CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG DỰ THẦU CUNG CẤP VẬT TƯ
Khái quát về hoạt động dự thầu cung cấp vật tư
1.1.1 Các khái niệm cơ bản về đấu thầu và dự thầu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, số lượng doanh nghiệp mới thành lập ngày càng tăng, nhưng việc tồn tại và phát triển lại gặp nhiều thách thức Nhiều doanh nghiệp mới không thể trụ vững và đã phải đóng cửa trong thời gian ngắn Sự cạnh tranh khốc liệt buộc các doanh nghiệp phải đưa ra các chiến lược phù hợp để thích ứng Người tiêu dùng luôn mong muốn có được sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao với chi phí thấp, do đó, trong điều kiện cung vượt cầu, họ có quyền lựa chọn hàng hóa thông qua các cuộc đấu thầu.
Trong các cuộc đấu thầu, nhà thầu cung cấp hàng hóa và dịch vụ phù hợp với yêu cầu của người mời thầu sẽ được chấp nhận ký hợp đồng Người mời thầu sẽ đưa ra thông tin về yêu cầu chất lượng, điều kiện thanh toán và giao nhận Nhà thầu dựa vào hồ sơ mời thầu để gửi hồ sơ dự thầu cho người mời thầu xem xét Nếu có nhiều đơn dự thầu đáp ứng yêu cầu, nhà thầu có giá thầu thấp hơn sẽ được chọn Qua đó, người mời thầu có được hàng hóa dịch vụ đạt yêu cầu với chi phí thấp nhất, trong khi nhà thầu có cơ hội cung cấp hàng hóa và dịch vụ với giá bù đắp chi phí và lợi nhuận cao nhất.
Nhà nước Việt Nam đã bắt đầu áp dụng đấu thầu xây dựng và mua sắm từ năm 1990, theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng Mặc dù hoạt động này đã diễn ra một thời gian dài, nhưng chỉ được điều chỉnh theo Nghị Định số 88/1999 và các sửa đổi sau đó Đến năm 2005, Luật Đấu thầu chính thức được Quốc hội thông qua, có hiệu lực từ ngày 01/04/2006, tạo hành lang pháp lý cho hoạt động đấu thầu Luật mới này không chỉ tăng cường tính pháp lý mà còn nâng cao tính thống nhất, đồng bộ trong quy định của nhà nước, giúp quản lý hoạt động đấu thầu hiệu quả hơn, đồng thời tăng cường tính cạnh tranh và minh bạch, hạn chế tiêu cực Theo luật, đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu, đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
Trong văn bản này tại điều 4 có giải thích một số thuật trong đấu thầu như:
Bên mời thầu là tổ chức hoặc cá nhân có đủ năng lực và kinh nghiệm, được chủ đầu tư ủy quyền để tổ chức đấu thầu, tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về đấu thầu.
Nhà thầu là tổ chức hoặc cá nhân có tư cách hợp lệ theo quy định pháp luật, với cá nhân cần đáp ứng các điều kiện như năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng ký hoạt động hợp pháp hoặc có chứng chỉ chuyên môn phù hợp, và không bị truy cứu trách nhiệm hình sự Đối với tổ chức, cần có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, hoặc quyết định thành lập, cùng với việc hạch toán kinh tế độc lập và không gặp vấn đề tài chính nghiêm trọng Gói thầu là một phần của dự án, có thể bao gồm nhiều nội dung mua sắm giống nhau hoặc là khối lượng mua sắm một lần cho các hoạt động thường xuyên.
Hồ sơ mời sơ tuyển là tập hợp tài liệu quy định các yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu, đóng vai trò pháp lý quan trọng giúp bên mời thầu lựa chọn danh sách nhà thầu đủ điều kiện tham gia đấu thầu.
- “Hồ sơ dự sơ tuyển là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời sơ tuyển”
Hồ sơ mời thầu là tập hợp tài liệu cần thiết cho việc tổ chức đấu thầu, bao gồm các yêu cầu cụ thể cho gói thầu Nó đóng vai trò là cơ sở pháp lý để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu, đồng thời giúp bên mời thầu đánh giá và lựa chọn nhà thầu phù hợp Ngoài ra, hồ sơ này còn là căn cứ cho quá trình thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.
Hồ sơ dự thầu là tập hợp các tài liệu do nhà thầu chuẩn bị dựa trên yêu cầu của hồ sơ mời thầu và được nộp cho bên mời thầu theo quy định đã nêu trong hồ sơ mời thầu.
