1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN VĂN THẠC SĨ) Quản lý nhân lực tại công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam

119 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Nhân Lực Tại Công Ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Bích Liên
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thu Hoài
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,7 MB

Cấu trúc

  • 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI (11)
  • 2. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU (12)
    • 2.1. Mục đích của đề tài (12)
    • 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu (12)
  • 3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU (13)
    • 3.1. Đối tƣợng nghiên cứu (13)
    • 3.2. Phạm vi nghiên cứu (13)
  • 4. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN (13)
  • 5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN (14)
    • 1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU (15)
      • 1.1.1. Công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến đề tài luận văn (15)
      • 1.1.2. Nhận xét chung về các công trình và khoảng trống cần nghiên cứu (17)
    • 1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP (18)
      • 1.2.1. Khái niệm nhân lực (18)
      • 1.2.2. Khái niệm và vai trò của quản lý nhân lực (19)
      • 1.2.3. Sự cần thiết phải quản lý nhân lực của doanh nghiệp (21)
      • 1.2.4. Mục tiêu và chức năng của quản lý nhân lực (22)
      • 1.2.5. Nội dung quản lý nhân lực trong doanh nghiệp (23)
      • 1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhân lực trong doanh nghiệp (44)
      • 1.2.7. Tiêu chí đánh giá công tác quản lý nhân lực (47)
      • 1.3.1. Kinh nghiệm quản lý nhân lực tại công ty CPSX và XNK Long Đạt (51)
      • 1.3.2. Kinh nghiệm quản lý nhân lực tại Công ty TNHH Kẻ Gỗ (54)
      • 1.3.3. Bài học kinh nghiệm đối với công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn (56)
    • 2.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU (58)
    • 2.2. TÀI LIỆU (59)
      • 2.2.1. Mục đích thu thập tài liệu (59)
      • 2.2.2. Nguồn tài liệu (59)
    • 2.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐƯỢC ÁP DỤNG (60)
      • 2.3.1. Phương pháp lôgic lịch sử (60)
      • 2.3.2. Phương pháp thống kê mô tả (60)
      • 2.3.3. Phương pháp phân tích-tổng hợp (60)
      • 2.3.4. Phương pháp so sánh (61)
    • 3.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MẠNG TẦM NHÌN VIỆT (62)
      • 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển (62)
      • 3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và bộ máy tổ chức quản lý của công ty (63)
      • 3.1.3. Thực trạng nhân lực tại công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam (65)
    • 3.2. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH MẠNG TẦM NHÌN VIỆT NAM (69)
      • 3.2.1. Phân tích công việc, hoạch định và tuyển dụng nhân lực (69)
      • 3.2.2. Phân công công việc, sử dụng và duy trì nhân lực (77)
      • 3.2.3. Đào tạo, phát triển nhân lực (86)
      • 3.2.4. Kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện công việc (90)
      • 3.3.1. Thành công đạt đƣợc trong công tác quản lý nhân lực của công ty (91)
      • 3.3.2. Một số hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý nhân lực của công ty và nguyên nhân của những hạn chế (92)
    • 4.1. BỐI CẢNH THỰC TẾ VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY (98)
      • 4.1.1. Bối cảnh thực tế (98)
      • 4.1.2. Định hướng phát triển của công ty (99)
    • 4.2. PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN QUẢN LÝ HIỆU QUẢ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH MẠNG TẦM NHÌN VIỆT NAM (101)
    • 4.3. CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH MẠNG TẦM NHÌN VIỆT NAM (102)
      • 4.3.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện phân tích, hoạch định và tuyển dụng nhân lực (102)
      • 4.3.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện phân công, sử dụng và duy trì nhân lực (107)
      • 4.3.3. Nhóm giải pháp hoàn thiện đào tạo và phát triển nhân lực (110)
      • 4.3.4. Giải pháp hoàn thiện kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện công việc (113)
      • 4.3.5. Nhóm giải pháp phụ trợ (114)
  • KẾT LUẬN (58)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (118)

Nội dung

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cần cạnh tranh và tồn tại bằng cách giảm thiểu chi phí và tối đa hóa lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này, việc phân bổ tối ưu nguồn lực, đặc biệt là nhân lực, là yếu tố then chốt nhằm nâng cao hiệu quả và năng suất.

Nhân lực được xem là tài sản quan trọng mà doanh nghiệp cần duy trì và ổn định Tuy nhiên, chất lượng và cơ cấu phân bổ nhân lực hiện nay còn hạn chế, dẫn đến hiệu quả hoạt động kém và sự phát triển không bền vững Nguyên nhân chính là do quản lý nhân lực còn yếu kém Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào hiệu quả quản lý nhân lực, bao gồm cả việc quản lý đội ngũ nhân viên và chính bản thân người quản lý Hơn nữa, việc quản lý các nguồn lực khác cũng sẽ không hiệu quả nếu không có sự quản lý tốt về nhân lực Do đó, việc nâng cao quản lý nhân lực cần được chú trọng hơn nữa trong quản lý doanh nghiệp.

Công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam, một doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam, đã trải qua năm năm hoạt động với nguồn vốn hạn chế và đội ngũ nhân lực còn yếu Mặc dù đã mở rộng quy mô và đạt được một số thành công, công ty đối mặt với thách thức trong việc quản lý nhân lực hiệu quả Việc tuyển dụng nhân lực có trình độ cao và sắp xếp hợp lý là cần thiết để đáp ứng nhu cầu kinh doanh mới Tuy nhiên, công ty gặp khó khăn trong quy trình tuyển dụng, đánh giá năng lực nhân viên và tạo động lực làm việc, dẫn đến nguy cơ mất mát nhân tài và giảm hiệu quả kinh doanh Nếu không khắc phục những hạn chế này, công ty sẽ phải đối mặt với những ảnh hưởng tiêu cực đến năng lực cạnh tranh trong tương lai.

“Quản lý nhân lực tại công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam” đƣợc tác giả chọn làm luận văn tốt nghiệp

Câu hỏi nghiên cứu của đề tài:

Công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam đã áp dụng các phương pháp quản lý nhân lực hiệu quả, tuy nhiên cần cải thiện hơn nữa để đáp ứng những thách thức trong bối cảnh mới Để hoàn thiện quản lý nhân lực, công ty cần tập trung vào việc nâng cao kỹ năng cho nhân viên, áp dụng công nghệ vào quy trình làm việc, và xây dựng môi trường làm việc linh hoạt, sáng tạo.

ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng nghiên cứu

Công tác quản lý nhân lực tại công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam

Phạm vi thời gian: Từ năm 2010 đến 2015, đây là thời gian từ lúc Công ty

TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam bắt đầu đƣợc thành lập và đi vào hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

So với các nghiên cứu trước đây trong lĩnh vực quản lý nhân lực doanh nghiệp, đề tài này mang đến những đóng góp mới và không bị trùng lặp Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp những hiểu biết giá trị và khác biệt trong quản lý nhân lực.

Bài viết này nhằm làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp, đồng thời tổng kết những kinh nghiệm thực tiễn từ một số doanh nghiệp điển hình Qua đó, chúng tôi cung cấp cái nhìn tổng quát về quản lý nhân lực, giúp định hướng cụ thể cho chiến lược nhân lực của doanh nghiệp trong tương lai.

