1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty TNHH dịch vụ phát minh anh

114 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hiệu Quả Hoạt Động Tại Công Ty TNHH Dịch Vụ Phát Minh Anh
Tác giả Đặng Thị Quỳnh Anh
Người hướng dẫn ThS. Thái Nữ Hạ Uyên
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 6,76 MB

Cấu trúc

  • LỜI MỞ ĐẦU

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

  • 1.1. Khái quát chung về phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

  • 1.1.1. Khái niệm

  • 1.1.1.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động

  • 1.1.1.2. Khái niệm phân tích hiệu quả hoạt động

  • 1.1.2. Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả hoạt động

  • 1.1.3. Sự cần thiết của việc phân tích hiệu quả hoạt động

  • 1.2. Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích hiệu quả hoạt động

  • 1.2.1. Nguồn thông tin từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp

  • 1.2.1.1. Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)

  • 1.2.1.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)

  • 1.2.1.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)

  • 1.2.1.4. Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN)

  • 1.2.2. Nguồn thông tin khác

  • 1.2.2.1. Thông tin liên quan đến tình hình kinh tế

  • 1.2.2.2. Thông tin theo ngành

  • 1.2.2.3. Thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

  • 1.3. Phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

  • 1.3.1. Phương pháp so sánh

  • 1.3.2. Phương pháp loại trừ

  • 1.3.2.1. Phương pháp thay thế liên hoàn

  • 1.3.2.2. Phương pháp số chênh lệch

  • 1.3.3. Phương pháp phân tích tương quan

  • 1.3.4. Các phương pháp khác

  • 1.3.4.1. Phương pháp liên hệ cân đối

  • 1.3.4.2. Phương pháp chi tiết (phân chia)

  • 1.3.4.4. Phương pháp tỷ lệ

  • 1.4. Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

  • 1.4.2. Phân tích hiệu quả cá biệt

  • 1.4.2.2. Hiệu suất sử dụng tài sản

  • 1.4.2.16. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

  • 1.4.2.21. Hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

  • 1.4.3. Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp

  • 1.4.3.2. Phân tích khả năng sinh lời từ các hoạt động của doanh nghiệp

  • 1.4.3.15. Phân tích khả năng sinh lời tài sản

  • 1.5. Phân tích hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

  • 1.5.2. Phân tích khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)

  • 1.5.3. Đòn bẩy tài chính

  • 1.5.4. Khả năng thanh toán lãi vay

  • 1.5.4.5. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT MINH ANH

  • 1.5.4.6. 2.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH dịch vụ Phát Minh Anh

  • 1.5.4.7. 2.1.1. Đặc điểm, tình hình chung về công ty

  • 1.5.4.8. 2.1.1.1. Giới thiệu chung về công ty

  • 1.5.4.24. 2.1.1.2. Ngành nghề kinh doanh

  • 1.5.4.25. 2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

  • 1.5.4.26. 2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

  • 1.5.4.44. 2.1.2.2. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

  • 1.5.4.52. 2.1.3. Tổ chức bộ máy kế toán

  • 1.5.4.53. 2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

  • 1.5.4.67. 2.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của từng người

  • 1.5.4.72. 2.1.3.3. Hình thức kế toán áp dụng

  • 1.5.4.92. 2.2. Phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty TNHH dịch vụ Phát Minh Anh

  • 1.5.4.93. 2.2.1. Đánh giá khái quát tình hình hoạt động của công ty

  • 1.5.4.225. 2.2.2. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty

  • 1.5.4.226. 2.2.2.1. Phân tích hiệu quả kinh doanh cá biệt

  • 1.5.4.227. 2.2.2.1.1. Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản

  • 1.5.4.306. 2.2.2.1.2. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

  • 1.5.4.393. 2.2.2.1.3. Hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

  • 1.5.4.705. 2.2.2.2. Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp

  • 1.5.4.706. 2.2.2.2.1. Phân tích khả năng sinh lời từ các hoạt động của doanh nghiệp

  • 2.2.2.2.2. Phân tích khả năng sinh lời tài sản

  • 2.2.3. Phân tích hiệu quả tài chính tại công ty

  • 2.2.3.1. Phân tích khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)

  • 2.2.3.2. Đòn bẫy tài chính

  • 2.2.3.2. Khả năng thanh toán lãi vay

  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT MINH ANH.

  • 3.1. Đánh giá chung về công ty TNHH dịch vụ Phát Minh Anh

  • 3.1.1. Thuận lợi

  • 3.1.2. Khó khăn

  • 3.2. Đánh giá khái quát hiệu quả hoạt động tại công ty TNHH DV Phát Minh Anh

  • 3.2.1. Tổng hợp số liệu phân tích

  • 3.2.2. Ưu điểm

  • 3.2.3. Nhược điểm

  • 3.3. Một số giải pháp đóng góp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty TNHH dịch vụ Phát Minh Anh.

  • 3.3.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định

  • 3.3.2. Giải pháp về quản lý phải thu khách hàng

  • 3.3.3. Giải pháp về quản lý hàng tồn kho

  • 3.3.4. Giải pháp quản lý, tiết kiệm chi phí

  • 3.3.5. Giải pháp tăng doanh thu

  • 3.3.6. Dự báo doanh thu

  • KẾT LUẬN

  • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

Khái quát chung về phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Khái niệm

1.1.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động

Hiệu quả hoạt động được xác định bằng hiệu số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Nhiều nhà quản trị học nhận định rằng hiệu quả hoạt động là một vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều yếu tố trong quá trình kinh doanh Để đạt được hiệu quả cao, cần có sự kết hợp giữa chi phí và kết quả, trong đó chi phí là yếu tố tiên quyết cho việc thực hiện các kết quả đã đề ra.

Hi ệ u qu ả ho ạ t độ ng= K ế t qu ả đầu ra

Kết quả đầu ra bao gồm sản lượng, doanh thu và lợi nhuận, trong khi đầu vào liên quan đến giá thành sản xuất, giá vốn hàng bán, vốn chủ sở hữu và tài sản Hiệu quả hoạt động được xác định bằng cách so sánh chi phí bỏ ra với kết quả đạt được Hiệu quả hoạt động được coi là tăng khi kết quả đầu ra tăng, chi phí giảm, hoặc khi chi phí tăng nhưng tốc độ tăng của kết quả nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí.

Hiệu quả hoạt động là chỉ số kinh tế quan trọng, phản ánh khả năng sử dụng hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt được kết quả tối ưu với chi phí thấp nhất Hoạt động của doanh nghiệp bao gồm cả hoạt động kinh doanh và tài chính, và hai lĩnh vực này có mối liên hệ chặt chẽ Do đó, khi phân tích hiệu quả, cần xem xét đồng thời cả hai hoạt động, vì một doanh nghiệp có thể hoạt động kinh doanh hiệu quả nhưng lại gặp khó khăn trong hoạt động tài chính do chính sách tài chính không phù hợp với tình hình thực tế.

1.1.1.2 Khái niệm phân tích hiệu quả hoạt động

Phân tích hiệu quả hoạt động là quá trình đánh giá khả năng đạt được kết quả và sinh lãi của doanh nghiệp Mục tiêu cuối cùng của các chủ sở hữu là tối ưu hóa tiềm năng kinh tế của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp không đảm bảo khả năng sinh lãi, lợi nhuận tương lai sẽ trở nên không chắc chắn, dẫn đến giảm giá trị doanh nghiệp và nguy cơ mất vốn cho chủ sở hữu.

Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả hoạt động

Phân tích hiệu quả hoạt động đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh, giúp doanh nghiệp đánh giá và cải thiện hiệu suất làm việc Qua việc phân tích, doanh nghiệp có thể xác định điểm mạnh, điểm yếu và tìm ra cơ hội phát triển, từ đó tối ưu hóa quy trình và nâng cao lợi nhuận.

Đánh giá và xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế là rất quan trọng để xác định kết quả đạt được so với kế hoạch đã đề ra Doanh nghiệp cần xem xét xem liệu có hoàn thành kế hoạch hay không, từ đó tìm ra nguyên nhân và xu hướng để có cơ sở đưa ra các quyết định và phương hướng giải quyết hợp lý.