Giá gói thầu được xác định dựa trên tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán đã được phê duyệt, theo kế hoạch đấu thầu và các quy định hiện hành.
Giá dự thầu là mức giá mà nhà thầu đưa ra trong đơn dự thầu của hồ sơ dự thầu Nếu nhà thầu có thư giảm giá, thì giá dự thầu sẽ được tính là giá sau khi đã áp dụng mức giảm này.
Giá đề nghị trúng thầu là mức giá mà bên mời thầu đưa ra, dựa trên giá dự thầu của nhà thầu được chọn sau khi đã sửa lỗi và điều chỉnh các sai lệch theo yêu cầu trong hồ sơ mời thầu.
- “Giá trúng thầu là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm cơ sở để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng”
Đấu thầu là một quá trình lựa chọn tuân thủ trình tự và thủ tục nhất định, tạo sự khác biệt so với các hình thức mua bán thông thường Đối với bên mời thầu, đây là phương thức lựa chọn nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và tài chính của dự án Trong khi đó, đối với nhà thầu, đấu thầu là cơ hội kinh doanh để giành hợp đồng và thực hiện theo yêu cầu của chủ thầu.
Để hiểu rõ hơn về đấu thầu, chúng ta cần tìm hiểu kỹ về các loại hình đấu thầu, hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu.
Các loại hình đấu thầu :
Sơ đồ1.1: Các loại hình đấu thầu
Đấu thầu tuyển chọn tư vấn là một bước quan trọng trong quá trình đầu tư, nơi nhà tài trợ yêu cầu chủ đầu tư tổ chức đấu thầu để lựa chọn các chuyên gia có kinh nghiệm cho các dịch vụ như khảo sát thiết kế, lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu Hình thức này cho phép các nhà thầu cạnh tranh để cung cấp giải pháp tốt nhất, nhằm đáp ứng các yêu cầu chất lượng của dự án Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo thực hiện dự án một cách hiệu quả và đạt tiêu chuẩn cao nhất.
Đấu thầu xây lắp là hình thức đấu thầu chủ yếu trong ngành xây dựng, đặc biệt là các công trình cơ sở hạ tầng Gói thầu bao gồm tổ chức xây dựng và lắp đặt thiết bị cho các công trình Các nhà thầu cạnh tranh nhau bằng cách đưa ra giải pháp tối ưu nhất để thực hiện thiết kế theo hồ sơ mời thầu, nhằm đáp ứng yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, tiến độ thi công và chi phí thấp nhất.
Nội dung của hoạt động dự thầu cung cấp vật tư, dịch vụ
Muốn tham gia dự thầu mỗi doanh nghiệp tổ chức đều phải hiểu và thực hiện tốt các bước công việc sau đây:
Nghiên cứu hồ sơ mời thầu và lập hồ sơ dự thầu
Nộp hồ sơ dự thầu và tham dự mở thầu
Thương thảo hoàn thiện và kí kết hợp đồng
Thu thập và tìm kiếm thông tin
Sơ đồ 1.2 : Trình tự hoạt động dự thầu cung cấp vật tư, dịch vụ
1.2.1 Thu thập và tìm kiếm thông tin Đây là công việc đầu tiên và không thể thiếu của các nhà thầu khi tham gia vào dự thầu vì nếu không thu thập tìm kiếm thông tin thì doanh nghiệp không biết được có những công trình đang cần mời thầu Các nhà thầu cần thu thập thông tin của bên mời thầu về kế hoạch đấu thầu, các điều kiện tham dự thầu và so sánh, đánh giá khả năng của mình có đủ đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu hay không Nếu nhà thầu có nguồn thu thập thông tin nhanh nhạy, tiếp cận sớm với các kế hoạch của bên mời thầu thì sẽ rất thuận lợi và nhanh chóng chuẩn bị tốt cho công tác dự thầu Ngoài ra các nhà thầu phải thường xuyên theo dõi, nắm được thông tin về các gói thầu, hình thức lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu, thời gian tổ chức đấu thầu, hợp đồng đấu thầu, thời gian thực hiện hợp đồng
1.2.2 Tham gia sơ tuyển Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, gói thầu EPC có gía từ 300 tỷ đồng trở lên, bên mời thầu sẽ tiến hành sơ tuyển để lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, đáp ứng yêu cầu đặt ra của nhà mời thầu Nhà thầu cần lập hồ sơ dự tuyển đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trong hồ sơ sơ tuyển của bên mời thầu, nộp hồ sơ theo đúng thời hạn và chờ thông báo kết quả sơ tuyển Thời gian sơ tuyển tối đa là 30 ngày đối với đấu thầu trong nước và 45 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày phát hành hồ sơ mời sơ tuyển đến khi có kết quả sơ tuyển được duyệt
1.2.3 Nghiên cứu hồ sơ mời thầu và lập hồ sơ dự thầu
Trong hoạt động đấu thầu, việc chuẩn bị và lập hồ sơ dự thầu là rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thắng thầu của công ty Nghiên cứu kỹ hồ sơ để hiểu rõ yêu cầu của bên mời thầu là cần thiết, từ đó lập hồ sơ dự thầu phù hợp Để thực hiện điều này, công ty cần dựa vào năng lực chuyên môn, trình độ và kinh nghiệm thực tế, đồng thời cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban trong công ty.
Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 15 ngày cho đấu thầu trong nước và 30 ngày cho đấu thầu quốc tế, tính từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu đến thời điểm đóng thầu Hồ sơ dự thầu có hiệu lực tối đa là 180 ngày kể từ thời điểm đóng thầu, và có thể gia hạn thêm tối đa 30 ngày nếu cần thiết.
Hồ sơ dự thầu gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Nội dung về hành chính, pháp lý bao gồm:
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
+ Tài liệu giới thiệu về công ty, cơ sở vật chất, lực lượng cán bộ chuyên môn, kinh nghiệm và năng lực trong hoạt động đấu thầu
+Báo cáo tài chính trong ba năm gần đây nhất có xác nhận của cơ quan kiểm toán độc lập hoặc của cơ quan quản lý có thẩm quyền
+Danh mục các hợp đồng cung cấp vật tư dịch vụ đã thực hiện trong ba năm gần nhất
+ Bảo đảm dự thầu: bằng tiền mặt hoặc bảo đảm của ngân hàng bên mời thầu chấp nhận
- Nội dung về kĩ thuật như đặc tính kĩ thuật của hàng hóa, chất lượng công suất thiết kế, hiệu suất thi công, tiến độ thực hiện hợp đồng
Bài viết này tập trung vào các khía cạnh tài chính và thương mại, bao gồm giá dự thầu cùng với biểu giá chi tiết và các thuyết minh liên quan Nó cũng đề cập đến các điều kiện tài chính cần thiết, điều kiện thanh toán và hình thức thanh toán được áp dụng.
1.2.4 Nộp hồ sơ dự thầu và tham dự mở thầu
Sau khi hoàn thành hồ sơ dự thầu, công ty cần gửi hồ sơ đúng địa điểm và thời gian quy định để tránh bị loại Việc gửi hồ sơ sau thời điểm đóng thầu sẽ làm mất toàn bộ công sức và chi phí đầu tư Khi chủ đầu tư mở thầu, công ty nên cử đại diện tham dự để chứng kiến quá trình mở thầu công khai, đảm bảo tính minh bạch và công bằng Biên bản mở thầu cần được ghi lại và có chữ ký xác nhận từ các bên tham gia Tham dự mở thầu giúp công ty thu thập thông tin về các nhà thầu khác và quy trình mở thầu, từ đó đánh giá khả năng thắng thầu Nếu khả năng thắng thầu cao, công ty sẽ thực hiện các biện pháp vận động hành lang để tăng cường cơ hội trúng thầu.
1.2.5 Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng
Sau khi nhận giấy thông báo trúng thầu, bên mời thầu và nhà thầu sẽ gặp nhau để thương thảo các nội dung hợp đồng dựa trên hồ sơ dự thầu và các điều khoản đã thống nhất Kết quả thương thảo sẽ hoàn thiện hợp đồng, tạo cơ sở cho chủ đầu tư và nhà thầu ký kết hợp đồng Nhà thầu cũng cần nộp khoản tiền bảo lãnh thực hiện hợp đồng để đảm bảo trách nhiệm theo hợp đồng đã ký.
Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động dự thầu cung cấp vật tư, dịch vụ
1.3.1 Nhân tố bên ngoài công ty a Hành lang pháp lý
Các nghị định và quy chế của Chính phủ về đấu thầu đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập khung pháp lý cho hoạt động này, giúp đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong quá trình dự thầu Một hệ thống quy định tốt và chính sách thực tiễn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho đấu thầu diễn ra một cách minh bạch, từ đó giảm thiểu nguy cơ tham nhũng và tham ô Trước khi Luật đấu thầu được ban hành, hoạt động này đã được quy định bởi nhiều văn bản pháp luật khác nhau.
