1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

099 công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần dược phẩm vgas

90 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Quản Trị Hàng Tồn Kho Tại Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Vgas
Tác giả Nguyễn Thanh Hiền
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Hoài Lê
Trường học Học viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 329,78 KB

Cấu trúc

  • CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TÒN KHO TẠI CÔNG TY CÔ PHẦN DƯỢC PHẨM VGAS

  • LỜI CAM ĐOAN

  • LỜI CẢM ƠN

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC VIẾT TẮT

  • DANH MỤC BANG

  • DANH MỤC BIỂU ĐÒ

  • DANH MỤC HÌNH

  • PHẦN MỞ ĐẦU

    • 1. Lí do chọn đề tài

    • 2. Mục đích nghiên cứu

    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

    • 4. Số liệu sử dụng và phương pháp nghiên cứu

    • 5. Ket cấu của khóa luận tốt nghiệp

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO

    • 1.1. Tổng quan nghiên cứu trong nước

    • 1.2. Những khái niệm liên quan đến quản trị

    • Hình 1.1: Mô hình đặt hàng dự trữ EOQ

    • Hình 1.2: Mô hình chi phí EOQ

    • TÓM TẮT CHƯƠNG 1

  • CHƯƠNG 2

  • THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TÒN KHO TẠI CÔNG TY CỚ PHẦN DƯỢC PHẲM VGAS

    • Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý trong Công ty

    • Hình 2.2: Quy trình hoạt động kinh doanh trong Công ty

    • Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh chủ yếu của Công ty giai đoạn 2018 - 2020

    • Biểu đồ 2.1: Doanh thu của Công ty giai đoạn 2018 - 2020

    • Bảng 2.2: Khả năng sinh lời của Công ty giai đoaạn 2018 - 2020

    • Hình 2.3: Sơ đồ quy trình quản trị hàng tồn kho

    • Bảng 2.4: Số lượng hàng hóa nhập kho

    • Bảng 2.5: Số lượng hàng hóa lưu kho

    • Bảng 2.6: Số lượng hàng hóa xuất kho

    • Biểu đồ 2.3: Giá trị hàng tồn kho của Công ty giai đoạn 2018 - 2020

    • Biều đồ 2.4: Vòng quay hàng tồn kho của Công ty giai đoạn 2018 - 2020

    • Bảng 2.11: Thời gian quay vòng hàng tồn kho trung bình của Công ty

    • Biểu đồ 2.5: Số ngày một vòng quay hàng tồn kho Công ty giai đoạn 2018 - 2020

    • Bảng 2.12: Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho của Công ty

    • Biều đồ 2.6: Khả năng sinh lời hàng tồn kho của Công ty giai đoạn 2018 - 2020

    • TÓM TẮT CHƯƠNG 2

  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CÔ PHẦN DƯỢC PHẨM VGAS

    • 3.1. Định hướng tầm nhìn của Công ty trong tương lai

    • 3.2. Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho

    • Bảng 3.4: Lượng đặt hàng theo các mức giá khác nhau của Công ty

    • Xét các mức sản lượng đặt hàng trong năm 2018:

    • Xét các mức sản lượng đặt hàng trong năm 2019:

    • Xét các mức sản lượng đặt hàng trong năm 2020:

    • Bảng 3.5: Tổng chi phí hàng tồn kho theo các mức giá khác nhau của Công ty

    • TÓM TẮT CHƯƠNG 3

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Mục đích nghiên cứu

Quá trình phân tích về công tác quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp nhằm đến ba mục đích chủ yếu dưới đây:

• Khái quát lý luận chung về hàng tồn kho và công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Vgas.

• Phân tích thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Vgas.

Để nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần, cần đánh giá thực trạng kinh doanh và công tác quản trị hiện tại Việc áp dụng các giải pháp quản lý hàng tồn kho hợp lý sẽ giúp tối ưu hóa quy trình, giảm thiểu chi phí và nâng cao năng suất Các đề xuất bao gồm cải thiện quy trình theo dõi hàng hóa, áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý và đào tạo nhân viên về kỹ năng quản lý hàng tồn kho.

