Yêu cầu về chi phí là yêu cầu luôn đƣợc tính đến khi thiết kế bất cứ hệ thống công nghệ thông tin nào. Thiết kế hệ thống trên quan điểm sử dụng và tận dụng tối ƣu các thiết bị trang bị, nhƣng không quên tính đến tính dự phòng cũng nhƣ khả năng đáp ứng cao.
2.2. Về Công nghệ
Hệ thống mạng của bệnh viện phải đáp ứng đƣợc các đòi hỏi của các loại dịch vụ CoS (Class of Services) và chất lƣợng dịch vụ QoS (Quality of Services), cũng nhƣ dễ dàng phát triển lên mạng đa dịch vụ. Hệ thống phải đƣợc thiết kế và xây dựng trên các công nghệ tiên tiến trên thế giới trong lĩnh vực công nghệ thông tin và Internet, hướng tới một cơ sở hạ tầng mạng duy nhất, đáp ứng được nhu cầu hiện tại và trong tương lai.
Với sự phát triển của công nghệ mạng, hiện nay có khá nhiều các chuẩn công nghệ đƣợc đƣa vào áp dụng trong thực tế nhƣ chuẩn mạng Token Ring, mạng Bus..Tuy nhiên, qua thực tế áp dụng và chứng minh cho thấy công nghệ mạng Ethernet, Gigabit Ethernet,… ( là công nghệ đƣợc sử dụng phổ biến trong thiết kế và triển khai hệ thống truyền thông nội bộ. ) là phù hợp cho xây dựng hệ thống mạng nội bộ của bênh viện.(
Hệ thống chuẩn theo công nghệ Ethernet bao gồm các chuẩn nhƣ 10BaseT, 100BaseTX, 100BaseFX hay 1000BaseSX,... cho phép đáp ứng nhu cầu thiết kế hệ thống mạng với yêu cầu băng thông khác nhau ở từng phân đoạn.)Giao thức truyền TCP/IP sẽ đƣợc sử dụng để kết nối các máy tính lại nhằm hình thành mạng. Đây là giao thức phù hợp với hệ thống mạng từ qui mô nhỏ tới qui mô lớn và rất lớn, từ nội bộ cho tới diện rộng, Intranet cũng nhƣ Internet. Mặt khác đây cũng là giao thức đƣợc hỗ trợ bởi hầu hết các thiết bị phần cứng cũng nhƣ hệ thống phần mềm.
Yêu cầu về thiết kế phải đáp ứng các yêu cầu dưới đây:
- 29 –
o Hệ thống phải có khả năng mở rộng: Yêu cầu hệ thống mạng phải có khả năng mở rộng để có thể đáp ứng nhu cầu hiện tại cũng như trong tương lai. Đảm bảo việc đưa thêm những thiết bị mới, những dịch vụ mới sẽ không làm thay
đổi cấu trúc mạng đang có.
o Trên cơ sở các chuẩn mở: Thiết kế dựa trên các chuẩn mở đảm bảo khả năng kết nối, cung cấp dịch vụ, duy trì hoạt động của hệ thống đang có, đồng thời tạo tính mềm dẻo khi kết nối các thiết bị khác nhau, cũng nhƣ thuận lợi cho quá trình trang bị và nâng cấp hệ thống khi cần thiết, đảm bảo tối đa hiệu quả đầu tƣ.
o Tính module: Việc thiết kế dựa trên cơ sở module hoá các thành phần mạng đảm bảo việc chia một hệ thống phức tạp thành các hệ thống thành phần nhỏ hơn, thuận lợi hơn trong quản lý cũng nhƣ khả năng cô lập các sự cố, đồng thời cải thiện khả năng nâng cấp và mở rộng mạng.o Tính đồng bộ: Tính đồng bộ về thiết bị và công nghệ sử dụng tạo sự dễ dàng và thống nhất trong quản lý cũng nhƣ nâng cấp đồng thời có thể dễ dàng chuyển các thiết bị từ cấp cao xuống cấp thấp hơn khi công nghệ thay đổi.
o Tính bảo mật: Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho mạng, có khả năng ngăn chặn sự tấn công từ bên ngoài lẫn bên trong, có thể cho phép thiết lập các chính sách sử dụng mạng một các dễ dàng và thuận tiện.
o Khả năng quản trị mạng: Công việc quản trị mạng là rất quan trọng bởi vì nó đƣa ra một phương pháp giám sát tình hình hoạt động mạng để xác định chắc chắn các điều kiện hoạt động, có khả năng cô lập và để cấu hình các thiết bị nhằm tạo ra các thay đổi trong mạng khi cần thiết.