Giúp doanh nghiệp nhận diện tiềm năng, điểm mạnh và điểm yếu, từ đó phát huy tối đa lợi thế và khắc phục những hạn chế.

- Qua các phân tích hiệu quả hoạt động, doanh nghiệp có những dự báo, đề phòng hay hạn chế những rủi ro có thể xảy đến trong tương lai.

Phân tích hiệu quả hoạt động không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn giúp các ngân hàng và nhà đầu tư đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định tài trợ hợp lý.

Sự cần thiết của việc phân tích hiệu quả hoạt động

- Phân tích hiệu quả hoạt động là một khâu quan trọng trong công tác quản trị

- Giúp doanh nghiệp thấy trước được những rủi ro trong kinh doanh để có hướng giải quyết hợp lý nhằm hạn chế đến mức thấp nhất có thể.

- Giúp doanh nghiệp nhận thấy được tiềm năng kinh doanh của mình

Doanh nghiệp cần đánh giá kết quả đạt được so với kế hoạch đã đề ra để xác định xem có hoàn thành mục tiêu hay không Qua đó, cần đưa ra những phương hướng giải quyết hợp lý nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động và đạt được những mục tiêu trong tương lai.

Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích hiệu quả hoạt động

Nguồn thông tin từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp

1.2.1.1 Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo.

Bảng cân đồi kế toán được chia làm 2 phần:

Phần tài sản của doanh nghiệp phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có, bao gồm tài sản thuộc quyền sở hữu và các tài sản đi thuê sử dụng lâu dài, cùng với giá trị các khoản ký quỹ và ký cược Tài sản được phân chia thành nhiều loại khác nhau.

Loại A: Tài sản ngắn hạn

Loại B: Tài sản dài hạn

Phần nguồn vốn của doanh nghiệp thể hiện nguồn hình thành tài sản hiện có tại thời điểm lập báo cáo Nguồn vốn được phân chia thành hai loại A và B.

Loại B: Vốn chủ sở hữu

Mỗi phần của bảng cân đối kế toán được phản ánh theo 4 cột: mã số, thuyết minh, số cuối năm, số đầu năm.

Bảng cân đối kế toán là công cụ quan trọng trong quản lý doanh nghiệp, cung cấp thông tin về giá trị tài sản, nguồn vốn và cấu trúc hình thành tài sản Nó giúp đánh giá tình hình tài chính tổng quát, phân tích khả năng sử dụng và huy động vốn, cũng như kiểm tra việc thực hiện kế hoạch Qua đó, doanh nghiệp có thể phát hiện tình trạng mất cân đối và đưa ra biện pháp kịp thời để đảm bảo các mối quan hệ cân đối vốn, từ đó nâng cao hiệu quả tài chính và tiết kiệm chi phí.

1.2.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD) là một loại báo cáo tài chính tổng hợp, cung cấp cái nhìn tổng quát về tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp BCKQHĐKD bao gồm các chỉ tiêu quan trọng như doanh thu, chi phí và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cũng như các hoạt động khác của doanh nghiệp.

Các chỉ tiêu trong phần này cung cấp số liệu về tổng số phát sinh trong kỳ này, kỳ trước và lũy kế từ đầu năm Dữ liệu trên BCKQHĐKD được sử dụng để tính toán các chỉ tiêu liên quan đến khả năng sinh lời.

BCKQHĐKD đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Báo cáo này cho phép kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu nhập, chi phí và kết quả từng loại hoạt động, cũng như tổng thể doanh nghiệp Dữ liệu từ BCKQHĐKD là cơ sở để phân tích xu hướng hoạt động của doanh nghiệp qua nhiều năm và dự báo cho tương lai Ngoài ra, báo cáo còn giúp đánh giá hiệu quả và khả năng sinh lời, cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư trước khi đưa ra quyết định đầu tư.

1.2.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) là một báo cáo tài chính tổng hợp, thể hiện sự hình thành và sử dụng lượng tiền trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Báo cáo này cung cấp thông tin về dòng tiền tăng lên (đi vào) và giảm xuống (đi ra), liên quan đến các hoạt động khác nhau, từ đó giúp phân tích các yếu tố tác động đến sự biến động của dòng lưu chuyển tiền.

Kết cấu của BCLCTT gồm 3 phần sau:

Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh là nguồn tài chính liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chính của doanh nghiệp, không bao gồm các hoạt động đầu tư và tài chính.

Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư liên quan đến việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán và thanh lý tài sản dài hạn, cùng với các khoản đầu tư khác, không bao gồm các khoản tương đương tiền.

Luồng tiền từ hoạt động tài chính đề cập đến các giao dịch tài chính có ảnh hưởng đến sự thay đổi quy mô và cấu trúc của vốn chủ sở hữu cũng như vốn vay trong doanh nghiệp.

BCLCTT đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích và đánh giá khả năng thanh toán, đầu tư và tạo ra lợi nhuận, đồng thời giúp giải quyết các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp.

1.2.1.4 Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN)

Thuyết minh BCTC là phần bổ sung thông tin quan trọng về hoạt động, tổ chức kế toán, tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, giúp làm rõ tình hình tài chính và kết quả hoạt động mà các báo cáo tài chính khác chưa đề cập Những thông tin này rất cần thiết cho người sử dụng, nhằm hiểu đúng và đầy đủ về thực trạng tài chính và kinh doanh của doanh nghiệp.

Nguồn thông tin khác

1.2.2.1 Thông tin liên quan đến tình hình kinh tế

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố từ môi trường vĩ mô, do đó, phân tích báo cáo tài chính (BCTC) cần được thực hiện trong bối cảnh kinh tế chung của quốc gia và khu vực Việc kết hợp các thông tin này sẽ giúp đánh giá toàn diện tình hình tài chính và dự báo các nguy cơ cũng như cơ hội cho doanh nghiệp Những thông tin quan trọng thường được chú ý bao gồm.

- Thông tin về tăng trưởng, suy thoái kinh tế

- Thông tin về lãi suất ngân hàng, trái phiếu kho bạc

- Thông tin về tỷ lệ lạm phát

- Các chính sách kinh tế của Chính phủ, chính trị, ngoại giao của Nhà nước.

- Mức độ và yêu cầu công nghệ của ngành

- Mức độ cạnh tranh và quy mô của thị trường

- Tính chất cạnh tranh của thị trường hay mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp và khách hàng.

- Nhịp độ, xu hướng vận động của ngành.

- Nguy cơ xuất hiện những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.

1.2.2.3 Thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

- Mục tiêu và chiến lược hoạt động của doanh nghiệp, gồm cả chiến lược tài chính và chiến lược kinh doanh.

- Đặc điểm của quá trình luân chuyển vốn trong các khâu kinh doanh ở từng loại hình doanh nghiệp.

- Tính thời vụ, tính chu kỳ trong hoạt động kinh doanh.

- Mối liên hệ giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng và các đối tượng khác.

- Các chính sách hoạt động khác

Phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Phương pháp so sánh

So sánh là một phương pháp quan trọng trong phân tích, giúp xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu Để thực hiện so sánh hiệu quả, cần giải quyết ba vấn đề cơ bản: xác định số gốc để so sánh, điều kiện cần thiết cho việc so sánh và mục tiêu cụ thể của quá trình so sánh.

Xác định gốc để so sánh:

Khi nghiên cứu nhịp điệu biến động và tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu, cần sử dụng số gốc để so sánh, tức là trị số của chỉ tiêu ở kỳ trước, chẳng hạn như so sánh năm nay với năm trước hoặc tháng này với tháng trước.

Khi phân tích nhịp điệu thực hiện nhiệm vụ kinh doanh, việc so sánh các khoảng thời gian trong năm với các kỳ năm trước, như tháng hoặc quý, là rất quan trọng để đánh giá xu hướng và hiệu suất.

Khi đánh giá mức độ biến động, việc so sánh giá trị thực tế với các mục tiêu đã đề ra là rất quan trọng Điều này thường được thực hiện trong khuôn khổ kế hoạch sản xuất kỹ thuật và tài chính của doanh nghiệp.

Khi phân tích khả năng đáp ứng nhu cầu của một sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ trên thị trường, cần so sánh số liệu thực tế với mức độ hợp đồng hoặc tổng nhu cầu để đánh giá hiệu quả cung ứng.