Số liệu sử dụng và phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu trong nghiên cứu này được thu thập từ Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Dược phẩm Vgas trong giai đoạn 2018 đến 2020.

Các phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp thu thập thông tin là một bước quan trọng trong phân tích tài chính, giúp nghiên cứu các tài liệu và lý luận khác nhau bằng cách phân tích chi tiết để hiểu sâu về đối tượng Để thực hiện phân tích và đánh giá hiệu quả, cần có nguồn thông tin chính xác và toàn diện, bao gồm dữ liệu nội bộ và bên ngoài, cũng như thông tin định tính và định lượng Bài viết này sẽ áp dụng phương pháp này để thu thập thông tin cơ bản về công ty, bao gồm lịch sử phát triển và những biến động trong quản trị hàng tồn kho giai đoạn 2018 - 2020 Cuối cùng, các kết quả sẽ được tổng hợp để chỉ ra những hạn chế còn tồn tại, nguyên nhân và giải pháp khắc phục.

Phương pháp so sánh là một công cụ phân tích quan trọng, bao gồm so sánh tuyệt đối và tương đối, giúp đánh giá tốc độ và xu hướng biến động của đối tượng nghiên cứu Bằng cách so sánh các chỉ tiêu trong kỳ này với kỳ trước, bài viết này sẽ phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận, khả năng sinh lời, vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho trong giai đoạn 2018 - 2020.

Ket cấu của khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung Khóa luận được trình bày trong 3 chương dưới đây:

TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO

Khái niệm về hàng tồn kho

Theo chuẩn mực kế toán số 02 ban hành kèm theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính thì hàng tồn kho là tài sản:

- Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;

- Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang;

- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất

- kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.

Hàng tồn kho được coi là tài sản ngắn hạn, thường được bán trong vòng một năm hoặc trong chu kỳ kinh doanh Tại doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho chủ yếu là hàng hóa mua vào để bán lại, trong khi ở doanh nghiệp sản xuất, nó bao gồm nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang và thành phẩm Ngoài ra, hàng hóa đã mua nhưng chưa về nhập kho, hàng đã xuất kho để bán, cũng như hàng hóa để ở cửa hàng nhưng chưa bán đều được tính vào hàng tồn kho của doanh nghiệp.

Hàng tồn kho là các nguồn lực nhàn rỗi của doanh nghiệp được lưu giữ để sử dụng trong tương lai Trong quá trình sản xuất và kinh doanh, từ dự trữ, chế tạo đến tiêu thụ, luôn tồn tại những nguồn lực không được sử dụng ngay Để đảm bảo sản xuất diễn ra liên tục và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu thị trường trong các tình huống khẩn cấp, doanh nghiệp cần phải duy trì mức dự trữ hợp lý.

Tuy nhiên khi lượng hàng dự trữ tăng lên, doanh nghiệp sẽ phải tăng thêm những khoản chi phí nhất định.

Phân loại hàng tồn kho

Theo phương thức phân loại dựa trên mục đích sử dụng và công dụng, hàng tồn kho được nhóm lại theo những tiêu chí tương đồng, bất kể nguồn gốc, quy cách hay phẩm chất Do đó, hàng tồn kho trong doanh nghiệp được phân chia thành các nhóm khác nhau dựa trên công dụng và mục đích sử dụng.

Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất bao gồm tất cả các loại hàng hóa cần thiết để hỗ trợ hoạt động sản xuất, từ nguyên vật liệu, bán thành phẩm đến công cụ dụng cụ, và cũng bao gồm giá trị của sản phẩm dở dang Việc quản lý hiệu quả hàng tồn kho này là rất quan trọng để đảm bảo quy trình sản xuất diễn ra liên tục và hiệu quả.

Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ là tổng hợp toàn bộ hàng hóa và thành phẩm được doanh nghiệp lưu trữ nhằm phục vụ cho mục đích bán ra.

Phân loại hàng tồn kho là cần thiết để sử dụng hiệu quả, hỗ trợ nhà quản trị trong việc lập kế hoạch và dự toán mua sắm, bảo quản hàng hóa Điều này đảm bảo hàng tồn kho được cung cấp kịp thời cho sản xuất và tiêu thụ, đồng thời giảm thiểu chi phí thu mua và bảo quản, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Theo nguồn hình thành, hàng tồn kho được chia thành:

• Hàng tồn kho được mua vào bao gồm:

Hàng mua từ bên ngoài là toàn bộ hàng tồn kho mà doanh nghiệp thu mua từ các nhà cung cấp bên ngoài hệ thống kinh doanh của mình.

Hàng mua nội bộ là tổng thể hàng tồn kho mà doanh nghiệp thu mua từ các nhà cung cấp trong hệ thống kinh doanh của mình, bao gồm việc mua sắm giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty hoặc tổng công ty.

• Hàng tồn kho tự gia công: Là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp sản xuất gia công tạo thành.

Việc phân loại hàng tồn kho giúp xác định các yếu tố cấu thành giá gốc, từ đó tính toán chính xác giá trị hàng tồn kho theo từng nguồn hình thành Điều này hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá mức độ ổn định của nguồn hàng khi xây dựng kế hoạch và dự toán hàng tồn kho Ngoài ra, phân loại chi tiết giữa hàng tồn kho mua từ bên ngoài và hàng mua nội bộ cũng giúp xác định chính xác giá trị hàng tồn kho khi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Theo yêu cầu sử dụng, hàng tồn kho được chia thành:

Hàng tồn kho phục vụ sản xuất kinh doanh phản ánh giá trị hàng hóa được dự trữ hợp lý, giúp đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra một cách bình thường và hiệu quả.

• Hàng tồn kho chưa cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồn kho được dự trữ cao hơn mức dự trữ hợp lý.

Hàng tồn kho không cần sử dụng thể hiện giá trị hàng tồn kho giảm sút hoặc bị mất phẩm chất, dẫn đến việc doanh nghiệp không thể sử dụng chúng cho mục đích sản xuất.

Phân loại hàng tồn kho là phương pháp quan trọng giúp đánh giá tính hợp lý của mức hàng tồn, xác định các đối tượng cần lập dự phòng, và xác định mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần thiết.

Mỗi phương pháp phân loại hàng tồn kho đều mang lại giá trị quan trọng cho các nhà quản trị doanh nghiệp Do đó, kế toán cần tổ chức việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách phù hợp, dựa trên các yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp.

Vai trò hàng tồn kho

Hàng tồn kho đóng vai trò quan trọng trong sự sống còn và phát triển của doanh nghiệp Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hiền (2018), vai trò của hàng tồn kho còn thay đổi tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp.

Hàng tồn kho đóng vai trò quan trọng như một tấm đệm an toàn cho các doanh nghiệp sản xuất, giúp điều hòa các giai đoạn trong chu kỳ sản xuất kinh doanh không diễn ra đồng bộ Nó mang lại sự linh hoạt cho bộ phận sản xuất và marketing, cho phép doanh nghiệp lựa chọn thời điểm mua nguyên vật liệu và lập kế hoạch sản xuất hiệu quả Hơn nữa, hàng tồn kho còn giúp doanh nghiệp bảo vệ mình trước những biến động và sự không chắc chắn về nhu cầu sản phẩm, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Hàng tồn kho đóng vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp thương mại, bao gồm cả bán buôn và bán lẻ, như một tấm đệm an toàn giữa giai đoạn mua hàng và bán hàng Điều này giúp đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục, cung cấp đầy đủ hàng hóa ra thị trường và đáp ứng kịp thời những biến động nhu cầu của khách hàng, từ đó tối thiểu hóa chi phí cơ hội do thiếu hụt hàng hóa.

