I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Giúp HS hiểu:
- Do tác động của sự phát triển kinh tế, xã hội nguyên thuỷ đã có những biến chuyển trong quan hệ giữa người với người ở nhiều lĩnh vực.
- Sự nảy sinh những vùng văn hoá lớn trên khắp ba miền đất nước, chuẩn bị bước sang thời dựng nước, trong đó đáng chú ý nhất là văn hoá Đông Sơn.
2. Kĩ năng
Bồi dưỡng kĩ năng quan sát nhận xét và bắt đầu biết so sánh, bước đầu sử dụng bản đồ.
3.Thái độ
Bồi dưỡng ý thức về cội nguồn dân tộc.
II. Chuẩn bị 1. Giáo viên
- SGK, SGV, bản đồ với những địa danh liên quan.
- Tranh ảnh và hiện vật phục chế.
2. Học sinh
Đọc và chuẩn bị bài.
III. Phương pháp
Thảo luận, trực quan, vấn – đáp, phân tích, diễn giảng…
IV. Hoạt động dạy học 1.Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ
?Thời Phùng Nguyên ,Hoa Lộc có những phát minh gì? Ý nghĩa của phát minh đó?
- Phát minh ra thuật luyện kim, nghề nông trồng lúa nước.
- Giúp con người tạo ra nhiều loại hình công cụ, làm tăng năng suất lao động,cs ngày càng ổn định, con người có thể định cư lâu dài…
3. Bài mới
Giới thiệu bài mới
Những chuyển biến về kinh tế do sáng tạo ra thuật luyện kim, nghề nông trồng lúa nước, chính là điều kiện dẫn đến sự thay đổi của xã hội. Vậy những thay đổi đó là gì? Có ý nghĩa ra sao?
Hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động1: Cá nhân / lớp GV: Yêu cầu HS đọc SGK
?: Thời Phùng Nguyên, Hoa Lộc có những phát minh gì? (Thuật luyện kim, nghề nông trồng lúa nước).
?: Em có nhận xét gì về việc đúc một đồ đồng hay làm một bình bằng đất nung, so với việc làm một công cụ bằng đá?
HS: Trả lời
GV: Đúc đồng, làm bình bằng đất nung phức tạp hơn, phải trải qua nhiều công đoạn cao hơn, phải trải qua nhiều công đoạn khác nhau như: nung nóng đồng, đưa vào khuôn, tạo ra hình thù như ý.
?: Để có một sản phẩm nông nghiệp đến lúc thu hoạch cần trải qua những khâu nào?
( Làm đất, gieo hạt, cấy lúa, chăm bón, thu hoạch… -> Số người làm nông tăng lên).
?: Như vậy để đúc một đồ dùng bằng đồng hay làm nghề nông , một cá nhân có thể đảm đương được không? ( Một cá nhân không thể đảm đương nỗi mà đòi hỏi phải có sự phân công lao động.)
?: Phân công lao động được hình thành như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Từ khi thuật luyện kim được phát minh và nghề nông trồng lua nước ra đời con người phải chuyên tâm làm một công việc nhất định. Chúng ta biết rằng, thời xưa, sản xuất càng phát triển thì lao động càng phức tạp.Trong nông nghiệp lại càng nhiều bước làm hơn. Một người không thể đảm đương và thông thạo hết các khâu, vì vậy cần phải phân công nhau.
Khi nghề làm gốm và đặc biệt là nghề đúc đồng ra đời, công việc ngày càng phức tạp, đòi hỏi phải chuyên môn hoá – thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp. Sự phân công lao động trong xã hội đã nảy sinh như vậy.
Bên cạnh đó, nam và nữ giờ đây cũng không thể làm mọi việc như nhau được.
*GVKL: Sự phân công lao động là cần thiết, đó vừa là kết quả của phát triển sản xuất, vừa
1.Sự phân công lao động đã được hình như thế nào?
- Phân công lao động hình thành:
+ Phụ nữ: làm việc nhà,sản xuất nông nghiệp, làm đồ gốm, dệt vải,
…
+ Nam giới: nghề thủ công, nông nghiệp, săn bắn, đánh cá…
- Sản xuất thuận lợi, hiệu quả cao.
là nguyên nhân thúc đẩy phát triển hơn nữa của sản xuất. Đó là chuyển biến xã hội đầu tiên.
Hoạt đông 2: Cá nhân/ lớp
GV: Sự phân công lao động hình thành, làm cho kinh tế phát triển thêm một bước, đồng thời cũng tạo ra mối quan hệ giữa người với người.
?: Trước kia xã hội được phân chia như thế nào? (Thị tộc: sống theo nhóm nhỏ khoảng vài chục gia đình, có họ hàng gần gũi với nhau).
