Biểu tượng hình học 41

Một phần của tài liệu Dạy học những yếu tố hình học trong toán 4 (Trang 45 - 64)

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI GIẢNG 40

3.2. Thiết kế một số bài giảng 41

3.2.1. Biểu tượng hình học 41

Bài giảng: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt

I. Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng Nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt.

Độ lớn của góc nhọn, góc tù, góc bẹt so với góc vuông.

Sử dụng êke để kiểm tra góc nhọn, góc tù, góc bẹt.

Yêu thích môn học.

II. Phương tiện dạy học Thước thẳng, êke

Bảng phụ, mô hình đồng hồ.

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ

2.Dạy bài mới Giới thiệu bài

Giới thiệu góc nhọn.

Hỏi: Nêu tên các góc đã được học?

Khi đồng hồ chỉ mấy giờ thì hai kim đồng hồ tạo thành góc vuông?

Hướng dẫn học sinh quay kim đồng hồ để kiểm tra.

Nhận xét và cho điểm.

Góc tạo bởi hai kim đồng hồ khi chỉ những giờ khác ngoài 3giờ và 9 giờ là góc gì? Chúng ta cùng học bài hôm nay để trả lời câu hỏi này.

Treo bảng phụ có hình vẽ góc nhọn (như trong SGK)

Trả lời: Góc vuông Nếu học sinh không đưa ra câu trả lời.

Khi đồng hồ chỉ ba giờ và chín giờ đúng

Quan sát hình vẽ

Dự kiến:

A

O B

Độ lớn của góc nhọn so với góc vuông

Hỏi: Đọc tên góc?

Hướng dẫn: Đọc tên đỉnh của góc?

Hai cạnh nào tạo thành góc?

Yêu cầu học sinh đọc lại tên góc?

Giới thiệu: Đây là góc nhọn. Đọc là góc nhọn đỉnh O; cạnh OA, OB.

Yêu cầu học sinh đọc tên một góc nhọn khác trên bảng.

Yêu cầu một học sinh lên bảng dùng êke kiểm tra độ lớn của góc nhọn so với góc vuông.

Hướng dẫn: Nêu cách sử dụng êke để kiểm tra góc vuông?

Hỏi: Yêu cầu học sinh quan sát và so sánh độ lớn của góc nhọn và góc vuông.

Yêu cầu học sinh kiểm tra lại với một góc nhọn khác.

Góc đỉnh A hoặc góc đỉnh B

Góc đỉnh O Cạnh OA, OB

Góc đỉnh O; cạnh OA, OB

Quan sát

Đọc tên góc theo hướng dẫn.

Dự kiến: Học sinh không sử dụng dúng êke

Đỉnh góc trùng với đỉnh góc vuông của êke

Cạnh góc vuông trùng với một cạnh của êke.

Góc nhọn bé hơn góc vuông.

thực hành dùng êke kiểm tra và nhắc lại kết lụân.

Dự kiến:

Củng cố biểu tượng về góc nhọn.

Giới thiệu góc tù.

So sánh độ lớn của góc tù so với góc vuông

Củng cố biểu tượng về góc tù

Hỏi: Khi đồng hồ chỉ mấy giờ thì góc tạo bởi hai kim đồng hồ là góc nhọn?

Hướng dẫn: Giáo viên cho học sinh thực hành quay kim đồng hồ và nhận xét.

Yêu cầu học sinh quan sát hình trên bảng phụ và đọc tên góc.

M

O N

Giới thiệu: “Đây là góc tù”. Đọc là:

“Góc tù đỉnh O; cạnh OM, ON”.

Yêu cầu học sinh dùng êke để kiểm tra độ lớn của góc tù so với góc vuông.

Hướng dẫn học sinh dùng êke để kiểm tra một góc tù khác.

Hỏi: Khi đồng hồ chỉ mấy giờ thì góc tạo bởi hai kim đồng hồ là góc tù?

So sánh góc tù và góc vuông được tạo bởi hai kim đồng hồ.

Tìm những hình ảnh khác về góc tù có trong thực tế.

Kim đồng hồ chỉ 1giờ.

Khi đồng hồ chỉ 2 giờ,10giờ,11giờ đúng.

