Các đặc điểm của môi trường

Một phần của tài liệu Giáo án lịch sử lớp 7 cả năm (Trang 21 - 25)

CHƯƠNG I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG

II. Môi trường xích đạo ẩm

2. Các đặc điểm của môi trường

? Xác định vị trí môi trường nhiệt đới?

- GV: Hướng dẫn xác định địa điểm Ma-la-can và Gia-mê-la trên bản đồ.

THẢO LUẬN NHÓM

- GV: Chia lớp thành 4 nhóm (hai nhóm phân tích nhiệt độ, hai nhóm phân tích lượng mưa)

* Nhiệt độ:

? Nhiệt độ tháng cao nhất, thấp nhất, biên độ? Thời kỳ nhiệt độ tăng cao trong năm? Rút ra nhận xét về chế độ nhiệt?

* Lượng mưa:

? Số tháng có mưa, số tháng không có mưa? Lượng trung bình, nhận xét về lượng mưa?

- HS: Báo cáo kết quả thảo luận nhóm:

* Nhiệt độ:

- Ma La Can: Nhiệt độ cao nhất 25oc – 28oc.

Nhiệt độ thấp nhất là 3oc.

Có hai lần nhiệt độ tăng cao trong năm. Nóng quanh năm.

* Lượng mưa:

- Ma La Can: Có mưa 9 tháng, lượng mưa lớn nhất từ tháng 5 đến tháng 10, không mưa 3 tháng từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau. Lượng mưa trung bình 841 mm.

- Gia Mê La: Có mưa 7 tháng, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 9. Không mưa 5 tháng từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Lượng mưa trung bình 647 mm.

* Nhận xét:

Số tháng có mưa ở hai biểu đồ giảm dần từ 9 tháng đến 7 tháng, số tháng không có mưa tăng dần từ ba tháng đến năm tháng. Càng về chí tuyến lượng mưa càng giảm.

? Rút ra nhận xét về đặc điểm khí hậu nhiệt đới?

- GV: Với đặc điểm khí hậu như vậy đặc điểm của môi trường tự nhiên ở đây như thế nào…..

1. Khí hậu.

- Môi trường nhiệt đới nằm trong khoảng từ vĩ tuyến 5o đến chí tuyến ở cả hai bán cầu.

- Khí hậu:+Nhiệt độ cao nóng. Càng gần chí tuyến biên độ nhiệt càng lớn.

+Lượng mưa tập trung theo mùa, giảm dần về phía hai chí tuyến.Có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt

2. Các đặc điểm của môi trường.

a.Thiên nhiên thay đổi theo mùa (một mùa khô và một mùa mưa)

+Mùa mưa:Mực nước sông dâng cao. Đất bị xói mòn, rửa trôi ở miền núi,ngập úng ở đồng bằng.Cây cỏ tươ tốt.

+Mùa khô( ngược lại)

b. Thực vật thay đổi theo

- GV: Hướng dẫn hs đọc từ “Thiên nhiên của môi trường nhiệt đới …. gọi là đất feralit”

- GV: Hướng dẫn hs đọc thuật ngữ đất feralit trong phần cuối SGK

? Nhịp điệu cuộc sống của thiên nhiên thay đổi như thế nào hãy miêu tả?

? Với đặc điểm mưa theo mùa như vậy có ảnh hưởng đến quá trình hình thành đất đai ở đây?

- HS: Đất rễ bị rửa trôi, thoái hoá, bạc màu….

- GV: Hướng dẫn hs quan sát H6.3 và H6.4 SGK.

? Hãy miêu tả quang cảnh trong ảnh chụp?

- HS: Quang cảnh Xa Van…..

? Thực vật ở đây phát triển như thế nào?

? Môi trường nhiệt đới thích hợp với những loại cây trồng nào?

- HS: Cây lương thực và cây công nghiệp.

mùa và thay đổi về phía hai chí tuyến, rừng thưa đến sa van đến nửa hoang mạc.

IV. . Củng cố

PHIẾU HỌC TẬP

- Hãy lựa chọn và khoanh tròn vào phương án trả lời đúng nhất.

1. Môi trường nhiệt đới có:

a. Lượng mưa càng về gần các chí tuyến càng không ổn định, lúc tăng, lúc giảm.

b. Lượng mưa càng về gần các chí tuyến càng tăng dần.

c. Lượng mưa càng về gần xích đạo càng giảm dần.

d. Lượng mưa càng về gần các chí tuyến càng giảm dần.

2. Môi trường nhiệt đới nằm ở khoảng từ vĩ tuyến:

a. 5º đến 23º ở cả hai bán cầu.

b. 5º đến 35º ở cả hai bán cầu.

c. 5º đến 30º ở cả hai bán cầu.

d. 5º đến 25º ở cả hai bán cầu.

3. Những vùng có Khí hậu nhiệt đới thì có nhiệt độ cao quanh năm và:

a. Trong năm có hai thời kì khô hạn.

b. Trong năm có một thời kì khô hạn.

c. Cả năm bị khô hạn.

d. Trong năm có một tháng khô hạn.

4. Thời kì khô hạn ở vùng có khí hậu nhiệt đới kéo dài:

a. Từ tháng 3 đến tháng 9.

b. Từ tháng 1 đến tháng 6.

c. Từ tháng 3 đến tháng 12.

d. Từ tháng 5 đến tháng 10.

? Giải thích tại sao diện tích sa van và nửa hoang mạc ở môi trường nhiệt đới ngày càng mở rộng?

V. Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà.

- Về nhà làm bài tập số 4 SGK.

- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.

- Đọc trước bài 7 “ Môi trường nhiệt đới gió mùa”.

Tiết 7. MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA Ngày soạn:.../.../...

