Khái quát về Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB)
Thông tin chung Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB)
NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM là Ngân hàng Thương Mại
Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) là ngân hàng hoạt động theo mô hình cổ phần, chuyên cung cấp dịch vụ kinh doanh và thương mại Ngân hàng tuân thủ các quy định của Chính phủ và các quy chế của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong quá trình hoạt động.
- Địa chỉ: Tầng 1 và 2, tòa nhà Sailing Tower, số 111A Paster, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố HCM
- Người công bố thông tin: Ông Ân Thanh Sơn - Phó TGĐ
- Email: vib@vib.com.vn
- Website: http://www.vib.com.vn
- Nhóm ngành: Ngân hàng thương mại
- KL CP đang niêm yết: 1,075,520,587 cp
- KL CP đang lưu hành: 1,109,387,852 cp
Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB Bank) được thành lập theo Quyết định số 22/QĐ/NH5 ngày 25/01/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Cổ đông sáng lập bao gồm Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, cùng với các cá nhân và doanh nhân thành đạt trong và ngoài nước.
Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB) đã hoạt động từ ngày 18/9/1996 và nhanh chóng trở thành một trong những tổ chức tài chính hàng đầu tại Việt Nam Với nền tảng công nghệ hiện đại, VIB cung cấp đa dạng dịch vụ tài chính trọn gói, tập trung phục vụ doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như cá nhân, gia đình có thu nhập ổn định tại các vùng kinh tế trọng điểm trên toàn quốc.
Sau 9 năm hoạt động, đến 31,tháng 12 năm 2005, vốn điều lệ của Ngân hàng Quốc tế là 510 tỷ đồng, đạt mốc tăng trưởng bình quân hàng năm là 113%.Tổng tài sn có đạt trên 8.967 tỷ đồng, tăng gấp hơn 2 lần so vi cuối năm 2004 và đạt tốc độ tăng trưởng bình quân là 117% Lợi nhuận trưc thuế đạt trên 95 tỷ đồng, bằng 230% so vi năm 2004 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn t có bình quân đạt trên 20% vi mức cổ tức chua cho các cổ đông tăng đều hằng năm Tỷ lệ về kh năng chi tr luôn ln hơn 1, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ln hơn 8%.
Từ năm 1996 đến 2002, ngân hàng đã trải qua quá trình hình thành và phát triển Kể từ năm 2003, ngân hàng đã có định hướng chiến lược rõ ràng, với sự tăng cường về tài chính, mạng lưới, nhân sự và khách hàng Đặc biệt, uy tín và thương hiệu của VIB đã được khẳng định vững chắc trên thị trường.
Nguồn lực quản lý và hoạt động của ngân hàng đang được củng cố mạnh mẽ thông qua việc bổ nhiệm các chuyên gia dày dạn kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Đội ngũ chuyên gia này không chỉ giàu kinh nghiệm mà còn tràn đầy nhiệt huyết, góp phần cải thiện hình ảnh Ngân hàng Quốc tế trong mắt công chúng và khách hàng Nhiều chương trình đổi mới và mở rộng năng lực phục vụ đã được triển khai, giúp nâng cao hiệu quả quảng bá hình ảnh của ngân hàng.
Ngân hàng Quốc tế đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xếp loại A trong nhiều năm liên tiếp, thể hiện sự xuất sắc trong hoạt động ngân hàng Đặc biệt, ngân hàng này vừa nhận danh hiệu "Ngân hàng hoạt động thanh toán xuất sắc" từ Tập đoàn Citigroup, khẳng định vị thế và uy tín trong ngành tài chính.
Năm 2006, ngân hàng đã thành công trong việc triển khai Dự án Hiện đại hóa Công nghệ Ngân hàng, đồng thời tăng vốn điều lệ lên hơn 1.000 tỷ đồng Ngân hàng trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thẻ quốc tế Visa và MasterCard, và thành lập Trung tâm thẻ VIB, phát hành độc lập thẻ ghi nợ nội địa VIB Values Đặc biệt, ngân hàng đã được nhận bằng khen từ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và hệ thống ATM chính thức đi vào hoạt động.
Cuối năm 2005, Ngân hàng Quốc tế đã có 30 chi nhánh và phòng giao dịch tại 9 tỉnh, thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Nha Trang, Đồng Nai, Bình Dương và Cần Thơ Trong năm 2006, ngân hàng dự kiến mở rộng hoạt động đến các trung tâm kinh tế mới, nâng tổng số đơn vị kinh doanh lên 60 Đồng thời, mạng lưới ngân hàng đại lý cũng sẽ được mở rộng với hơn 2.000 ngân hàng đại lý tại 65 quốc gia trên toàn thế giới.
