Tiêu chí đầu tiên sẽ hướng vào nhiều loại kè khác nhau. Kè bê tông asphalt, kè cấu kiện bê tông và kè đá đổ sẽ được đưa ra để so sánh.
Sau đây là mỗi so sánh ngắn đối với mỗi phương án.
Bê tông Asphalt: là loại chất lỏng, dính, có độ dẻo cao, thường được sử dụng để làm đường nhưng cũng có thể được sử dụng để làm kè. Khi sử dụng loại bê tông Asphalt cho kè, một yêu cầu cần thiết là phải sử dụng máy móc lớn vào thi công.
Cấu kiện bê tông: Loại kè bằng cấu kiện bê tông có nhiều loại cả về hình khối và khả năng lắp ráp. Tuy nhiên có 2 loại chính được phân biệt sau đây: Loại đầu tiên là kè với hệ thống cấu kiện liên kết, nghĩa là các cấu kiện kè liên kết tại nhiều điểm với nhau. Loại thứ 2 là hệ thống cấu kiện ma sát, nơi các cấu kiện dạng cột thay vì những cấu kiện hình ngói. Những cấu kiện ma sát này chủ yếu được lắp đặt bằng máy, nhưng chúng cũng có thể được đặt bằng tay. Ở Hà Lan, các cấu kiện thường được lắp đặt bằng máy vì giá nhân công rất cao, còn ở Việt Nam quá trình này lại được lắp đặt bằng tay vì chi phí máy móc rất đắt.
Kè đá đổ: Đây là loại kè gồm vật liệu là những viên đá rời, những viên đá này được đổ lên tuyến kè bằng xe tải. Trong khi đổ, chúng sẽ nằm theo một vị trí rất tự nhiên và tạo ra khả năng kháng sóng.
4.3.2 Bước 1: Danh sách các tiêu chí
Một loạt tiêu chí được đưa ra nhằm so sánh các loại kè khác nhau. Các tiêu chí đó được liệt
Bảo dưỡng: Là số lần kiểm tra và bảo dưỡng đê trong những điều kiện bình thường.
Khả năng thi công: Khi đem ra so sánh các loại kè khác nhau, mức độ thuận tiện khi lắp ráp mỗi loại như thế nào?
Quá trình xây dựng: Tức là kè có thể được thi công nhanh hay chậm, có thể so sánh điều này bằng cách sử dụng cùng một lượng nhân công cho xây dựng 1 m2/ngày.
Sinh thái: Là khả năng phá hủy môi trường tự nhiên hoặc môi trường sống.
Sửa chữa: Khi một đoạn kè bị hư hỏng một phần, mức độ khó dễ để khắc phục so với các phương án khác.
Sức bền: là khả năng chịu lực. Trong trường hợp này, tuổi thọ của tuyến kè được xét trên phương diện độ bền của vật liệu xây dựng.
4.3.3 Bước 2: Xác định những yếu tố then chốt
Sự quan trọng của các tiêu chí khác nhau được xác định bằng cách so sánh tiêu chí này với các tiêu chí khác. Khi so sánh, một trong nhiều tiêu chí đó sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi nổi bật hơn so với các tiêu chí khác. Điều quan trọng là phải lưu ý rằng, quá trình này nên được tiến hành càng khách quan càng tốt. Cũng có thể có vài người sẽ ủng hộ các tiêu chí khác hơn là những tiêu chí được đưa ra sau đây. Hình 4-1 đưa ra kết quả của việc xác minh các yếu tố then chốt.
Yếu tố then chốt Bảo dưỡng Khả năng
trình xâyQuá dựng
Sinh thái Sửa chữa Sức bền Yếu tố quan trọng
Bảo dưỡng 1 1 1 0 0 4
Khả năng thi
công 0 1 1 0 0 3
Quá trình xây
dựng 0 0 1 0 0 2
Sinh thái 0 0 0 0 0 1
Sửa chữa 1 1 1 1 1 6
Sức bền 1 1 1 1 0 5
Hình 4-1 Xác định yếu tố quan trọng cho các tiêu chí
Bảng trên có thể được giải thích như sau:
Sự bảo dưỡng quan trọng hơn khả năng thi công, kết quả trong a (1) là hàng của yếu tố bảo dưỡng. Do đó, trong hàng khả năng thi công với cột bảo dưỡng, a (0) của (0) sẽ bị thay thế. So sánh tất cả những phương án, sẽ cho kết quả trong một ma trận với (0) và (1).
Bằng cách cộng mỗi số (1) trong mỗi hàng sẽ cho ra kết quả yếu tố then chốt, cái sau này sẽ được sử dụng để xác định yếu tố then chốt cho từng tiêu chí.
Tất cả các tiêu chí đều được đưa vào để phân tích mức độ quan trọng, đó là lý do tại sao tất cả các tiêu chí đều được nhận 1 điểm trước khi bắt đầu.
4.3.4 Bước 3: Đánh dấu những tiêu chí không then chốt
Trong bước này, 3 loại kè khác nhau sẽ được đem ra so sánh. Tiêu chí được ghi nhận tốt
Bảo dưỡng 2 3 1
Khả năng thi công 1 2 3
Thời gian xây
dựng 2 1 3
Sinh thái 1 2 3
Sửa chữa 1 2 3
Độ bền 1 2 3
Tổng điểm 8 12 16
Hình 4-2: những tiêu chí không then chốt
4.3.4.1 Giải thích cho những tiêu chí không then chốt:
Bảo dưỡng: Kè đá đổ phải được kiểm tra thường xuyên sau một thời gian nhất định bởi vì nó rất dễ mất đi kết cấu vốn có ban đầu. Kè bê tông Asphalt sẽ giảm sức bền do nhiệt độ cao trong suốt một thời gian dài ở Việt Nam. Nói chung, kè cấu kiện bê tông có thể dự đoán được mức độ hư hỏng cao nhất trong một thời gian nhất định, điều này có nghĩa là kè cấu kiện bê tông ít cần được kiểm tra và bảo dưỡng hơn kè đá đổ.
Khả năng thi công: Kè đá đổ không phải lắp ráp theo một khuôn khổ nhất định nên dễ dàng thi công. Kè cấu kiện bê tông khi chỉ xét đến yếu tố lắp ráp thì cũng khá đơn giản để sắp xếp theo một kết cấu nhất định. Kè bê tông Asphalt luôn cần những thiết bị thi công lớn để thi công được đúng cách nên nó trở thành phương án khó khả thi nhất khi xét đến khả năng thi công.
Thời gian xây dựng: Đá đổ có thể được đổ bằng xe tải nên tiến trình thi công là rất nhanh. Việc xây dựng kè bê tông asphalt là một quá trình liên tục và phức tạp, chỉ khi máy móc được sử dụng, các tấm mới có thể được lắp đặt trong một khoảng thời gian ngắn. Không xét đến yếu tố sắp xếp, kè cấu kiện bê tông có thể được lắp dựng cả bằng tay và bằng máy, việc lắp dựng cấu kiện bằng máy có thể được thực hiện khá dễ dàng (phụ thuộc vào từng loại cấu kiện). Tuy nhiên, khi so sánh với 2 phương án kia thì kè cấu kiện bê tông có thời gian xây dựng lâu nhất .
Sinh thái: Kè đá đổ là một sản phẩm tự nhiên nên hệ động thực vật có thể tìm thấy môi trường sống giữa các khoảng trống của các viên đá. Kè cấu kiện bê tông xếp thứ hai vì phương án này ít nguy hại đến tự nhiên và môi trường sống hơn kè bê tông Asphalt. Kè bê tông Asphalt ẩn chứa khả năng nguy hại nhiều nhất đến môi trường tự nhiên trong quá trình lắp đặt và phân hủy.
Sữa chữa: Xếp thứ hạng đầu là kè đá đổ vì nó rất dễ được sửa chữa, những viên đá mới có thể được đổ trên đỉnh kè cũ. Xếp vị trí thứ hai trong tiêu chí này là kè cấu kiện bê tông vì các phân đoạn hư hỏng của kè cấu kiện bê tông có thể được thay thế dễ dàng. Vị trí cuối cùng thuộc về kè bê tông Asphalt vì khi sửa chữa, nó yêu cầu những thiết bị máy móc lớn và sự thay thế phải có liên quan đến việc thay thế những tấm bê tông Asphalt lớn.
Sức bền: Khi xét đến yếu tố sức bền xét theo chất lượng vật liệu thì kè đá đổ bền nhất vì nó ít chịu tác động do xói mòn so với các cấu kiện bê tông khác. Kè cấu kiện bê tông đứng sau kè đá đổ vì nó không bị giảm sức bền như kè bê tông Asphalt.
Để tìm hiểu xem tiêu chí nào là quan trọng nhất, các yếu tố không trọng yếu phải được đem ra so sánh với các yếu tố trọng yếu. Điều này sẽ được thực hiện trong bước 2.
Kết quả thực hiện quá trình này có thể được tìm thấy trong hình 4-3.
Tiêu chí Asphalt Cấu kiện Đá đổ
Bảo dưỡng 8 12 4
Khả năng thi công 3 6 9
Thời gian xây
dựng 4 2 6
Sinh thái 1 2 3
Sửa chữa 6 12 18
Sức bền 5 10 15
Tổng điểm 27 44 55
Hình 4-3: tiêu chí quan trọng
Từ những tiêu chí phân tích sau khi cộng dồn điểm và cân nhắc, chúng tôi đã chọn kè đá đổ như một phương án tối ưu cho tuyến đê thử nghiệm thứ hai. Kè cấu kiện bê tông là phương án lựa chọn thứ hai và kè bê tông Asphalt và sự lựa chọn kém tối ưu nhất.
Kè đá đổ cũng là một sự lựa chọn tốt cho tuyến đê thử nghiệm thứ hai vì theo cách này kè cũ đã được xây dựng ở Việt Nam sẽ có thể được so sánh với một tuyến kè mới.