Các nhân tố ảnh hưởng đến hàng tồn kho

Nhu cầu thị trường đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tồn kho nguyên vật liệu trong sản xuất Mục đích chính của việc duy trì tồn kho là đảm bảo nguồn cung ổn định và liên tục để đáp ứng nhu cầu sản xuất Do đó, nhu cầu sản xuất có ảnh hưởng lớn đến số lượng và chủng loại hàng tồn kho cần thiết.

Khả năng cung ứng của nhà cung cấp đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Khi có nhiều nhà cung cấp trên thị trường và họ có khả năng cung cấp nguyên vật liệu một cách đều đặn và kịp thời, doanh nghiệp sẽ không cần phải duy trì lượng tồn kho lớn Ngược lại, nếu khả năng cung ứng yếu, doanh nghiệp có thể phải dự trữ nhiều nguyên vật liệu hơn để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra suôn sẻ.

Hệ thống và chi phí vận chuyển là yếu tố quan trọng trong việc xác định nhu cầu tồn kho nguyên vật liệu Doanh nghiệp ở khu vực khó khăn về vận chuyển cần tính toán lượng hàng tồn kho hợp lý để hạn chế việc đi lại, tránh bị động trong sản xuất Tuy nhiên, sự phát triển của hệ thống giao thông và phương tiện vận chuyển hiện nay đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, giảm bớt trở ngại trong giao nhận và rút ngắn thời gian lưu thông, từ đó nâng cao chất lượng hàng hóa và hiệu quả kinh doanh Bên cạnh đó, đặc điểm và tính chất thương phẩm của từng loại hàng hóa cũng ảnh hưởng đến số lượng tồn kho và thời gian lưu kho.

Quy mô kinh doanh, khả năng vốn và điều kiện dự trữ của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý hàng tồn kho Doanh nghiệp lớn hay nhỏ, mạng lưới kinh doanh rộng hay hẹp, và khả năng bán hàng ra thị trường đều tác động đến lượng hàng tồn kho Bên cạnh đó, khả năng về vốn mạnh hay hạn chế cùng với diện tích và trang thiết bị bảo quản cũng ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả quản lý hàng tồn kho.

1.4 Những vấn đề liên quan đến quản trị hàng tồn kho

Khái niệm về quản trị hàng tồn kho

Quản trị hàng tồn kho, theo Nguyễn Thị Kim Cúc (2015), là quá trình tổ chức và quản lý các công việc cũng như dữ liệu liên quan đến hàng tồn kho Mục tiêu chính của quản trị này là duy trì mức dự trữ tối ưu và giảm thiểu chi phí tồn kho cho doanh nghiệp.

Quản lý hàng tồn kho nhằm:

Để nâng cao chất lượng kinh doanh và tránh tình trạng ứ đọng hàng hóa, cần đảm bảo hàng hóa luôn đủ số lượng và cơ cấu, nhằm không làm gián đoạn quá trình bán ra.

Để bảo vệ giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa, việc giữ gìn hàng hóa là rất quan trọng, giúp giảm thiểu hư hỏng và mất mát, từ đó hạn chế tổn thất tài sản cho doanh nghiệp.

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hàng hóa và giảm chi phí bảo quản, doanh nghiệp cần đảm bảo rằng lượng vốn tồn tại dưới hình thái vật chất được duy trì ở mức tối ưu.

Vai trò của quản trị hàng tồn kho

Quản lý tài sản lưu động liên quan đến hoạt động tài chính hàng ngày cũng doanh nghiệp nói chung.