Ngân hàng Quốc tế cam kết thực hiện phương châm kinh doanh "Luôn gia tăng giá trị cho bạn" bằng cách không ngừng nâng cao giá trị cho khách hàng, đối tác, cán bộ nhân viên và cổ đông từ năm 2006 và những năm tiếp theo.
Năm 2007, công ty đã tăng vốn điều lệ lên 2.000 tỷ đồng và ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện với nhiều tập đoàn, tổng công ty lớn như Tổng Công ty Bảo hiểm Dầu khí và Tổng Công ty Tài chính Dầu khí Mạng lưới kinh doanh của công ty đã đạt 82 đơn vị, đồng thời được xếp hạng 3 trong 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam.
Năm 2008, được độc gi báo Sài Gòn Tiếp thị bình chọn là doanh nghiệp có
Vào năm 2008, dịch vụ ngân hàng bán lẻ đã đạt được sự hài lòng cao nhất, đánh dấu sự khởi đầu của dự án tái định vị thương hiệu cùng với Interbrand - công ty hàng đầu thế giới trong lĩnh vực thương hiệu VIB đã khai trương trụ sở mới tại tòa nhà Viet Tower, số 198B Tây Sơn, Hà Nội, đồng thời ra mắt dịch vụ ngân hàng trực tuyến VIB 4U và phát hành thẻ tín dụng VIB Chip MasterCard Đặc biệt, VIB còn thành lập Khối Công nghệ ngân hàng với mục tiêu trở thành ngân hàng có công nghệ hiện đại nhất trên thị trường.
Năm 2009, công ty đã ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện với ngân hàng Commonwealth Bank of Australia (CBA) và chính thức ra mắt dự án tái định vị thương hiệu mới Đồng thời, công ty cũng tăng vốn điều lệ lên 3.000 tỷ đồng và triển khai chiến lược kinh doanh cho giai đoạn tiếp theo.
Từ năm 2009 đến 2013, ngân hàng đặt mục tiêu trở thành ngân hàng phục vụ khách hàng tốt nhất tại Việt Nam Để đạt được mục tiêu này, ngân hàng triển khai nhiều dự án chiến lược mới, bao gồm thiết kế không gian bán lẻ, phát triển hệ thống quản trị nhân sự và hiệu quả công việc, chiến lược công nghệ, cùng với chương trình chuyển đổi hệ thống chi nhánh.
Năm 2010, Commonwealth Bank of Australia (CBA) chính thức trở thành cổ đông chiến lược của VIB với tỷ lệ sở hữu 15%, đồng thời tăng vốn điều lệ lên 4.000 tỷ đồng Ngân hàng tiếp tục triển khai các dự án quan trọng trong chiến lược kinh doanh giai đoạn 2009 – 2013, mở rộng mạng lưới kinh doanh với hơn 130 đơn vị hoạt động tại 27 tỉnh, thành trên toàn quốc.
Ngành nghề kinh doanh
Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức kinh tế và cư dân thông qua hình thức tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam.
- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nưc;
- Vay vốn của Ngân hàng Nhà nưc và của các tổ chức tín dụng khác;
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối vi các tổ chức và cá nhân; Cấp tín dụng dưi hình thức bo lãnh ngân hàng;
- Chiếu khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá;
- Thc hiện hoạt động bao thanh toán;
- Mua bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp;
Các dịch vụ tại ngân hàng
- Trc tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ Ngân hàng và các nghiệp vụ kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận.
- Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, kiểm tra nội bộ theo ủy quyền của Tổng Giám đốc Ngân hàng Quốc tế.
- Thc hiện các nhiệm vụ khác được giao và lệnh của Tổng Giám Ngân hàng
Vietcombank đang cung cấp rất nhiều loại thẻ:
13 loại thẻ tín dụng quốc tế
6 loại thẻ ghi nợ quốc tế
3 loại thẻ ghi nợ nội địa
Gửi tiết kiệm nhận lãi suất sau
Gửi tiết kiệm nhận lãi trưc
Gói tiền gửi tiết kiệm lãi định kỳ
Gói tiền gửi trc tuyến
Gói cho vay tiêu dùng
Vay tín chấp (không tài sn đm bo) theo thu nhập
Vay mua đm bo bất động sn/ ô tô
Vay bất động sn gồm: Vay mua nhà cửa/ Vay sửa chữa nhà cửa/ Vay mua đất
Bo hiểm sức khỏe: Bo an toàn gia
Bo hiểm đầu tư tài chính: Bo an tài trí, Bo hiểm Bo an tín dụng hưng nghiệp
Các ứng dụng ngân hàng điện tử
Dịch vụ VIB – SMS B@nking
Dịch vụ ngân hàng điện tử trên di động VIB – Mobile B@nking
Tổng đài hỗ trợ khách hàng 24/7
Với khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp
Dịch vụ các loại thẻ
Thẻ Tín dụng VCB American Express ®Corporate
Dịch vụ doanh nghiệp SMEs
Lập tài khon doanh nghiệp
Giúp doanh nghiệp thanh toán, qun lý dòng tiền
Các dịch vụ bo lãnh doanh nghiệp
Qun lý tài sn tổ chức gồm qun lý quỹ, kiểm soát danh mục đầu tư
Tài trợ thương mại – thanh toán quốc tế
Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong 3 năm vừa qua 7 1.5 Cơ cấu bộ máy quản lý của ngân hàng
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOT ĐỘNG KINH DOANH ĐVT:Triệu đồng
Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB bank) cho thấy lợi nhuận sau thuế của ngân hàng tăng dần qua các năm, chứng tỏ VIB bank hoạt động hiệu quả và kiểm soát tốt các khoản chi phí Lợi nhuận sau thuế không chỉ là chỉ số quan trọng cho sự phát triển bền vững của ngân hàng mà còn góp phần vào sự ổn định của nền kinh tế quốc gia Khoản lợi nhuận này sẽ là động lực để VIB bank tiếp tục năng động hơn trong môi trường cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng lớn có vai trò chủ chốt Để duy trì sự tăng trưởng lợi nhuận sau thuế, VIB bank cần liên tục thay đổi và đề xuất các giải pháp nhằm thu hút thêm khách hàng từ cá nhân đến tổ chức và doanh nghiệp.
1.5 Cơ cấu bộ máy quản lý của ngân hang
Hội đồng qun trị gồm 5 thành viên trong đó có Chủ tịch và 4 Ủy viên.
Hằng năm, Hội đồng Quản trị tiến hành xem xét và điều chỉnh các kế hoạch kinh doanh chiến lược trung và dài hạn nhằm đảm bảo định hướng kinh doanh của Ngân hàng Quốc tế luôn phù hợp với diễn biến thị trường Hội đồng cũng phê duyệt ngân sách hoạt động hàng năm, kiểm soát định kỳ kết quả kinh doanh, cũng như giám sát việc sử dụng ngân sách và các kế hoạch hành động của Ban Điều hành.
Hội đồng Quản trị thiết lập quy định và chính sách quản lý rủi ro tín dụng cũng như các lĩnh vực kinh doanh quan trọng khác của ngân hàng Đồng thời, Hội đồng cũng thực hiện giám sát thường xuyên các hoạt động kinh doanh, kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro để đảm bảo hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
Hội đồng quản trị tổ chức họp định kỳ hàng quý để đánh giá hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và xem xét các báo cáo từ các Uỷ ban Ngoài ra, Hội đồng có thể triệu tập các cuộc họp bất thường nhằm giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh Trước mỗi cuộc họp, chương trình và các báo cáo chi tiết sẽ được gửi đến các thành viên để họ có thời gian xem xét.
Hội đồng quản trị đã tích cực hỗ trợ công tác điều hành và hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đồng thời phối hợp với Ban kiểm soát để duy trì tính an toàn và hoàn thiện cơ chế hoạt động của ngân hàng.
Ban kiểm soát gồm 3 thành viên trong đó có Trưởng ban kiểm soát và 2 Uỷ viên.
Ban điều hành của ngân hàng gồm 5 thành viên, bao gồm Tổng giám đốc và 4 Phó tổng giám đốc Cấu trúc hoạt động của ngân hàng được chia thành 6 khối chức năng, trong đó có khối chức năng Hội sở.
+ Khối qun lý tín dụng
+ Khối khách hàng doanh nghiệp
+ Khối khách hàng cá nhân
+ Khối nguồn vốn và ngoại lệ
+ Khối chi nhánh và Dịch vụ
THC TRNG VỀ HOT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG VÀ MỐI QUAN HỆ VỚI RỦI RO TÍN DỤNG TI NGÂN HÀNG
Hoạt động cho vay của ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB)10 1.2.Về tăng trưởng cho vay khách hàng
Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Quốc tế VIB
Năm 2020 được xem là thời điểm quyết định cho quá trình hội nhập, trong khi năm 2005 đã nêu lên nhiều thách thức mà doanh nghiệp phải đối mặt trước ngưỡng cửa hội nhập Điều này tạo ra sức ép lớn đối với ngành ngân hàng, khi các tập đoàn tài chính khổng lồ được phép hoạt động bình đẳng trên thị trường Việt Nam.
Trong hành trình tìm kiếm hướng đi riêng, Hội Đồng Quản trị và Ban điều hành Ngân hàng Quốc tế (VIB) nhận thức rõ rằng sự tồn tại và phát triển gắn liền với thương hiệu của mình trên thị trường Do đó, việc phát triển thương hiệu VIB Bank đã được lên kế hoạch từ đầu năm, với các hoạt động xây dựng và thống nhất thương hiệu trên toàn quốc.
Ngân hàng Quốc tế (VIB) đang nổi bật như một hiện tượng phát triển tại Hà Nội, với cam kết “Luôn gia tăng giá trị chi bạn” thông qua các dịch vụ tiện ích cho khách hàng Đặc biệt, VIB đã có bước chuyển đột phá về công nghệ khi triển khai ngân hàng đa năng SYMBOLS, góp phần vào sự thành công trong hiệu quả kinh doanh Các chỉ tiêu như tổng tài sản, huy động vốn và lợi nhuận trước thuế đều tăng hơn gấp đôi so với năm 2019 Năm 2020, vốn điều lệ của VIB đã đạt 510 tỷ đồng, gấp hơn 10 lần so với thời điểm thành lập, khẳng định vị thế vững chắc của ngân hàng trong mục tiêu trở thành ngân hàng hàng đầu trong khối ngân hàng thương mại cổ phần.
Xét báo cáo Tài sn của VIB qua 3 năm như bng dưi đây:
Bảng 1 Tài sản Có VIB qua các năm Đơn vị tính: triệu VNĐ
Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 12,779,
Tiền gửi và cho vay các TCTD khác
623 0.00% Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sn tài chính khác 275,
Góp vốn, đầu tư dài hạn
Cho vay khách hàng là một trong những hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng VIB, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản Cụ thể, vào năm 2018, tỷ trọng cho vay khách hàng đạt 57.59% tổng tài sản, và tiếp tục tăng lên 58.94% vào năm 2019 và 61.61% vào năm 2020.
1.2.Về tăng trưởng cho vay khách hàng
Qua 3 năm giá trị khon mục cho vay của VIB tăng đều vi tốc độ tăng khá cao Năm 2018 Dư nợ cho vay của VIB đạt 69.630 tỷ đồng, sang năm 2019 dư nợ cho vay tăng lên 95.260 tỷ đồng đạt tỷ lệ tăng 36.8% Năm 2020 dư nợ cho vay đạt 25.630 tỷ đồng, tăng 32.653 tỷ đồng đạt tỷ lệ tăng 34.2% so vi năm 2019 Giá trị cho vay khách hàng tăng lên và năm 2020 là năm có nhiều khó khăn do nh hưởng của đại dịch Covid19 nhiều khon nợ tăng nguy cơ khó thu hồi đồng thời theo chỉ đạo của chính sách tiền tệ của Chính phủ, VIB là 1 trong số các ngân hàng cùng chung tay vi Chính phủ hỗ trợ nền kinh tế Do vậy số các khon cho vay kéo dài thời hạn vay tăng lên và VIB tăng trích lập d phòng rủi ro lên 1.285 tỷ, tăng 407 tỷ so vi các năm trưc tương ứng tỷ lệ d phòng tăng lên 46.4%.
Bảng 2 Cho vay khách hàng VIB
2019 Năm 2020 So sánh 2018-2019 So sánh 2019-
% D phòng rủi ro cho vay khách hàng
Dư nợ cho vay khách hàng ròng
% Đơn vị tính: triệu VNĐ Nguồn: BCTC VIB bank
Về cơ cấu cho vay
Bảng 3 Cơ cấu cho vay khách hàng VIB Đơn vị tính: triệu VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2018 Tỷ trọng Năm 2019 Tỷ trọng Năm 2020 Tỷ trọng
Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nưc
Cho vay chiết khấu giấy tờ có giá
Phi tr thay khách hàng 1 0.00% 1 0.00% -
Tổng cộng cho vay khách hàng 67,18
Cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân trong nước là nghiệp vụ chủ yếu trong hoạt động cho vay của VIB Năm 2018, VIB đã chú trọng vào việc phát triển các sản phẩm cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Năm 2019, tỷ trọng hoạt động cho vay của VIB chiếm 99.35% và 99.56% tổng dư nợ cho vay khách hàng Đến năm 2020, tỷ trọng này đã đạt 100%, cho thấy toàn bộ hoạt động cho vay của VIB hoàn toàn tập trung vào việc tài trợ cho tín dụng của tổ chức và cá nhân trong nước.
Hình 1 Cơ cấu cho vay theo kỳ hạn VIB năm 2020:
C cấấu n vay theo kỳ h n năm 2020 ơ ợ ạ
Cơ cấu các khoản cho vay của VIB chủ yếu tập trung vào các khoản cho vay ngắn hạn, với kỳ hạn vay dưới 12 tháng Tỷ trọng của các khoản vay ngắn hạn này trong những năm qua luôn duy trì ở mức trên 50%.
Tính đến năm 2018, nợ ngắn hạn đạt 341.385 tỷ đồng, chiếm 54,43% tổng cho vay khách hàng Sang năm 2019, dư nợ cho vay ngắn hạn tăng lên 383.048 tỷ đồng, tương ứng với tỷ trọng 52,55% Đến năm 2020, con số này tiếp tục tăng lên 432.309 tỷ đồng, chiếm 51,91% tổng cộng cho vay khách hàng.
Nợ dài hạn của VIB chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng cho vay, với tỷ lệ lần lượt đạt 37.58%, 41.31% và 43.38% qua các năm.
Trong hai năm 2019 và 2020, VIB đã thực hiện việc điều chỉnh cơ cấu cho vay từ ngắn hạn và trung hạn sang dài hạn nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và cá nhân trong bối cảnh dịch bệnh ảnh hưởng đến nền kinh tế Chính sách tiền tệ này giúp cung cấp thêm nguồn vốn cần thiết để khôi phục hoạt động kinh doanh.
1.4.Về thời hạn cho vay
Bảng 4 Cơ cấu cho vay theo kỳ hạn vay VIB bank Đơn vị tính: triệu VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2018 Tỷ trọng Năm 2019 Tỷ trọng Năm 2020 Tỷ trọng
Tổng cộng cho vay khách hàng 106,18
Cơ cấu các khoản cho vay theo kỳ hạn của VIB chủ yếu tập trung vào các khoản cho vay ngắn hạn, với thời gian vay dưới 12 tháng Tỷ trọng của các khoản vay ngắn hạn này trong những năm qua luôn duy trì ở mức trên 50%.
Từ năm 2018 đến 2020, nợ ngắn hạn trong cho vay khách hàng có sự biến động đáng chú ý Cụ thể, năm 2018, nợ ngắn hạn đạt 31.385 tỷ đồng, chiếm 54,43% tổng cho vay khách hàng Đến năm 2019, con số này tăng lên 38.048 tỷ đồng, chiếm 52,55% Năm 2020, dư nợ cho vay ngắn hạn tiếp tục tăng lên 42.309 tỷ đồng, chiếm 51,91% tổng cộng cho vay khách hàng.
Nợ dài hạn tại VIB chiếm tỷ trọng ngày càng tăng trong tổng cho vay, với các tỷ lệ lần lượt là 37,58%, 41,31% và 43,38% trong các năm qua.
Về đối tượng khách hàng
Chỉ tiêu Năm 2018 Tỷ trọng Năm 2019 Tỷ trọng Năm 2020 Tỷ trọng
66.747.087 15,51% Công ty trách nhiệm hữu hạn
153.841.380 35,76% Doanh nghiệp có vốn đầu tư nưc ngoài
Tổng cộng cho vay khách hàng
Cho vay cá nhân đã trở thành một phần quan trọng trong tổng dư nợ cho vay khách hàng, với tỷ lệ tăng trưởng đáng kể qua các năm Cụ thể, vào năm 2018, tổng số tiền cho vay cá nhân đạt 25.110 tỷ đồng, chiếm 37,49% tổng dư nợ Đến năm 2019, con số này tăng lên 34.671 tỷ đồng, tương đương 43,17% và năm 2020, cho vay cá nhân đạt 78.871 tỷ đồng, chiếm 45,49% tổng dư nợ cho vay.
Ngoài cho vay khách hàng, cho vay công ty trách nhiệm hữu hạn và các đối tượng khác cũng đóng góp một tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay của VIB, với tổng cộng hai khoản mục này chiếm trung bình 40% tổng cho vay Điều này cho thấy VIB đang nỗ lực phát triển các sản phẩm tín dụng tiêu dùng, một lĩnh vực có lãi suất cao và ổn định, đồng thời đáp ứng nhu cầu vay đang tăng trưởng với tốc độ nhanh chóng.
Hình 1 Cơ cấu cho vay theo đối tượng khách hàng năm 2020
C cấắu n vay theo đốắi tơ ợ ượng khách hàng nắm 2020
Doanh nghi p nhà n ệ ướ c Cống ty TNHH
Doanh nghi p có VĐT n ệ ướ c ngoài HTX và Cống ty t nhấn ư
Theo biểu đồ hình 1 và bảng số liệu, hoạt động cho vay của VIB chủ yếu hướng đến khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Cho vay cá nhân là lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay khách hàng, với số liệu cụ thể là 235.110 tỷ đồng vào năm 2018, chiếm 37,49% tổng dư nợ Đến năm 2019, con số này tăng lên 314.671 tỷ đồng, tương ứng 43,17%, và tiếp tục đạt 378.871 tỷ đồng vào năm 2020, chiếm 45,49% tổng dư nợ cho vay.
Ngoài việc cho vay khách hàng cá nhân, cho vay cho các công ty trách nhiệm hữu hạn và các đối tượng khác cũng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay của VIB, với tổng cộng 2 khoản mục này chiếm trung bình 40% tổng cho vay Cơ cấu khách hàng cho thấy VIB đang tập trung phát triển các sản phẩm tín dụng tiêu dùng, lĩnh vực có lãi suất cao và ổn định, đồng thời nhu cầu vay đang tăng trưởng với tốc độ nhanh chóng.
Thực trạng về hoạt động cho vay của ngân hàng và rủi ro tín dụng
2.1.Sử dụng các chỉ tiêu và phương pháp để đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay
Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng
2.2.1 Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng (%)
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%) = x100%
Chỉ tiêu này được sử dụng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm, nhằm đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng.
Chỉ tiêu cao cho thấy ngân hàng hoạt động ổn định và hiệu quả, trong khi chỉ tiêu thấp có thể dẫn đến khó khăn trong việc thu hút khách hàng và thực hiện kế hoạch tín dụng.
Bảng 6 Tăng trưởng dư nợ tín dụng VIB 3 năm qua:
Tăng trưởng dư nợ tín dụng của Ngân hàng Quốc tế (VIB) trong năm 2019 đạt 16,23% so với năm 2018, và giảm xuống còn 14,26% vào năm 2020 Tốc độ tăng trưởng tín dụng của VIB cho thấy sự phát triển mạnh mẽ, tuy nhiên, vào năm 2020, xu hướng tăng trưởng tín dụng có dấu hiệu chậm lại.
2.2.2.Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay tín dụng (DSCV) (%)
Tỷ lệ tăng trưởng DSCV(%)=x100%
Chỉ tiêu này được sử dụng để so sánh sự tăng trưởng tín dụng qua các năm, nhằm đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng Nó tương tự như chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ, nhưng bao gồm toàn bộ dư nợ cho vay từ đầu năm đến thời điểm hiện tại, cũng như dư nợ cho vay đã thu hồi trong năm.
Chỉ tiêu cao cho thấy ngân hàng hoạt động ổn định và hiệu quả, trong khi chỉ tiêu thấp phản ánh những khó khăn trong việc thu hút khách hàng và thực hiện kế hoạch tín dụng.
2.2.3.Tỷ lệ thu lãi tín dụng (%)
Chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch tài chính của ngân hàng, cũng như khả năng thu hồi lãi và tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu từ hoạt động cho vay.
Chỉ tiêu tài chính cao cho thấy ngân hàng đang hoạt động hiệu quả, trong khi chỉ tiêu thấp có thể chỉ ra những khó khăn trong việc thu lãi và doanh thu Điều này cũng phản ánh tình hình cho vay không ổn định, với nguy cơ nợ xấu tăng cao, ảnh hưởng đến khả năng thu hồi lãi và nợ trong tương lai Thông thường, tỷ lệ này cần đạt trên 95% để được coi là tốt.
Bảng 7 Tỷ lệ thu nhập từ lãi cho vay VIB. Đơn vị tính: triệu VNĐ
Tỷ lệ thu nhập từ lãi cho vay Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Thu nhập từ lãi cho vay
Tỷ lệ thu nhập từ lãi cho vay 14,21% 18,51% 25,16%
Tỷ lệ thu nhập từ lãi cho vay của VIB đã tăng trưởng ấn tượng, từ 14,98% vào năm 2018 lên 4,2% năm 2019 và 7,4% vào năm 2020 Điều này cho thấy mỗi 100 đồng vốn cho vay, VIB thu về hơn 6 đồng tiền lãi, phản ánh hiệu quả cao trong hoạt động cho vay và sự ổn định trong lượng khách hàng.
Hình 2 Tỷ lệ thu thập từ lãi cho vay
T l thu nh p t lãi cho vayỷ ệ ậ ừ
T l thu nh p t lãi cho vay ỷ ệ ậ ừ
2.2.4.Tỷ lệ dư nợ/Tổng nguồn vốn (%)
Da vào chỉ tiêu này, so sánh qua các năm để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của ngân hàng.
Chỉ tiêu hoạt động ngân hàng cao cho thấy khả năng sử dụng vốn hiệu quả trong cho vay, ngược lại, chỉ tiêu thấp chỉ ra sự trì trệ và lãng phí vốn, điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến doanh thu và tỷ lệ thu lãi của ngân hàng.
Bảng 8 Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản có VIB Đơn vị tính: triệu VNĐ
Dư nợ cho vay trong tổng tài sản có Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản có 54,49% 56,67% 44,87%
Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sn Có của VIB đạt tỷ lệ khá cao, năm 2018 là 54.49%, năm 2019 đạt 56.67% và gim xuống còn 44.87% vào năm 2020
2.2.5.Tỷ lệ Dư nợ/ Vốn huy động(%)
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ cho vay của ngân hàng so với nguồn vốn huy động, đồng thời cho thấy hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng Điều này thể hiện khả năng của ngân hàng trong việc chủ động tích cực tạo ra lợi nhuận từ nguồn vốn huy động.
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng huy động vốn của ngân hàng Nếu chỉ tiêu lớn hơn 1, ngân hàng chưa thực hiện tốt việc huy động vốn và sử dụng vốn huy động cho vay ít, cho thấy khả năng huy động vốn chưa hiệu quả Ngược lại, nếu chỉ tiêu nhỏ hơn 1, ngân hàng chưa sử dụng hiệu quả toàn bộ vốn huy động, dẫn đến tình trạng lãng phí.
2.2.Sử dụng các phương pháp đo lường để đánh giá rủi ro cho vay tại ngân hàng
2.2.1 Phân cấp khoản chất lượng cho vay
Cho vay bất động sản là hình thức cho vay hỗ trợ việc mua sắm và xây dựng các loại hình bất động sản, bao gồm nhà ở, đất đai, cũng như bất động sản trong các lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
Cho vay từ các định chế tài chính bao gồm việc cấp tín dụng cho ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và các tổ chức tài chính khác.
Cho vay cá nhân là hình thức cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, bao gồm việc mua sắm vật dụng và trang trải các chi phí sinh hoạt hàng ngày, thường được thực hiện qua việc phát hành thẻ tín dụng.
Cho thuê tài sản là dịch vụ phổ biến từ các định chế tài chính, bao gồm hai hình thức chính: cho thuê vận hành và cho thuê tài chính Tài sản cho thuê có thể là bất động sản hoặc động sản, trong đó chủ yếu là máy móc và thiết bị.
Dựa vào thời hạn cho vay
ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOT ĐỘNG CHO VAY VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM (VIB)
Thuận lợi
Hoạt động cho vay và phòng ngừa rủi ro tín dụng tại VIB có những thuận lợi như sau:
Quy mô tín dụng đã tăng trưởng mạnh mẽ và ổn định qua các năm, điều này không chỉ giúp hoạt động cho vay được duy trì một cách hiệu quả mà còn củng cố mối quan hệ bền vững với những khách hàng uy tín lâu năm.
Nợ quá hạn và nợ xấu tại VIB duy trì ở mức thấp nhờ vào mô hình, quy trình và các công cụ xét duyệt tín dụng chặt chẽ.
- Thu nhập lãi là nguồn thu chính và tăng nhanh các năm qua cho thấy hiệu qu tín dụng của VIB tăng trưởng ổn định
Phân loại nợ bằng cách kết hợp các chỉ tiêu định lượng và định tính là phương pháp đánh giá toàn diện khả năng trả nợ của khách hàng Phương pháp này không chỉ giúp phân loại nợ một cách chính xác mà còn đảm bảo việc trích lập dự phòng kịp thời.
Khó khăn
Mặc dù VIB có nhiều thuận lợi trong hoạt động tín dụng cho vay, ngân hàng vẫn đối mặt với không ít khó khăn Ban điều hành cần nhận diện rõ những thách thức này và triển khai từng bước khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng.
- Tốc độ tăng trưởng tín dụng nhanh cũng đi kèm vi rủi ro tiềm ẩn về năng lc qun lý và cân đối nguồn vốn
- Hiệu qu xếp hạng tín dụng của khách hàng còn xem trọng tài sn thế chấp hơn hiệu qu của phương án vay vốn
- Việc kiểm tra giám sát khon vay còn chưa thường xuyên và mang tính hình thức.
Đề xuất
Để duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, VIB cần áp dụng một số biện pháp quản trị rủi ro tín dụng một cách chặt chẽ Các giải pháp hiện tại đã được ban điều hành VIB triển khai, nhưng cần thực hiện đồng bộ và mạnh mẽ hơn để đạt được kết quả tốt nhất.
VIB chủ động phân loại khách hàng vay thành 4 nhóm dựa trên các tiêu chí khoa học và hệ thống: nhóm A – tăng trưởng, nhóm B – duy trì, nhóm C – rút giảm dư nợ và tăng cường biện pháp đảm bảo, nhóm D – rủi ro cao và tiến tới dừng quan hệ tín dụng Việc phân loại này giúp ngân hàng lên kế hoạch trích lập dự phòng và thực hiện các biện pháp thu hồi nợ hiệu quả hơn.
- Mở rộng tín dụng vào các ngành tiềm năng cao và hiệu qu, định kỳ rà soát kiểm điểm kết qu thc hiện
Tăng cường tần suất kiểm tra danh mục tín dụng trong ngành và nhóm khách hàng là cần thiết để kịp thời điều chỉnh trước những biến động của môi trường kinh doanh, đặc biệt là tác động từ dịch Covid-19.
- Kiên định không hạ chuẩn điều kiện tín dụng và yêu cầu tài sn đm bo trưc diễn biến không thuận lợi của thị trường
- Tiếp tục rút gim tín dụng đối vi ngành rủi ro, khách hàng không có tài sn đm bo, khách hàng có rủi ro tiềm ẩn.
- Thường xuyên rà soát các khon nợ được cơ cấu, xây dng phương án thu hồi nợ và áp dụng kịp thời các gii pháp cần thiết.
- Triển khai qun trị danh mục tín dụng bán lẻ theo phương pháp tiên tiến;
Tập trung vào việc thu hồi nợ ngoại bảng là rất quan trọng Cần xây dựng một kế hoạch công việc chi tiết và tiến độ xử lý cho từng khoản nợ xấu, đồng thời theo dõi nợ đã được xử lý để giảm thiểu rủi ro.
Đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và quy định của VIB trong việc cấp tín dụng là rất quan trọng, nhằm ngăn chặn rủi ro đạo đức và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
- Chú trọng phát triển các sn phẩm mi, sn phẩm chuyên biệt theo từng nhóm khách hàng;
- Tăng cường năng lc cơ sở hạ tầng, đáp ứng yêu cầu kinh doanh, đm bo an toàn, an ninh, bo mật hệ thống công nghệ thông tin.
- Phát triển các sn phẩm, dịch vụ nền tng ứng dụng số hóa, có hàm lượng công nghệ cao.
Để nâng cao hiệu quả hoạt động, cần tăng cường kiểm tra và kiểm toán nội bộ, đồng thời giám sát chặt chẽ việc thực hiện các kiến nghị từ quá trình kiểm tra và kiểm toán Việc áp dụng giám sát từ xa đối với các chi nhánh trong hệ thống Ngân hàng Quốc tế VIB là rất quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý.
- Tiếp tục nâng cao năng lc qun trị rủi ro thông qua triển khai các d án, đặc biệt trong bối cnh dịch bệnh Covid 19.
- Định hưng chính sách khách hàng
Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB) chú trọng đến khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn cho sản xuất kinh doanh, mua nhà, đất và ô tô, với tiêu chí xem xét lịch sử tín dụng và tiềm năng phát triển của khách hàng VIB cam kết cung cấp chính sách ưu đãi lãi suất nhằm xây dựng mối quan hệ bền vững với khách hàng Việc duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng không chỉ gia tăng niềm tin mà còn khuyến khích khách hàng cũ giới thiệu ngân hàng đến những khách hàng mới, qua đó giảm chi phí huy động vốn và nâng cao khả năng cho vay của ngân hàng.
Về gii hạn cho vay
Quy định mức giới hạn tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân trong tổng dư nợ nhằm ngăn chặn việc tập trung quá nhiều vốn vào một lĩnh vực, từ đó giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay.