Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Một phần của tài liệu báo cáo thực tập cơ sở ngành công ty TNHH bao bì hạo hãn (Trang 30 - 33)

BAO BÌ HẠO HÃN

2.5. Công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm

2.5.1. Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Lương Thị Ngọc Hoa Báo cáo thực tập cơ sở ngành

tính giá thành sản phẩm là hai giai đoạn kế tiếp nhau và có quan hệ mật thiết với nhau.

Việc phân chia này do có sự khác nhau cơ bản về mục tiêu và từ sự khác nhau về mục tiêu đó, dẫn đến sự khác nhau giữa giới hạn tập hợp chi phí và giới hạn tính giá thành sản phẩm hoàn thành.

Mục tiêu của việc tập hợp chi phí sản xuất là nhằm phản ánh đầy đủ, trung thực và kịp thời toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh theo từng loại chi phí, từng đối tượng chịu chi phí. Thực hiện kiểm tra tình hình chấp hành các định mức và dự toán chi phí, xác định các khoản tiết kiệm và bội chi xảy ra ở từng khâu, từng bộ phận sản xuất, xác định kết quả kinh tế nội bộ doanh nghiệp và cung cấp số liệu phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm.

Như vậy, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là giới hạn tập hợp chi phí nhằm phục vụ cho công tác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm cũng như kiểm tra, phân tích chi phí và giá thành sản phẩm. Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí, xác định nơi phát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí.

Trên cơ sở đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí thích hợp.

Xác định đối tượng tập hợp chi phí phụ thuộc vào các yếu tố:

- Tính chất, đặc điểm sản xuất, quy trình công nghệ…

- Trình độ và nhu cầu quản lý.

- Trình độ, khả năng của bộ máy kế toán.

- Yêu cầu thông tin cho việc tính giá thành.

 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo bộ phận sản phẩm:

Theo phương pháp này, các chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp và phân loại theo từng bộ phận sản phẩm. Khi áp dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo bộ phận sản phẩm thì giá thành sản phẩm được xác định bằng cách cộng tổng chi phí của các bộ phận cấu thành sản phẩm.

- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo sản phẩm:

Theo phương pháp này, chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp và phân loại theo từng sản phẩm riêng biệt, không phụ thuộc vào tính chất phức tạp của sản phẩm và quy trình công nghệ.

Trường hợp quá trình sản xuất trải qua nhiều giai đoạn trong đó các chi phí trực tiếp được phân loại theo từng sản phẩm, còn các chi phí phục vụ sản xuất được phân bổ cho từng sản phẩm theo các tiêu thức thích hợp. Khi doanh nghiệp áp dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo sản phẩm thì giá thành sản phẩm được xác định bằng phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp tổng cộng chi phí.

- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm:

Theo phương pháp này, các chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp và phân loại theo nhóm sản phẩm cùng loại. Khi doanh nghiệp áp dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm thì giá thành sản phẩm được xác định bằng phương pháp liên hợp tức, tức là sử dụng đồng thời một số phương pháp như: phương pháp trực tiếp, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ…

- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn vị sản xuất:

Lương Thị Ngọc Hoa Báo cáo thực tập cơ sở ngành

phương pháp này thì toàn bộ chi phí phát sinh có liên quan đến khu vực, phân xưởng nào được tập hợp cho khu vực, phân xưởng đó.

Cuối tháng doanh nghiệp cộng tổng chi phí sản xuất thực tế phát sinh theo khu vực, phân xưởng hoặc tổ sản xuất và được so sánh với định mức hay kế hoạch để xác định kết quả kế toán kinh tế.

- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng:

Theo phương pháp này, các chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp và phân loại theo từng đơn hàng riêng biệt. Khi dơn đặt hàng hoàn thành thì tổng số chi phí tập hợp theo đơn đặt hàng đó là giá thành thực tế của sản phẩm, khối lượng công việc hoàn thành công việc theo đơn đặt hàng.

Một phần của tài liệu báo cáo thực tập cơ sở ngành công ty TNHH bao bì hạo hãn (Trang 30 - 33)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(58 trang)
w