Phân tích tình hình doanh thu - chi phí - lợi nhuận

Một phần của tài liệu Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tin học Trần Minh (Trang 27 - 32)

PHẦN 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TIN HỌC TRẦN MINH

2.2 Thực trang hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH Tin học Trần Minh

2.2.1 Phân tích tình hình doanh thu - chi phí - lợi nhuận

Footer Page 27 of 161.

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh Năm 2011 - 2012 – 2013

Đơn vị tính: VNĐ

Chỉ tiêu Năm

2011

Năm 2012

Năm 2013

Chênh lệch

2012/2011 2013/2012

Tương đối Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối 1. Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ 4.564.825.478 5.493.497.065 5.962.745.144 928.671.587 20,34 469.248.079 8,54

2. Giảm trừ doanh thu 0 0 0 0 0 0 0

3. Doanh thu thuần từ bán

hàng và cung cấp dịch vụ 4.564.825.478 5.493.497.065 5.962.745.144 928.671.587 20,34 469.248.079 8,54 4. Giá vốn hàng bán 4.665.502.516 5.635.114.123 5.865.193.180 969.611.607 20,78 230.079.057 4,08 5. Lợi nhuận gộp từ bán

hàng và cung cấp dịch vụ (100.677.038) (141.617.058) 97.551.964 (40.940.020) 40,66 239.169.022 168,88 6. Chi phí quản lý doanh

nghiệp 339.423.578 328.705.670 340.053.183 (10.717.908) (3,16) 11.347.513 3,45 7. Lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh doanh (440.100.616) (470.322.728) (242.501.219) (30.222.112) 6,87 227.821.509 48,44

8.Lợi nhuận khác 4.923.350 45.900 638.800 (4.877.450) (99,07) 592.900 1291,72

9. Lợi nhuận sau thuế (435.177.266) (470.276.828) (241.862.419) (35.099.562) 8,07 228.414.409 48,57

28

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty trong kỳ. Thông qua bảng báo cáo năm 2011- 2012 - 2013, ta có thể thấy rằng doanh thu và chi phí từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng đều qua các năm, tuy nhiên lợi nhuận sau thuế âm thể hiện tình hình hoạt động không được tốt trong việc kinh doanh của công ty. Cụ thể như sau:

Phân tích doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp chủ yếu được hình thành từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và thu nhập khác. Trong đó:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đều tăng qua các năm. Cụ thể như sau, năm 2011 doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp là 4.564.825.478 VNĐ. Sang năm 2012 tăng 928.671.587 đồng so với năm 2011, tương ứng 20,34 %, đã đạt 5.493.497.065 VNĐ. Đến năm 2013 tăng 469.248.079 đồng so với năm 2012, mức tăng tương ứng với 8,54 %. Mức tăng doanh thu có được chủ yếu là do trong kỳ công ty ký được thêm một số hợp đồng cung cấp dịch vụ, phần mềm tin học. Ngoài ra, công ty đã gia tăng thêm các hoạt động quảng bá, tiếp thị có hiệu quả nhằm thu hút khách hàng.

Theo kế hoạch năm 2013, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 6.500.000.000 VNĐ, đạt tương ứng 91,73% như vậy vẫn chưa đạt được theo kế hoạch đề ra, và còn thiếu hơn 1.000.000.000 VNĐ, do năm 2013 lượng hàng hóa trong kho bị ứ đọng lâu nên bị lỗi mốt, khó tiêu thụ trên thị trường. Đặc biệt đối với thị trường công nghệ thông tin thì việc thay đổi công nghệ mới là liên tục nên công ty cần thay đổi chính sách lưu kho, kích thích hơn nữa việc xúc tiến bán hàng.

Các khoản giảm trừ doanh thu của cả ba năm đều bằng không. Điều này thể hiện việc công ty cung cấp và bán sản phẩm tốt, đảm bảo chất lượng và đáp ứng đúng yêu cầu của khách hàng, vì vậy các khoản mục giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại đều bằng không. Từ đó có thể thấy, công ty luôn nỗ lực cố gắng cung cấp các dịch vụ và sản phẩm tốt nhằm hài lòng khách hàng, tạo uy tín và niềm tin vững chắc trong lòng khách hàng.

Doanh thu thuần: Do các khoản giảm trừ doanh thu đều bằng 0 nên doanh thu thuần đúng bằng doanh thu bán hàng và cung cấp ở cả ba năm. Doanh thu thuần đều tăng qua các năm.

Doanh thu hoạt động tài chính bằng 0 do công ty không tham gia các kênh đầu tư tài chính nào.

Thu nhập khác: Năm 2011 là 4.923.350 VNĐ, sang năm 2012 các khoản thu nhập khác đã giảm mạnh so với năm 2011 là 4.877.450 VNĐ, tương ứng là 99,07% do các

Footer Page 29 of 161.

khoản thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng giảm. Nhưng sang năm 2013, khoản thu nhập khác lại tăng thêm thành 638.800 VNĐ. Nguyên nhân chủ yếu là vì đã thu được các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ. So với doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ thì thu nhập khác chiểm tỷ trong khá bé nhưng lại góp phần làm tăng doanh thu cho công ty.

Phân tích chi phí

Giá vốn bán hàng: Năm 2011, giá vốn bán hàng không được kiểm soát tốt, tăng quá cao vượt quá doanh thu. Cụ thể năm 2011, giá vốn bán hàng của công ty là 4.665.502.516 VNĐ. Sang năm 2012, giá vốn bán hàng tăng 969.611.607 VNĐ, tăng tương ứng 20,78%. Doanh thu tăng dẫn đến giá vốn hàng bán tăng, bên cạnh đó còn là do lạm phát và một số yếu tố kinh tế khác tác động dẫn đến chi phí của các thiết bị đầu vào tăng dẫn đến giá vốn hàng bán cũng tăng. Tuy nhiên mức tăng của giá vốn hàng vốn vẫn nhỏ hơn mức tăng của doanh thu, vì vậy vẫn đảm bảo cho việc mang lại lợi nhuận cho công ty. Trước tình hình đó, công ty đã xem xét thêm một số giải pháp để giá vốn hàng bán ở mức ổn định và thấp hơn nhằm đem lại lợi nhuận cao hơn cho công ty, vì vậy năm 2013 giá vốn bàn hàng của công ty chỉ tăng 230.079.057 VNĐ, tương ứng 4,08%, đạt giá trị 5.865.193.180 VNĐ. Tuy hiệu quả chưa được nhiều nhưng cũng cho thấy những cố gắng của công ty trong việc kiểm soát giá vốn.

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Dựa vào bảng kết quả kinh doanh có thể thấy chi phí quản lý doanh nghiệp từ năm 2011 đến năm 2012 giảm từ 339.423.578 VNĐ còn 328.705.670 VNĐ. Nhưng đến năm 2013, khoản chi phí này tăng nhẹ lên thành 340.053.183 VNĐ. Việc tăng giảm các khoản mục trong chi phí quản lý doanh nghiệp không đang kể, mức thay đổi chỉ nằm trong khoảng xấp xỉ 3%, chủ yếu gây ra bời chi phí dịch vụ ngoài (điện, nước, bảo hiểm tài sản, cháy nổ,..) và chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng,...

Chi phí tài chính và chi phí khác đều bằng 0 qua các năm, vì vậy công ty không phải mất thêm khoản phí nào nữa ngoài 2 phí trên. Mặc dù công ty có các khoản vay nợ ngắn nhưng không phải trả lãi vay do dự án Ảo Diệu đang trong thời gian thi công và sản xuất thử. Dự án được thực hiện cho ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương OceanBank nên ngân hàng hỗ trợ không yêu cầu phải trả lãi vay.

Phân tích lợi nhuận

Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty 2 năm 2011 và 2012 đều âm do chính sách quản lý giá vốn bán hàng không được tốt, khiến giá vốn cao vượt quá doanh thu. Cụ thể, năm 2011 lợi nhuận gộp của công ty là âm 100.677.038 VNĐ, đến

30

năm 2012 lợi nhuận gộp giảm 40.940.020 VNĐ, tương ứng 40,06%, có giá trị là âm 141.617.058 VNĐ. Nhưng đến năm 2013, do đã có thêm chính sách kiểm soát giá vốn nên lợi nhuận dương bằng 97.551.964 VNĐ, tăng 239.169.022 VNĐ, tương ứng 168,88%.

Lợi nhuận gộp tăng cho thấy các chính sách về quản lý doanh thu và giá vốn của công ty đã phù hợp và có tác dụng .

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2011 là âm 440.100.616 VNĐ, đến năm 2012 tiếp tục giảm xuống còn âm 470.322.728 VNĐ, nhưng đến năm 2013 đã tăng lên chỉ còn âm 242.501.219 VNĐ, nguyên nhân của sự tăng giảm như vậy là do việc kiểm soát g bán hàng. Đồng thời, chi phí quản lý doanh nghiệp thay đổi không đáng kể, thêm vào đó công ty không tham gia đầu tư tài chính nên dẫn đến sự thay đổi như vậy.

Do công ty có lợi nhuận trước thuế âm nên công ty được không phải tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng giảm giống các chỉ tiêu trên. Cụ thể, năm 2011 là âm 435.177.266 VNĐ, năm 2012 là âm 470.276.828 VNĐ và năm 2013 là âm 241.862.419 VNĐ.

Theo kế hoạch đề ra, năm 2013 lợi nhuận sau thuế của công ty là 100.000.000 VNĐ, tuy nhiên dựa vào báo cáo tài chính ta có thể thấy lợi nhuận sau thuế của công ty không những không đạt được mốc đề ra mà còn bị âm. Vì vậy, năm 2014 lợi nhuận sau thuế của công ty giảm xuống còn là 50.000.000 VNĐ, tuy nhiên việc lợi nhuận sau thuế liên tiếp âm, tốc độ tăng không đáng kể cho thấy tình hình tài chính không được đảm bảo của doanh nghiệp. Công ty cần có kế hoạch cụ thể hơn nữa dựa trên tình hình thực tiễn của doanh nghiệp, từ đó đề ra biện pháp cụ thể và phù hợp hơn cho doanh nghiệp.

Nhận xét: Trong tình hình nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, cụ thể là tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty qua ba năm 2011 - 2013 âm, mặc dù có xu hướng tăng qua các năm nhưng tốc độ không lớn cho thấy tình hình hoạt động của công ty còn yếu kém, chưa đạt hiệu quả cao. Công ty cần có nhiều chính sách hơn nữa để cải thiện tình hình kinh doanh, giảm thiểu chi phí và tăng doanh thu từ bàn hàng hơn nữa. Thêm vào đó công ty nên phát triển thêm một số lĩnh vực kinh doanh, kênh đầu tư khác để giảm thiểu rủi ro, nhằm tăng thu nhập, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp trong những năm tới.

Footer Page 31 of 161.

Một phần của tài liệu Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tin học Trần Minh (Trang 27 - 32)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(64 trang)