Phương pháp hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Một phần của tài liệu Khóa luận tốt nghiệp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH (Trang 25 - 29)

1.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

1.2.3 Phương pháp hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

TK 111, 112 TK 334 TK 241 Khấu trừ vào lương các Tiền lương CN sửa chữa

khoản tạm ứng TSCĐ

TK 338 TK 622 Khấu trừ lương các khoản Tiền lương phải trả cho

BHXH, BHYT CNV trực tiếp sản xuất

TK 141 TK 627 Khâú trừ lương các khoản Tiền lương phải trả công

tạm ứng nhân phân xưởng

TK 138 TK641,642 Khâú trừ lương các khoản Tiền lương phải trả CNV

nợ phải thu bán hàng, QLDN

TK 333 TK353 Khấu trừ thuế thu nhập Các khoản phải trả từ

cá nhân quỹ khen thưởng TK 338(3383) Trợ cấp BHXH phải trả

cho CNV Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương

Trình tự hạch toán:

- Cuối tháng, căn cứ vào bảng phân bổ lương theo từng đối tượng hạch toán:

Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công Nợ TK 627-Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641- Chi phí bán hàng

Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp Có Tk 334- Phải trả người lao động

-Căn cứ vào bảng thanh toán tiền thưởng và các chứng tự khác liên quan : + Khi xác nhận số tiền thưởng trả công nhân viên từ quỹ khen thưởng, ghi:

Nợ TK 353-Quỹ khen thưởng phúc lợi Có TK 334-Phải trả người lao động + Khi xuất quỹ chi trả lương, thưởng ghi:

Nợ TK 334-Phải trả người lao động Có TK 111.112...

- Căn cứ vào bảng thanh toán BHXH, ghi số trợ cấp BHXH phải trả trong tháng ghi:

Nợ TK 3383-Phải trả phải nộp khác Có TK 334-Phải trả người lao động

- Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên ghi:

Nợ TK 623, 627, 641, 642

Nợ TK 335- Chi phí phải trả (nếu trích trước tiền lương công nhân SX) Có TK 334-Phải trả người lao động

- Các khoản khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp như tiền tạm ứng chưa chi hết, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, tiền thu bồi thường về tài sản thiếu theo quyết định xử lý ghi:

Nợ TK 334- Phải trả người lao động Có TK 141-tạm ứng

Có TK 338-Phải trả, phải nộp khác Có TK 138-Phải thu khác

- Căn cứ vào bảng thanh toán lương, phản ánh số thuế của người lao động phải nộp ngân sách ghi:

Nợ TK 334- Phải trả người lao động

Có TK 3335-Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

- Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 334-Phải trả người lao động Có TK 111, 112...

- Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp bằng sản phẩm, hàng hoá ghi:

Nợ TK 334-phải trả người lao động Có TK 33311-thuế GTGT phải nộp Có TK 512-Doanh thu bán hàng nội bộ Hoặc Nợ TK 334-phải trả người lao động

Có TK 512- Doanh thu hàng bán nội bộ

- Xác định và thanh toán tiền ăn ca phải trả cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp:

Khi xác định số tiền ăn ca phải trả cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp ghi:

Nợ TK 622, 623, 627, 641, 642

Có TK 334-phải trả người lao động

Khi chi tiền ăn ca cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp ghi:

Nợ TK 334-Phải trả người lao động Có TK 111, 112...

1.2.3.2. Phương pháp hạch toán các khoản trích theo lương

TK 111, 112 TK 338 TK 241 Nộp bảo hiểm cho cơ Bộ phận sửa chữa

quan quản lý quỹ XDCB

TK 334 TK 622 Bảo hiểm xã hội trả Bộ phận công nhân

cho công nhân viên trực tiếp sản xuất

TK 138 TK 627 Khấu trừ các khoản Bộ phận quản lý

phải thu phân xưởng

TK 338 TK 641,642 Thanh toán lương, thưởng Bộ phận bán hàng

BHXH và các khoản khác quản lý doanh nghiệp

TK 333 TK 334 Khấu trừ thuế thu nhập Trừ lương các khoản

phải nộp BHXH, BHYT,BHTN

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương

Trình tự hạch toán:

- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào các đối tượng sử dụng lao động:

Nợ TK 622 : Công nhân trực tiếp sản xuất Nợ TK 627 : Bộ phận phân xưởng

Nợ TK 641 : Bộ phận bán hàng

Nợ TK 642 : Bộ phận quản lý doanh nghiệp Nợ TK 214 : Bộ phận sửa chữa, XDCB

Có TK 338 : Phải trả, phải nộp khác

- Có TK 3382 : Kinh phí công đoàn(2%) - Có TK 3383 : Bảo hiểm xã hội(18%) -Có TK 3384 : Bảo hiểm y tế(3%)

-Có TK 3386 : Bảo hiểm thất nghiệp(1%)

- Căn cứ vào số tiền BHXH phải trả cho người lao động thay lương (nghỉ ốm đau, nghỉ thai sản…), kế toán ghi:

Nợ TK 3383 : Bảo hiểm xã hội

Có TK 334 : Phải trả công nhân viên

- Khấu trừ vào lương của người lao động các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kế toán ghi:

Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên Có TK 3383 : Bảo hiểm xã hội(8%) Có TK 3384 : Bảo hiểm y tế(1,5%) Có TK 3386 : Bảo hiểm thất nghiệp(1%)

- Nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho cơ quan quản lý quỹ:

Có TK 111, 112 : Số tiền thực chi - Kinh phí công đoàn tại cơ sở, kế toán ghi:

Nợ TK 3382 : Kinh phí công đoàn

Có TK 111 : Số tiền thực chi bằng tiền mặt

Có TK 112 : Số tiền thực chi bằng tiền gửi ngân hàng BHXH, KPCĐ chi vượt được cấp bù:

Nợ TK 111 : Tiền mặt

Nợ TK 112 : Tiền gửi ngân hàng Có TK 3382: Kinh phí công đoàn Có TK 3383: Bảo hiểm xã hội

Một phần của tài liệu Khóa luận tốt nghiệp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH (Trang 25 - 29)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(84 trang)
w