Bài viết này phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhân lực tại Công ty TNHH Tầm Nhìn Việt Nam, dựa trên lý luận về quản lý nhân lực Nó xác định những bất cập trong quá trình quản lý, đồng thời tìm ra nguyên nhân của những vấn đề này Mục tiêu là giúp doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện về quản lý nhân lực, từ đó phát huy những điểm mạnh và khắc phục các hạn chế hiện có Cuối cùng, bài viết đề xuất các giải pháp thiết yếu nhằm hoàn thiện quản lý nhân lực tại Công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam, góp phần duy trì và ổn định đội ngũ nhân lực có năng lực, tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1.1 Công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến đề tài luận văn

Quản lý nhân lực là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp tại Việt Nam, với mục tiêu chung là tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh Nhiều nghiên cứu và bài viết đã được thực hiện để phân tích thực trạng quản lý nhân lực trong các tổ chức khác nhau Một trong những công trình tiêu biểu là đề tài KX.05.11, nghiên cứu về giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn nhân lực trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, do PGS.TS Phạm Thành Nghị chủ trì vào năm 2005 Đề tài này đã đánh giá lý luận và thực tiễn về quản lý nhân lực, tổng kết các mô hình quản lý dựa trên các yếu tố như quá trình, mối quan hệ trong tổ chức và vai trò của con người, đồng thời đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả quản lý nguồn nhân lực trong các lĩnh vực khác nhau, bao gồm cả khu vực nhà nước và doanh nghiệp.

Luận án tiến sỹ kinh tế của Lê Thị Mỹ Linh tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2009 tập trung vào việc phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế Nghiên cứu này giúp các nhà nghiên cứu và chuyên gia hiểu rõ hơn về những khó khăn mà các doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp phải trong việc phát triển nhân lực, đồng thời đề xuất các giải pháp hỗ trợ hiệu quả cho các doanh nghiệp trong quá trình hội nhập.

Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh của Dương Đại Lâm (2012) tập trung vào việc hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Viễn thông Bắc Giang, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp chủ yếu về tuyển dụng, sắp xếp và chế độ đãi ngộ cho người lao động Tương tự, luận văn thạc sỹ khoa học quản lý của Vũ Văn Duẩn (2013) khái quát lý luận về quản lý nhân lực, đánh giá thực trạng tại công ty TNHH Trần Trung và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý nhân lực của công ty.

Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thị Thu Phương tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2014, với đề tài “Quản lý nhân lực tại công ty Cokyvina”, tập trung vào việc phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhân lực trong doanh nghiệp Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhân lực, đồng thời phát hiện những hạn chế và bất cập trong công tác quản lý nhân lực tại Cokyvina Luận văn cũng đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhân lực tại công ty trong giai đoạn 2015 đến 2020.

Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh của tác giả Văn Quý Đức, Đại học Đà Nẵng năm 2015, tập trung vào việc phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam (Forexco Quảng Nam) Tác phẩm này hệ thống hóa các lý luận liên quan đến phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, đồng thời phân tích và đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Forexco Quảng Nam Dựa trên đó, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phát triển nguồn nhân lực của công ty trong thời gian tới.

Luận văn thạc sỹ của Đào Thị Hoa, Trường đại học Kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội năm 2015, tập trung vào quản trị nhân lực tại Công ty Cổ phần truyền thông - Xây dựng HJC3 Nghiên cứu chỉ ra những vấn đề còn tồn tại trong quản trị nhân lực của công ty và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nhân lực trong giai đoạn tới.

Luận văn thạc sỹ của Trần Xuân Tuấn, Trường đại học Kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội năm 2015, mang tiêu đề “Quản lý nguồn nhân lực tại công ty TNHH MTV Thí nghiệm điện Miền Bắc”, tập trung làm rõ lý luận và thực tiễn quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Tác giả đã phân tích và đánh giá công tác quản lý nguồn nhân lực tại công ty TNHH MTV Thí nghiệm điện Miền Bắc, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả quản lý nguồn nhân lực tại đây.

Luận văn thạc sỹ của Trần Nguyễn Dũng tại Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2015, với tiêu đề "Quản lý nhân lực tại trung tâm nghiên cứu phát triển thiết bị mạng viễn thông Vietel", đã áp dụng lý thuyết quản lý nhân lực để phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhân lực tại Vietel Core trong giai đoạn 2013-2014 Luận văn cũng đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện công tác quản lý nhân lực tại trung tâm trong giai đoạn 2015-2020.

1.1.2 Nhận xét chung về các công trình và khoảng trống cần nghiên cứu

Các nghiên cứu về quản lý nhân lực đã chỉ ra vai trò quan trọng của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp và sự cần thiết phải thực hiện hiệu quả công tác này Mặc dù các tác giả đề xuất nhiều giải pháp cụ thể, mỗi doanh nghiệp lại có cách tiếp cận riêng dựa trên đặc thù loại hình kinh doanh và tổ chức của mình Điều này dẫn đến việc các vấn đề quản lý nhân lực có thể được giải quyết hiệu quả ở doanh nghiệp này nhưng lại không thành công ở doanh nghiệp khác Do đó, dù có thể áp dụng chung một khung lý thuyết, thực tiễn quản lý nhân lực sẽ khác nhau giữa các tổ chức Sự thành công trong quản lý nhân lực phụ thuộc vào kỹ năng, trình độ và cách thức quản lý của các nhà quản lý, và không có giải pháp chung nào phù hợp cho tất cả doanh nghiệp.

Luận văn nghiên cứu quản lý nhân lực tại công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam, một doanh nghiệp có đặc thù riêng, cho thấy sự đa dạng trong nhân lực với sự khác biệt về tư duy, trình độ văn hóa, xã hội và chuyên môn Mỗi doanh nghiệp có quy mô và cơ cấu tổ chức nhân lực riêng, dẫn đến phương pháp quản lý nhân lực không giống nhau, ngay cả trong cùng một ngành Do đó, quản lý nhân lực tại công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam cần có những cách tiếp cận riêng biệt Hiện tại, chưa có nghiên cứu chính thức nào về quản lý nhân lực tại công ty này, vì vậy đề tài nghiên cứu này sẽ là cơ sở quan trọng để công ty cải thiện quản lý nhân lực, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.2.1 Khái niệm nhân lực Ở Việt Nam, khái niệm nhân lực đƣợc sử dụng rộng rãi từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới Nhân lực là yếu tố năng động, tích cực của mỗi quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp và có ảnh hưởng rất lớn đến trình độ quản lý và trình độ sử dụng các yếu tố kinh doanh Nhân lực là sức lực của con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội đƣợc biểu hiện qua số lƣợng và chất lƣợng nhất định tại một thời điểm nhất định

Nhân lực là tổng hợp khả năng thể lực và trí lực của con người trong lao động sản xuất, được coi là nguồn lực quý giá nhất trong các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp Nhân lực trong doanh nghiệp bao gồm tất cả những người lao động tham gia vào quá trình làm việc.

Trong luận văn này, nhân lực doanh nghiệp được định nghĩa là tập hợp những cá nhân với trình độ văn hóa, xã hội, chuyên môn kỹ thuật, thái độ và phong cách làm việc đa dạng, cùng hướng tới mục tiêu chung Nhân lực không chỉ phản ánh năng lực của doanh nghiệp mà còn là yếu tố then chốt tạo ra lợi thế cạnh tranh Trong bối cảnh kinh doanh hiện nay, vai trò của nhân lực ngày càng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và xã hội Để hòa nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, doanh nghiệp cần có nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển toàn cầu.