Các trị số của chỉ tiêu từ kỳ trước, kế hoạch hoặc cùng kỳ năm trước được gọi là số gốc, trong khi thời kỳ được chọn làm gốc so sánh được gọi là kỳ gốc Thời kỳ được chọn để phân tích được gọi tắt là kỳ phân tích.

Ngoài việc so sánh theo thời gian, cần tiến hành so sánh kết quả kinh doanh giữa các đơn vị bằng cách đối chiếu mức đạt được của từng đơn vị với một đơn vị gốc được chọn làm chuẩn mực, đại diện cho từng lĩnh vực và chỉ tiêu phân tích cụ thể.

- Phải tồn tại ít nhất 2 đại lượng (2 chỉ tiêu)

- Các đại lượng (chỉ tiêu) phải đảm bảo tính chất so sánh được Đó là:

Để đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh tế, các chỉ tiêu thường có tính ổn định và được quy định một cách đồng nhất Tuy nhiên, sự phát triển của hoạt động sản xuất kinh doanh có thể dẫn đến sự thay đổi nội dung kinh tế của các chỉ tiêu theo nhiều hướng khác nhau Nội dung này có thể bị thu hẹp hoặc mở rộng do sự phân ngành trong sản xuất – kinh doanh Khi các chỉ tiêu thay đổi về nội dung, việc tính toán lại trị số gốc theo nội dung mới là cần thiết để đảm bảo khả năng so sánh.

Để đảm bảo tính nhất quán trong kinh doanh, các chỉ tiêu cần được tính toán bằng một phương pháp thống nhất Việc so sánh các chỉ tiêu được thực hiện chỉ khi chúng được tính theo cùng một cách, nhằm đảm bảo độ chính xác và tính hợp lệ của kết quả.

 Bảo đảm tính thống nhất về đơn vị tính toán các chỉ tiêu cả về hiện vật, giá trị và thời gian.

Khi so sánh với các doanh nghiệp khác, cần đảm bảo rằng các điều kiện như phương hướng kinh doanh và các điều kiện kinh doanh là tương đồng.

Kỹ thuật so sánh thường được sử dụng là so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tương đối.

- So sánh bằng số tuyệt đối để thấy sự biến động về quy mô, khối lượng của chỉ tiêu phân tích.

- So sánh bằng số tương đối để thấy thực tế so với kỳ gốc chỉ tiêu tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm.

Phương pháp loại trừ

Loại trừ là một phương pháp quan trọng để xác minh mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến kết quả kinh doanh Phương pháp này giúp xác định tác động của một nhân tố cụ thể trong khi loại bỏ ảnh hưởng của các nhân tố khác, từ đó cung cấp cái nhìn rõ ràng hơn về các yếu tố quyết định hiệu quả kinh doanh.

1.3.2.1 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn là quá trình thay thế các nhân tố theo một trình tự nhất định, giúp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Để áp dụng phương pháp này hiệu quả, cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản đã được xác định.

Thiết lập mối quan hệ toán học giữa các nhân tố và chỉ tiêu phân tích là một quá trình quan trọng Điều này được thực hiện theo trình tự từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng, giúp làm rõ sự ảnh hưởng và tương tác giữa các yếu tố Việc này không chỉ tăng cường khả năng phân tích mà còn tối ưu hóa các quyết định dựa trên dữ liệu.

Để xác định ảnh hưởng của một nhân tố, cần thay thế nhân tố đó trong kỳ phân tích vào nhân tố gốc, trong khi giữ cố định các nhân tố khác và tính toán kết quả chỉ tiêu phân tích Kết quả này sau đó được so sánh với chỉ tiêu ở bước trước, và chênh lệch giữa hai kết quả sẽ cho thấy ảnh hưởng của nhân tố vừa thay thế.

Để xác định ảnh hưởng của các nhân tố, cần thay thế chúng theo trình tự đã sắp xếp Khi thay thế nhân tố số lượng, nhân tố chất lượng phải được cố định ở kỳ gốc Ngược lại, khi thay thế nhân tố chất lượng, nhân tố số lượng cần được cố định ở kỳ phân tích.

- Tổng đại số của các nhân tố ảnh hưởng phải bằng chênh lệch giữa chỉ tiêu kỳ phân tích và kỳ gốc.

Cụ thể các nguyên tắc trên thành các bước như sau:

Bước 1: Xác định chỉ tiêu phân tích

Giả sử có ba nhân tố a, b, c có mối quan hệ tích số với chỉ tiêu Q, trong đó Q1 là chỉ tiêu của kỳ phân tích và Q0 là chỉ tiêu của kỳ gốc Mối quan hệ giữa các nhân tố và chỉ tiêu Q được thiết lập rõ ràng.

Bước 2: Xác định đối tượng phân tích: Q1 – Q0 = Q

Bước 3: Xác định ảnh hưởng của các nhân tố

- Xác định ảnh hưởng của nhân tố a:

Mức ảnh hưởng của nhân tố a: Qa = a1 * b0 * c0–a0 * b0 * c0

- Xác định ảnh hưởng của nhân tố b:

Mức ảnh hưởng của nhân tố b: Qb = a1 * b1 * c0 – a1 * b0 * c0

- Xác định ảnh hưởng của nhân tố c:

Mức ảnh hưởng của nhân tố c: Qc = a1 * b1 * c1 – a1 * b1 * c0

Bước 4: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:

1.3.2.2 Phương pháp số chênh lệch

Phương pháp số chênh lệch dựa vào ảnh hưởng trực tiếp của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Để áp dụng phương pháp này, trước tiên cần xác định số lượng các chỉ tiêu nhân tố và mối quan hệ giữa chúng với các chỉ tiêu phân tích, từ đó thiết lập công thức lượng hóa sự ảnh hưởng Tiếp theo, cần sắp xếp và xác định trình tự ảnh hưởng của từng nhân tố, tuân theo quy luật lượng biến dẫn đến chất biến Tuy nhiên, phương pháp này chỉ khả thi khi các nhân tố có quan hệ tích số.

Có thể khái quát phương pháp này như sau:

- Mức ảnh hưởng của nhân tố a: Qa = (a1 – a0) * b0 * c0

- Mức ảnh hưởng của nhân tố b: Qa = a1 * (b1 – b0) * c0

- Mức ảnh hưởng của nhân tố c: Qa = a1 * b1 * (c1 – c0)

- Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng: Q = Qa + Qb + Qc

Phương pháp phân tích tương quan

Liên hệ tương quan giữa các chỉ tiêu của hiện tượng cho thấy sự biến động của một chỉ tiêu này phụ thuộc vào tác động của nhiều chỉ tiêu khác Đây là một hình thức liên hệ không chặt chẽ, thể hiện mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau giữa các yếu tố.

Phân tích tương quan là một phương pháp toán học được sử dụng trong phân tích thống kê, nhằm biểu hiện và nghiên cứu mối liên hệ giữa các chỉ tiêu của hiện tượng kinh tế xã hội.

Quá trình phân tích tương quan gồm các công việc cụ thể sau:

Phân tích định tính mối quan hệ giúp hiểu rõ bản chất và đặc điểm của nó Bằng cách sử dụng phương pháp phân tổ hoặc đồ thị, chúng ta có thể xác định các tính chất và xu hướng của mối quan hệ này một cách rõ ràng và trực quan.

- Biểu hiện cụ thể mối liên hệ tương quan bằng phương trình hồi quy tuyến tính hoặc phi tuyến tính và tính các tham số của các phương trình.

- Đánh giá mức độ chặt chẽ của mối liên hệ tương quan bằng các hệ số tương quan hoặc tỉ số tương quan.

Các phương pháp khác

1.3.4.1 Phương pháp liên hệ cân đối

Phương pháp phân tích dựa trên nguyên lý cân bằng về lượng giữa các yếu tố và quá trình kinh doanh cho phép xác định ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Bằng cách so sánh mức chênh lệch của từng nhân tố giữa hai kỳ (thực tế so với kế hoạch hoặc so với các kỳ trước), ta có thể đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố độc lập Mô hình chung của phương pháp này giúp làm rõ sự liên hệ và tác động của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích một cách hiệu quả.