2.3. Về an toàn truyền thông
Việc đảm bảo truyền thông và an toàn dữ liệu là một yêu cầu quan trọng đối với hệ thống công nghệ thông tin, bao gồm:
o Đảm bảo kết nối mạng thông suốt giữa các máy tính, các ứng dụng.
- 30 –
o Đảm bảo việc hoạt động liên tục của thiết bị switch (chuyển mạch), đường truyền ở mức 100Mbps trong phạm vi mạng; Đảm bảo đạt tốc độ 50-56Kpbs khi kết nối Internet với bên ngoài qua Dial up và tốc độ cao hơn nữa khi kết nối qua đường XDSL
o Có cơ chế đảm bảo, dự phòng sự cố cho hệ thống thông tin nhƣ: dự phòng thiết bị truyền thông, dự phòng đường truyền, dự phòng Firewall, v.v
o Đảm bảo dữ liệu trên đường truyền được mã hoá, không bị dò rỉ hoặc thay đổi về nội dung thông tin truyền.
o Đảm bảo an toàn khi kết nối Internet thông qua sử dụng các firewall (tường lửa) với tốc độ trao đổi thông tin nhanh và liên tục.
2.4. Về tính tương thích
Hệ thống phải có tính tương thích cao, cho phép chạy được tất cả các phần mềm thông dụng, cho phép nối ghép với các mạng khác trong hệ thống cũng nhƣ nối ra quốc tế khi có nhu cầu. Hệ thống phải có tính kế thừa từ nhũng hệ thống cũ đang tồn tại, đảm bảo khi nâng cấp và mở rộng vẫn có thể sử dụng đƣợc những thiết bị hiện tại nhƣ máy tính, các chương trình điều khiển mạng. Có tính mở để có thể tích hợp với cơ sở hạ tầng trong tương lai. Trong tương lai, khi cần mở rộng kết nối mạng hay nâng cấp sẽ không cần thay đổi cấu trúc mà chỉ cần thêm các thiết bị kết nối vào hệ thống mạng sẵn có.
2.5. Về quản trị hệ thống
Dễ dàng quản trị là một trong những yêu cầu cơ bản đối với thiết kế hệ thống mạng thông tin do có ảnh hưởng quyết định tới việc giám sát cũng như vận hành toàn bộ hệ thống mạng. Quản trị mạng bằng các phần mềm sử dụng nhiều giao thức quản trị mạng tiên tiến cho phép người quản lý mạng theo dõi được toàn bộ hoạt động của mạng theo thời gian thực. Hệ thống quản trị mạng phải đảm bảo dễ dàng phát hiện lỗi trên mạng, lưu và khôi phục được cấu hình mạng khi cần thiết.
- 31 – 2.6. Về khả năng phân lập lỗi
Hệ thống cần đƣợc thiết kế sao cho dễ dàng phân tách cũng nhƣ phát hiện lỗi khi có sự cố. Hệ thống cần được thiết kế sao cho sự cố tại một điểm sẽ chỉ ảnh hưởng tới các điểm kết nối có liên quan và không ảnh hưởng tới hoạt động của toàn bộ mạng.Để đảm bảo thời gian sử dụng hạ tầng lâu dài, một lần và không phải thay thế nâng cấp trong vòng từ 3 đến 5 năm, thiết kế phải dựa trên công nghệ tiên tiến, không lạc hậu, đủ đáp ứng đƣợc các yêu cầu sử dụng của mạng trong thời gian nêu trên.
2.7. Tính mềm dẻo
Cho phép dễ dàng thay đổi kiến trúc, vị trí đặt máy của mạng, thay đổi đƣợc các phần mềm ứng dụng cũng nhƣ phần mềm hệ thống cho mạng.
2.8. Các căn cứ thiết kế
o Căn cứ vào yêu cầu thực tế, kết hợp các yêu cầu cần đạt đƣợc, có tính đến sự phát triển trong tương lai của hệ thống mạng máy tính như mở rộng mạng, ghép nối với các mạng khác...
o Căn cứ vào yếu tố phát triển kỹ thuật và ứng dụng công nghệ thông tin trong giai đoạn hiện tại và xu hướng phát triển trong tương lai.
- 32 –