Luật đấu thầu được ban hành vào năm 2005 và có hiệu lực từ ngày 01/04/2006 nhằm khắc phục tình trạng chồng chéo của các nghị định trước đó như 24/BXD-VKT, 43CP, 88/1999/NĐ-CP và 66/2003/NĐ-CP, gây khó khăn cho quản lý và tạo điều kiện cho tiêu cực Hệ thống văn bản pháp luật này quy định rõ các đối tượng áp dụng và quy trình lựa chọn nhà thầu, đồng thời là cơ sở xử lý sai phạm trong đấu thầu Luật mới đã nâng cao tính công khai, minh bạch, tăng cường giám sát cộng đồng và hạn chế tình trạng lạm dụng tiền Nhà nước trong hoạt động đấu thầu.
Bên mời thầu đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn và quyết định hồ sơ dự thầu, ảnh hưởng lớn đến quá trình đấu thầu Theo Luật đấu thầu, bên mời thầu có quyền chọn nhà thầu trúng thầu hoặc hủy kết quả lựa chọn, và có thể đưa ra yêu cầu ưu tiên cho một nhà thầu cụ thể, dẫn đến việc đấu thầu chỉ mang tính hình thức nếu không được chỉ định thầu Trong trường hợp nguồn vốn từ nước ngoài, bên mời thầu có thể áp dụng quy định không ưu đãi cho nhà thầu Việt Nam, ngược lại, nếu vốn trong nước, họ có thể yêu cầu liên danh giữa các nhà thầu Bên mời thầu cũng có quyền yêu cầu thông tin cần thiết từ các bên tham gia để phục vụ cho việc lựa chọn Thông tin là yếu tố quyết định trong thành công của doanh nghiệp, và nhà thầu cần nắm bắt thông tin liên quan đến gói thầu, như chủ đầu tư và đối thủ cạnh tranh, để tự đánh giá năng lực và chuẩn bị hồ sơ dự thầu Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu cũng là một yếu tố quan trọng trong quá trình này.
Đánh giá hồ sơ dự thầu cần dựa trên tiêu chuẩn và yêu cầu trong hồ sơ mời thầu để chọn nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm và giải pháp khả thi cho gói thầu Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm các yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của dự án.
Tiêu chuẩn đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu bao gồm năng lực sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ chuyên môn của cán bộ, và kinh nghiệm thực hiện các hợp đồng.
Tiêu chuẩn kỹ thuật của hàng hóa bao gồm đặc tính kỹ thuật, tiêu chuẩn sản xuất và các nội dung liên quan, đảm bảo đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng và tính năng cụ thể trong hồ sơ mời thầu Ngoài ra, cần xem xét khả năng lắp đặt thiết bị, năng lực của cán bộ kỹ thuật và tính hợp lý, hiệu quả kinh tế của các giải pháp kỹ thuật.
Để xác định chi phí trên cùng một mặt bằng kỹ thuật, tài chính và thương mại, cần xem xét các tiêu chuẩn đánh giá như chất lượng sản phẩm, công suất thiết kế, thời gian sử dụng, cũng như chi phí vận hành, duy trì và bảo dưỡng.
Trong quá trình xét thầu, bên mời thầu có quyền điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi nội dung các tiêu chuẩn đánh giá Điều này bao gồm việc xem xét các yếu tố và điều kiện của thị trường hiện tại.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh và đấu thầu chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ các yếu tố như cung cầu, giá cả và cạnh tranh Cung cầu phản ánh số lượng nhà thầu và bên mời thầu; khi có nhiều nhà thầu tham gia, bên mời thầu có cơ hội chọn lựa tốt hơn Giá cả thị trường luôn biến động, ảnh hưởng lớn đến giá thầu và chi phí thực hiện hợp đồng, có thể dẫn đến thua lỗ nếu chi phí nguyên vật liệu tăng cao Cạnh tranh là yếu tố thúc đẩy sự phát triển, giúp bên mời thầu chọn được nhà thầu phù hợp và khuyến khích nhà thầu nâng cao năng lực chuyên môn Tuy nhiên, cạnh tranh cũng có thể dẫn đến các hành vi tiêu cực, như hồ sơ dự thầu không trung thực hoặc không đảm bảo chất lượng hợp đồng.