Quản trị hàng tồn kho, một phần quan trọng của tài sản lưu động, đóng vai trò kinh tế then chốt vì hàng tồn kho là tài sản có giá trị lớn trong doanh nghiệp Việc quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản lưu động ảnh hưởng trực tiếp đến việc đạt được các mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp Ngược lại, quản trị không hiệu quả có thể dẫn đến khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy, các nhà lãnh đạo cần chú trọng đến quản trị hàng tồn kho để đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị hàng tồn kho

Quản lý hàng tồn kho là một vấn đề phức tạp do nhiều yếu tố không thể kiểm soát ảnh hưởng đến nó, bao gồm mong muốn và nhu cầu của khách hàng, nguồn cung từ các nhà cung cấp, cũng như các yếu tố kinh tế như lãi suất, tỷ lệ lạm phát và tỷ giá Dự báo nhu cầu, mặc dù có phương pháp, thực chất chỉ là sự phỏng đoán dựa trên những yếu tố này Ngay cả những yếu tố mà chúng ta có thể kiểm soát, như sản lượng, chất lượng và tần suất giao hàng, cũng không thể được quản lý hoàn toàn do sự biến động tự nhiên trong bất kỳ hệ thống nào Theo Trần Hải Hà (2013), các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị hàng tồn kho được chia thành hai nhóm chính: khách quan và chủ quan.

Để giảm thiểu sự gián đoạn của nguồn cung ứng, doanh nghiệp cần tính toán kỹ thời gian từ khi đặt hàng đến khi nhận hàng, đồng thời dự trù lượng hàng bán được trong thời gian chờ đợi và hàng dự phòng cho các rủi ro, xác định mức tồn kho tối thiểu Việc thiết lập biên độ dao động an toàn cho hàng tồn kho là cần thiết, và trong quá trình lập kế hoạch, doanh nghiệp phải xem xét tất cả các yếu tố ảnh hưởng, biến động và thói quen của nhà cung cấp để chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh.

Sự biến đổi chất lượng của hàng tồn kho là yếu tố quan trọng cần lưu ý, vì việc dự trữ quá nhiều có thể dẫn đến tình trạng tiêu thụ không hết hoặc sản phẩm trở nên lỗi thời Ngoài ra, chi phí lưu kho và bảo quản sẽ gia tăng nếu hàng tồn kho không được quản lý hiệu quả Hàng tồn kho cũng chịu ảnh hưởng của hao mòn hữu hình và vô hình, dẫn đến hư hỏng theo thời gian và dễ bị lỗi thời Do đó, kiểm toán viên cần nắm rõ từng loại hàng tồn kho trong doanh nghiệp và xu hướng biến động của chúng để xác định chính xác mức hao mòn.

Tỷ giá hối đoái không ổn định là một vấn đề quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt trong quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp Việc quản lý hàng tồn kho yêu cầu phải tính toán và so sánh giá cả cũng như tiền tệ với các đối tác quốc tế.

Nhân tố chủ quan: Các rủi ro do biến động liên quan đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp như:

• Công tác nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp cần có nguồn lực tài chính vững mạnh để duy trì lượng hàng tồn kho Việc không tính toán chính xác số tiền cần đầu tư cho kho bãi có thể dẫn đến việc đầu tư không đúng mục tiêu.

Sự thiếu thống nhất giữa bộ phận kho và bộ phận kinh doanh đã gây ra khó khăn trong quản trị hàng tồn kho, ảnh hưởng đến quy trình đặt hàng Điều này dẫn đến tăng chi phí thương lượng, bao gồm chi phí giao tiếp, kiểm tra hàng hóa, vận chuyển và thanh toán Ngược lại, khi đơn đặt hàng được cung cấp từ nội bộ, chi phí chỉ tập trung vào sản xuất và các chi phí phát sinh liên quan đến khấu hao máy móc và duy trì hoạt động sản xuất.

Chi phí lưu kho là tổng hợp các khoản chi phí liên quan đến việc lưu giữ hàng hóa trong kho trong một khoảng thời gian nhất định, được tính theo đơn vị tiền tệ trên mỗi đơn vị hàng hóa hoặc theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị hàng lưu kho Các chi phí này bao gồm chi phí bảo quản, bảo hiểm, dự phòng giảm giá, chi phí cơ hội của vốn bị lưu giữ, cũng như chi phí hao hụt và mất mát hàng hóa.

Chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho có mối quan hệ tỷ lệ nghịch, do đó, doanh nghiệp cần xây dựng một mô hình quản trị hàng tồn kho hiệu quả để cân bằng và giảm thiểu các chi phí này.

1.4.5 Các mô hình quản trị hàng tồn kho a Mô hình tồn kho theo số lượng đặt hàng kinh tế (EOQ - Economic Order Quantity Model)

Mô hình EOQ, được đề xuất và ứng dụng từ năm 1915, vẫn được nhiều doanh nghiệp sử dụng cho đến nay nhờ vào tính dễ áp dụng của kỹ thuật kiểm soát dự trữ Các giả thiết quan trọng của mô hình này đóng vai trò then chốt trong việc tối ưu hóa quy trình quản lý hàng tồn kho.

• Nhu cầu phải biết trước và không đổi.

• Phải biết trước khoảng thời gian kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhận được hàng và thời gian đó không đổi.

• Lượng hàng trong mỗi đơn hàng được thực hiện trong một chuyến hàng và được thực hiện ở một thời điểm đã định trước.

Chi phí liên quan đến quản lý hàng tồn kho chủ yếu bao gồm chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng Với giả định rằng sự cuối kỳ là 0, số lượng tồn kho bình quân trong kỳ được xác định là ʒ-ʌɪ = ɪ Đồ thị dưới đây minh họa sự biến động hàng tồn kho trong một chu kỳ cũng như hàng tồn kho bình quân.

Hình 1.1: Mô hình đặt hàng dự trữ EOQ

Mô hình EOQ là một công cụ quản lý hàng tồn kho định lượng giúp xác định mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp bằng cách cân nhắc chi phí lưu trữ và chi phí đặt hàng Khi số lượng sản phẩm đặt hàng tăng, số lần đặt hàng trong kỳ giảm, dẫn đến giảm chi phí đặt hàng nhưng lại làm tăng chi phí lưu kho Do đó, mục tiêu của quản lý hàng tồn kho là tối ưu hóa sự cân bằng giữa chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng, nhằm giảm thiểu tổng chi phí tồn kho.

Gọi c1 là chi phí lưu kho cho mỗi đơn vị hàng tồn kho thì tổng chi phí lưu kho trong kỳ được xác định như sau:

Trong đó: F1: Tổng chi phí lưu kho. c1: Chi phí lưu kho đơn vị tồn kho dự trữ.

Q: Số lượng hàng hóa mỗi lần nhập.

Gọi Qn là lượng hàng tồn kho cần nhập hàng năm thì số lần đặt hàng trong năm sẽ là Qn/Q.

Gọi C2 là chi phí cho mỗi lần đặt hàng thì tổng chi phí đặt hàng được xác định như sau:

Trong đó: F2: Tổng chi phí quá trình thực hiện hợp đồng. c2: Chi phí đơn vị mỗi lần thực hiện hợp đồng.

Qn: lượng hàng tồn kho cần nhập hàng năm.

Từ đó có thể xác định tổng chi phí tồn kho dự trữ là:

Ta có thể mô tả mối quan hệ của chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng bằng đồ thị sau:

Hình 1.2: Mô hình chi phí EOQ

Tìm đạo hàm của hàm số trên theo biến Q, cho đạo hàm: Q I 2 × ữ " × *

A ∣ C 1 bằng 0, giải phương trình ta có: Đại lượng Q cũng chính là mức đặt hàng tối ưu(QE) mà tại đó tổng chi phí tồn kho là thấp nhất.

