Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

Một phần của tài liệu xây dựng chương trình quản lý dữ liệu nông thôn mới dựa trên hệ thống thông tin địa lý tại huyện vũng liêm, tỉnh vĩnh long (Trang 21 - 26)

CHƯƠNG 1. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.4 Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

 Nội dung Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

Theo Thủ tướng Chính phủ (2009), Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới; chỉ đạo thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa;

kiểm tra, đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn mới. Bộ tiêu chí sẽ được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của đất nước và từng thời kỳ.

Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới gồm có 19 tiêu chí: Quy hoạch và thực hiện theo quy hoạch; Giao thông; Thủy lợi; Điện nông thôn; Trường học; Cơ sở vật chất văn hóa; Chợ nông thôn; Bưu điện; Nhà ở dân cư; Hộ nghèo; Cơ cấu lao động; Hình thức tổ chức sản xuất; Giáo dục; Y tế; Văn hóa; Môi trường; Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh; An ninh, trật tự xã hội được giữ vững.

Để hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới thì Bộ NN&PTNT đã ban hành Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, trong đó thống nhất nội dung, cách hiểu, cách tính toán và các quy chuẩn áp dụng đối với các tiêu chí nông thôn mới.

Đến nay, Bộ NN&PTNT đã ban hành Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT về Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới. Thông tư đã kế thừa và thay thế cho Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, làm cơ sở để đánh giá công nhận đạt từng tiêu chí và xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó có một số nội dung bị thay đổi như sau:

- Tiêu chí số 1 về quy hoạch theo Thông tư mới sẽ có ba nội dung, ngoài nội dung có Quy hoạch xã nông thôn mới được phê duyệt xã còn phải có các bản vẽ quy hoạch được niêm yết công khai để người dân biết và thực hiện; hoàn thành việc cắm mốc chỉ giới các công trình hạ tầng theo quy hoạch được duyệt, có quy chế quản lý quy hoạch.

- Tiêu chí số 7 về chợ nông thôn được sửa đổi thành “Chợ theo quy hoạch, đạt chuẩn theo quy định”.

- Tiêu chí số 8 về bưu điện được thay đổi gồm hai nội dung: Có ít nhất một điểm cung cấp được hai dịch vụ bưu chính và viễn thông đạt tiêu chuẩn ngành theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông và có phủ sóng hoặc mạng để truy cập internet.

- Tiêu chí số 10 về thu nhập: tiêu chí này được cụ thể hóa bằng định mức xác định và biến đổi theo từng năm tạo điều kiện cho xã dễ dàng phấn đấu hơn. Thu nhập bình quân đầu người/năm của xã đạt mức tối thiểu trở lên theo quy định của vùng.

- Tiêu chí số 12 về cơ cấu lao động được thay đổi thành “Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt từ 90% trở lên”, việc thay đổi này phù hợp và thực tế hơn giúp đẩy mạnh công tác về giải quyết việc làm ở các địa phương.

- Tiêu chí số 13 về hình thức sản xuất được bổ sung thêm phần điều kiện phải có hợp đồng liên kết giữa hộ nông dân (hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã) với doanh nghiệp, tổ chức khoa học hoặc nhà khoa học lâu dài là có hợp đồng được ký kết giữa các bên và thực hiện có hiệu quả các khâu sản xuất – chế biến – tiêu thụ nông sản với thời hạn tối thiểu 3 năm. Chỉ tiêu này đánh giá tính bền vững trong phát triển sản xuất của địa phương.

- Tiêu chí số 15 về y tế không có thay đổi về nội dung mà chỉ nâng cao chỉ tiêu về tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế từ 20% lên 70%.

- Tiêu chí số 16 về văn hóa cũng thay đổi, xã được công nhận đạt tiêu chí văn hóa khi có từ 70% số ấp trở lên được công nhận và giữ vững danh hiệu “Ấp văn hóa” liên tục từ 5 năm trở lên thay cho chỉ tiêu 100% ấp đạt “Ấp văn hóa”.

So sánh nội dung Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM theo Thông tư số 54/2009/TT- BNNPTNT và Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT của Bộ NN&PTNT được trình bày trong Bảng 1.1.

Bảng 1.1: Các nhóm lĩnh vực của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

Nhóm

STT tiêu chí

Tiêu chí

Nội dung tiêu chí Theo Thông tư số

54/2009/TT-BNNPTNT

Theo Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT Nhóm 1:

Quy hoạch

1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

1.1 Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ.

1.2 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hoá tốt đẹp.

1.3 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường.

1.1 Quy hoạch xã nông thôn mới được phê duyệt.

1.2 Có các bản vẽ quy hoạch được niêm yết công khai để người dân biết và thực hiện;

hoàn thành việc cắm mốc chỉ giới các công trình hạ tầng theo quy hoạch được duyệt.

1.3 Có quy chế quản lý quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Nhóm 2:

Hạ tầng kinh tế – Xã hội

2 Giao thông

2.1 Đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa.

2.2 Đường trục ấp được cứng hóa.

2.3 Đường ngõ, xóm được cứng hóa, không lầy lội vào mùa mưa.

2.4 Đường trục chính nội đồng được cứng hóa.

2.1 Đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa.

2.2 Đường trục ấp được cứng hóa.

2.3 Đường ngõ, xóm được cứng hóa, không lầy lội vào mùa mưa.

2.4 Đường trục chính nội đồng được cứng hóa.

3 Thủy lợi 3.1 Tỷ lệ km kênh mương được kiên cố hóa.

3.2 Có hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất dân sinh.

3.1 Tỷ lệ km kênh mương được kiên cố hóa.

3.2 Có hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất dân sinh.

4 Điện nông thôn

4.1 Có hệ thống đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện.

4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn.

4.1 Có hệ thống đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện.

4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn.

5 Trường Tỷ lệ trường học các trường Tỷ lệ trường học các trường

học mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất đạt chuẩn Quốc gia.

mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất đạt chuẩn Quốc gia.

6 Cơ sở vật chất văn hóa

6.1 Có nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ VH – TT – DL.

6.2 Tỷ lệ ấp hoặc liên ấp có nhà văn hóa và khu thể thao đạt chuẩn theo quy định của Bộ VH – TT – DL.

6.1 Có nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ VH – TT – DL.

6.2 Tỷ lệ ấp hoặc liên ấp có nhà văn hóa và khu thể thao đạt chuẩn theo quy định của Bộ VH – TT – DL.

7 Chợ nông thôn

Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng.

Chợ theo quy hoạch, đạt chuẩn theo quy định.

8 Bưu điện 8.1 Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông.

8.2 Có Internet đến thôn.

8.1 Có ít nhất 01 (một) điểm cung cấp được 02 dịch vụ bưu chính và viễn thông đạt tiêu chuẩn ngành theo quy định.

8.2 Có phủ sóng hoặc mạng để truy cập internet.

9 Nhà ở dân cư

9.1 Nhà tạm, dột nát.

9.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng.

9.1 Nhà tạm, dột nát.

9.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng.

Nhóm 3:

Kinh tế và tổ chức sản xuất

10 Thu nhập Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân của Tỉnh (Khu vực nông thôn).

Thu nhập bình quân đầu người/năm của xã đạt mức tối thiểu trở lên theo quy định của vùng.

11 Hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo. Tỷ lệ hộ nghèo.

12 Cơ cấu lao động

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông lâm, ngư nghiệp.

Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên từ 90% trở lên.

13 Hình thức tổ chức sản xuất

Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả.

Có ít nhất 01 hợp tác xã hoặc tổ hợp tác có đăng ký, hoạt động đạt hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo Luật, có hợp đồng liên kết với doanh nghiệp.

Nhóm 4:

Văn hóa – Xã hội –

14 Giáo dục 14.1 Phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

14.2 Đạt tỷ lệ học sinh tốt

14.1 Phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

14.2 Đạt tỷ lệ học sinh tốt

Môi trường

nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề).

14.3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo.

nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề).

14.3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo.

15 Y tế 15.1 Trạm y tế xã đạt chuẩn Quốc gia.

15.2 Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế đạt từ 20% trở lên.

15.1 Trạm y tế xã đạt chuẩn Quốc gia.

15.2 Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế đạt từ 70% trở lên.

16 Văn hóa Xã có từ 70% số ấp trở lên đạt chuẩn văn hóa theo quy định của Bộ

VH – TT – DL.

Có từ 70% số ấp trở lên được công nhận và giữ vững danh hiệu ”Ấp văn hóa ” liên tục từ 05 năm trở lên.

17 Môi trường

17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy định mức quy định của vùng.

17.2 Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt chuẩn về môi trường.

17.3 Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh - sạch - đẹp, không có hoạt động làm suy giảm môi trường.

17.4 Nghĩa trang có quy hoạch và quản lý theo quy hoạch.

17.5 Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định.

17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy định mức quy định của vùng.

17.2 Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt chuẩn về môi trường.

17.3 Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh - sạch - đẹp, không có hoạt động làm suy giảm môi trường.

17.4 Nghĩa trang có quy hoạch và quản lý theo quy hoạch.

17.5 Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định.

Nhóm 5:

Hệ thống chính trị

18 Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh

18.1 Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn theo quy định.

18.2 Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định.

18.3 Đảng bộ xã đạt chuẩn

“Trong sạch, vững mạnh”.

18.4 Các tổ chức đoàn thể

18.1 Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn theo quy định.

18.2 Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định.

18.3 Đảng bộ xã đạt chuẩn

“Trong sạch, vững mạnh”.

18.4 Các tổ chức đoàn thể

chính trị – xã hội của xã được công nhận đạt danh hiệu tiên tiến trở lên.

chính trị – xã hội của xã được công nhận đạt danh hiệu tiên tiến trở lên.

19 An ninh, trật tự xã hội được giữ vững

An ninh, trật tự xã hội được giữ vững.

An ninh, trật tự xã hội được giữ vững.

 Ý nghĩa của Bộ tiêu chí Quốc gia xây dựng nông thôn mới

- Là cụ thể hóa đặc tính của xã NTM thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

- Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM, là chuẩn mực để các xã lập kế hoạch phấn đấu đạt 19 tiêu chí NTM.

- Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM của các địa phương trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt NTM; đánh giá trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền xã trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng NTM.

Một phần của tài liệu xây dựng chương trình quản lý dữ liệu nông thôn mới dựa trên hệ thống thông tin địa lý tại huyện vũng liêm, tỉnh vĩnh long (Trang 21 - 26)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(97 trang)