Chỉ tiêu A chịu ảnh hưởng từ các nhân tố x, y và z, với mối quan hệ giữa các nhân tố này được thể hiện qua tổng số kết hợp với hiệu số.

Kỳ phân tích: A1 = x1 + y1 – z1 Đối tượng phân tích:

Các nhân tố ảnh hưởng:

- Ảnh hưởng của nhân tố x: Ax = x1 – x0

- Ảnh hưởng của nhân tố y: Ay = y1 – y0

- Ảnh hưởng của nhân tố z: Az = z1 – z0

Tổng hợp phân tích: A = Ax + Ay + Az

1.3.4.2 Phương pháp chi tiết (phân chia) Đây là phương pháp được sử dụng để chia nhỏ quá trình và kết quả thành những bộ phận khác nhau phục vụ cho mục tiêu nhận thức quá trình và kết quả đó dưới những khía cạnh khác nhau phù hợp với mục tiêu quan tâm của từng đối tượng trong từng thời kỳ Thông thường trong phân tích, người ta thường chi tiết quá trình phát sinh và kết quả đạt được theo những tiêu thức sau:

Chi tiết theo thời gian là phương pháp phân chia kết quả kinh doanh của doanh nghiệp theo các khoảng thời gian khác nhau, giúp tối ưu hóa phân phối nguồn lực đầu vào Việc này rất quan trọng vì hoạt động kinh doanh không phải lúc nào cũng tăng trưởng Ngoài ra, quản lý cần nắm bắt nhịp độ sản xuất để điều hành hiệu quả, từ đó giúp doanh nghiệp nhận diện tính chu kỳ và tính thời vụ trong hoạt động kinh doanh, qua đó đưa ra các giải pháp kinh doanh phù hợp.

Chi tiết theo địa điểm phát sinh là quá trình phân chia kết quả kinh doanh theo các địa điểm như thị trường, cửa hàng và giai đoạn sản xuất Việc này giúp làm rõ sự đóng góp của từng bộ phận vào kết quả chung của doanh nghiệp, đồng thời hỗ trợ hạch toán kinh doanh nội bộ để đánh giá thành tích và khuyết điểm của từng bộ phận trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Chi tiết các yếu tố cấu thành chỉ tiêu phản ánh kết quả là quá trình phân chia chỉ tiêu thành các phần như chi tiết giá thành theo khoản mục, doanh thu theo loại hình hoạt động, và doanh thu theo từng mặt hàng Mục đích của việc phân tích này là để đánh giá xu hướng tác động của các chỉ tiêu, từ đó phát hiện ra những điểm quan trọng trong công tác quản lý.

Phương pháp phân tích tỷ lệ là một công cụ quan trọng trong việc đánh giá doanh nghiệp, dựa trên việc so sánh các tỷ lệ của các chỉ tiêu kinh tế với các ngưỡng chuẩn mực Sự biến đổi của các tỷ lệ này phản ánh sự thay đổi của các đại lượng kinh tế khác Để thực hiện phương pháp này, cần xác định các định mức chuẩn nhằm so sánh và rút ra kết luận về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc phân tích tỷ lệ giúp doanh nghiệp nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh của mình.

Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích hiệu quả cá biệt

Để đánh giá hiệu quả kinh doanh cá biệt một cách chính xác, cần xây dựng các chỉ tiêu chi tiết cho từng yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh Việc so sánh từng loại phương tiện và nguồn lực với kết quả đạt được là rất quan trọng Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả cá biệt thường được gọi bằng nhiều tên khác nhau như hiệu suất, năng suất và tỷ suất.

1.4.1.1 Hiệu suất sử dụng tài sản

Hiệu suất sử dụng tài sản được thể hiện bằng mối liên hệ giữa kết quả đạt được trên tài sản của doanh nghiệp.

Hi ệ u su ấ t s ử d ụ ng t à i s ả n= DT thu ầ n

Doanh thu thuần ở công thức trên bao gồm doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh, thu nhập hoạt động tài chính và thu nhập hoạt động khác.

Chỉ tiêu này đo lường doanh thu thuần hoặc giá trị sản xuất mà mỗi đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp tạo ra Giá trị cao của chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản càng lớn.

Hiệu suất sử dụng tài sản còn được thể hiện qua chỉ tiêu số vòng quay tài sản, và được xác định như sau:

Chỉ tiêu này cho ta biết trong kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì tài sản quay (luân chuyển) được bao nhiêu vòng.

Nếu giá trị chỉ tiêu càng cao thì doanh thu thuần doanh nghiệp tạo ra càng nhiều, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.

Khi phân tích hiệu suất sử dụng tài sản, có thể sử dụng chỉ tiêu giá trị sản xuất thay cho doanh thu thuần, từ đó tạo ra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khác nhau.

Hi ệ u su ấ t s ử d ụ ng t à i s ả n=Gi á tr ị s ả n xu ấ t

Tổng TS BQ ×100% thể hiện giá trị sản xuất tạo ra từ 100 đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng lớn, khả năng cung cấp giá trị cho xã hội càng cao, và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cũng được nâng cao Đối với các doanh nghiệp có nhiều đơn vị thành viên, chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản được phân tích chi tiết theo từng đơn vị.

Hi ệ u su ấ t s ử d ụ ng t à i s ả nt ạ iđơ n v ị i= DTT t ạ i đơ n v ịi

1.4.1.2 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định Đối với các doanh nghiệp sản xuất, giá trị sản xuất hình thành chủ yếu từ năng lực TSCĐ nên để thể hiện hiệu quả cá biệt về việc sử dụng TSCĐ, có thể tính theo các chỉ tiêu sau :

Hi ệ u su ấ t s ử d ụ ng TSC Đ= DTT

Nguyên giá TSCĐ được tính theo công thức Đ BQ×100%, phản ánh giá trị sản xuất hoặc doanh thu thuần mà mỗi đồng nguyên giá TSCĐ mang lại Chỉ tiêu này càng cao cho thấy hiệu suất đầu tư và sử dụng TSCĐ càng lớn, tuy nhiên, nó cũng phụ thuộc vào việc đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hay thương mại Để phân tích hiệu suất sử dụng TSCĐ, cần áp dụng phương pháp so sánh nhằm đánh giá sự thay đổi hiệu suất qua các kỳ hoạt động, mức độ thực hiện so với kế hoạch, và sự chênh lệch giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành nghề và quy mô.

1.4.1.3 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp a Số vòng quay vốn lưu động

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động luôn di chuyển và có tốc độ lưu chuyển nhanh hơn so với tài sản cố định Vốn lưu động trải qua nhiều hình thái khác nhau trong các giai đoạn dự trữ, sản xuất và lưu thông phân phối.

Việc tối ưu hóa quy trình quay vòng vốn lưu động không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn tăng cường khả năng tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp Hiệu suất sử dụng vốn lưu động được đánh giá qua chỉ số tốc độ luân chuyển và số vòng quay bình quân của vốn lưu động.

Số vòng quay VLĐ = Doanhthuthu ầ n BH∧CCDV

Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ phân tích, cho biết một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Giá trị chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ vốn lưu động được quay nhanh hơn, điều này cho thấy việc quản lý vốn lưu động hiệu quả trong các khâu dự trữ, tiêu thụ và thanh toán Kết quả này tạo nền tảng cho tình hình tài chính vững mạnh.

S ố ng à y c ủ a1v ò ng quay VL Đ(N)= 360ng à y s ố v ò ng quay VL Đ

Số vòng quay của vốn lưu động (VLĐ) càng cao thì hiệu quả càng tốt, trong khi số ngày của một vòng quay VLĐ càng lớn thì cho thấy sự kém hiệu quả Điều này giúp xác định mức độ tiết kiệm hoặc lãng phí trong việc sử dụng VLĐ.

S ố v ố nl ư u độ ng ti ế t ki ệ mhay l ã ng ph í=d 1 ×(N 1 −N 0 )

360 Trong đó: d1 là doanh thu kỳ phân tích

N1, N0 lần lượt là số ngày một vòng quay VLĐ kỳ phân tích, kỳ gốc.

