3.2.1 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Quy hoạch
Qua số liệu thống kê từ năm 2010 đến năm 2013, mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Quy hoạch của huyện Vũng Liêm được thể hiện trong Bảng 3.1.
Bảng 3.1: Mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Quy hoạch
Tiêu chí Tỷ lệ số xã đạt (%)
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Quy hoạch và thực hiện quy
hoạch 0 21 100 100
Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
Để thực hiện thành công xây dựng nông thôn mới thì công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch là tiêu chí hàng đầu, vì quy hoạch sẽ định hình được nông thôn trong tương lai.
Theo số liệu thống kê từ các báo cáo của các xã, tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Quy hoạch và thực hiện quy hoạch từ năm 2010 đến năm 2013 tăng liên tục, tỷ lệ số xã đạt tiêu chí năm 2010 là thấp nhất, năm 2012 và 2013 cao nhất. Năm 2010 và năm 2011 có tỷ lệ số xã đạt tiêu chí thấp do trong hai năm này các xã chưa tập trung nhiều vào việc thực hiện tiêu chí, tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Quy hoạch và thực hiện quy hoạch vào năm 2012 và năm 2013 đạt 100% do các xã tập trung xây dựng tiêu chí và phần lớn được Nhà nước đầu tư về vốn để xây dựng (Bảng 3.1).
3.2.2 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Hạ tầng kinh tế – xã hội
Qua số liệu thống kê từ năm 2010 đến năm 2013, mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Hạ tầng kinh tế – xã hội được thể hiện trong Bảng 3.2.
Bảng 3.2: Mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Hạ tầng kinh tế – xã hội
Tiêu chí Tỷ lệ số xã đạt (%)
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Giao thông nông thôn 0 0 0 5
Thủy lợi 5 5 0 32
Điện nông thôn 11 5 16 26
Trường học 0 0 0 0
Cơ sở vật chất văn hóa 0 0 0 0
Chợ nông thôn 11 37 32 79
Bưu điện 53 100 100 100
Nhà ở dân cư 0 0 0 5
Tiêu chí 2: Giao thông
Hệ thống giao thông nông thôn ở các xã hiện nay đã có nhiều thay đổi vì được huyện đầu tư cải tạo và nâng cấp, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển chung của huyện và các xã. Tính đến 2013, toàn huyện có kết quả thực hiện đường liên xã đạt chuẩn là 65,44 km (56,17%), trong đó làm mới 18,16 km; đường liên ấp đạt chuẩn là 55,55 km (16,02%), trong đó làm mới 23,46 km; đường liên xóm đạt chuẩn là 7,61 km (4,2%), trong đó làm mới 4,91 km; đường trục chính nội đồng đạt chuẩn là 12,1 km (9,48%), trong đó làm mới 5,54 km.
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Giao thông qua các năm rất thấp, từ năm 2010 đến năm 2012 không có xã nào đạt, năm 2013 có một xã đạt (Trung Hiếu), do kinh phí để xây dựng, nâng cấp các tuyến đường rất lớn và đòi hỏi thời gian thực hiện lâu dài (Bảng 3.2).
Tiêu chí 3: Thủy lợi
Diện tích đất nông nghiệp của huyện được khép kín là 21.603 ha (89,52%), trong đó diện tích khép kín cây hàng năm là 14.837 ha (99,3%), diện tích khép kín cây lâu năm là 6.766 ha (73,6%). Các năm qua các xã đã kiên cố được 247 cống, đập (57%); số cống, đập còn lại cần kiên cố theo đề án là 34 cái.
Tỷ lệ các xã đạt tiêu chí Thủy lợi qua các năm thấp, tỷ lệ số xã đạt tiêu chí cao nhất là 32% vào năm 2013, thấp nhất là 0% vào năm 2012; năm 2010 và năm 2011 chỉ đạt 5%
(Bảng 3.2).
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Thủy lợi năm 2010 và năm 2011 thấp do trong hai năm này các xã chưa tập trung nhiều vào việc thực hiện tiêu chí. Năm 2012, quy hoạch tại các xã được thực hiện mới dẫn đến số cống, đập theo quy hoạch ở các xã được kiên cố không đạt chỉ tiêu đề ra.
Tiêu chí 4: Điện nông thôn
Các đường dây trung trung thế và hạ thế được đầu tư làm mới, nâng cấp, cải tạo được 1 km vào năm 2013, nâng tổng số km đường dây trung thế là 372,032 km, đường dây hạ thế là 513,4 km. Tổng số hộ có điện kế chính là 38.051 hộ (88,7%), lắp đặt đồng hồ điện mới là 104 hộ. Số hộ sử dụng điện câu đuôi là 4.355 hộ (10,15%), hộ chưa có điện là 491 hộ (1,14%), hộ sử dụng điện an toàn từ các nguồn là 39.320 (91,6%).
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Điện nông thôn từ năm 2010 đến năm 2013 tăng nhưng không ổn định qua các năm. Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí cao nhất là 26% vào năm 2013, thấp nhất vào năm 2011, do năm 2010 các xã thống kê không chính xác, có sự nhầm lẫn giữa hộ có điện với hộ sử dụng điện an toàn dẫn đến đánh giá tiêu chí Điện nông thôn năm 2010 đạt nhưng đến năm 2011 được đánh giá lại là chưa đạt (Bảng 3.2).
Tiêu chí 5: Trường học
Năm 2013, toàn huyện đã có 40 phòng học và phòng chức năng được sửa chữa, xây dựng mới 34 phòng học và phòng chức năng ở các xã. Trường Mẫu giáo Trung Hiếu (xã Trung Hiếu) và trường Trung học cơ sở Trương Tấn Hữu (xã Tân An Luông) được UBND tỉnh Vĩnh Long công nhận là hai trường đạt chuẩn Quốc gia, nâng tổng số trường đạt chuẩn là 12 trường (18,75%).
Theo số liệu được thống kê từ các báo cáo của các xã, chưa có xã nào đạt tiêu chí Trường học, do nguồn kinh phí xây dựng, đầu tư cơ sở vật chất cao (Bảng 3.2).
Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa
Toàn huyện có 10 nhà văn hóa ở các xã, tổng số ấp có số điểm sinh hoạt văn hóa – thể thao là 120 ấp (73,62%), cơ bản phục vụ được nhu cầu vui chơi, giải trí cho người dân trong xã. Tuy nhiên, do nhu cầu của người dân chưa nhiều, diện tích đất và kinh phí để xây dựng cơ sở vật chất văn hóa lớn nên hiện tại chưa có xã nào đạt tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa (Bảng 3.2).
Tiêu chí 7: Chợ nông thôn
Huyện đã nghiệm thu và đưa vào sử dụng nhà lồng nông sản chợ Quới An, hoàn thành sửa chữa, nâng cấp chợ bách hóa, chợ nông sản xã Tân An Luông. Ngoài ra, huyện còn đầu tư xây dựng nhà lồng nông sản điểm hợp chợ xã Trung Thành, điều chỉnh quy hoạch chợ Quới Thiện.
Các chợ, điểm hợp chợ được đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp nhưng vẫn chưa đạt 100% số xã theo tiêu chí này. Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Chợ nông thôn từ năm 2010 đến năm 2013 tăng nhưng không ổn định qua các năm. Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí vào năm 2013 là cao nhất (79%), thấp nhất là 11% vào năm 2010. Năm 2012 có tỷ lệ số xã đạt
tiêu chí giảm so với năm 2011 do năm 2012 quy hoạch được điều chỉnh lại nên tỷ lệ số xã đạt tiêu chí giảm so với năm 2011 (Bảng 3.2).
Tiêu chí 8: Bưu điện
Huyện có điểm bưu chính viễn thông phục vụ cho nhu cầu giao dịch của người dân tại 19 xã; 42.897 hộ sử dụng điện thoại (100%); 163 ấp có internet (100%).
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Bưu điện tăng liên tục và ổn định qua các năm. Năm 2010, tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Bưu điện thấp nhất (53%) do trong năm này còn 9 xã chưa hoàn thành xây dựng bưu chính viễn thông. Các năm 2011, 2012, 2013 có 19 xã đạt tiêu chí Bưu điện (100%) do hiện tại bưu điện xã nào cũng có, internet và điện thoại được thông dụng (Bảng 3.2).
Các xã đều đạt được tiêu chí Bưu điện, tuy nhiên thực trạng bưu điện vẫn có nhiều hạn chế. Từ năm 2010 trở về trước nhu cầu bưu điện của người dân cao nhưng từ năm 2011, khi internet và điện thoại được phát triển và thông dụng, bưu điện không thực sự cần thiết, mặc dù có nhưng hoạt động hiệu quả không cao.
Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư
Tổng số căn nhà đạt chuẩn toàn huyện là 24.318 căn (56,69%), nhà tạm bợ còn 2.585 nhà (6.03%).
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Nhà ở dân cư qua các năm rất thấp, từ năm 2010 đến năm 2012 không có xã nào đạt, năm 2013 có một xã đạt (Hiếu Phụng), do kinh phí để thực hiện lớn.
3.2.3 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Kinh tế và tổ chức sản xuất
Qua số liệu thống kê từ năm 2010 đến năm 2013, mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Kinh tế và tổ chức sản xuất được thể hiện trong Bảng 3.3.
Bảng 3.3: Mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Kinh tế và tổ chức sản xuất
Tiêu chí Tỷ lệ số xã đạt (%)
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Thu nhập 0 0 0 0
Hộ nghèo 32 37 84 95
Cơ cấu lao động 0 0 0 100
Hình thức tổ chức sản xuất 100 100 100 100
Tiêu chí 10: Thu nhập
Thu nhập bình quân đầu người của huyện năm 2013 là 22,5 triệu đồng.
Theo số liệu thống kê từ các báo cáo của các xã, chưa có xã nào đạt tiêu chí Thu nhập, do thu nhập bình quân của xã không đạt theo chỉ tiêu đạt ra vào từng năm (Bảng 3.3).
Tiêu chí 11: Hộ nghèo
Ủy ban nhân dân huyện đã vận động đóng góp vì người nghèo được 2,633 tỷ đồng, quỹ an sinh xã hội 10,117 tỷ đồng, hộ nghèo được hỗ trợ vốn để chăn nuôi gia xúc, hỗ trợ cất nhà, sửa chữa nhà thông qua các chương trình gây quỹ: vòng tay nhân ái, kêu gọi hội đồng hương, lá lành đùm lá rách…. Bên cạnh đó, ngân hàng chính sách xã hội cho học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo vay với tổng số tiền là 2,578 tỷ đồng. Từ những việc làm đó, đã giúp cho 660 hộ thoát nghèo trong năm 2013, hộ nghèo toàn huyện còn 1.724 hộ (4,02%) và hộ cận nghèo còn 2.716 hộ (6,3%).
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Hộ nghèo tăng liên tục qua các năm từ năm 2010 đến năm 2013, cao nhất là 95% vào năm 2013, thấp nhất là 32% vào năm 2010, do số hộ nghèo giảm dần qua các năm nhờ những hoạt động trên (Bảng 3.3).
Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động
Huyện mở 42 lớp dạy nghề ngắn hạn cho 1.239 học viên, đạt 103,25% so với kế hoạch đề ra, nâng số lao động có việc làm thường xuyên và ổn định là 75.461 người (92,2%).
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Cơ cấu lao động từ năm 2010 đến năm 2012 không có xã nào đạt, nhưng năm 2013 có 19 xã đạt (100%), do các văn bản hướng dẫn được thay đổi theo Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT của Bộ NN&PTNT dẫn đến các xã dễ đạt tiêu chí này (Bảng 3.3).
Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất
Huyện có thêm 7 hợp tác xã được thành lập và thu hút 2.045 lao động, chất lượng hoạt động của 30 hợp tác xã như sau: loại giỏi có 6 hợp tác xã (20%), loại khá có 12 hợp tác xã (40%), loại trung bình có 2 hợp tác xã (6,67%), 10 hợp tác xã chưa phân loại.
Ngoài ra, huyện còn có thêm 48 tổ hợp tác được phát triển, thu hút 7.476 lao động, chất lượng hoạt động của 252 tổ hợp tác như sau: loại xuất sắc có 37 tổ (14,68%), loại khá có 141 tổ (55,95%), loại trung bình có 66 tổ (26,19%), 8 tổ hợp tác chưa phân loại.
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Hình thức tổ chức sản xuất từ năm 2010 đến năm 2013 luôn giữ vững đạt 100%, vì chỉ tiêu để đạt tiêu chí này không khó: “Có hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả”.
3.2.4 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Văn hóa – Xã hội – Môi trường Qua số liệu thống kê từ năm 2010 đến năm 2013, mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Văn hóa – Xã hội – Môi trường được thể hiện trong Bảng 3.4.
Bảng 3.4: Mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Văn hóa – Xã hội – Môi trường
Tiêu chí Tỷ lệ số xã đạt (%)
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Giáo dục 32 0 95 100
Y tế 90 100 68 100
Văn hóa 32 74 100 100
Môi trường 0 0 0 5
Tiêu chí 14: Giáo dục
Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp năm học 2012 – 2013 như sau: Tiểu học đạt 99,7%, Trung học cơ sở đạt 91,8%, Trung học phổ thông đạt 91,2%; xét tốt nghiệp Trung học cơ sở đạt 98%, hệ thống giáo dục thường xuyên đạt 87,8%. Huyện tiếp tục giữ vững chất lượng phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục Trung học cơ sở, Trung học phổ thông.
Năm học 2013 – 2014, toàn huyện có 64 trường, 1.054 lớp, 31.019 học sinh. Tỷ lệ huy động trẻ dưới 5 tuổi vào mẫu giáo và trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%, hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 đạt 99,95%.
Lao động qua đào tạo của huyện thông qua các chương trình đào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho lao động nông thôn đã nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo.
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Giáo dục từ năm 2010 đến năm 2013 tăng cao nhưng không liên tục. Năm 2013 có tỷ lệ xã đạt tiêu chí cao nhất (100%), năm 2011 có tỷ lệ xã đạt tiêu chí thấp nhất (0%), do thay đổi hình thức đánh giá (Bảng 3.4). Nhìn chung, tiêu chí này có nhiều biến động qua thời gian, nhưng tỷ lệ số xã đạt tăng cao do giáo dục càng ngày được xã hội quan tâm.
Tiêu chí 15: Y tế
Năm 2013, huyện đưa vào sử dụng 3 trạm y tế ở các xã: Trung Chánh, Hiếu Thuận, Quới Thiện; từ đó, số người tham gia các hình thức bảo hiểm y tế tăng lên 108.751 người (70,8%), có thêm 6 xã đạt tiêu chí Y tế, nâng tổng số xã đạt chuẩn y tế Quốc gia là 19 xã.
Nhìn chung, tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Y tế từ năm 2010 đến 2013 đều cao, cao nhất vào năm 2011 và năm 2013 với 100%, thấp nhất vào năm 2012 với 68% (Bảng 3.4). Năm 2012 có tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Y tế giảm mạnh so với năm 2011, do năm 2011 còn đánh giá theo 10 chuẩn y tế trong Quyết định số 370/2002/QĐ-BYT ban hành ngày 07 tháng 02 năm 2002 của Bộ Y tế, năm 2012 được đánh giá theo 10 chuẩn y tế trong Quyết định số 3447/QĐ-BYT ban hành ngày 22 tháng 09 năm 2011 của Bộ Y tế nên các xã khó đạt hơn.
Tiêu chí 16: Văn hóa
Năm 2012, tỉnh công nhận 3 xã Hiếu Thuận, Hiếu Nhơn, Quới An đạt chuẩn văn hóa, nâng tổng số toàn huyện có 11 xã đạt chuẩn văn hóa. Đến nay, huyện có 163 ấp đạt chuẩn văn hóa (100%), trong đó có 45 ấp đạt chuẩn văn hóa liên tục 3 năm (27,6%), 75 ấp đạt chuẩn văn hóa liên tục 5 năm (46,01%).
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Văn hóa tăng liên tục từ năm 2010 đến năm 2013, do chỉ tiêu đề ra dễ dàng đạt đối với các xã, thấp nhất vào năm 2010 với 32%, cao nhất vào năm 2012 và năm 2013 với 100% (Bảng 3.4). Tuy nhiên, với quy định trong Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là “Có từ 70%
số ấp trở lên được công nhận và giữ vững danh hiệu Ấp văn hóa liên tục từ 5 năm trở lên” thì tỷ lệ số ấp đạt tiêu chí Y tế của các năm sau sẽ giảm so với năm 2013.
Tiêu chí 17: Môi trường
Năm 2013, huyện kết hợp với Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn nâng cấp và mở rộng 3 trạm cấp nước ở xã Tân An Luông, Thanh Bình và Trung Hiệp, tổng kinh phí đầu tư 11,175 tỷ đồng, từ đó nâng tổng số hộ sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh là 40.317 hộ (94%), trong đó 19.175 hộ sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn Quốc gia (44,7%).
Huyện phê duyệt hương ước bảo vệ môi trường cho các ấp thuộc 17 xã (trừ 2 xã Trung Thành Đông, Tân Quới Trung), xây dựng 642 nắp đậy hố rác gia đình, 50 hầm biogas, cấp 211 thùng chứa rác cho các xã. Trên địa bàn huyện có 1.318 cơ sở cam kết bảo vệ môi trường (92,17%).
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Môi trường rất thấp, đến năm 2013 chỉ có xã Hiếu Phụng đạt tiêu chí (5%), do không có đủ nguồn vốn để thực hiện (Bảng 3.4).
3.2.5 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Hệ thống chính trị
Qua số liệu thống kê từ năm 2010 đến năm 2013, mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Văn hóa – Xã hội – Môi trường được thể hiện trong Bảng 3.5.
Bảng 3.5: Mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Hệ thống chính trị
Tiêu chí Tỷ lệ số xã đạt (%)
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Hệ thống tổ chức chính trị xã hội
vững mạnh 0 11 0 26
An ninh, trật tự xã hội 100 100 79 90
Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh
Trong năm 2013, huyện đưa 176 cán bộ xã học các lớp chuyên môn nghiệp vụ và chính trị để chuẩn hóa đội ngũ cán bộ. Số cán bộ xã đạt chuẩn là 245 cán bộ (85,61%).
Chất lượng Đảng bộ, chính quyền cấp xã của 19 xã đều đạt chuẩn “Trong sạch, vững mạnh”. Chất lượng hoạt động của các đoàn thể chính trị xã hội của 19 xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên.
Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh từ năm 2010 đến năm 2013 có nhiều biến động theo thời gian, tỷ lệ số xã đạt tiêu chí cao nhất vào năm 2013 với 26%, thấp nhất vào năm 2010 và năm 2012 với 0% (Bảng 3.5), do năm 2010 các xã không đạt chỉ tiêu “cán bộ, công chức xã đạt chuẩn theo quy định”; năm 2012, không có xã nào đạt tiêu chí Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, do cán bộ đạt tiêu chuẩn phải làm việc đúng chuyên ngành.
Tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội được giữ vững
Năm 2013, trên địa bàn huyện đã xảy ra 28 vụ phạm pháp hình sự, so với năm 2012 giảm 60 vụ; vi phạm về kinh tế 3 vụ; tội phạm về ma túy 3 vụ; tai nạn và giao thông đường bộ 100 vụ.
Huyện tuyển chọn 239 thanh niên nhập ngũ, đạt 100% chỉ tiêu tỉnh giao, trong đó Đảng viên chiếm 5,86%; củng cố kiện toàn lực lượng dân quân tự vệ là 2.610 đồng chí; hoàn thành công tác diễn tập phòng chóng cháy nổ, tác chiến trị an 5 xã và diễn tập tác chiến khu vực phòng thủ cấp huyện, kết quả đạt loại khá.
Các năm 2010, 2011 có tỷ lệ số xã đạt tiêu chí An ninh, trật tự xã hội được giữ vững là 19 xã (100%). Tuy nhiên, đến năm 2012 thì chỉ còn 79%, sau đó tăng lên 90% ở năm 2013 (Bảng 3.5), do năm 2012 được đánh giá theo Quyết định số 1259/QĐ-UBND được ban hành ngày 29 tháng 06 năm 2011 của UBND tỉnh Vĩnh Long, quyết định này có nhiều chỉ tiêu đánh giá và khó đạt tiêu chí hơn so với đánh giá theo Quyết định số 2966/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Long được ban hành ngày 01 tháng 12 năm 2009.
Đánh giá chung về tình hình thực hiện nông thôn mới
Để xây dựng thành công Chương trình mục tiêu Quốc gia nông thôn mới, đòi hỏi các xã phải đạt được 19 tiêu chí theo Bộ tiêu chí Quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quy định. Tính đến năm 2013, 19 xã thuộc huyện Vũng Liêm đã đạt từ 9 tiêu chí trở lên, cho thấy được sự quyết tâm đoàn kết của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong việc nỗ lực thực hiện xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới, huyện vẫn còn nhiều bất cập như sau: