệ số để thể hiện mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo và giữa các báo cáo khác nhau của doanh nghiệp Phương pháp này giúp đánh giá sự biến động trong cơ cấu và quan hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trong hệ thống báo cáo tài chính, từ đó cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của doanh nghiệp.

2.3.2 Phương pháp liên hệ cân đối

Phương pháp liên hệ cân đối tập trung vào việc khám phá các mối liên hệ tự nhiên giữa các yếu tố trong quá trình kinh doanh Cơ sở của phương pháp này là sự cân bằng về lượng giữa các thành phần như tài sản và nguồn vốn, thu và chi, cũng như chi phí và kết quả Điều này giúp xác định mối quan hệ giữa các hiện tượng và quá trình, từ đó tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

2.3.3 Phương pháp chi tiết chỉ tiêu nghiên cứu

Kết quả kinh doanh có thể được phân tích theo nhiều hướng khác nhau Thông thường, trong quá trình phân tích, các phương pháp chi tiết thường được áp dụng theo các hướng sau đây.

Chi tiết theo thời gian là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá kết quả kinh doanh, giúp xác định tiến độ thực hiện quá trình trong từng đơn vị thời gian Việc phân tích này không chỉ giúp đánh giá chính xác kết quả mà còn tìm ra giải pháp hiệu quả cho công việc kinh doanh Tùy thuộc vào đặc tính của quá trình kinh doanh và mục đích phân tích, khoảng thời gian và các chỉ tiêu cần chi tiết có thể được lựa chọn khác nhau.

Chi tiết theo không gian là phương pháp phân tích dựa trên địa điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được thực hiện bởi các bộ phận, phân xưởng và tổ, đội sản xuất Phương pháp này thường được áp dụng rộng rãi trong phân tích kinh doanh, đặc biệt trong các trường hợp cần đánh giá hiệu quả hoạt động theo từng khu vực cụ thể.

+ Đánh giá kết quả thực hiện hạch toán kinh doanh nội bộ

Phát hiện các đơn vị tiên tiến hoặc lạc hậu trong việc thực hiện mục tiêu kinh doanh là rất quan trọng Tùy thuộc vào mục tiêu đã đề ra, có thể lựa chọn các chỉ tiêu chi tiết phù hợp liên quan đến năng suất, chất lượng và giá thành để đánh giá hiệu quả hoạt động.

+ Khai thác các khả năng tiềm tàng về sử dụng vật tư, lao động, tiền tồn,đất đai,… trong kinh doanh.

Nội dung phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

2.4.1 Phân tích tình hình tài chính, tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh

2.4.1.1 Phân tích cấu trúc tài chính

- Phân tích cơ cấu tài sản

Sử dụng vốn hợp lý trong kinh doanh giúp doanh nghiệp đầu tư hiệu quả cả về chiều rộng và chiều sâu Việc này thể hiện qua cách doanh nghiệp huy động và phân bổ vốn vào các bộ phận tài sản khác nhau Do đó, khi phân tích tình hình sử dụng vốn, điều quan trọng là phải xem xét cơ cấu tài sản trước tiên.

Phân tích cơ cấu tài sản doanh nghiệp bao gồm việc tính toán và so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản trong tổng tài sản Tỷ trọng này được xác định thông qua một công thức cụ thể, giúp đánh giá hiệu quả và sự thay đổi trong cấu trúc tài sản của doanh nghiệp.

Tỉ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng tài sản = Giá trị của từng bộ tài sản

Để hiểu rõ tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, nhà phân tích cần xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động cơ cấu tài sản Việc phân tích ngang, tức là so sánh biến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc, là cần thiết để đánh giá cả về số tuyệt đối và số tương đối.

- Phân tích cấu trúc nguồn vốn

Trong hoạt động sản xuất và kinh doanh, có thể khai thác nhiều nguồn vốn khác nhau Trên báo cáo tài chính, hai nguồn chính được thể hiện là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.