Nếu chỉ tiêu này đạt giá trị dương, điều đó cho thấy doanh nghiệp đang lãng phí vốn lưu động Ngược lại, nếu đạt giá trị âm, doanh nghiệp đã sử dụng vốn một cách tiết kiệm Số vòng nợ phải thu khách hàng cũng là một chỉ số quan trọng cần xem xét.

S ố v ò ng quay PTKH=DT b á n ch ị u+VAT đầ u ra

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân của một chu kỳ nợ, từ khi bán hàng đến khi thu tiền. c Số vòng quay hàng tồn kho

S ố v ò ng quay HTK=Gi á v ố n h à ng b á n

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng luân chuyển hàng tồn kho của doanh nghiệp, với trị giá cao cho thấy hiệu quả kinh doanh tốt và khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền cao Khi phân tích chỉ tiêu này, cần lưu ý đến đặc điểm của ngành nghề kinh doanh.

S ố ng à y1v ò ng quay HTK= 360 s ố v ò ng quay HTK

Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho là khoảng thời gian trung bình hàng tồn kho được lưu giữ.

Số vòng quay hàng tồn kho và nợ phải thu khách hàng cao sẽ làm tăng hiệu suất sử dụng vốn lưu động Để có cái nhìn sâu sắc hơn về hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn lực của doanh nghiệp, cần áp dụng các phương pháp phân tích như thay thế liên hoàn hoặc chênh số lệch Sau đó, cần xác định các nguyên nhân ảnh hưởng và dự đoán các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng từng loại tài sản.

Phân tích tốc độ luân chuyển VLĐ qua chỉ tiêu số vòng quay VLĐ (H)

Bước 1: Xác định chỉ tiêu phân tích

S ố v ò ng quay v ố n lư u độ ng(H)= DTT BH∧CCDV

V ố n lư u độ ng b ình qu â n

S ố ng à y1v ò ng quay HTK(N)= 360 s ố v ò ng quay HTK Đặt d = DTT BH&CCDV v = Vốn lưu động bình quân

- Kỳ gốc: H0= do ( vòng) No=360 (ngày)

H1(ngày) Bước 2: Đối tượng phân tích

Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

- Do doanh thu thuần thay đổi

+ Ảnh hưởng đến số vòng luân chuyển VLĐ

∆ H d =d 1 v 0 −d 0 v 0 + Ảnh hưởng đến số ngày luân chuyển VLĐ

- Do số dư bình quân về VLĐthay đổi

+ Ảnh hưởng đến số vòng luân chuyển VLĐ

+ Ảnh hưởng đến số ngày luân chuyển VLĐ

Việc phân tích tình hình sử dụng VLĐ cũng cần làm rõ số vốn tiết kiệm (-) hay lãng phí (+) do thay đổi tốc độ luân chuyển bằng công thức

Với d1 là doanh thu kỳ phân tích

N1, N0 lần lượt là số ngày một vòng quay VLĐ kỳ phân tích, kỳ gốc

Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, bên cạnh việc xem xét hiệu quả từng loại nguồn lực, cần phân tích hiệu quả tổng hợp thông qua các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời Điều này giúp hiểu rõ khả năng sử dụng tổng hợp các nguồn lực nhằm tạo ra kết quả trong sản xuất kinh doanh.

1.4.2.1 Phân tích khả năng sinh lời từ các hoạt động của doanh nghiệp a Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

T ỷ su ấ t l ợ i nhu ậ n tr ê n doanhthu=L ợ i nhu ậ n k ế¿á ntr ướ c thuế ¿

Chỉ tiêu này cho thấy số lợi nhuận trước thuế thu được trên mỗi 100 đồng doanh thu thuần, phản ánh mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kết quả của doanh nghiệp Giá trị chỉ tiêu càng cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng lớn.

Doanh thu thuần trong chỉ tiêu trên bao gồm doanh thu từ hoạt động kinh doanh, thu nhập từ hoạt động tài chính, thu nhập từ hoạt động khác.

Lợi nhuận trong công thức có thể là lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế hoặc lợi nhuận trước thuế và lãi vay Để phản ánh chính xác khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà không bị ảnh hưởng bởi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, nên sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh là một chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

Trong doanh nghiệp sản xuất, hoạt động sản xuất kinh doanh là cốt lõi và quyết định đến hiệu quả hoạt động Để đảm bảo tính chính xác trong các kết quả tài chính, cần phải phân tách rõ ràng khả năng sinh lời từ hoạt động sản xuất kinh doanh so với các hoạt động khác của doanh nghiệp.

Khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh được đo lường qua tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần Chỉ tiêu này được tính toán bằng công thức cụ thể, giúp đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

T ỷ su ấ tlntr ê n doanhthu thuầ n H Đ KD=L ợ inhu ậ n thu ầ n H Đ KD

Chỉ tiêu Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh phản ánh mức sinh lợi trên mỗi 100 đồng doanh thu thuần, bao gồm doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính Lợi nhuận trong chỉ tiêu này được tính từ lợi nhuận của hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và lợi nhuận từ hoạt động tài chính.

Khi đánh giá tỷ suất lợi nhuận, cần xem xét đặc điểm ngành nghề, chiến lược hoạt động và chính sách định giá của doanh nghiệp Các mục tiêu về thị phần và lợi nhuận có thể tác động đáng kể đến kết quả của tỷ suất này.

Trong một số trường hợp, việc áp dụng các chính sách và phương pháp khấu hao khác nhau có thể gây ra sự khác biệt trong việc tính toán lợi nhuận thuần Để loại bỏ những khác biệt này, công thức tính toán có thể được điều chỉnh cho phù hợp.

T ỷ su ấ t l ợ i nhu ậ n tr ê n doanhthu thuầ n H Đ KD=L ợ inhu ậ n thu ầ n H Đ KD+chi ph í kh ấ u hao

Chỉ tiêu hiệu quả này được sử dụng để đánh giá hoạt động của doanh nghiệp, đo lường mức độ hiệu quả từ 100 đồng doanh thu, đồng thời phản ánh khả năng phát triển của doanh nghiệp.

1.4.2.2 Phân tích khả năng sinh lời tài sản a Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)

Tỷ suất sinh lời của tài sản biểu hiện mối quan hệ giữa chỉ tiêu lợi nhuận so với tài sản và nó được xác định như sau:

T ỷ su ấ tsinhl ờ i c ủ a t ài s ả n(ROA)=L ợ i nhu ậ n k ế¿á n tr ướ c thu ế ¿

Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) được tính bằng cách so sánh lợi nhuận kế toán trước thuế với tổng tài sản của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết mỗi 100 đồng tài sản đầu tư sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, và ROA càng cao cho thấy khả năng sinh lời của tài sản càng lớn Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến ROA là rất quan trọng để cải thiện hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

ROA còn được chi tiết qua phương trình Dupont:

T ỷ su ấ tsinhl ờ it à i s ả n=L ợ i nhu ậ n k ế ¿ á n¿tr ướ c thuế ¿

ROA = Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (Kdt) x Hiệu suất sử dụng tài sản(HTS)

Tỷ suất sinh lời của tài sản phản ánh những nỗ lực trong việc mở rộng thị trường, gia tăng doanh số và tiết kiệm chi phí.

Bước 1: Xác định chỉ tiêu phân tích

- Chỉ tiêu phân tích: tỷ suất sinh lời của tài sản

ROA= L ợ i nhu ậ ntr ướ c thuế (ln)

Bước 2: Đối tượng phân tích

ROA > 0: cho thấy khả năng sinh lời của tài sản hay hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên.

ROA = 0: cho thấy khả năng sinh lời của tài sản hay hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không đổi.

ROA < 0: cho thấy khả năng sinh lời của tài sản hay hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có chiều hướng giảm.

Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

- Ảnh hưởng của nhân tố hiệu suất sử dụng tài sản:

- Ảnh hưởng của nhân tố khả năng sinh lời trên doanh thu:

Bước 4: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng

ROA = ∆ ROA ( Hts )+∆ ROA ( Kdt )

Trong đó: DT0, DT1: lần lượt là doanh thu kỳ gốc, kỳ phân tích

LN0, LN1: lần lượt là lợi nhuận trước thuế kỳ gốc, kỳ phân tích

TSbq0, TSbq1: lần lượt là giá trị tổng tài sản kỳ gốc, kỳ phân tích

Dựa trên các số liệu tính toán, chúng ta có thể xác định những yếu tố chính ảnh hưởng đến sự biến động hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, có thể đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Một trong những chỉ số quan trọng trong đánh giá này là tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE).

Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản phản ánh hiệu quả hoạt động tổng thể của doanh nghiệp, nhưng lợi nhuận còn bị ảnh hưởng bởi cấu trúc nguồn vốn Hai doanh nghiệp trong cùng ngành với điều kiện tương tự nhưng áp dụng chính sách tài trợ khác nhau sẽ có hiệu quả khác nhau Do đó, để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động thuần kinh tế, cần sử dụng chỉ tiêu tỷ suất sinh lời kinh tế.

T ỷ su ấ tsinhl ờ i kinht ế (ℜ)=Lợ i nhu ậ n tr ướ c thuế v à l ã i vay

Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE) đánh giá khả năng sinh lời của vốn đầu tư mà không tính đến chi phí lãi vay, giúp doanh nghiệp quyết định giữa việc huy động vốn chủ sở hữu hay vốn vay Nếu RE lớn hơn lãi suất vay, doanh nghiệp nên vay vốn để gia tăng lợi nhuận cho chủ sở hữu Đối với các nhà đầu tư, chỉ tiêu này là yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn cơ hội đầu tư hiệu quả nhất.

Phân tích hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

Phân tích khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)

Khả năng sinh lời vốn chủ thể hiện qua mối quan hệ giữa lợi nhuận của doanh nghiệp với vốn chủ sở hữu, vốn thực có của doanh nghiệp.

T ỷ su ấ tsinhl ờ i v ố n ch ủ s ở h ữ u(ROE)= L ợ i nhu ậ n sauthu ế

Chỉ tiêu này cho biết mỗi 100 đồng vốn đầu tư của chủ sở hữu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Nếu doanh nghiệp huy động vốn từ nhiều nguồn, tỷ suất này càng cao, doanh nghiệp càng có cơ hội thu hút nguồn vốn mới từ thị trường tài chính Ngược lại, nếu tỷ suất thấp hơn mức sinh lời cần thiết của thị trường, khả năng thu hút vốn chủ sở hữu và đầu tư của doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn.

Chỉ tiêu ROE được chi tiết qua phương trình Dupont:

Có thể thấy chỉ tiêu ROE chịu ảnh hưởng của các yếu tố:

- Hiệu suất sử dụng tài sản (HDT/TS)

- Cấu trúc tài chính (HTS/VCSH)

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (HLN/DT)

Phương pháp phân tích hiệu quả tài chính bao gồm việc so sánh các chỉ tiêu tài chính giữa các kỳ, giữa thực tế và kế hoạch, hoặc giữa các doanh nghiệp cùng ngành để đánh giá sự tăng giảm và mức độ hoàn thành kế hoạch Việc này giúp xác định xu hướng phát triển và vị trí của doanh nghiệp so với trung bình ngành Bên cạnh đó, có thể thiết lập công thức để thể hiện mối liên hệ giữa các chỉ tiêu hiệu quả và các yếu tố ảnh hưởng, từ đó sử dụng phương pháp loại trừ để làm rõ mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đối với khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu.

Bước 1: Chỉ tiêu phân tích

L ợ i nhu ậ n sau thu ế Doanh thuthuầ n

D: Doanh thu thuần 3 hoạt động

V: Vốn chủ sở hữu bình quân

T: Tổng tài sản bình quân

Bước 2: Đối tượng phân tích

Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

 Ảnh hưởng của nhân tố hiệu suất sử dụng tài sản:

∆ ROE ( H DT TS ) = ( H DT TS 1 1

 Ảnh hưởng của nhân tố tỷ suất tài sản bình quân trên vốn chủ sở hữu bình quân

∆ ROE ( H VCSH TS ) = H DT TS1 1 × ( H VCS1 TS1

 Ảnh hưởng của nhân tố tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

∆ ROE ( H DT ln ) = H DT TS1 1 × H TS1

∆ ROE=∆ ROE ( H DT TS ) + ∆ ROE ( H VCSH TS ) + ∆ ROE ( H DT ln )

Đòn bẩy tài chính

Đòn bẩy tài chính là tỷ lệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, thường được gọi là hệ số nợ Hệ số này giúp xác định mức độ góp vốn của chủ sở hữu so với số nợ vay, thể hiện tầm quan trọng trong chính sách tài chính của doanh nghiệp Nó phản ánh cấu trúc tài chính hiện tại của doanh nghiệp và được tính bằng công thức: Đòn bẩy tài chính = Nợ phải trả.

Liên quan đến đòn bẩy tài chính, công thức hiệu quả tài chính có thể viết lại như sau:

Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu = Tỷ suất sinh lời tài sản * (1 – t) *(1+ĐBTC)

Nếu hệ số đòn bẩy tài chính càng cao thì hiệu quả tài chính sẽ được tăng lên, nó thể hiện một chính sách tài chính tốt.

Tuy nhiên, tỷ suất sinh lời trong công thức trên bị ảnh hưởng bởi cấu trúc nguồn vốn, do lợi nhuận đã trừ đi chi phí lãi vay Để phân tích riêng tác động của vay nợ và đòn bẩy tài chính đến hiệu quả tài chính, ta cần sử dụng công thức khác.

ROE = [ RE + ( RE – i )* ĐBTC] * (1 – t) Khi tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản vượt chi phí vốn vay, việc vay nợ sẽ nâng cao hiệu quả tài chính Trong tình huống này, đòn bẩy tài chính được xem là dương, khuyến khích doanh nghiệp vay thêm để mở rộng quy mô hoạt động mà vẫn duy trì hiệu quả như trước.

Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản thấp hơn chi phí sử dụng vốn vay, việc vay nợ sẽ làm giảm hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Trong tình huống này, đòn bẩy tài chính được xem là âm, và doanh nghiệp nên hạn chế vay vốn từ bên ngoài Nếu cần mở rộng kinh doanh, doanh nghiệp nên xem xét tổ chức lại hoạt động hoặc thay đổi lĩnh vực kinh doanh trước tiên.

Khả năng thanh toán lãi vay

Kh ả n ă ng thanh¿á nl ã i vay=L ợ inhu ậ ntr ướ c thuế+l ã i vay

Công thức này cho thấy lợi nhuận trước khi thanh toán lãi vay có thể chi trả bao nhiêu lần chi phí lãi vay Khả năng thanh toán lãi vay cao cho thấy hiệu quả sử dụng vốn tốt, giúp doanh nghiệp không chỉ trả nợ mà còn tích lũy lợi nhuận Nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn hoặc bằng 1, điều đó cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng vốn không hiệu quả và phải dùng vốn chủ sở hữu để thanh toán lãi vay Đối với những doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào vốn vay, khả năng thanh toán lãi vay là một chỉ số quan trọng để đánh giá tình hình tài chính, với nguồn trả lãi chủ yếu từ lợi nhuận của doanh nghiệp.

Đánh giá khả năng thanh toán lãi vay không chỉ phản ánh khả năng tài chính của doanh nghiệp mà còn cho thấy khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh của họ.

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT MINH ANH

Giới thiệu chung về công ty TNHH dịch vụ Phát Minh Anh

2.1.1 Đặc điểm, tình hình chung về công ty

2.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty

- Tên công ty: Công ty TNHH dịch vụ Phát Minh Anh

- Tên giao dịch quốc tế: Phát Minh Anh services company limited

- Tên viết tắt: PHATMINHANH CO, LTD

- Địa chỉ trụ sở chính: Lô 01 – B2.2 Nguyễn Văn Linh, phường Nam Dương, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.

- Nhà máy chế biến: Lô C4,5,6 khu công nghiệp Thọ Quang, 27 đường Vân Đồn, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

- Website: www.phatminhanh.com.vn

- Được cấp giấy phép thành lập số:

- Đăng ký lần đầu: ngày 04 tháng 12 năm 2012

- Đăng ký thay đổi lần thứ 5: ngày 20 tháng 11 năm 2014

- Loại hình pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn

- HÌnh thức sở hữu vốn: Cổ phần

- Chế biến các loại thủy sản: Cá nục, cá dũa phi lê, cá ngừ dưa, cá bò,cá chẽm, cá dũa, cá chim…

- Cung cấp dịch vụ giám sát qui trình sản xuất, giám sát đóng hàng, kiểm tra chất lượng sản phẩm thủy sản

- Dịch vụ gia công hàng thủy sản đông lạnh và cho thuê kho lạnh, kho bãi và lưu trữ hàng hóa.

- Dịch vụ môi giới xuất khẩu thủy sản & đại diện mua hàng:

- Dịch vụ môi giới mua bán, sát nhập trong ngành thủy hải sản:

- Trung gian cho các thương vụ mua bán, sát nhập

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty 2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

Giám đốc là người đứng đầu, tổ chức và điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty Họ đưa ra các quyết định quan trọng và phát triển chiến lược kinh doanh Với vai trò là người chịu trách nhiệm cao nhất, giám đốc đại diện cho công ty trong mọi nghĩa vụ và quyền lợi trước pháp luật.

Phó Giám đốc hỗ trợ Giám đốc trong việc quản lý công ty và xây dựng các kế hoạch kinh doanh Vị trí này được giao nhiệm vụ cụ thể và chịu trách nhiệm trước Giám đốc cũng như pháp luật về các công tác được phân công.

PHÒNG HÀNH CHÍNH – NHÂN SỰ

DOANH những nhiệm vụ được giám đốc phân công.

Phòng kinh doanh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kinh doanh, thực hiện các chính sách liên quan đến kinh doanh và tổ chức các hoạt động nghiệp vụ kinh doanh.

Phòng hành chính đảm nhận trách nhiệm quản lý nhân sự của Công ty, bao gồm tuyển dụng và bố trí nhân sự phù hợp với nhu cầu kinh doanh, xây dựng kế hoạch đào tạo và đào tạo lại nhân viên, xử lý các thủ tục hành chính, tiếp đón và chăm sóc khách hàng chu đáo, cũng như thực hiện các chính sách liên quan đến người lao động một cách hiệu quả.

Phòng tài chính - kế toán có nhiệm vụ thực hiện hạch toán và công tác tài chính của Công ty, bao gồm ghi chép và phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổng hợp số liệu và lập báo cáo tài chính định kỳ Phòng cũng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình công nợ và sử dụng nguồn vốn, đồng thời thực hiện chế độ thanh toán và quyết toán theo quy định của Nhà nước Ngoài ra, phòng quản lý tài sản và nguồn vốn, theo dõi hàng hóa nhập xuất và cung cấp thông tin tài chính kế toán cho Giám đốc, Phó Giám đốc, chi cục thuế và kiểm toán viên khi cần thiết, giúp Giám đốc nắm bắt toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty.

Bộ phận sản xuất bao gồm hai thành phần chính: bộ phận sản xuất chính và bộ phận phục vụ sản xuất Bộ phận sản xuất chính có một phân xưởng chuyên chế biến hàng đông lạnh, với nhiệm vụ chế biến các mặt hàng đông lạnh dạng block phục vụ tiêu dùng nội địa Trong khi đó, bộ phận phục vụ sản xuất đảm bảo cung ứng, cấp phát, vận chuyển nguyên liệu, nhiên liệu, bán thành phẩm và kho thành phẩm, đồng thời hỗ trợ lực lượng vận chuyển cho bộ phận sản xuất chính.

Bộ phận KCS đảm nhiệm việc kiểm tra và giám sát chất lượng sản phẩm từ giai đoạn cung ứng nguyên vật liệu, sản xuất, lưu kho cho đến khi xuất hàng cho khách hàng, nhằm đảm bảo các tiêu chí chất lượng theo mục tiêu của công ty.

2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Chú thích: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng 2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng người

Kế toán trưởng có trách nhiệm tổ chức và quản lý công tác kế toán tại Công ty, đồng thời chịu trách nhiệm toàn bộ về hạch toán kế toán Vị trí này cũng điều hành hoạt động của phòng kế toán, hỗ trợ Giám đốc trong việc giám sát số liệu trên sổ sách kế toán và đảm bảo bộ phận kế toán tuân thủ các quy định tài chính do Nhà nước ban hành Ngoài ra, kế toán trưởng còn đại diện làm việc với các cơ quan chức năng khi cần thiết.

Kế toán tiền là quá trình theo dõi sự biến động của tiền trong doanh nghiệp, bao gồm cả tiền mặt và tiền gửi ngân hàng Nó bao quát các khoản thu chi hàng ngày và quản lý quỹ tiền mặt thông qua việc ghi chép vào sổ kế toán hàng ngày.

Kế toán kho và tiền lương cùng với quản lý tài sản cố định (TSCĐ) là những nhiệm vụ quan trọng trong việc theo dõi biến động nguyên liệu và ghi chép các chứng từ nhập – xuất kho Đồng thời, kế toán cũng phải theo dõi sự biến động của TSCĐ trong công ty, lập kế hoạch trích khấu hao hàng tháng cho từng tài sản Ngoài ra, việc phản ánh đầy đủ và chính xác thời gian cũng như kết quả lao động của cán bộ công nhân viên là một phần không thể thiếu trong công tác quản lý kế toán.

KẾ TOÁN KHO, KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG, TÀI SẢN

KẾ TOÁN TỔNG HỢP, KẾ TOÁN THEO DÕI CÔNG NỢ,

Kế toán thuế liên quan đến việc sử dụng và chi tiêu quỹ lương, đảm bảo tính toán phân bổ chi phí lương một cách hợp lý và chính xác Điều này bao gồm việc trích nộp bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) cho các đối tượng sử dụng liên quan.

Kế toán tổng hợp và kế toán theo dõi công nợ là hai nhiệm vụ quan trọng hỗ trợ kế toán trưởng trong phòng kế toán Vào cuối tháng, kế toán có trách nhiệm tổng hợp các chứng từ và theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả của khách hàng Đồng thời, lập danh sách nợ của công ty và khách hàng để lên kế hoạch thu hồi và trả nợ Ngoài ra, kế toán cũng thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến thuế, tổng hợp số liệu sổ sách và lập báo cáo tài chính (BCTC) cùng báo cáo công việc cho kế toán trưởng.

2.1.3.3 Hình thức kế toán áp dụng

Công ty TNHH dịch vụ Phát Minh Anh áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, thực hiện trên máy tính với phần mềm kế toán Sivip ac.express.

Sơ đồ 2.3 Trình tự luân chuyển chứng từ Ghi chú: : Ghi sổ hằng ngày

: In sổ, báo cáo cuối quý, cuối năm : Đối chiếu, kiểm tra

Hằng ngày, kế toán sử dụng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp các chứng từ cùng loại đã được kiểm tra để ghi sổ và xác định tài chính.

SỔ KẾ TOÁN -Sổ tổng hợp -Sổ chi tiết

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Báo cáo kế toán bao gồm báo cáo tài chính và báo cáo quản trị, giúp cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của doanh nghiệp Để nhập dữ liệu vào máy vi tính, người dùng cần sử dụng tài khoản ghi Nợ và tài khoản ghi Có theo các bảng biểu đã được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.

Phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty TNHH dịch vụ Phát Minh Anh.30 1 Đánh giá khái quát tình hình hoạt động của công ty

2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình hoạt động của công ty

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2014-2016 ĐVT: Đồng

5.Chi phí tài chính 1.665.079.229 2.321.779.768 2.262.535.924 6Chi phí quản lý kinh doanh 803.161.932 1.606.333.118 1.853.201.629 7.Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh(3)+[(4)-(5)]-[(6)+(7)] (1.486.266.386) (996.621.225) (3.815.389.274)

10.Lợi nhuận khác (9)-(10) (1.390.642.607) (46.803.779) (39.572.422) 11.Tổng lợi nhuận trước thuế

(8)+(11) (2.876.908.993) (1.043.425.004 (3.854.961.696)(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty TNHH dịch vụ Phát Minh Anh năm 2014-2016)

Bảng 2.2 Phân tích kết quả kinh doanh của công ty TNHH Phát Minh Anh giai đoạn 2014 – 2016.