Ngày dạy:.../.../...

Dạy lớp: 7AB

I. Mục tiêu bài học:

- Sau bài học học sinh cần.

1. Kiến thức:

- Nắm được nguyên nhân cơ bản sự hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió mùa hạ, gió mùa đông.

- Nắm được hai đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa đó là: Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thường.

- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng nhất ở đới nóng.

2. Kỹ năng:

- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng đọc bản đồ, ảnh địa lý, biều đồ khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa.

3. Thái độ:

Yêu thiên nhiên quê hương đất nước II. Các phương tiện dạy học cần thiết:

- Bản đồ khí hậu Việt Nam.

- Bản đồ khí hậu thế giới.

- Tranh ảnh vẽ cảnh quan nhiệt đới gió mùa ở nước ta.

III. Tiến trình bài học.

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ:

? Hãy xác định vị trí giới hạn môi trường nhiệt đới trên bản đồ. Nêu đặc điểm của môi trường nhiệt đới?

- HS: Xác định trên bản đồ treo tường.

- Đặc điểm: Nhiệt độ trung bình trên 22oc. Mưa tập trung vào một mùa càng gần chí tuyến lượng mưa càng giảm dần, thời kỳ khô hạn kéo dài. Biên độ nhiệt càng lớn.

- Thực vật thay đổi dần về phía hai chí tuyến và thay đổi theo mùa.

3. Bài mới:

- Trong đới nóng có một khu vực tuy có cùng vĩ độ với môi trường nhiệt đới và môi trường hoang mạc nhưng thiên nhiên có nhiều nét đặc sắc và đa dạng đó là môi trường nhiệt đới gió mùa. Vậy môi trường nhiệt đới gió mùa có đặc điểm khí hậu như thế nào. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS Ghi bảng

- GV: Hướng dẫn HS quan sát vị trí của khu vực trên H 5 T 16 SGK và quan sát trên bản đồ treo tường.

? Xác định vị trí giới hạn của khu vực trên bản đồ?

- HS: Xác định trên bản đồ treo tường ( môi trường nhiệt đới gió mùa thuộc khu vực Đông Nam Á và Nam Á).

- GV: Môi trường nhiệt đới nhưng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của chế độ gió mùa. Vậy gió mùa là gì?

- HS: Đọc thuật ngữ “gió mùa” Tr 187 SGK.

- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 7.1 và H 7.2 SGK. ( chú ý đọc kỹ bảng chú giải).

THẢO LUẬN NHÓM.

? Dựa vào quan sát của mình hãy nhận xét hướng gió di chuyển trong mùa hạ và mùa đông. Nhận xét lượng mưa trong hai mùa hoạt động của gió?

- HS báo cáo kết quả thảo luận.

+ Mùa hạ: gió từ biển thổi vào, có lượng mưa lớn.

+ Mùa đông: gió từ lục địa thổi ra, lượng mưa ít.

- GV: Hướng dẫn HS đọc SGK “ Ở khu vực…trong vài ba ngày”. Và quan sát H 7.3 và H 7.4 SGK.

? Xác định vị trí Hà Nội, Mun Bai trên bản đồ?

? Hãy đọc nhiệt độ và lượng mưa của hai địa điểm này?

- HS:

+ Hà Nội: Nhiệt độ: 17oc – 30oc, biên độ 13oc.

Lượng mưa: mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10, mưa ít tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Tổng lượng mưa trong năm khoảng 1722 mm.

+ Mun Bai: Nhiệt độ: 23 – 31oc, biên độ 8oc.

Lượng mưa: mưa nhiều từ tháng 6 – 9, mưa ít tháng 10 – 5 năm sau. Tổng lượng mưa 1784 mm.

1. Khí hậu:

? Nhận xét sự khác biệt về khí hậu giữa hai địa điểm?

- HS: Hà Nội có mùa đông lạnh. Nhưng Mun Bai có lượng mưa lớn hơn và tập trung trong thời gian ngắn.

- GV: Hướng dẫn HS đọc “ Khí hậu nhiệt đới gió mùa…dễ gây ra hạn hãn, lũ lụt”.

? Từ những đặc điểm trên hãy rút ra nhận xét về đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa?

- GV: Đây là khu vực thường có thiên tai như: Lũ lụt, hạn hán, mưa bão.

- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 7.5 và H 7.6 SGK.

? Hãy miêu tả quang cảnh trong hai hình H 7.5 và H 7.6?

- HS:

+ H 7.5: Cây cối xanh tốt.

+ H 7.6: Lá vàng úa, rụng.

? Bằng hiểu biết thực tế hãy giải thích tại sao có hiện tượng trên?

- HS: Mùa mưa cây cối xanh tốt, mùa khô lá vàng úa, rụng lá.

- GV: Hướng dẫn HS đọc “ Môi trường nhiệt đới gió mùa…cả ở trên cạn và ở dưới nước”

? Em có nhận xét gì về cảnh quan trong môi trường nhiệt đới gió mùa?

? Bằng những hiểu biết thực tế của mình hãy cho biết với điều kiện khí hậu như vậy trong nông nghiệp phù hợp với những loại cây trồng nào?

? Bằng những kiến thức đã học về dân cư hãy nhận

- Khí hậu thay đổi theo mùa gió, nhiệt độ trung bình năm trên 20oc, biên độ nhiệt năm khoảng 8oc.

+ Mùa đông: Có gió từ lục địa thổi đến không khí khô lạnh, mưa ít.

+ Mùa hạ:Có gió từ đại dương thổi đến không khí mát mẻ, mưa nhiều.

Thời tiết diễn biến thất thường.

Một phần của tài liệu Giáo án lịch sử lớp 7 cả năm (Trang 21 - 25)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(205 trang)
w