Chính sách sản phẩm

Một phần của tài liệu CD Marketing & nghệ thuật giao tiếp 2009 (Trang 142 - 151)

Hàng hóa Dịch vụ

Không bền Bền

Hàng tiêu dùng

Hàng hoá

thông thường

Hàng hoá

cao cÊp Hàng hoá

đặc biệt Hàng hoá

khác

Hàng công nghiệp

Nguyên vật liệu Các hạng

môc ®Çu

Nguồn cung ứng

Dịch vụ

đối với người

tiêu dùng

Dịch vụ kinh doanh và công

nghiệp

Sản Phẩm

Sơ đồ phân loại sản phẩm hàng hoá

Công dông cơ bản Lắp đặt

Dịch vụ Tác dụng

dược lý (Hoạt chất công thức)

Giá - Dịch vụ SP bổ sung SP hiện thực

SP công năng

3 cấp độ công năng của sản phẩm và những nhân tố cấu thành

Các hàng hoá, dịch vụ thông thường

Thuốc-HH đặc biệt

Công dụng Bào chế

SKD TD khác CD nổi trội

BQ, SD Chất lượng Công

dông bổ sung Chất lượng

TÝn dông

Sửa chữa Bảo nh

Kiểu cách

Nhãn hiệu

Bao gãi

Đặc tính

Chính sách sản phẩm C hu kú sèng sp

Doanh sè

Giai đoạn Giai đoạn giới thiệu tăng trưởng sản phẩm

Giai đoạn Giai đoạn

chín muồi suy thoái

Thêi gian

Đồ thị chu kỳ sống điển hình của một sản phẩm

Chiến lược triển khai tiêu thụ sản phẩm theo chu kú sèng

Bảng 1. Một số đặc trưng trong chiến lược kinh doanh theo các giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm.

Giai đoạn giới thiệu sản phẩm

Giai đoạn tăng trưởng

Giai đoạn chín muồi

Giai đoạn suy thoái

(1) (2) (3) (4) (5)

Mục tiêu Tạo sự nhận biết

đối với sản phẩm và dùng thử

Tối đa hoá thị phÇn

Tối đa hoá

LN đồng thời gi÷ v÷ng TP

Loại bỏ SP lỗi thời và bổ xung SP míi Doanh số Thấp bởi lẽ: Nhiều

người chưa biết sản phẩm. Một số khác biÕt song ch­a tin cËy

Tăng nhanh bởi lẽ SP thâm nhập

đã thành công ở giai đoạn 1

Tăng mạnh và đạt đỉnh

®iÓm

Giảm ngày càng mạnh.

Chiến lược triển khai tiêu thụ sản phẩm theo chu kỳ

(1) (2) sèng (3) (4) (5)

Chi phí Cao nhằm giới thiệu và thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm

Trung b×nh: Chi phí vẫn phải duy trì ở mức hợp lý

Giảm bớt Thấp

Lợi nhuận Hầu như chưa có thËm chÝ chÊp nhËn lỗ

Đã xuất hiện và từng bước tăng nhanh

T¨ng nhanh tới mức cao nhÊt

Giảm liên tiếp Khách hàng Người có tư tưởng

đổi mới

Thị trường đại chóng

Thị trường

đại chúng

Lạc hậu

Đối thủ cạnh tranh

ít Tăng lên ổn định - bắt

đầu giảm

Giảm nhanh Giá cả Giá có xu hướng

cao

Giá cả vẫn giữ

nguyên hay có giảm đôi chút

Giá tương ứng hoặc

đánh bại đối thủ cạnh tranh.

Giảm giá

Phân phối Phân phối chọn lọc Mạnh, tập trung Mạnh hơn Chọn lọc, loại nơi thua lỗ Xúc tiến và

hỗ trợ kinh doanh

Quảng cáo để có

được nhận thức về sản phẩm.

Xúc tiến bán hàng mạnh để lôi kéo dùng thử.

Nêu bật các tiện ích, tạo sự ưa thích sản phẩm.

Duy tr× chi phÝ xúc tiến bán hàng, hay tăng

đôi chút.

Duy trì hoặc tăng quảng cáo.

T¨ng xóc tiÕn bán hàng để kÝch thÝch

tăng sử

dông.

Giảm hoạt

động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh tíi mức cần thiết để duy trì khách hàng.

C hiến lược phát triển danh mục sản phẩm

Mục đích của chiến lược:

Nhằm duy trì và ngày càng tăng các chỉ tiêu về doanh số, lợi nhuận, chiếm lĩnh thị trường.

Một danh mục sản phẩm có ba chiều: rộng, dài, sâu.

+ Chiều rộng danh mục sản phẩm là số lượng những nhóm hàng, những loại hàng về sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường.

+ Phát triển danh mục sản phẩm theo chiều dài là tất cả những mặt hàng trong nhóm được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên hợp lý.

+ Chiều sâu của danh mục sản phẩm là số lượng những mẫu mã trong các mặt hàng, loại hàng nói trên

Chiến lược loại bỏ sản phẩm

• Đây là việc làm cần thiết giúp cho doanh nghiệp tránh được thất thoát rủi ro, đảm bảo an toàn trong kinh doanh, có hư

ớng đầu tư vào sản phẩm khác mang lại hiệu quả cao hơn.

Các sản phẩm cần được xem xét loại bỏ khỏi danh mục sản phÈm khi :

- Đem lại lợi nhuận thấp

- Sản phẩm tiêu thụ chậm hoặc không tiêu thụ được. Chi phí làm thị trường quá cao.

- Sản phẩm đã lỗi thời.

- Sản phẩm ở vào giai đoạn suy thoái của chu kì sống.

- Sản phẩm không còn phù hợp với nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp.

• Định vị giúp cho sản phẩm có sự khác biệt so với sản phẩm cạnh tranh và tạo một hình

ảnh riêng đối với khách hàng, tác động mạnh tới quyết định mua của họ. Đối với lĩnh vực Dược phẩm, định vị sản phẩm có tác dụng rõ rệt và hiệu quả đặc biệt với thuốc OTC bằng việc xác định và lựa chọn hình ảnh dựa trên thuộc tính của sản phẩm

để gây ấn tượng với khách hàng.

Chiến lược định vị sản phẩm

Chiến lược phát triển danh mục sản phẩm

Công ty GSK: Phát triển cả 3 hướng

- Chiều rộng:Phát triển theo nhóm bệnh

- Chiều dài:Trong mỗi nhóm hàng có rất nhiều chủng loại sản phẩm

VD: Nhóm kháng sinh: Amoxicillin(Augmentin, clamoxyl), Cephalosporin(Fortum, Zinnat, Zinacef, Ceporex), gần đây công ty đang thử nghiệm Quinolone thế hệ 4 là Factiv

- Chiều sâu: Với mỗi loại sản phẩm, công ty luôn cố gắng đa dạng hoá về mẫu mã, dạng bào chế để phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng

Chiến lược phát triển danh mục sản phẩm

Công ty Tradewind(Hungary):

- Chiều sâu:

Viên sủi Plussz có 7 dạng khác nhau:

Plussz multivitamin(vị cam), Plussz C (vị chanh), Plussz Junior (vị quýt), Plussz sắt+C (vị dứa)…

Công ty UPSA (BMS-UPSA) - Chiều sâu:

Một phần của tài liệu CD Marketing & nghệ thuật giao tiếp 2009 (Trang 142 - 151)

Tải bản đầy đủ (PPT)

(220 trang)