Quan sát hình vẽ và đọc tên góc: Góc đỉnh O; cạnh OM, ON.

Quan sát

Dùng êke để kiểm tra và nêu kết luận:

“Góc tù lớn hơn góc vuông”

Đồng hồ chỉ 4 giờ, 5 giờ, 7 giờ, 8 giờ.

Góc tù lớn hơn góc vuông

Giới thiệu góc bẹt.

Độ lớn của góc bẹt so với góc vuông.

Quay kim đồng hồ chỉ 5giờ.

Quay dần kim ngắn của đồng hồ đến 6giờ đúng.

Hỏi: Nhận xét vị trí của hai kim đồng hồ?

Giới thiệu: “Lúc đó, góc tạo bởi hai kim đồng hồ là góc bẹt”

Vẽ góc bẹt.

C O D

Yêu cầu học sinh đọc tên góc bẹt.

Hỏi: Nhận xét 3 điểm C; O; D

Yêu cầu học sinh so sánh độ lớn của góc bẹt và góc vuông.

Hướng dẫn: yêu cầu học sinh dùng êke kiểm tra và đưa ra nhận xét.

Hướng dẫn học sinh:

Áp 1 êke vào góc bẹt và nêu nhận xét: góc bẹt lớn hơn góc vuông. Áp thêm 1 êke vào góc bẹt.

Yêu cầu học sinh quan sát và hỏi:

“Góc bẹt bằng mấy góc vuông?”

Hỏi: So sánh độ lớn của góc nhọn,

Quan sát và nhận xét

Hai kim đồng hồ thẳng nhau.

Quan sát

Góc bẹt đình O;

cạnh OC, OD.

Ba điểm C,O,D thẳng hàng.

Dự kiến

Góc bẹt lớn hơn góc vuông.

Nhận xét: Góc bẹt bằng hai góc vuông.

Dự kiến:

Thực hành Bài tập 1.

Bài tập 2.

góc tù và góc bẹt.

Hướng dẫn: Học sinh có thể so sánh độ lớn của các góc qua việc so sánh với góc vuông.

Yêu cầu học sinh nhận biết được góc nào là góc nhon, góc tù, góc bẹt.

Hướng dẫn:

Quan sát để nhận dạng Dùng êke để kiểm tra

Tổ chức trò chơi: “Tiếp sức”.

Chọn 2 nhóm, mỗi nhóm 6 học sinh.

Yêu cầu học sinh xếp hàng và lần lượt dán băng giấy ghi tên các góc vào đúng góc trên bảng phụ. Nhóm nào hoàn thành nhanh hơn, đúng hơn và đẹp hơn sẽ thắng cuộc.

Yêu cầu cả lớp nhận xét và chốt lại kết quả.

Yêu cầu học sinh đọc đề bài.

Hướng dẫn: Học sinh cần nhận biết các góc trong tam giác, sau đó kiểm tra xem đó là góc gì?

Yêu cầu học sinh tự làm bài theo hình thức cá nhân.

Yêu cầu học sinh đọc tên các góc

Học sinh không so sánh đúng.

Góc nhọn bé hơn góc vuông bé hơn góc tù và bé hơn góc bẹt

Đọc yêu cầu của đề bài.

Quan sát

Thực hiện trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên.

12 học sinh tham gia trò chơi.

Lần lượt xếp băng giấy vào hình đúng

Nhận xét kết quả.

Đọc đề bài.

Làm bài tập vào vở bài tập.

Đại lượng hình học.

Bài giảng: Diện tích hình bình hành I. Mục tiêu

Học sinh biết cách hình thành công thức tính diện tích hình bình hành qua công thức tính diện tích hình chữ nhật.

Biết công thức tính diện tích hình bình hành.

Học sinh có khả năng vận dụng công thức tính vào thực hành giải các bài toán có liên quan và các tình huống trong thực tế.

Hứng thú, yêu thích môn học.

II. Phương tiện dạy học

Học sinh chuẩn bị hai hình bình hành bằng giấy hoặc bìa cứng có kích thước như nhau.

Bảng phụ.

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Củng cố, dặn

dò.

nhọn, góc tù, góc vuông có trong các hình tam giác.

Nhận xét.

Hỏi: Nêu tên các góc đã được học?

So sánh độ lớn của bốn góc?

Dặn dò học sinh học bài và chuẩn bị bài mới.

Bốn góc đã được học: góc nhọn, góc tù, góc vuông, góc bẹt.

Góc nhọn bé hơn góc vuông bé hơn góc tù và bé hơn góc bẹt.

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra

bài cũ

2.Dạy bài mới Giới thiệu bài mới.

Đưa ra bài tập:

Dùng một nhát kéo cắt mỗi hình sau thành hai miếng và ghép lại để được hình bình hành.

Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài.

Yêu cầu học sinh dưới lớp nhận xét và bổ sung.

Nhận xét và cho điểm.

Bác An có một thửa ruộng hình bình hành, bác muốn biết diện tích thửa ruộng để mua cây giống gieo trồng nhưng bác không biết phải tính diện tích thửa ruộng như thế

Quan sát hình trên bảng theo hướng dẫn của giáo viên.

Hai học sinh lên bảng làm bài tập.

Nhận xét và bổ sung.

Quan sát

Hình thành công thức.

Cắt ghép hình

Hình thành

nào. Chúng ta cùng học bài ngày hôm nay để giúp bác An nhé!

Tổ chức học sinh chơi trò chơi cắt ghép hình.

Tổ chức học sinh làm việc theo nhóm đôi: thảo luận để cắt ghép hai hình bình hành giống nhau thành một hình hình chữ nhật.

Mời đại diện một nhóm lên trình bày cách cắt ghép của nhóm và thực hành ghép trên bảng lớp.

Yêu cầu nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Kết luận kết quả cách làm đúng.

Hỏi: So sánh diện tích hình chữ

Hoạt động theo cặp đôi.

Thảo luận cắt, ghép hình.

Trình bày cách cắt, ghép.

Vẽ đường cao của hình bình hành và cắt hình theo đường cao.

Quan sát

Dự kiến: Diện tích hình

A B

D I

H

A B

C H D

cách tính.

Củng cố quy tắc

nhật ABIH và diện tích hình bình hành ABCD?

Hướng dẫn: diện tích hình chữ nhật và hình bình hành đề gồm diện tích của những hình nào?

Tính diện tích hình bình hành ABCD?

Giới thiệu đáy DC của hình bình hành ABCD.

Yêu cầu học sinh kẻ đường cao AH của hình bình hành.

Yêu cầu học sinh đo và nhận xét:

So sánh chiều cao cao AH của hình bình hành và chiều rộng của hình chữ nhật ABIH?

So sánh độ dài đáy DC và chiều dài của hình chữ nhật ABIH?

Hỏi: Diện tích của hình bình hành ABCD còn được tính theo cách nào?

Vậy, thửa ruộng hình bình hành nhà bác An có thể tính theo

bình hành lớn hơn diện tích hình chữ nhật.

Gồm diện tích hai tam giác bằng nhau và hình tứ giác ABDH.

Diện tích hình bình hành ABCD bằng diện tích hình chữ nhật và bằng AH × HI

Thực hành vẽ đường cao AH của hình bình hành.

Nhận xét:

Chiều cao AH của hình bình hành và chiều rộng của hình chữ nhật bằng nhau.

Độ dài đáy DC và chiều dài của hình chữ nhận bằng nhau.

Diện tích hình bình hành: AH × DC

Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với

Lập công thức

Thực hành Bài tập 1

Bài tập 2

cách nào?

Gọi h là chiều cao, a là độ dài đáy, S là diện tích của hình bình hành.

Hãy viết công thức tính diện tích hình bình hành?

Nhận xét và đưa ra công thức đúng.

Lưu ý: a; h cùng đơn vị đo.

Mục tiêu: Vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình bình hành khi biết độ dài đáy và chiều cao.

Yêu cầu học sinh nhắc lại công thức tính (bằng lời)

Yêu cầu học sinh làm bài.

Mời học sinh lần lượt nêu kết quả, ghi kết quả dưới mỗi hình vẽ.

Nhận xét và chốt lại kết quả đúng.

Mục tiêu: Tính diện tích hình bình hành và hình chữ nhật trong các trường hợp.

Yêu cầu học sinh làm bài.

Mời học sinh chữa bài.

Hỏi: Nhận xét về kết quả diện tích hai hình vửa tính được.

Mời học sinh nêu yêu cầu của bài

chiều cao.

Công thức tính:

S = a × h

Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều cao.

Làm bài tập

Chữa bài

Lần lượt làm bài tập.

Nhận xét:

Diện tích hình bình hành và hình chữ nhật có diện tích bằng nhau.

3.2.3. Thực hành vẽ hình

Bài giảng: Thực hành vẽ hình chữ nhật I. Mục tiêu

Sau bài học, học sinh biết cách vẽ hình chữ nhật với độ dài cho trước.

Thực hành vẽ được hình chữ nhật có độ dài hai cạnh cho trước bằng thước thẳng và êke.

Rèn luyện tính chính xác, tư duy sáng tạo.

II. Đồ dùng dạy học

Thước thẳng và êke của giáo viên và học sinh dùng để vẽ hình.

Bảng phụ.

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 3. Củng cố

dặn dò

Lưu ý học sinh chú ý đến đơn vị đo của chiều dài và độ dài đáy.

Hướng dấn học sinh đổi đơn vị đo.

Yêu cầu học sinh lần lượt làm bài và chữa bài.

Nhận xét và kết luận.

Phát cho học sinh một số tấm bìa hình bình hành bất kỳ.

Yêu cầu học sinh đo và tính diện tích hình bình hành đó.

Yêu cầu học sinh kiểm tra và nhận xét lẫn nhau.

Đổi: 4dm = 40cm

Làm bài và lần lượt chữa bài.

Thực hành đo và tính diện tích diện tích hình bình hành đó.

Hai học sinh kiểm tra lẫn nhau.

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra

bài cũ

2. Dạy bài mới

Giới thiệu bài

Vẽ hình

Đưa ra bài tập:

Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng AB cho trước

Yêu cầu học sinh thực hiện bài tập.

Mời 1 học sinh lên bảng thực hành vẽ hình và giải thích cách vẽ.

Yêu cầu học sinh nhận xét.

Nhận xét và chốt lại bài.

Ở lớp 1, 2, 3 chúng ta đã được học về hình chữ nhật, để có một hình chữ nhật với chiều rộng và chiều dài xác định chúng ta phải thực hiện như thế nào? Bài học “Thực hành vẽ hình chữ nhật” này sẽ giúp chúng ta điều đó.

Vẽ lên bảng hình chữ nhật MNPQ

Theo dõi bài tập

Thực hành vẽ hình ra giấy nháp.

Vẽ hình trên bảng lớp và nêu cách vẽ.

Nhận xét bài và cách vẽ của bạn.

Theo dõi giáo viên giới thiệu bài.

A B

chữ nhật theo độ dài các cạnh.

Đặc điểm chung của hình chữ nhật

Thực hành vẽ hình chữ nhật

bất kỳ.

Hỏi: Các góc ở đỉnh của hình chữ nhật là góc gì?

Trong hình chữ nhật MNPQ, cặp cạnh nào vuông góc với nhau?

Cặp cạnh nào song song với nhau?

Hướng dẫn: Yêu cầu học sinh sử dụng êke để kiểm tra.

Nêu ví dụ: Vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều dài 4cm, chiều rộng 2cm.

Tổ chức học sinh thảo luận theo nhóm 4 nêu cách vẽ hình.

Gợi ý: Trước hết, cần vẽ được 1 cạnh của hình chữ nhật theo kích thước cho sẵn làm cơ sở.

Hình chữ nhật ABCD có những cặp cạnh nào vuông góc với

Các góc ở đỉnh hình chữ nhật là góc vuông.

Cặp cạnh MN và NP, NP và PQ, PQ và QM vuông góc.

Cặp cạnh MN và QP, MQ và NP song song.

Theo dõi ví dụ.

Làm việc theo nhóm 4, thảo luận và đưa ra cách vẽ hình chữ nhật ABCD.

M N

Q P

Thực hành Bài tập 1

nhau.

Dựa vào bài thực hành vẽ hai đường thẳng vuông góc để vẽ.

Gọi đại diện một số nhóm trình bày cách vẽ.

Nhóm khác nhận xét bổ sung.

Mời hai học sinh lên bảng làm và nêu cách vẽ.

Nhận xét, chốt lại cách vẽ.

Mời học sinh lên bảng dùng êke kiểm tra hình chữ nhật ABCD vừa vẽ (góc vuông, hai đường thẳng vuông góc).

Chốt lại cách vẽ.

Mời 1 học sinh lên đọc đề bài.

Hỏi: Kích thước hình chữ nhật cho trước là bao nhiêu?

Yêu cầu học sinh vẽ hình chữ nhật vào vở và đặt tên hình chữ nhật đó.

Gọi 1 học sinh lên bảng vẽ hình chữ nhật và nêu cách vẽ.

Nhận xét.

Hỏi: Nêu cách tính chu vi hình

Nếu học sinh chưa tìm được cách vẽ

Vẽ đoạn thẳng DC=4cm.

Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại D. Trên đường thẳng đó lấy đoạn thẳng DA = 2cm.

Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại C.

Trên đường thẳng đó lấy đoạn thẳng CB = 2cm.

Nối A với B.

Cả lớp theo dõi đề bài

Chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm.

Vẽ hình chữ nhật theo đúng kích thước.

Bài tập 2

3.Củng cố, dặn dò

chữ nhật?

Yêu cầu học sinh nêu phép tính và tính chu vi hình chu vi hình chữ nhật.

Mời 1 học sinh đọc đề bài.

Hỏi: Bài yêu cầu vẽ hình chữ nhật có kích thước như thế nào?

Mời 1 học sinh đọc đề bài.

Hỏi: Bài tập yêu cầu vẽ hình chữ nhật có kích thước như thế nào?

Yêu cầu học sinh tự vẽ hình vào vở theo đúng kích thước của bài.

Gọi 2 học sinh lên bảng vẽ hình.

Mời học sinh khác nhận xét.

Yêu cầu học sinh sử dụng thước có chia vạch xăng - ti-mét để kiểm tra độ dài của 2 đường chéo và đưa ra nhận xét.

Kết luận: Hai đường chéo của hình chữ nhật có đọ dài bằng nhau.

Nhận xét tiết học.

Dặn dò học sinh học bài và chuẩn bị tiết học sau.

Vẽ hình và nêu các vẽ.

Lấy chiều dài cộng chiều rộng nhân.

Chu vi hình chữ nhật là:

(5 + 3) × 2 = 16 (cm) Đáp số: 16cm

Chiều dài AB = 4cm.

Chiều rộng BC = 3cm.

Dùng thước kiểm tra và nhận xét.

Hai đường chéo của hình chữ nhật ABCD có độ dài bằng nhau và bằng 5cm.

Theo dõi giáo viên nhận xét tiết học.

Kết luận

Thiết kế các bài giảng trong nội dung những yếu tố hình học trong Toán 4, vấn đề quan trọng nhất là giáo viên tổ chức hoạt động cho học sinh thao tác trên đồ dùng trực quan như thế nào, để học sinh dễ dàng phát hiện ra kiến thức mới và ghi nhớ nội dung kiến thức đó. Do đó, giáo viên cần lưu ý đến việc sử dụng đồ dùng dạy học sao cho đạt hiệu quả cao, kích thích tư duy hình học của học sinh.

Hình học là nội dung học tập có tác động rất lớn đến khả năng tưởng tượng, tư duy logic và sự sáng tạo của trẻ. Do đó, khi thiết kế bài giảng có những câu hỏi, gợi ý gợi mở cho học sinh đưa ra ý kiến của mình và có những dự kiến tình huống học sinh gặp khó khăn trong quá trình học tập cũng như những xử lý của giáo viên trong trường hợp đó. Thiết kế bài giảng tốt chính là nhân tố quan trọng để có được một tiết dạy hay.

Một phần của tài liệu Dạy học những yếu tố hình học trong toán 4 (Trang 45 - 64)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(64 trang)