1.2.2 Khái niệm và vai trò của quản lý nhân lực

 Khái niệm quản lý nhân lực

Quản lý nhân lực được hiểu từ nhiều khía cạnh khác nhau, trong đó, từ góc độ tổ chức quá trình lao động, nó được định nghĩa là lĩnh vực theo dõi, hướng dẫn, điều chỉnh và kiểm tra sự trao đổi chất giữa con người và các yếu tố vật chất của tự nhiên Điều này bao gồm công cụ lao động, đối tượng lao động và năng lượng, nhằm tạo ra của cải vật chất và tinh thần, phục vụ nhu cầu của con người và xã hội, đồng thời duy trì, bảo vệ và phát triển tiềm năng của con người.

Với tƣ cách là một trong các chức năng cơ bản của quá trình quản lý thì

Quản lý nhân lực là quá trình bao gồm hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát các hoạt động liên quan đến việc thu hút, sử dụng và phát triển người lao động trong tổ chức Cụ thể, quản lý nhân lực tập trung vào việc tuyển dụng, sử dụng, duy trì, phát triển và cung cấp các tiện nghi cho người lao động.

PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân trong cuốn giáo trình "Quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức" đã chỉ ra rằng quản lý nguồn nhân lực hay quản trị nhân lực là các hoạt động của tổ chức nhằm xây dựng, sử dụng, duy trì và phát triển lực lượng lao động Mục tiêu là đảm bảo sự phù hợp về số lượng và chất lượng lao động với yêu cầu công việc của tổ chức.

Quản trị nhân lực (QTNL) bao gồm các quyết định tổng hợp tạo nên mối quan hệ việc làm, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng của tổ chức và nhân viên trong việc đạt được mục tiêu Chất lượng các quyết định này đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của cả tổ chức lẫn người lao động.

Quản lý nhân lực là chuỗi hoạt động liên quan đến việc quản lý con người trong doanh nghiệp, bao gồm hoạch định, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo và phát triển, cũng như đánh giá hiệu suất công việc Mục tiêu của quản lý nhân lực là khai thác và sử dụng nguồn lực con người một cách hiệu quả, tạo động lực và khuyến khích nhân viên làm việc Điều này giúp đảm bảo nguồn nhân lực ổn định về chất lượng và số lượng, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

 Vai trò của quản lý nhân lực

Quản lý nhân lực (QLNL) là yếu tố then chốt trong việc xây dựng và phát triển tổ chức trên thị trường Tầm quan trọng của QLNL xuất phát từ vai trò của con người, là yếu tố cốt lõi quyết định sự thành bại của tổ chức Nguồn nhân lực là tài sản không thể thiếu, vì vậy QLNL trở thành một lĩnh vực quản lý thiết yếu Hơn nữa, hiệu quả của việc quản lý các nguồn lực khác phụ thuộc vào khả năng quản lý nguồn nhân lực, bởi vì mọi hoạt động quản lý đều được thực hiện bởi con người.

Quản lý nhân lực là yếu tố quan trọng giúp nhà quản lý duy trì sự ổn định trong tổ chức, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh doanh, đồng thời giảm thiểu chi phí Nó không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của nhân viên, giúp họ phát huy tối đa tiềm năng cá nhân trong công việc Bên cạnh đó, quản lý nhân lực còn thúc đẩy sự liên kết và hợp tác giữa các nhân viên, cũng như giữa nhân viên và nhà quản lý, từ đó gia tăng sự gắn bó của nhân lực với doanh nghiệp.

Quản lý nhân lực là yếu tố then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển của tổ chức, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Quản lý nhân lực bao gồm ba phương diện chính: thúc đẩy sự tích cực của từng cá nhân thông qua làm việc tập thể, điều hòa mối quan hệ giữa các nhân viên để giảm thiểu mâu thuẫn và tăng cường hợp tác Việc này không chỉ giúp hoàn thành công việc mà cá nhân không thể tự thực hiện mà còn tạo ra giá trị lớn hơn từ sự kết hợp của các thành viên trong tổ chức.

1.2.3 Sự cần thiết phải quản lý nhân lực của doanh nghiệp

Trong bối cảnh hiện nay, phân công lao động đang trở nên chi tiết hơn và sự hợp tác giữa các cá nhân ngày càng chặt chẽ Sản phẩm được tạo ra không chỉ là thành quả của một cá nhân mà là kết quả của một tập thể Để khai thác tối đa hiệu quả nhân lực, việc quản lý cần tuân theo những nguyên tắc nhất định.

Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào việc khai thác hiệu quả các nguồn lực như vốn, cơ sở vật chất, tiến bộ khoa học kỹ thuật và nhân lực Trong đó, nhân lực là yếu tố chính, ảnh hưởng đến việc quản lý và sử dụng các nguồn lực khác Quản lý nhân lực kém sẽ tác động tiêu cực đến hiệu quả quản lý tổng thể Do đó, để thành công, doanh nghiệp cần chú trọng vào quản lý nhân lực một cách tốt nhất Nhân lực trong doanh nghiệp có sự khác biệt về ý thức, nhu cầu và trình độ, vì vậy công tác quản lý nhân lực đóng vai trò quyết định trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Việc hoàn thiện quản lý nhân lực sẽ giúp xây dựng đội ngũ nhân viên gắn bó, tạo động lực làm việc và kết hợp sức mạnh của từng cá nhân vì sự phát triển chung của doanh nghiệp.

1.2.4 Mục tiêu và chức năng của quản lý nhân lực

* Mục tiêu đặt ra của quản lý nhân lực

Mục tiêu cá nhân là đáp ứng nhu cầu của từng nhân lực, tạo điều kiện thuận lợi để họ phát huy tối đa sức mạnh và nâng cao năng lực bản thân, từ đó giúp họ hoàn thiện chính mình.

Mục tiêu của doanh nghiệp là đảm bảo nhân lực được thỏa mãn nhu cầu và tạo động lực làm việc, từ đó nâng cao năng suất lao động và hiệu quả hoạt động Quản lý nhân lực hiệu quả giúp doanh nghiệp sử dụng tối ưu sức lao động, hướng tới việc đạt được các mục tiêu đề ra Đồng thời, khi nhân lực và doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, họ sẽ góp phần vào sự phát triển chung của xã hội.

*Chức năng của quản lý nhân lực

Quản lý nhân lực xét theo chức năng bao gồm:

QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Kết luận và các giải pháp

Phát hiện vấn đề nghiên cứu Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhân lực tại công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp

TÀI LIỆU

2.2.1 Mục đích thu thập tài liệu:

Việc thu thập tài liệu là rất quan trọng trong nghiên cứu, giúp nâng cao kiến thức và đảm bảo rằng nghiên cứu không trùng lặp với các công trình trước Dựa vào tài liệu đã thu thập, người nghiên cứu có thể đánh giá tính khả thi và xác định hướng nghiên cứu cụ thể cho đề tài của mình.

2.2.2 Nguồn tài liệu Đề tài đƣợc thực hiện trên cơ sở nghiên cứu nguồn tài liệu chính là tài liệu thứ cấp: loại tài liệu đã được sưu tập sẵn, đã công bố nên dễ thu thập, ít tốn thời gian, tiền bạc và công sức trong quá trình thu thập Nguồn tài liệu thứ cấp đƣợc phân thành hai loại chính nhƣ sau:

Khi tìm kiếm tài liệu thứ cấp, tác giả bắt đầu từ các nguồn bên trong tổ chức, cụ thể là tài liệu nội bộ của công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam Tài liệu này cung cấp thông tin phong phú, bao gồm số liệu và báo cáo từ phòng nhân sự cùng các phòng ban khác trong giai đoạn 2010-2015, theo kỳ tháng, quý, năm Các tài liệu này bao gồm quy chế lao động, báo cáo sản xuất kinh doanh, chính sách trả lương thưởng và chính sách tuyển dụng, đào tạo.

Các thông tin cần thu thập bao gồm:

 Thực trạng nhân lực hiện nay của công ty bao gồm số lƣợng, chất lƣợng, cơ cấu lao động trong công ty

 Cách thức và nội dung quản lý nhân lực hiện đang áp dụng tại công ty

 Mức độ thỏa mãn của nhân lực trong công ty đối với chế độ đào tạo, lương thưởng, đãi ngộ của công ty

Tài liệu thứ cấp bên ngoài là những nguồn tài liệu đã được xuất bản từ các nghiên cứu, bao gồm giáo trình, bài báo, luận văn, báo cáo khoa học, luận án, thông tin thống kê và tài liệu văn thư Sự phát triển của Internet đã tạo ra một kho tàng tài liệu phong phú và đa dạng, rất tiện lợi cho người tra cứu Các thông tin cần thu thập từ những tài liệu này sẽ hỗ trợ cho việc nghiên cứu và học tập hiệu quả.

 Các khái niệm, định nghĩa về nhân lực và quản lý nhân lực trong các doanh nghiệp

 Các thông tin về nội dung hoạt động quản lý nhân lực trong doanh nghiệp

CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐƯỢC ÁP DỤNG

2.3.1 Phương pháp lôgic lịch sử Đây là phương pháp thực hiện tóm tắt những kiến thức, những hiểu biết về một nôi dung cần nghiên cứu, cụ thể ở đây là công tác quản lý nhân lực trong doanh nghiệp Luận văn nghiên cứu các nguồn tài liệu, sách báo, giáo trình, tạp chí trên Internet, thƣ viện, nhà sách , tiếp cận gián tiếp với đối tƣợng cần nghiên cứu, tìm kiếm, phát hiện và chọn lọc các tài liệu của các tác giả khác nhau về vấn đề nhân lực, quản lý nhân lực trong các doanh nghiệp và kế thừa các công trình nghiên cứu đó Thông tin của các công trình nghiên cứu thu thập đƣợc tác giả đề cập trong chương 1, phần tổng quan nghiên cứu Việc kế thừa các công trình nghiên cứu trước đây giúp tác giả xác định được hướng nghiên cứu rõ ràng và lên khung nghiên cứu chuẩn xác.Việc thu thập dữ liệu đƣợc tiến hành bằng việc ghi chép, sao chụp lại thông tin dữ liệu

Tác giả áp dụng phương pháp nghiên cứu dựa trên khung lý thuyết về quản lý nhân lực để đánh giá thực trạng, ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý nhân lực tại công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam Từ kết quả đánh giá này, tác giả đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện hiệu quả quản lý nhân lực.

2.3.2 Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp nghiên cứu này tập trung vào việc thu thập, tổng hợp và trình bày số liệu để mô tả tổng quát đối tượng nghiên cứu Tác giả áp dụng phương pháp này để cung cấp dữ liệu phục vụ cho việc phân tích và so sánh nội dung quản lý nhân lực của công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam trong chương 3, bao gồm các số liệu về cơ cấu lao động và tuyển dụng lao động qua các năm.

2.3.3 Phương pháp phân tích-tổng hợp:

Tác giả áp dụng phương pháp xử lý, chọn lọc, phân loại và tổng hợp thông tin trong toàn bộ luận văn, nhằm xây dựng cơ sở lý thuyết và thực tiễn ở chương 1 Trong chương 3, phương pháp này được sử dụng để phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhân lực tại công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam theo từng mảng bộ phận, từ đó phát hiện các vấn đề tồn tại Kết hợp với các công cụ tính toán trên Excel và phương pháp thống kê mô tả, tác giả đánh giá các tiêu chí của hoạt động quản lý nhân lực, giúp đưa ra suy luận và dự đoán cho vấn đề nghiên cứu Qua phân tích, tác giả trả lời các câu hỏi về hiệu quả quản lý nhân lực, cung cấp thông tin đầy đủ để đánh giá toàn diện công tác này tại công ty Cuối cùng, tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp để xác định các hạn chế và thiếu sót, lựa chọn tài liệu và số liệu cần thiết để làm rõ thực trạng quản lý nhân lực tại công ty.

Phương pháp so sánh được áp dụng để đối chiếu khung lý thuyết nghiên cứu với thực tiễn quản lý nhân lực tại công ty Mục tiêu là xác định các đặc điểm nổi bật trong quản lý nhân lực, từ đó nhận diện những yếu tố đã đáp ứng nhu cầu và những yếu tố còn thiếu sót trong thực tiễn.

3 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MẠNG TẦM NHÌN VIỆT

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên công ty : Công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam

Công ty TNHH NET VISION VIETNAM, có trụ sở giao dịch tại tầng 13, tháp văn phòng Hòa Bình, 106 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội, và xưởng sản xuất đặt tại Yên Thế, Bắc Giang.

Công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam đƣợc thành lập tháng 02 năm

Công ty thành lập vào năm 2010, ban đầu gặp nhiều khó khăn với quy mô nhỏ và chỉ khoảng năm mươi nhân viên Với xưởng sản xuất gỗ ván bóc hạn chế và vốn đầu tư ít ỏi, công ty đã trải qua năm năm hoạt động để phát triển và mở rộng lĩnh vực kinh doanh Hiện tại, công ty đã xây dựng được thương hiệu riêng và khẳng định vị thế trên thị trường Việt Nam, tập trung chủ yếu vào hai mảng sản xuất và thương mại.

Công ty hiện đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất gỗ ván bóc bạch đàn, phục vụ cho xuất khẩu và cung cấp cho các đơn vị thu mua trong nước Quy mô sản xuất của công ty đáp ứng nhu cầu thị trường, đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Công ty chuyên thu mua và xuất khẩu các mặt hàng nông-lâm sản như tiêu, điều, quế, cau khô, gạo, hoa hồi và gỗ ván bóc bạch đàn sang các thị trường Châu Á và Châu Âu Trung bình, mỗi tháng, công ty xuất khẩu khoảng 20 container 40 feet với đa dạng các loại hàng hóa.

Công ty chuyên nhập khẩu bán buôn và bán lẻ máy khai thác, chế biến mỏ đá cùng phụ kiện phục vụ ngành khai thác Sản phẩm được cung cấp từ JB Engineering, một hãng sản xuất uy tín tại Ấn Độ Hàng năm, công ty nhập khẩu khoảng năm lô hàng với tổng giá trị lên tới hơn hai trăm nghìn đô la.

Công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam hợp tác với các doanh nghiệp khai thác tại Yên Bái và Quỳ Hợp, Nghệ An, nơi nổi bật với nhiều mỏ đá trắng, đá đen và quặng thiếc chất lượng cao, thu hút sự chú ý của các nhà đầu tư nước ngoài.

Ngoài ra công ty hoạt động mở rộng thêm ở các lĩnh vực:

Chúng tôi cung cấp dịch vụ kiểm tra và thẩm định chất lượng hàng hóa trước khi xuất khẩu, đặc biệt cho các sản phẩm nông-lâm sản như quế, hương, tăm hương, hoa hồi và gỗ ván bóc bạch đàn, đồng thời giám sát quá trình đóng hàng vào container xuất khẩu Ngoài ra, chúng tôi cũng tư vấn đăng ký sản phẩm cho thuốc thú y và thuốc tân dược, hỗ trợ các doanh nghiệp nước ngoài trong việc đăng ký lưu hành sản phẩm tại Việt Nam Chúng tôi cung cấp văn bản pháp luật theo chuyên ngành, hướng dẫn hồ sơ và thủ tục hành chính cần thiết, cũng như chịu trách nhiệm soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ đăng ký tại các cơ quan có thẩm quyền.

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và bộ máy tổ chức quản lý của công ty

Cơ cấu tổ chức gồm Ban giám đốc, 06 phòng phòng chức năng và một xưởng sản xuất

Ban giám đốc có vai trò quan trọng trong việc hoạch định mục tiêu và chiến lược phát triển cho công ty Họ điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, đưa ra quyết định cho mọi lĩnh vực và chịu trách nhiệm về các hoạt động đó.

Phòng Tổ chức-Hành chính có vai trò quan trọng trong việc tư vấn cho ban giám đốc về tuyển dụng, đào tạo và quản lý nhân sự, cũng như các chế độ chính sách liên quan Ngoài ra, phòng còn đảm nhận công tác văn thư, lưu trữ và quản lý tài sản của công ty, đảm bảo hoạt động tổ chức diễn ra hiệu quả và chuyên nghiệp.

Phòng Kế hoạch kinh doanh có chức năng lập kế hoạch và thực hiện các hoạt động kinh doanh của công ty Nhiệm vụ chính của phòng bao gồm xây dựng các kế hoạch phát triển kinh doanh và sản xuất, cả dài hạn và ngắn hạn, cũng như lập kế hoạch sản xuất và kinh doanh theo tháng, quý, năm, đảm bảo tiến độ thực hiện Ngoài ra, phòng còn tham gia trực tiếp vào hoạt động kinh doanh, quản lý các chính sách kinh doanh và thực hiện các nghiệp vụ xuất nhập khẩu cũng như kinh doanh nội địa.

Phòng tài chính và kế toán có nhiệm vụ quản lý tài chính của công ty, bao gồm quản lý tiền lương, chi phí, doanh thu, tài sản, quỹ và công nợ Đồng thời, phòng cũng tổ chức thực hiện các công tác liên quan đến kế toán và thuế.

Phòng xuất nhập khẩu đảm nhiệm việc thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến xuất nhập khẩu cho đơn hàng của công ty, bao gồm thủ tục khai hải quan cho hàng nhập và hàng xuất, quản lý cước biển, tổ chức vận tải, và xử lý chứng từ liên quan đến hàng hóa xuất nhập.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ kiểm tra hàng hóa trước khi xuất khẩu, giám sát quá trình đóng hàng hóa vào container và tư vấn đăng ký sản phẩm thuốc thú y cũng như thuốc tân dược.

Phòng kỹ thuật: Phụ trách mảng kỹ thuật của công ty, sửa chữa, tƣ vấn kỹ thuật và vận hành máy nhập khẩu của công ty

Xưởng sản xuất: Sản xuất mặt hàng gỗ ván bóc phục vụ mục đích xuất khẩu và kinh doanh trong nước của công ty

Kho hàng: Công ty có kho hàng sử dụng để chứa hàng gỗ ván bóc thành phẩm và có kho chứa hàng máy cùng phụ kiện

Các phòng ban trong công ty hoạt động dựa trên chức năng và nhiệm vụ được quy định trong điều lệ Để giải quyết các công việc liên quan, các phòng ban cần phối hợp chặt chẽ với nhau.

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam) 3.1.3 Thực trạng nhân lực tại công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam

Số lượng nhân lực trong công ty mới thành lập còn hạn chế, nhưng với điều kiện kinh doanh hiện tại, đội ngũ 122 nhân viên đã đáp ứng được yêu cầu Tuy nhiên, công ty vẫn gặp tình trạng thiếu hụt về năng lực, khi nhiều nhân viên không đủ khả năng đáp ứng áp lực công việc, dẫn đến hiệu quả công việc chưa cao Đặc biệt, số lượng nhân lực có tay nghề và kinh nghiệm lâu năm còn thấp, cần phải đào tạo mới nhiều Mặc dù tỷ lệ nhân viên rời bỏ công việc không cao, nhưng vẫn đáng lưu ý, chủ yếu là công nhân trong xưởng sản xuất và kỹ thuật viên, kiểm định viên Sự ra đi của những nhân viên quan trọng có thể ảnh hưởng đến khách hàng thân thiết, và nếu tình trạng nghỉ việc gia tăng, sẽ gây ra những hệ lụy nghiêm trọng cho công ty.

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH MẠNG TẦM NHÌN VIỆT NAM

3.2.1 Phân tích công việc, hoạch định và tuyển dụng nhân lực

Công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam từ khi thành lập đã chú trọng đến việc phân tích công việc, thể hiện qua cơ cấu tổ chức rõ ràng và sự nắm bắt công việc của nhân lực Tuy nhiên, quy trình phân tích chưa cụ thể và chưa áp dụng các phương pháp khoa học, dẫn đến việc thiếu thông tin và sự trao đổi giữa quản lý và nhân viên Nội dung phân tích công việc chưa sâu, các bước hoạch định và đánh giá dựa chủ yếu vào kinh nghiệm cá nhân thay vì bảng phân tích công việc Điều này ảnh hưởng đến ý thức và trách nhiệm của nhân viên, cũng như khả năng tự định hướng để nâng cao chuyên môn và hiệu quả làm việc cho công ty.

* Lập kế hoạch nhân lực

Việc lập kế hoạch nhân lực chủ yếu dựa trên yêu cầu sản xuất kinh doanh từ ban giám đốc, với xưởng sản xuất xác định số lượng nhân lực cần thiết dựa trên sản lượng mong đợi và thời gian hao tốn Kế hoạch này nhằm đảm bảo đủ số lượng và chất lượng nhân lực để đạt được mục tiêu sản xuất Ngoài ra, kế hoạch cũng phải đáp ứng nhu cầu của từng phòng ban, chẳng hạn như số lượng và cấp bậc nhân viên cần thiết cho phòng hành chính Các phòng ban khác sẽ thực hiện tuyển dụng, điều chuyển hoặc thuyên giảm nhân sự dựa trên đánh giá của ban giám đốc về số lượng và chất lượng nhân viên.

Cụ thể việc lập kế hoạch nhân lực đƣợc thực hiện qua các năm nhƣ sau:

Kế hoạch nhân lực của công ty chƣa dựa trên các yếu tố sau:

- Phân tích công việc của toàn bộ công ty

- Phân tích sự phát triển của ngành

- Phân tích chiến lƣợc tổng thể của công ty

- Phân tích thực trạng nhân lực

Việc lập kế hoạch nhân lực tại công ty hiện nay còn mang tính ngắn hạn và thụ động, thiếu sự đầu tư cần thiết, dẫn đến nhiều hạn chế trong kết quả Công ty chưa có bộ phận chuyên trách cho công tác này, khiến cho việc lập kế hoạch trở nên sơ sài và không chuyên nghiệp, thiếu quy trình rõ ràng Kế hoạch nhân lực chỉ được thực hiện khi có nhu cầu rõ ràng, mà chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng đội ngũ kế nhiệm và dự trù nhân lực nghỉ việc Sự thiếu sót này có thể gây khó khăn trong việc sắp xếp và tuyển dụng khi nhân lực đến tuổi về hưu hoặc nghỉ việc đột ngột Do đó, công ty cần chú trọng hơn vào công tác lập kế hoạch nhân lực để có phương án phù hợp cho từng thời điểm, từ đó chủ động hơn trong việc bố trí và đáp ứng nhu cầu nhân lực.