Số lần hợp đồng cung cấp hàng tồn kho dự trữ tối ưu là: ĩ - Ql

Số ngày cách nhau mỗi lần cung cấp tối ưu là:

Trong thực tế, việc cung ứng hàng hóa có thể không diễn ra đúng thời gian ghi trong hợp đồng, do đó, khi tính toán mức tồn kho trung bình, các doanh nghiệp thường bổ sung thêm lượng dự trữ bảo hiểm Công thức tính toán này giúp đảm bảo rằng doanh nghiệp luôn có đủ hàng hóa để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Q=γ + ‰ Trong đó: Q: Mức tồn kho trung bình hàng dự trữ.

: Mức tồn kho tối ưu.

Q bh : Lượng hàng dự trữ bảo hiểm.

Chi phí tồn kho trung bình của sản phẩm được tính bằng cách nhân khối lượng hàng hóa tồn kho trung bình với giá mua đơn vị của hàng hóa đó.

Một yếu tố quan trọng trong mô hình EOQ là xác định chính xác thời điểm đặt hàng cho lần cung cấp tiếp theo Điều này là cần thiết vì giữa lúc doanh nghiệp nhận đơn hàng và khi hàng hóa được giao thường có một khoảng thời gian để chuẩn bị và vận chuyển Do đó, doanh nghiệp cần đặt hàng sớm hơn để đảm bảo không rơi vào tình trạng hết hàng trong khi vẫn phải tiếp tục hoạt động kinh doanh.

Công thức tính điểm đặt hàng (Qdh) như sau:

Chỉ tiêu đánh giá tốc độ luân chuyển hàng tồn kho

a Chỉ tiêu hệ số vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tôn kho = ————-—' , A ' -—

Hàng tôn kho bĩnh quân trong kỳ

Trong đó: ττ , λ 11 1 , 1 ʌ 1 , Hangtbnkho đầu năm+Hangtbnkhocubi năm

Hàng tôn kho bình quân trong kỳ = — -ɪ-— -

Hệ số quản trị hàng tôn kho được so sánh qua các năm để đánh giá hiệu quả quản lý, với hệ số lớn cho thấy tốc độ quay vòng hàng hóa nhanh, trong khi hệ số nhỏ cho thấy tốc độ quay vòng thấp Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tính chất ngành nghề kinh doanh ảnh hưởng đến việc đánh giá mức tôn kho; không phải lúc nào mức tôn kho thấp cũng tốt và mức tôn kho cao cũng xấu.

Hệ số vòng quay hàng tôn kho cao cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và giảm rủi ro hàng tồn kho Tuy nhiên, nếu hệ số quá cao, doanh nghiệp có thể thiếu hàng dự trữ, dẫn đến mất khách hàng khi nhu cầu tăng đột ngột Ngoài ra, thiếu nguyên vật liệu đầu vào có thể làm gián đoạn dây chuyền sản xuất Do đó, hệ số vòng quay hàng tôn kho cần duy trì ở mức hợp lý để đảm bảo sản xuất và đáp ứng nhu cầu khách hàng Chỉ tiêu thời gian quay vòng hàng tôn kho trung bình cũng cần được theo dõi để tối ưu hóa quy trình kinh doanh.

Số ngày một vòng quay hàng tôn kho (Ngày) = C T ' ∖

XZ 1 Z

Ngày đăng: 07/04/2022, 12:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Việt Dũng (2015), “Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Vật tư Thiết bị Môi trường Urenco 13”, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại Côngty Cổ phần Vật tư Thiết bị Môi trường Urenco 13
Tác giả: Bùi Việt Dũng
Năm: 2015
5. Nguyễn Thị Kim Cúc (2015), “Thực trạng và giải pháp quản lý hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Việt Nam Pharusa”, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp quản lý hàng tồn kho tạiCông ty Cổ phần Việt Nam Pharusa
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Cúc
Năm: 2015
6. Trần Hải Hà (2018), “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Công ty Dược phẩm An Thiên”, Khoa Kế toán - Kiểm toán thực hành nghề nghiệp II Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Công ty Dượcphẩm An Thiên
Tác giả: Trần Hải Hà
Năm: 2018
2. Đỗ Thị Vân Trang (2020), Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp 2, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
3. Lê Thị Xuân (2015), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Bách Khoa Hà Nội Khác
4. Lê Thị Xuân (2019), Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Lao Động Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV treo bảng phụ ,1 HS lên bảng làm. - 099 công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần dược phẩm vgas
treo bảng phụ ,1 HS lên bảng làm (Trang 8)
Hình 1.1: Mô hình đặt hàng dự trữ EOQ - 099 công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần dược phẩm vgas
Hình 1.1 Mô hình đặt hàng dự trữ EOQ (Trang 24)
Hình 1.2: Mô hình chi phí EOQ - 099 công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần dược phẩm vgas
Hình 1.2 Mô hình chi phí EOQ (Trang 25)
Tương tự, như mô hình EOQ, lượng đặt hàng tối ưu của mô hình POQ được tính như sau: - 099 công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần dược phẩm vgas
ng tự, như mô hình EOQ, lượng đặt hàng tối ưu của mô hình POQ được tính như sau: (Trang 29)
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý trongCông ty - 099 công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần dược phẩm vgas
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý trongCông ty (Trang 37)
Hình 2.2: Quy trình hoạt động kinh doanh trongCông ty - 099 công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần dược phẩm vgas
Hình 2.2 Quy trình hoạt động kinh doanh trongCông ty (Trang 40)
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh chủ yếu của Công ty giai đoạn 2018 - 2020 - 099 công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần dược phẩm vgas
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh chủ yếu của Công ty giai đoạn 2018 - 2020 (Trang 41)
Nhìn vào bảng trên, ta thấy được sự thay đổi của doanh thu và chi phí trong giai đoạn 2018 - 2020, dẫn đến lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty tăng dần qua các năm 2018, 2019 và giảm nhẹ ở năm 2020 - 099 công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần dược phẩm vgas
h ìn vào bảng trên, ta thấy được sự thay đổi của doanh thu và chi phí trong giai đoạn 2018 - 2020, dẫn đến lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty tăng dần qua các năm 2018, 2019 và giảm nhẹ ở năm 2020 (Trang 44)
• Dưới đây là bảng số lượng HTK cuối kỳ của công ty trong các năm 2018, 2019, 2020. - 099 công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần dược phẩm vgas
i đây là bảng số lượng HTK cuối kỳ của công ty trong các năm 2018, 2019, 2020 (Trang 53)
Tình hình chi phí quản lý hàng tồn kho: - 099 công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần dược phẩm vgas
nh hình chi phí quản lý hàng tồn kho: (Trang 54)
Theo bảng số liệu, ta tính được lượng đặt hàng tối ưu trong 3 năm 2018, 2019, 2020 là: - 099 công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần dược phẩm vgas
heo bảng số liệu, ta tính được lượng đặt hàng tối ưu trong 3 năm 2018, 2019, 2020 là: (Trang 58)
Nhìn vào số liệu trong bảng trên cho thấy công tácquản trịhàng tồn kho của công ty đang đi xuống qua từng năm. - 099 công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần dược phẩm vgas
h ìn vào số liệu trong bảng trên cho thấy công tácquản trịhàng tồn kho của công ty đang đi xuống qua từng năm (Trang 62)
Bảng 2.12: Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho của Công ty - 099 công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần dược phẩm vgas
Bảng 2.12 Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho của Công ty (Trang 65)
Bảng 3.2: Tỷ lệ chiết khấu thương mại Công ty được hưởng - 099 công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần dược phẩm vgas
Bảng 3.2 Tỷ lệ chiết khấu thương mại Công ty được hưởng (Trang 78)
Bảng 3.4: Lượng đặt hàng theo các mức giá khác nhau của Công ty - 099 công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần dược phẩm vgas
Bảng 3.4 Lượng đặt hàng theo các mức giá khác nhau của Công ty (Trang 79)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w