Trong môi trường cạnh tranh hoàn hảo, các công ty trong cùng ngành phải cạnh tranh để giành khách hàng, đồng thời tuân thủ các yếu tố pháp lý và đạo đức kinh doanh Đối thủ cạnh tranh luôn là mối đe dọa lớn nhất đối với các doanh nghiệp, vì vậy việc hiểu rõ về đối thủ, sức mạnh và điểm yếu của họ là cần thiết để tồn tại và phát triển Thị trường xây dựng cũng không ngoại lệ, diễn ra một cách sôi động và ngấm ngầm Ngoài áp lực từ thị trường trong nước, các đối thủ nước ngoài cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cạnh tranh và tìm kiếm cơ hội thắng thầu cho các công ty.
1.3.2 Các nhân tố bên trong công ty a Năng lực kĩ thuật: được coi là một trong các tiêu chuẩn đánh giá năng lực nhà thầu Tiêu chuẩn đánh giá năng lực kĩ thuật của nhà thầu bao gồm mức độ đáp ứng so với yêu cầu về kĩ thuật, chất lượng hàng hóa nêu trong hồ sơ mời thầu; tính hợp lý hiệu quả của các giải pháp kinh tế kỹ thuật; các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường và các điều kiện khác được nêu trong hồ sơ mời thầu Ngày nay tiến bộ khoa học công nghệ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giá cả các hàng hóa dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng trên thị trường, do đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thắng thầu của công ty b Khả năng tài chính: trong mỗi hồ sơ mời thầu thường có yêu cầu bản báo cáo về năng lực tài chính và thuyết minh tài chính về hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tối thiểu là ba năm Một số dự án còn quy định các nhà thầu muốn tham gia đấu thầu phải có tối thiểu một số vốn nhất định, phải đảm bảo được một số yêu cầu nhất định về vốn trong hồ sơ mời thầu Vì vậy công ty nào có khả năng tài chính mạnh cũng là một lợi thế lớn khi tham gia dự thầu c Trình độ cán bộ quản lý và nguồn nhân lực: con người luôn là yếu tố hàng đầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh Một đội ngũ nhân viên kinh doanh giỏi sẽ làm tốt công tác từ tìm kiếm thu thập thông tin,lập phương án dự thầu tìm kiếm nguồn hàng chất lượng tốt giá thành hợp lý đến chuẩn bị hoàn thiện hồ sơ dự thầu và tham gia thương thảo, hoàn thiện để ký kết hợp đồng thành công d Các mối liên kết kinh tế (với ngân hàng và các tổ chức tín dụng, với nhà cung cấp, nhà sản xuất, với khách hàng và quan chức có thẩm quyền …) Xây dựng mạng lưới quan hệ trong hoạt động kinh doanh là việc làm không thể thiếu, đóng vai trò rất quan trọng đối với công ty Ví dụ như mối quan hệ với ngân hàng và các tổ chức tín dụng mà tốt giúp gia tăng khả năng tài chính của công ty, là cơ sở để bên mời thầu thêm tin tưởng vào khả năng bảo đảm thực hiện gói thầu của công ty cũng như đền bù khi có sự cố xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng….
Tiêu chuẩn đánh giá HSDT
1.4.1.Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật
Việc đánh giá về mặt kỹ thuật đối với từng HSDT được thực hiện theo phương pháp chấm điểm (100, 1.000, ), bao gồm các nội dung sau đây:
TT Tiêu chuẩn Điểm tối đa
Thang điểm chi tiết (nếu có)
Mức điểm yêu cầu tối thiểu
1 Kinh nghiệm và năng lực
(Từ 10 đến 20% tổng số điểm) a Đã thực hiện gói thầu tương tự
(về tính chất, quy mô, giá trị ) b Đã thực hiện gói thầu có điều kiện địa lý tương tự c Các yếu tố khác
Giải pháp và phương pháp luận
Để đạt từ 30 đến 40% tổng số điểm trong gói thầu, cần chú trọng vào các yếu tố sau: hiểu rõ mục đích gói thầu, áp dụng phương pháp luận hợp lý, đề xuất sáng kiến cải tiến, xây dựng chương trình công tác chi tiết, tính toán công lao động (tháng-người) hợp lý, đảm bảo điều kiện và chuyển giao công nghệ hiệu quả, sử dụng phương tiện làm việc thích hợp, và trình bày thông tin một cách rõ ràng, mạch lạc.
(Từ 50 đến 60% tổng số điểm) a Tư vấn trưởng, chủ nhiệm b Chuyên gia các lĩnh vực
Việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật cần đảm bảo các yêu cầu sau:
1 Mức điểm yêu cầu tối thiểu đối với tiêu chuẩn tổng hợp:
Mức điểm tối thiểu yêu cầu cho từng tiêu chuẩn tổng hợp, bao gồm kinh nghiệm, năng lực, giải pháp và phương pháp luận, cũng như nhân sự, không được thấp hơn 60% mức điểm tối đa Nếu hồ sơ dự thầu (HSDT) không đạt yêu cầu tối thiểu ở ít nhất một tiêu chuẩn tổng hợp, sẽ bị đánh giá là không đạt về mặt kỹ thuật.
2 Mức điểm yêu cầu tối thiểu về mặt kỹ thuật: a Đối với gói thầu DVTV không yêu cầu kỹ thuật cao
Mức điểm tối thiểu về mặt kỹ thuật cho HSDT không được thấp hơn 70% tổng số điểm Nếu HSDT đạt điểm kỹ thuật tối thiểu này, thì sẽ được coi là đáp ứng yêu cầu Đặc biệt, đối với gói thầu dịch vụ tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, việc tuân thủ mức điểm này càng trở nên quan trọng.
Mức điểm tối thiểu yêu cầu về mặt kỹ thuật không được dưới 80% tổng số điểm Hồ sơ dự thầu (HSDT) đạt điểm kỹ thuật tối thiểu sẽ được xem là đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
1.4.2 Tiêu chuẩn đánh giá về mặt tài chính:
Sử dụng thang điểm (100, 1.000, ) thống nhất với thang điểm về mặt kỹ thuật Điểm tài chính đối với từng hồ sơ dự thầu được xác định như sau:
P thấp nhất x (100, 1.000, ) Điểm tài chính (của hồ sơ dự thầu đang xét) P đang xét
Giá thầu thấp nhất là mức giá được xác định sau khi thực hiện sửa lỗi và điều chỉnh sai lệch theo quy định, trong số các nhà thầu đã vượt qua giai đoạn đánh giá kỹ thuật.
P đang xét: giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch của hồ sơ dự thầu đang xét
1.4.3 Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp:
Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được thiết lập dựa trên tiêu chuẩn kỹ thuật và tài chính, trong đó tỷ trọng điểm kỹ thuật không dưới 70% tổng điểm và tỷ trọng điểm tài chính không vượt quá 30% Điểm tổng hợp cho một hồ sơ dự thầu (HSDT) được tính theo công thức: Điểm tổng hợp = Đkỹ thuật x (K%) + Đtài chính x (G%).
+ K%: tỷ trọng điểm về mặt kỹ thuật (quy định trong thang điểm tổng hợp) + G%: tỷ trọng điểm về mặt tài chính (quy định trong thang điểm tổng hợp)
+ Đkỹ thuật : là số điểm của hồ sơ dự thầu được xác định tại bước đánh giá về mặt kỹ thuật
+ Đtài chính : là số điểm của hồ sơ dự thầu được xác định tại bước đánh giá về mặt tài chính.
Chỉ tiêu đánh giá hoạt động dự thầu
1.5.1 Số lượng hồ sơ tham gia dự thầu
Số lượng hồ sơ công ty tham gia dự thầu trong một năm là chỉ tiêu phản ánh quy mô hoạt động của công ty trong lĩnh vực này Việc cung cấp vật tư và dịch vụ hiện nay là một trong những hoạt động chủ yếu, đóng góp đáng kể vào doanh thu và lợi nhuận của công ty.
1.5.2 Số lượng hồ sơ trúng thầu
Trong quá trình tham gia đấu thầu, các hồ sơ Công ty gửi đi sẽ có những hồ sơ được chủ đầu tư chấp nhận, chứng tỏ doanh nghiệp đã trúng thầu và sẽ thực hiện gói thầu để thu lợi nhuận Tuy nhiên, cũng có những hồ sơ không đủ điều kiện và bị loại bỏ do các yếu tố chủ quan và khách quan Số lượng hồ sơ trúng thầu phản ánh kết quả và hiệu quả làm việc của toàn bộ nhân viên trong công tác tham dự thầu.