Sau khi xác định nhu cầu nhân lực, phòng tổ chức hành chính sẽ lập kế hoạch tuyển dụng Việc tuyển dụng diễn ra khi có nhân viên nghỉ việc hoặc khi công ty có nhu cầu mới, và sẽ được thực hiện theo từng đợt phù hợp với hoàn cảnh và vị trí cần tuyển Công ty TNNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam thực hiện quy trình này một cách hiệu quả.

Hình thức tuyển dụng của công ty chủ yếu dựa vào các mối quan hệ của nhân viên, bao gồm bạn bè, người quen và họ hàng Việc đăng quảng cáo tuyển dụng trên internet chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ và thường tốn thời gian để tìm kiếm ứng viên, trong khi không có ứng viên tự đến xin việc Quá trình tuyển dụng chủ yếu diễn ra qua phỏng vấn trực tiếp, do giám đốc thực hiện.

Trong trường hợp nhân viên nghỉ việc tạm thời hoặc nghỉ hẳn với số lượng ít, công ty sẽ xem xét việc điều chuyển công việc hoặc giao thêm khối lượng công việc cho những nhân viên có khả năng phù hợp Việc sử dụng nguồn nội bộ giúp tiết kiệm chi phí và thời gian so với tuyển dụng bên ngoài, vì nhân viên đã quen thuộc với công việc Tuy nhiên, việc điều chuyển có thể gặp khó khăn khi không có nhân viên có trình độ chuyên môn tương đương, và nhân viên phải mất thời gian để thích nghi với vị trí mới Nhân viên được giao thêm công việc cũng không thể tập trung hoàn toàn vào nhiệm vụ mới do còn phải hoàn thành công việc hiện tại, trong khi mức lương tăng thêm cho trách nhiệm mới thường không tương xứng Điều này dẫn đến hiệu suất làm việc không đạt yêu cầu và không cải thiện được chất lượng lao động trong công ty.

Nguồn tuyển dụng nội bộ của công ty chủ yếu bao gồm con em nhân viên, giúp tiết kiệm chi phí và thời gian khi không cần đăng thông báo tuyển dụng rộng rãi Tuy nhiên, hình thức này có thể dẫn đến thiên vị và bỏ qua những ứng viên tiềm năng khác Mặc dù tạo quyền lợi cho nhân viên, việc ưu tiên con em nhân viên có thể khiến công ty tuyển dụng những ứng viên không phù hợp Đối với nhu cầu tuyển dụng lớn hơn, công ty tận dụng mối quan hệ của nhân viên để tìm kiếm ứng viên, đồng thời cũng đăng thông báo tuyển dụng trên các trang báo điện tử Tuy nhiên, việc tuyển dụng qua internet thường không đồng đều về số lượng ứng viên và công ty không sử dụng các phương tiện truyền thông khác hay liên hệ với các cơ sở đào tạo để tìm kiếm nhân tài.

Quá trình tuyển dụng thường kéo dài từ 1-2 tuần cho các vị trí thông thường, nhưng có thể lên đến 1 tháng đối với các vị trí trong lĩnh vực IT hoặc thú y Trong một số trường hợp, thời gian tuyển dụng có thể kéo dài từ 2-3 tháng mới tìm được ứng viên phù hợp.

Các bước tuyển dụng theo quy trình tuyển dụng:

Sơ đồ 3.2: Quy trình tuyển dụng của công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam

Ra thông báo tuyển dụng

Nhận hồ sơ ứng tuyển và chọn lọc hồ sơ

Phỏng vấn Lên lịch phỏng vấn

( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam) Bước 1: Dự kiến tuyển dụng:

Ban giám đốc và phòng tổ chức hành chính sẽ thực hiện việc tuyển dụng dựa trên nhu cầu thực tế của công ty Họ sẽ xác định các vị trí cần tuyển và số lượng ứng viên phù hợp Giám đốc sẽ thông báo về các vị trí việc làm cần tuyển và yêu cầu cụ thể cho từng vị trí đó.

Cấp lãnh đạo trực tiếp sẽ trao đổi với ứng viên về các điều kiện và hình thức làm việc, yêu cầu nội dung công việc, cũng như trách nhiệm và quyền hạn của nhân viên Đồng thời, họ cũng sẽ thảo luận về yêu cầu tuyển chọn liên quan đến năng lực, trình độ và kinh nghiệm của ứng viên.

Bước 2: Ra thông báo tuyển dụng:

Thông báo tuyển dụng được thực hiện và biên soạn bởi phòng tổ chức hành chính, bao gồm thông tin về vị trí công việc, mô tả công việc, lợi ích kinh tế và mức lương cho ứng viên Bên cạnh đó, thông báo cũng nêu rõ các yêu cầu của công ty đối với nhân lực phù hợp với vị trí cần tuyển.

Bước 3: Nhận hồ sơ ứng tuyển và chọn lọc hồ sơ:

Phòng tổ chức hành chính tiếp nhận hồ sơ dự tuyển của ứng viên, bao gồm các tài liệu cần thiết như đơn xin việc, bản khai lý lịch xác nhận, giấy khám sức khỏe, bản sao công chứng bằng cấp, giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu và CV Hồ sơ sẽ được kiểm tra và đánh giá tính đầy đủ Công ty không cung cấp mẫu hồ sơ riêng cho các vị trí khác nhau, và tiêu chí tuyển dụng sẽ được áp dụng đồng nhất cho tất cả ứng viên.

Công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động, có sức khỏe tốt và không phân biệt giới tính, tôn giáo hay vùng miền, cần có tư cách công dân tốt và không vi phạm pháp luật Đối với công nhân tại xưởng sản xuất, yêu cầu tối thiểu là tốt nghiệp trung học phổ thông, trong khi nhân viên ở các bộ phận khác cũng cần đáp ứng các tiêu chí nhất định.

Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật đáp ứng đƣợc yêu cầu của công việc

Với nhân viên khối nhân sự, kế toán và kỹ thuật phải có bằng chuyên môn đào tạo tại các cơ sở đào tạo từ trung cấp trở lên

Dựa trên yêu cầu của giám đốc và tiêu chí tuyển dụng, phòng tổ chức hành chính sẽ tiến hành lọc các hồ sơ dự tuyển để chọn ra những ứng viên phù hợp nhất về cả hình thức lẫn chất lượng.

Bước 4: Lên lịch phỏng vấn:

Phòng tổ chức hành chính sẽ lên lịch phỏng vấn cho các ứng viên và thông báo về thời gian cũng như địa điểm phỏng vấn Các buổi phỏng vấn được tổ chức tại công ty, với thời gian cách nhau giữa các ứng viên là 1 giờ.

BỐI CẢNH THỰC TẾ VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

Hiện nay, quy định mới về việc tăng 5% thuế xuất khẩu gỗ ván bóc đang gây khó khăn cho nhiều doanh nghiệp xuất khẩu, trong khi thuế đối với gỗ ván ép thành phẩm vẫn là 0% Nhu cầu gỗ ván bóc trong nước tăng cao do các doanh nghiệp đẩy mạnh thu mua để chế biến ván ép Thị trường Ấn Độ, một trong những thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam, đang trở nên sôi động với việc các doanh nghiệp nội địa bắt đầu nhập khẩu máy móc và sản xuất hàng hóa để cạnh tranh Mặc dù hàng nội địa Ấn Độ hiện chưa mạnh, nhưng trong tương lai, việc xuất khẩu gỗ ván bóc sang thị trường này sẽ gặp khó khăn do áp lực cạnh tranh Các đối thủ trong nước đều là doanh nghiệp lâu năm với năng lực cạnh tranh mạnh Một số công ty dẫn đầu trong xuất khẩu gỗ ván bóc tại Việt Nam đã xây dựng được uy tín về chất lượng, giá thành và dịch vụ Để đối phó với những khó khăn này, công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam cần điều chỉnh cơ cấu lao động cho phù hợp với xu thế chung.

Để đạt được mục tiêu phát triển, công ty cần sở hữu, đào tạo và duy trì nguồn nhân lực chất lượng Việc mở rộng sản xuất và lĩnh vực kinh doanh có thể dẫn đến sự rối ren trong đội ngũ nhân lực, ảnh hưởng đến năng lực thực hiện công việc Người lao động hiện nay không chỉ quan tâm đến lương, thưởng và chế độ đãi ngộ mà còn chú trọng đến văn hóa doanh nghiệp, thời gian hoạt động, và tỷ lệ nhân viên rời bỏ Để tạo sự cam kết lâu dài từ nhân viên, đặc biệt là những người có năng lực, công ty cần có định hướng rõ ràng, xây dựng môi trường làm việc tốt, ổn định về vật chất và tinh thần, từ đó tạo niềm tin và khuyến khích họ gắn bó lâu dài với công ty.

4.1.2 Định hướng phát triển của công ty

Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt hiện nay, công ty cam kết tiếp tục phát triển các lĩnh vực sản xuất và kinh doanh chủ chốt.

Công ty tiếp tục đầu tư vào sản xuất gỗ ván bóc để xuất khẩu, mặc dù thuế xuất khẩu đã tăng thêm 5%, gây khó khăn cho thị trường Việc xuất khẩu sang Ấn Độ và Trung Quốc vẫn duy trì, tuy nhiên, công ty cần tăng cường xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường sang Malaysia, Hàn Quốc và Nhật Bản Đẩy nhanh đổi mới công nghệ chế biến và đầu tư máy móc hiện đại là cần thiết để nâng cao khả năng cạnh tranh Đồng thời, công ty sẽ kết hợp sản xuất thô với thương mại ván ép thành phẩm, đào tạo nhân lực về kiểm tra chất lượng Mục tiêu đến năm 2020 là thành lập dây chuyền sản xuất ván ép.

Hoạt động thương mại vẫn được duy trì với việc thu mua và xuất khẩu các mặt hàng nông-lâm sản như tiêu, điều, quế, cau khô, gạo, hoa hồi, và gỗ ván bóc bạch đàn sang các nước khu vực Châu Á và Châu Âu Để tận dụng tối đa các yếu tố mùa vụ, cần chú trọng vào việc khai thác mạnh mẽ nguồn hàng và chuẩn bị nhân lực chất lượng, đảm bảo cả về số lượng lẫn chất lượng.

Để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường, việc cải thiện chất lượng máy khai thác và chế biến đá nhập khẩu là rất quan trọng Bên cạnh đó, cần ổn định giá cả và chất lượng kỹ thuật của sản phẩm để duy trì sự trung thành của khách hàng.

Công ty đang mở rộng các lĩnh vực hoạt động để gia tăng nguồn thu, vì vậy họ chú trọng phát triển thêm những hoạt động mới nhằm tối ưu hóa lợi nhuận.

Công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam hiện đang cung cấp dịch vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất khẩu, bao gồm các mặt hàng như tăm hương và gỗ Mặc dù không phải là đơn vị duy nhất trong lĩnh vực này, công ty đã duy trì lượng khách hàng ổn định và ngày càng thu hút thêm nhiều khách hàng mới Đây là một lợi thế lớn, đồng thời mang lại lợi nhuận đáng kể cho công ty Mục tiêu của công ty là nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng lượng khách hàng tiềm năng, nhằm xây dựng dịch vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa trở thành thương hiệu độc quyền tại Việt Nam.

Công ty sẽ mở rộng dịch vụ tư vấn, bao gồm tư vấn đăng ký lưu hành sản phẩm thuốc thú y và thuốc tân dược tại Việt Nam cho các công ty nước ngoài, đặc biệt từ Ấn Độ, Pháp, Thái Lan và Campuchia Ngoài ra, công ty cũng cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập công ty hoạt động tại Việt Nam Sau khi hoàn tất đăng ký lưu hành, công ty có thể trở thành nhà phân phối cho các sản phẩm thuốc này.

Công ty đang mở rộng sang lĩnh vực IT thông qua hợp tác với các đơn vị tư vấn hàng đầu quốc tế, nhằm cung cấp giải pháp phần mềm cho các ngân hàng tại Việt Nam Hiện tại, công ty hợp tác với những đơn vị tư vấn lớn và có kinh nghiệm như Fintellex và Red Commerce Trong tương lai, công ty dự kiến sẽ mở rộng hợp tác để mang lại dịch vụ tư vấn và sản phẩm chất lượng tốt nhất cho các ngân hàng trong nước.

Trong giai đoạn 2016-2020, công ty đặt mục tiêu xây dựng thương hiệu vững mạnh trong lòng khách hàng và khẳng định vị thế trên thị trường Để thực hiện mục tiêu này, việc hoàn thiện quản lý nhân lực trở thành yêu cầu cấp thiết.

PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN QUẢN LÝ HIỆU QUẢ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH MẠNG TẦM NHÌN VIỆT NAM

Quản lý nhân lực là yếu tố then chốt bắt nguồn từ nhu cầu thực tế của công ty, dựa trên mục tiêu cần đạt, đặc điểm tình hình và khả năng tài chính Để phát triển đúng hướng và hoàn thành mục tiêu, công ty cần chú trọng đến công tác quản lý nhân lực, nhằm đảm bảo đội ngũ nhân lực vừa đủ về số lượng lẫn chất lượng.

Quản lý nhân lực cần phải được thực hiện một cách khoa học và hợp lý để tối ưu hóa hiệu quả Con người là yếu tố trung tâm trong sự phát triển, và thành công của công ty phụ thuộc vào nỗ lực của toàn bộ nhân viên Do đó, việc xây dựng một hệ thống quản lý nhân lực hiệu quả là cần thiết để đảm bảo nguồn nhân lực phát triển bền vững.

Công ty đã đề ra phương hướng nội dung quản lý nhân lực trong giai đoạn mới đến năm 2020 nhƣ sau :

Tăng cường phân tích công việc và hoạch định nhân lực là cần thiết, đồng thời thực hiện theo quy trình và áp dụng các phương pháp khoa học Điều này sẽ tạo nền tảng vững chắc cho việc thực hiện các nội dung quản lý khác.

Để xây dựng một cơ cấu nhân lực vững mạnh, doanh nghiệp cần mở rộng và đầu tư nhiều hơn vào quy trình tuyển dụng, nhằm thu hút những nhân lực có trình độ chuyên môn cao và phẩm chất tốt.

Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tổ chức cần bố trí nhân lực phù hợp với từng công việc Việc cải thiện chế độ lương thưởng và đãi ngộ sẽ tạo điều kiện cho nhân lực phát triển và có cơ hội thăng tiến, từ đó duy trì và phát triển họ thành lực lượng nhân lực cốt cán của công ty Đồng thời, quan tâm đến đời sống của nhân lực cũng sẽ góp phần tạo sự gắn kết bền chặt giữa công ty và nhân viên.

Xây dựng kế hoạch đào tạo theo lộ trình phát triển nhằm nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ và cập nhật công nghệ mới cho nhân lực là điều cần thiết để tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao.

Để nâng cao hiệu quả đánh giá nhân lực, cần thiết lập các tiêu chí rõ ràng và minh bạch, cùng với quy trình đánh giá công khai Điều này sẽ đảm bảo rằng kết quả đánh giá được chính xác, từ đó giúp xây dựng các chính sách phù hợp và hợp lý, đáp ứng nhu cầu của nhân lực.