?: Nay có sự thay đổi như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Sản xuất ngày càng phát triển, cuộc sống con người ngày càng ổn định, cuộc sống định cư,với cư dân ngày càng đông đúc ở
đồng bằng ven sông lớn; Hình thành các làng, bản, chiềng, chạ
?: Bộ lạc được ra đời như thế nào?
?: Trong lao động nặng nhọc (luyện kim, cày bừa), ai làm là chính? (Đàn ông)
?: Vai trò của người đàn ông trong gia đình, sản xuất, làng bản như thế nào?( Ngày càng cao hơn, chế độ phụ hệ dần thay thế chế độ mẫu hệ).
?: Tại sao có sự thay đổi đó?
HS: Trả lời
GV: Do vai trò của người đàn ông ngày càng cao trong sản xuất, gia đình, làng bản ( làm công cụ, nghề nông, đánh bắt…).
GV: Yêu cầu hs đọc sgk "Những người già…..đồ trang sức"
?: Đứng đầu làng bản là ai? (Già làng)
?: Em nghĩ gì về sự khác nhau giữa những ngôi mộ này? (Xã hội có sự phân hoá giàu nghèo).
*GVKL: Sản xuất phát triển, cuộc sống định cư dần hình thành làng bản, bộ lạc. Chế độ phụ hệ dần thay thế chế độ mẫu hệ. Xã hội phân hoá giàu nghèo.
Hoạt động 3: Cá nhân /lớp
?: Từ thế kỉ VIII - I TCN, ở nước ta đã hình
2. Xã hội có gì đổi mới?
- Sản xuất phát triển, cuộc sống định cư, ở đồng bằng ven các con sông lớn hình thành các làng bản ( chiềng, chạ)
- Nhiều làng bản hợp nhau thành bộ lạc.
- Vị trí của người đàn ông ngày càng cao trong sản xuất, gia đình, làng bản. Chế độ phụ hệ dần thay thế chế độ mẫu hệ.
3. Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào?
thành những nền văn hoá nào?
HS: Trả lời
GV: Treo bản đồ yêu cầu học sinh xác định những địa điểm có nền văn hoá phát triển.
?:Vào thời văn hoá Đông Sơn công cụ sản xuất chủ yếu được làm bằng nguyên liệu gì?
HS theo dõi kênh hình h31,32,33,34 kết hợp với kênh chữ.
?: Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy những công cụ gì?(vũ khí, lưỡi cày, lưỡi liềm,lưỡi rìu, …bằng đồng)
GV: Cho hs xem đồ phục chế và nhận xét so sánh với đồ đá (Công cụ bằng đồng sắc bén hơn -> năng suất lao động cao).
?: Theo em những công cụ nào tạo nên bước chuyển mới trong xã hội?(Công cụ bằng đồng)
*GVKL: Sự phân công lao động hình thành làm cho sản xuất phát triển, cuộc sống định cư, hình thành làng bản, bộ lạc. Chế độ phụ hệ dần thay thế chế độ mẫu hệ. Xã hội có sự phân hoá giàu nghèo, đây là thời kỳ chuẩn bị hình thành nhà nước.
- Từ thế kỷ VIII - I TCN, nước ta đã hình thành những nền văn hoá cao: Óc Eo, Sa Huỳnh, Đông Sơn.
- Công cụ bằng đồng thay thế công cụ bằng đá.
4. Củng cố
? Sự phân công lao động đã được hình thành như thế nào?
? Những điểm mới trong xã hội?
* Bài tập ở lớp:
Vào cuối thời nguyện thủy, trong những công việc lao động dưới đây, hãy xác định giới nào (đàn ông: ghi chữ Ô, đàn bà ghi chữ B) đảm nhận từng công việc đó:
Cày cuốc, làm đất.
Gieo hạt.
Làm đồ gốm.
Luyện kim.
Dệt vải.
Săn bắn.
Chăn nuôi.
Nội trợ.
Đứng đầu làng bản.
* Bài tập ở nhà: Từ thế kỉ VIII – I TCN, trên đất nước ta đã hình thành những nền văn hóa phát triển. Em hãy điền vào bảng dưới đây tên vùng lãnh thổ đã hình thành những nền văn hóa lớn:
Nền văn hóa Vùng lãnh thổ
Văn hóa Óc Eo An Giang
Văn hóa Sa Huỳnh Quảng Ngãi
Văn hóa Đông Sơn Sông Mã – Thanh Hóa 5. Hướng dẫn học tập
Học và làm bài tập.
Học bài Xem trước Bài 12 “Nước Văn Lang” HS tìm hiểu Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào? Nhà nước tổ chức ra sao?
V. Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 30/10/2016
Tiết 13 - Bài 12