Chỉ tiêu Chênh lệch 2015/2014 Chênh lêch 2016/2015

3.Lợi nhuận gộp (1)-(2) 1.949.839.958 198,66 (2.631.021.930) (89,76) 4.Doanh thu tài chính (323.072) (67,14) (121.452) (76,79) 5.Chi phí tài chính 656.700.539 39,44 (59.243.844) (2,55) 6Chi phí quản lý kinh doanh 803.171.186 100,01 246.868.511 15,37 7.Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh(3)+[(4)-(5)]-[(6)+(7)] (489.645.161) 32,95 (2.818.768.049) 282,83

) 10.Lợi nhuận khác (9)-(10) (1.343.838.828) 96,63 7.231.357 (15,45) 11.Tổng lợi nhuận trước thuế (8)+(11) 1.833.483.989 (63,73) (2.811.536.692) 269,45

Doanh thu thuần BH&CCDV năm 2015 của công ty là 22.762.591.681 đồng, tăng 16.565.930.292 đồng so với năm 2014, tương ứng với tỷ lệ tăng là

Doanh thu thuần của BH&CCDV năm 2015 tăng mạnh lên 267,34% so với năm 2014 nhờ vào việc công ty đầu tư mở rộng quy mô sản xuất vào cuối năm 2014 Cụ thể, công ty đã xây dựng thêm nhà xưởng, mua sắm kho lạnh, hầm đông và các thiết bị công nghệ hiện đại để chế biến và bảo quản sản phẩm Sự đầu tư này đã giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, dẫn đến tăng trưởng tiêu thụ Năm 2014, sản lượng tiêu thụ đạt 196.458,84 kg cá với doanh thu 4.849.543.533 đồng, trong khi năm 2015, sản lượng tiêu thụ đã tăng lên 942.135,5 kg cá.

Công ty đã đạt doanh thu 20.926.119.691 đồng và chú trọng hợp tác với các khách hàng lớn, điển hình như công ty TNHH TM&DV MT Seafish.

Công ty TNHH MTV Hoàng Đăng Hải, cùng với các đơn vị như TNHH MTV Đồ Hộp Hạ Long ĐN và TNHH Cát Tiên, đang xác định thêm các khách hàng tiềm năng Năm 2015, công ty đã mở rộng dịch vụ lưu kho, mang lại doanh thu đáng kể cho hoạt động kinh doanh.

Doanh thu thuần của BH&CCDV năm 2015 ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ, đạt 14.616.090.334 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 280,26% Tuy nhiên, giá vốn cũng tăng cao hơn doanh thu do tình trạng thương nhân Trung Quốc mua gom thủy sản, đẩy giá nguyên liệu lên 30% so với mức giá thông thường Hệ quả là lợi nhuận thu được giảm sút, có nguy cơ dẫn đến tình trạng lỗ trong kinh doanh.

So với năm 2014, các khoản chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đã tăng, trong khi doanh thu tài chính, thu nhập khác và chi phí khác lại giảm Cụ thể, chi phí tài chính năm 2015 đạt 2.321.779.768 đồng, tăng 656.700.539 đồng (39,44%) so với năm trước Nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng này là do công ty chưa thu được tiền từ khách hàng, buộc phải vay ngân hàng để duy trì hoạt động kinh doanh, từ đó làm gia tăng chi phí lãi vay Chi phí lãi vay là khoản mà doanh nghiệp phải trả cho ngân hàng, ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận của công ty.

Mặc dù doanh thu thuần của công ty tăng mạnh trong năm 2015, nhưng giá vốn và các chi phí liên quan cũng gia tăng, dẫn đến lợi nhuận trước thuế âm Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế của năm 2015 vẫn cao hơn so với năm 2014.

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty giảm mạnh so với năm

Năm 2016, tổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp đạt 3.854.961.696 đồng, giảm 2.811.536.692 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 269,45% so với năm 2015 Kết quả này chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố khác nhau.

Năm 2016, sản lượng tiêu thụ đạt 466.803,42 kg với doanh thu 12.248.228.478 đồng Tuy nhiên, sản lượng tiêu thụ đã giảm 475.332,08 kg, tương ứng với doanh thu giảm 8.677.891.213 đồng, dẫn đến sự suy giảm trong doanh thu thuần của BH&CCDV.

Năm 2016, sản lượng tiêu thụ thủy sản giảm 7.496.303.907 đồng, tương ứng với 32,93% so với năm 2015 Nguyên nhân chính của sự sụt giảm này là do ngành thủy sản miền Trung gặp khó khăn nghiêm trọng, đặc biệt là do sự cố Formosa ảnh hưởng đến các tỉnh từ Hà Tĩnh đến Thừa Thiên.

Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng tại Huế đã giảm, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động bảo hiểm và cung cấp dịch vụ của công ty Sự xuất hiện của nhiều công ty chế biến thủy sản mới tại khu công nghiệp Thọ Quang, như công ty TNHH chế biến thủy sản Sơn Trà và công ty cổ phần chế biến thủy sản Bốn Biển, đã gia tăng cạnh tranh trên thị trường Thêm vào đó, vào năm 2016, công ty TNHH Cát Tiên đã giảm số lượng đơn hàng do tình hình kinh doanh không khả quan, dẫn đến sự sụt giảm trong sản lượng tiêu thụ.

Giá vốn hàng bán năm 2016 giảm 4.865.281.977 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 24,53% so với năm 2015 Sự sụt giảm này đã dẫn đến lợi nhuận gộp năm 2016 giảm mạnh 2.631.021.930 đồng, tương ứng với 89,76% so với năm trước Mặc dù doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm, nhưng các khoản chi phí lại rất cao, ảnh hưởng tiêu cực đến tổng lợi nhuận trước thuế.

Trong giai đoạn 2014 – 2016, tình hình kinh doanh của công ty TNHH dịch vụ Phát Minh Anh cho thấy sự biến động rõ rệt Tổng lợi nhuận trước thuế trong cả ba năm đều âm, điều này chỉ ra rằng công ty chưa hoạt động hiệu quả và cần cải thiện khả năng kiểm soát chi phí để đạt được lợi nhuận.

2.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty

2.2.2.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh cá biệt

2.2.2.1.1 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản

Tài sản của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra lợi ích kinh tế và ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp Việc sử dụng tài sản hiệu quả để tối đa hóa lợi nhuận là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý Hiệu suất sử dụng tài sản được đánh giá qua mối quan hệ giữa doanh thu thuần từ các hoạt động kinh doanh, tài chính và thu nhập khác với tổng tài sản bình quân Dựa vào số liệu từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dịch vụ Phát Minh Anh trong ba năm gần đây, chúng tôi đã thực hiện phân tích chi tiết.

Bảng 2.3: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ĐVT: Đồng

4.Tổng DTT 3 hoạt động(4=1+2+3) 6.547.142.610 22.762.749.830 15266324729 5.Tổng tài sản bình quân 22.270.204.048 39.052.400.853 44862651625 6.Hiệu suất sử dụng tài sản(lần)

Chỉ tiêu Chênh lệch 2015/2014 Chênh lệch 2016/2015

(4=1+2+3) 16.215.607.220 247,68 (7.496.425.101) (32,93) 5.Tổng tài sản bình quân 16.782.196.805 75,36 5.810.250.772 14,88 6.Hiệu suất sử dụng tài sản

Trong ba năm qua, hiệu suất sử dụng tài sản của công ty đã có sự biến động rõ rệt Cụ thể, năm 2014, hiệu suất đạt 0,29 lần, nhưng đến năm 2015, con số này đã tăng lên 0,58 lần, cho thấy sự cải thiện trong việc quản lý và sử dụng tài sản của công ty.

Từ năm 2014 đến 2016, chỉ tiêu doanh thu thuần trên mỗi đồng đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã giảm mạnh Cụ thể, năm 2014, mỗi đồng đầu tư tạo ra 0,29 đồng doanh thu, năm 2015 tăng lên 0,58 đồng, nhưng đến năm 2016, chỉ còn 0,34 đồng.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁT MINH ANH

Ngày đăng: 29/03/2022, 14:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w