Vốn chủ sở hữu là số tiền mà các chủ sở hữu đóng góp ban đầu hoặc bổ sung trong quá trình kinh doanh, bao gồm các nguồn khác như chênh lệch tỷ giá hối đoái, chênh lệch đánh giá lại tài sản, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và các quỹ của doanh nghiệp Trong khi đó, nợ phải trả thể hiện số vốn mà doanh nghiệp vay mượn để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình.

Phân tích cơ cấu nguồn vốn giúp xác định cách huy động và biến động nguồn vốn giữa các kỳ Tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng nguồn vốn được xác định để đánh giá sự thay đổi này.

Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn

= Giá trị từng bộ phận nguồn vốn Tổng số nguồn vốn × 100% (2.5)

Để xác định tình hình huy động vốn một cách chính xác, các nhà phân tích cần kết hợp phân tích ngang, so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc về cả số tuyệt đối và số tương đối trong tổng nguồn vốn Điều này giúp nắm bắt các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình huy động vốn.

Phân tích cơ cấu nguồn vốn giúp các nhà phân tích hiểu rõ trị số và sự biến động của các chỉ tiêu tài chính như hệ số tài trợ, hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu, và hệ số nợ so với tổng nguồn vốn Những chỉ tiêu này phản ánh mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp.

- Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn

Chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp thể hiện nhu cầu và hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh Việc phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn hình thành là cần thiết để hiểu rõ chính sách này Các nhà phân tích thường sử dụng các chỉ tiêu cụ thể để đánh giá mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.

Hệ số nợ so với tài sản là chỉ số quan trọng thể hiện mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng nợ Trị số cao cho thấy doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào chủ nợ, dẫn đến mức độ độc lập tài chính thấp và hạn chế khả năng tiếp cận các cơ hội đầu tư.

Hệ số nợ so với tài sản = Nợ phải trả

Khi chỉ tiêu này = 1 có nghĩa là toàn bộ nợ phải trả của doanh nghiệp được đầu tư cho tài sản

Khi chỉ tiêu nợ trên tài sản lớn hơn 1, điều này cho thấy một phần đáng kể tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng nợ Chỉ tiêu này càng cao, càng chứng tỏ rằng lỗ lũy kế của doanh nghiệp cũng lớn hơn.

Khi chỉ tiêu này < 1 có nghĩa là số nợ phải trả của doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho tài sản càng nhỏ bấy nhiêu

+ Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu: là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư tài sản của doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu

Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản

Khi chỉ tiêu này lớn hơn 1, doanh nghiệp đang sử dụng cả vốn chủ sở hữu và nợ phải trả để tài trợ cho tài sản Mức độ sử dụng nợ phải trả tỷ lệ thuận với giá trị của chỉ tiêu này; tức là, chỉ tiêu càng lớn, mức độ sử dụng nợ phải trả càng cao và ngược lại.

Khi chỉ tiêu này nhỏ hơn 1, điều đó có nghĩa là doanh nghiệp sử dụng nợ phải trả một cách hợp lý, đủ để bù đắp cho các khoản lỗ và đồng thời trang trải cho tài sản hoạt động của mình.

Khi phân tích cơ cấu nguồn vốn, các nhà phân tích có thể nhận diện các đặc điểm nổi bật trong chính sách huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp, từ đó đánh giá tính hợp lý và an toàn trong việc huy động vốn của họ.

2.4.1.2 Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh là việc xem xét mối quan hệ giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, phản ánh sự cân bằng tài chính Do đó, việc phân tích nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính là một phần quan trọng trong việc đánh giá sự ổn định tài chính của doanh nghiệp.

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẨN BƯU CHÍNH VIETTEL

THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, CÁC GIẢI PHÁP VÀ KẾT LUẬN

Ngày đăng: 12/04/2022, 05:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Giaiû bài 38/62, gv treo bảng phụ vẽ sẵn hệ toạ độ và yêu cầu hs  lên bảng vẽ đồ thị - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA  TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL
iai û bài 38/62, gv treo bảng phụ vẽ sẵn hệ toạ độ và yêu cầu hs lên bảng vẽ đồ thị (Trang 15)
Bảng 2.1. Cân bằng tài chính dưới góc độ ổn định nguồn tài trợ - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA  TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL
Bảng 2.1. Cân bằng tài chính dưới góc độ ổn định nguồn tài trợ (Trang 42)
3.2.1. Phân tích tình hình tài chính, tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA  TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL
3.2.1. Phân tích tình hình tài chính, tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh (Trang 63)
Bảng 3.4. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của VTP giai đoạn 2015-2019 - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA  TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL
Bảng 3.4. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của VTP giai đoạn 2015-2019 (Trang 70)
Bảng 3.5. Phân tích sự biến động nguồn vốn của VTP giai đoạn 2015-2019 - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA  TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL
Bảng 3.5. Phân tích sự biến động nguồn vốn của VTP giai đoạn 2015-2019 (Trang 71)
Bảng 3.6. Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của VTP  giai đoạn 2015-2019 - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA  TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL
Bảng 3.6. Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của VTP giai đoạn 2015-2019 (Trang 73)
Từ số liệu trên Bảng 3.6, ta thấy tổng tài sản của VTP năm 2019 là 3.394.208,3 triệu đồng nhưng nguồn vốn tài trợ thường xuyên chỉ bù đắp được 968.147,7 triệu đồng, số còn lại được bù đắp từ nguồn tài trợ tạm thời - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA  TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL
s ố liệu trên Bảng 3.6, ta thấy tổng tài sản của VTP năm 2019 là 3.394.208,3 triệu đồng nhưng nguồn vốn tài trợ thường xuyên chỉ bù đắp được 968.147,7 triệu đồng, số còn lại được bù đắp từ nguồn tài trợ tạm thời (Trang 75)
Bảng 3.8. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn của VTP giai đoạn 2015-2019 - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA  TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL
Bảng 3.8. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn của VTP giai đoạn 2015-2019 (Trang 77)
Bảng 3.9. Phân tích các khoản phải thu của VTP giai đoạn 2015-2019 - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA  TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL
Bảng 3.9. Phân tích các khoản phải thu của VTP giai đoạn 2015-2019 (Trang 80)
Bảng 3.10. Phân tích biến động các khoản phải thu của VTP giai đoạn 2015-2019 - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA  TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL
Bảng 3.10. Phân tích biến động các khoản phải thu của VTP giai đoạn 2015-2019 (Trang 81)
Bảng 3.12. Phân tích hệ số thanh toán của VTP giai đoạn 2015-2019 - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA  TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL
Bảng 3.12. Phân tích hệ số thanh toán của VTP giai đoạn 2015-2019 (Trang 86)
Bảng 3.13. So sánh các hệ số thanh toán của VTP với các doanh nghiệp cùng ngành năm 2019 - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA  TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL
Bảng 3.13. So sánh các hệ số thanh toán của VTP với các doanh nghiệp cùng ngành năm 2019 (Trang 87)
Giai đoạn 2015-2019 có thể thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng công ty cổ phần bưu chính Viettel (VTP) đang trên đà phát triển khá tốt - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA  TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL
iai đoạn 2015-2019 có thể thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng công ty cổ phần bưu chính Viettel (VTP) đang trên đà phát triển khá tốt (Trang 91)
Bảng 3.14. Phân tích khả năng sinh lợi của VTP giai đoạn 2015-2019 - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA  TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL
Bảng 3.14. Phân tích khả năng sinh lợi của VTP giai đoạn 2015-2019 (Trang 95)
Bảng 3.18. Dòng tiền thuần của VTP và các doanh nghiệp cùng ngành năm 2019 - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA  TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL
Bảng 3.18. Dòng tiền thuần của VTP và các doanh nghiệp cùng ngành năm 2019 (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w