Ngày đăng: 26/06/2022, 17:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chương trình phát triển dự án Mê Kông (MPDF), 2002. Chủ đề: Quản trị nguồn Nhân lực trong các Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ. Tựa sách: Thu hút, tìm kiếm và lựa chọn nguồn nhân lực. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ đề: Quản trị nguồn Nhân lực trong các Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ. Tựa sách: Thu hút, tìm kiếm và lựa chọn nguồn nhân lực
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ
2. Công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam, 2010-2015. Báo cáo nhân lực tổng hợp. Phòng tổ chức hành chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nhân lực tổng hợp
3. Vũ Văn Duẩn, 2013. Quản lý nhân lực tại công ty TNHH Trần Trung. Luận văn thạc sỹ khoa học quản lý. Trường Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhân lực tại công ty TNHH Trần Trung
4. Trần Kim Dung, 2015. Quản trị nguồn nhân lực (tái bản lần thứ 8). Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực (tái bản lần thứ 8
Nhà XB: Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh
5. Trần Nguyễn Dũng, 2015. Quản lý nhân lực tại trung tâm nghiên cứu phát triển thiết bị mạng viễn thông Vietel. Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế. Trường Đại học kinh tế- Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhân lực tại trung tâm nghiên cứu phát triển thiết bị mạng viễn thông Vietel
6. Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân, 2004. Giáo trình quản trị nhân lực(Tái bản). Trường đại học kinh tế quốc dân. Khoa kinh tế lao động và dân số.Bộ môn quản trị nhân lực. Hà Nội: Nhà xuất bản lao động-xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị nhân lực(Tái bản)
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động-xã hội
7. Văn Quý Đức, 2015. Phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần lâm đặc sản xuất khẩu quảng Nam (Forexco Quảng Nam). Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh. Trường đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần lâm đặc sản xuất khẩu quảng Nam (Forexco Quảng Nam)
8. George T.Milkovich và John W.Boudreau, 1997. Quản trị nguồn nhân lực. Dịch từ tiếng Anh. Người dịch Vũ Trọng Hùng, 2005. Hà Nội: Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
9. Đào Thị Hoa, 2015. Quản trị nhân lực tại Công ty Cổ phần truyền thông-Xây dựng HJC3. Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh. Trường đại học Kinh tế-Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân lực tại Công ty Cổ phần truyền thông-Xây dựng HJC3
10. Hà Văn Hội, 2007. Quản trị nhân lực trong doanh nghiệp (tập 1). Hà nội: Nhà xuất bản Bưu điện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân lực trong doanh nghiệp (tập 1)
Nhà XB: Nhà xuất bản Bưu điện
11. Dương Đại Lâm, 2012. Hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Viễn thông Bắc Giang. Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh. Học viện công nghệ Bưu chính Viễn thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Viễn thông Bắc Giang
12. Lê Thị Mỹ Linh, 2009. Phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế. Luận án tiến sỹ kinh tế.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế
13. Bùi Văn Nhơn, 2006. Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội. Hà Nội: Nhà xuất bản tƣ pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội
Nhà XB: Nhà xuất bản tƣ pháp
14. Phạm Thành Nghị, 2005. Đề tài KX.05.11:Nghiên cứu và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thuộc chương trình KH-CN cấp nhà nước KX-05“Phát triển văn hóa, con người và nguồn nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa”. Viện Nghiên Cứu Con Người Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa" thuộc chương trình KH-CN cấp nhà nước KX-05 “Phát triển văn hóa, con người và nguồn nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
15. Nguyễn Thị Thu Phương, 2014. “Quản lý nhân lực tại Cokyvina”. Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế. Trường Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý nhân lực tại Cokyvina
16. Robert Heller, 2007. Cẩm nang quản lý hiệu quả-Phân công hiệu quả. Dịch từ tiếng Anh. Biên dịch Dương Trí Hiển và Hoàng Thái Phương. Hồ Chí Minh:Nhà xuất bản tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang quản lý hiệu quả-Phân công hiệu quả
Nhà XB: Nhà xuất bản tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh
17. Phạm Đức Thành, 1998. Giáo trình quản trị nhân lực. Trường Đại học kinh tế quốc dân. Bộ môn quản trị nhân lực. Hà nội: Nhà xuất bản thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị nhân lực
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê Hà Nội
18. Nguyễn Hữu Thân, 2003. Quản trị nhân sự (tái bản lần 6). Hà Nội: Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân sự (tái bản lần 6)
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
19. Nguyễn Tấn Thịnh, 2008. Giáo trình quản lý nhân lực trong doanh nghiệp. Trường đại học bách khoa Hà Nội. Khoa kinh tế và quản lý. Hà Nội: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý nhân lực trong doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
20. Trần Xuân Tuấn, 2015. Quản lý nguồn nhân lực tại công ty TNHH MTV Thí nghiệm điện Miền Bắc. Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế. Trường đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nhân lực tại công ty TNHH MTV Thí nghiệm điện Miền Bắc

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

STT Hình Nội dung Trang - (LUẬN VĂN THẠC SĨ) Quản lý nhân lực tại công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam
nh Nội dung Trang (Trang 10)
hình chung sẽ tạo ra tâm lý chán làm việc và cũng muốn nghỉ việ cở các nhân viên khác, đặc biệt là khi họ có chung một lý do để xin nghỉ việc - (LUẬN VĂN THẠC SĨ) Quản lý nhân lực tại công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam
hình chung sẽ tạo ra tâm lý chán làm việc và cũng muốn nghỉ việ cở các nhân viên khác, đặc biệt là khi họ có chung một lý do để xin nghỉ việc (Trang 66)
Bảng 3.2: Cơ cấu lao động của công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam theo trình độ học vấn - (LUẬN VĂN THẠC SĨ) Quản lý nhân lực tại công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam
Bảng 3.2 Cơ cấu lao động của công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam theo trình độ học vấn (Trang 67)
Bảng 3.3: Cơ cấu lao động của công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam theo giới tính    . - (LUẬN VĂN THẠC SĨ) Quản lý nhân lực tại công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam
Bảng 3.3 Cơ cấu lao động của công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam theo giới tính (Trang 68)
Quyết định tuyển dụng của công ty chỉ ở hình thức thông báo trúng tuyển và hẹn lịch đi làm việc tại công ty - (LUẬN VĂN THẠC SĨ) Quản lý nhân lực tại công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam
uy ết định tuyển dụng của công ty chỉ ở hình thức thông báo trúng tuyển và hẹn lịch đi làm việc tại công ty (Trang 76)
Bảng 3.6: Biến động nhân lực trong TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam - (LUẬN VĂN THẠC SĨ) Quản lý nhân lực tại công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam
Bảng 3.6 Biến động nhân lực trong TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam (Trang 79)
Bảng 3.7: Thống kê mức lƣơng bình quân hàng năm của nhân lực tại công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam - (LUẬN VĂN THẠC SĨ) Quản lý nhân lực tại công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam
Bảng 3.7 Thống kê mức lƣơng bình quân hàng năm của nhân lực tại công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam (Trang 83)
Bảng 3.9: Bảng tổng hợp số liệu đào tạo tại công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam qua các năm - (LUẬN VĂN THẠC SĨ) Quản lý nhân lực tại công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam
Bảng 3.9 Bảng tổng hợp số liệu đào tạo tại công ty TNHH Mạng Tầm Nhìn Việt Nam qua các năm (Trang 87)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN