Thị TRường Lao ĐỘng TRÊn Địa Bàn TỈnh BẮc giang

Một phần của tài liệu Tài Liệu Giáo Dục Địa Phương Tỉnh Bắc Giang Lớp 9.Pdf (Trang 102 - 110)

ĐỊNH HƯỚNG CHO

HỌC SINH SAU TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC CƠ SỞ

Chủ đề 6

Theo Báo cáo điều tra dân số và lao động của Tổng cục Thống kê, dân số tỉnh Bắc Giang tính đến tháng 12/2022 là 1 890 925 người, trong đó lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 986 779 người.

Cơ cấu nền kinh tế của tỉnh Bắc Giang gồm 3 khu vực: nông, lâm nghiệp và thuỷ sản; công nghiệp và xây dựng; dịch vụ. Tỉ lệ lao động tham gia vào các khu vực kinh tế này trong giai đoạn 2015–2022 có sự thay đổi rõ rệt (hình 14.2).

hình 14.2. Tỉ lệ lao động tham gia vào các khu vực kinh tế ở tỉnh Bắc giang năm 2015 và 20221 (%)

căn cứ vào hình 14.2, hãy nhận xét về tỉ lệ lao động tham gia vào các khu vực kinh tế và xu hướng tuyển dụng lao động ở tỉnh Bắc giang.

Số doanh nghiệp đang hoạt động tại tỉnh Bắc Giang tính đến ngày 31/12/2021 là 6 376 với tổng số lao động là 338 446 người. Tổng số lao động trong các doanh nghiệp đang hoạt động phân theo ngành kinh tế cũng có sự thay đổi rõ rệt (bảng 14.1).

Bảng 14.1. Tổng số lao động trong các doanh nghiệp đang hoạt động tại thời điểm 31/12 hằng năm phân theo ngành kinh tế2

(Đơn vị: người)

STT Ngành kinh tế Năm

2017 2018 2019 2020 2021 1 Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản 1 616 1 982 2 044 2 046 2 073

2 Khai khoáng 328 606 646 694 729

3 Công nghiệp chế biến, chế tạo 160 493 177 199 209 841 251 242 279 218

1 Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang, Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2015 và 2022.

2 Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2022, NXB Thống kê năm 2023.

STT Ngành kinh tế Năm

2017 2018 2019 2020 2021

4 Sản xuất phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và

điều hoà không khí 338 57 64 43 62

5 Cung cấp nước, hoạt động

quản lí và xử lí rác thải 1 072 1 105 1 087 1 416 1 240

6 Xây dựng 9 559 10 425 13 081 13 787 14 150

7 Buôn bán lẻ, sửa chữa ô tô, xe

máy và xe có động cơ khác 13 814 14 577 13 586 14 045 14 298

8 Vận tải, kho bãi 3 528 3 786 3 760 3 395 4 277

9 Dịch vụ lưu trú và ăn uống 442 748 919 1 025 1 524

10 Thông tin truyền thông 47 65 113 83 236

11 Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm 110 128 160 260 364 12 Hoạt động kinh doanh bất động sản 167 317 783 1 337 1 343 13 Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ 1 243 1 785 1 601 2 355 2 515 14 Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ 552 1 395 4 116 7 351 12 745 Tổng cộng 194 703 216 199 254 603 302 376 338 446 Các doanh nghiệp tuyển dụng lao động phổ thông, lao động có trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học vào làm việc. Năm 2023, các doanh nghiệp tuyển dụng được 64 176 lao động, trong đó có 46 400 lao động phổ thông, 11 176 lao động có trình độ trung cấp, cao đẳng và 6 600 lao động trình độ đại học1.

hình 14.3. Tỉ lệ lao động được tuyển dụng theo trình độ đào tạo trong các doanh nghiệp tại tỉnh Bắc giang năm 2023 (%)

1 Nguồn: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang.

căn cứ vào bảng 14.1 và hình 14.3 em hãy:

– nhận xét số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp theo ngành kinh tế từ năm 2017 đến năm 2021.

– cho biết yêu cầu về trình độ của lao động các doanh nghiệp tuyển dụng trên địa bàn tỉnh Bắc giang.

Theo Điều 3, Bộ luật Lao động năm 2019: người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thoả thuận, được trả lương và chịu sự quản lí, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động. Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi.

ii nhu cầu tuyển dụng LAo đỘng trên đỊA Bàn tỉnh BẮc giAng

Theo Báo cáo quy hoạch tỉnh Bắc Giang đến 2030, tầm nhìn 2050 mục tiêu Bắc Giang phấn đấu đến năm 2030 trở thành tỉnh công nghiệp, quy mô GRDP đứng trong nhóm 15 tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước; đến năm 2050, trở thành tỉnh công nghiệp hiện đại, phát triển toàn diện, bền vững. Chính vì thế, nhu cầu tuyển dụng lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Giang chủ yếu tập trung vào lao động làm việc trong các khu công nghiệp. Số lao động dự kiến tuyển dụng năm 2025 trong một số khu công nghiệp tăng hơn nhiều so với số lao động tuyển dụng năm 2023 (hình 14.4).

(Đơn vị: người)

hình 14.4. Số lao động đang làm việc tại một số khu công nghiệp năm 2023 và dự kiến nhu cầu lao động năm 2025 của tỉnh Bắc giang

Định hướng phát triển các ngành, sản phẩm công nghiệp tiềm năng, ưu tiên thu hút đầu tư; các ngành, sản phẩm quan trọng và các sản phẩm khác của tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới:

(1) Công nghiệp sản xuất cơ khí (sản xuất kim loại; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn trừ máy móc thiết bị; sản xuất thiết bị máy móc; sản xuất xe có động cơ; sản xuất phương tiện vận tải khác; sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt máy móc và thiết bị).

(2) Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm.

(3) Công nghiệp dệt: Phát triển công nghiệp dệt đáp ứng nhu cầu và trở thành một khâu quan trọng trong chuỗi giá trị sản phẩm dệt may của địa phương.

(4) Công nghiệp cung cấp nước, quản lí và xử lí rác thải, nước thải.

(5) Sản xuất các sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học.

(6) Sản xuất thiết bị điện (chủ yếu pin năng lượng mặt trời).

(7) Sản xuất may trang phục.

(8) Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic (chủ yếu là bao bì).

Bảng 14.2. nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp giai đoạn 2023–20251 (Đơn vị: người)

TT Nghề

Giai đoạn 2023–2025 Năm 2023 Năm

2024 Dự kiến

năm 2025 Tổng cộng

1 Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản 46 32 22 100

2 Công nghiệp khai khoáng 102 96 111 309

3 Công nghiệp chế biến, chế tạo

3.1 Chế biến thực phẩm và đồ uống 235 253 286 774 3.2 Công nghệ kĩ thuật đúc kim loại và

hoàn thiện 372 326 348 1 046

3.3 Gia công và sản xuất linh kiện nhựa 51 55 46 152

3.4 Điện tử 50 106 49 228 55 637 154 971

4 Sản xuất phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí

4.1 Điện dân dụng 135 141 152 428

4.2 Điện công nghiệp 361 300 346 1 007

4.3 Pin năng lượng mặt trời 1 100 1 252 2 073 4 425

1 Số liệu do Trung tâm dịch vụ việc làm, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang cung cấp.

TT Nghề

Giai đoạn 2023–2025 Năm 2023 Năm

2024 Dự kiến

năm 2025 Tổng cộng 5 Cung cấp nước, hoạt động quản lí

và xử lí rác thải 249 227 259 735

6 Xây dựng

6.1 Kĩ thuật xây dựng 200 196 182 578

6.2 Sản xuất các sản phẩm từ gỗ 97 92 114 303

6.3 Thủ công mĩ nghệ 102 87 95 284

7 Buôn bán lẻ, sửa chữa ô tô, xe máy và xe có động cơ khác

7.1 Công nghệ ô tô 198 186 215 599

7.2 Cắt gọt kim loại 437 421 398 1 256

7.3 Hàn, gò 801 769 883 2 453

7.4 Nguội, sửa chữa máy công cụ 99 111 120 330

8 Vận tải, kho bãi (Lái xe B2, C trở lên) 551 487 600 1 638 9 Dịch vụ lưu trú và ăn uống (Quản

trị nhân lực) 87 74 81 242

10 Thông tin truyền thông (Công nghệ

thông tin) 46 54 71 171

11 Hoạt động tài chính, ngân hàng và

bảo hiểm (Kế toán – kiểm toán) 346 324 315 985 12 Hoạt động kinh doanh bất động sản

12.1 Kinh tế 235 256 250 741

12.2 Quản trị kinh doanh 119 124 105 348

13 Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ

13.1 May thời trang – Thiết kế thời trang 20 009 18 674 21 536 60 219

13.2 Dược học 63 86 108 257

13.3 Chăn nuôi – Thú y 55 49 31 135

14 Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ 14.1 Ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Trung,

tiếng Hàn, tiếng Nhật,…) 183 201 278 662

14.2 Y học, điều dưỡng, hộ sinh 421 394 416 1.231

15 Khác 1 829 2 536 3 241 7 606

Tổng cộng 78 635 77 031 88 319 243 985

Từ hình 14.4 và bảng 14.2, em hãy cho biết:

– Khu công nghiệp nào có nhu cầu tuyển dụng nhiều lao động?

– những nghề nào có nhu cầu tuyển dụng cao giai đoạn 2023–2025?

Theo báo cáo của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang, một số nghề có nhu cầu tuyển dụng lao động lớn như may thời trang – thiết kế thời trang hay điện tử nhưng số lượng lao động được tuyển dụng còn thấp (bảng 14.3).

Bảng 14.3. Số lượng lao động các doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng và tuyển dụng được giai đoạn 2021–2023

(Đơn vị: người)

Nghề

Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023

Nhu cầu tuyển dụng

Số lao động được tuyển dụng

Nhu cầu tuyển

dụng

Số lao động được tuyển

dụng

Nhu cầu tuyển

dụng

Số lao động được tuyển dụng May thời trang –

thiết kế thời trang 6 780 4 832 7 900 5 389 20 009 9 780

Điện tử 38 500 35 214 32 200 27 985 50 106 35 980

Để thu hút lao động, tỉnh Bắc Giang đã đưa ra nhiều giải pháp, cụ thể: tuyên truyền, quảng bá hình ảnh về môi trường làm việc tốt với thu nhập cao, ổn định, lâu dài tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; tổ chức các hội nghị chuyên đề về hỗ trợ tuyển dụng lao động và tổ chức nhiều phiên giao dịch việc làm để làm cầu nối thông tin giữa doanh nghiệp tuyển dụng và người lao động theo cả hình thức trực tiếp cũng như trực tuyến; ban hành chính sách nâng cao chất lượng nguồn lao động.

Từ bảng 14.3 và thông tin trên, em hãy:

– nhận xét tỉ lệ lao động được tuyển dụng so với nhu cầu cần tuyển đối với nghề may – thiết kế thời trang và điện tử.

– nêu một số giải pháp giúp doanh nghiệp tuyển dụng được lao động tại tỉnh Bắc giang.

Luyện tẬP, vẬn dụng

1. Tìm hiểu và cho biết nhu cầu tuyển dụng lao động tại các doanh nghiệp ở địa phương em. Em có mong muốn được tuyển dụng vào nghề nào? Tại sao?

2. Tìm hiểu nhu cầu tuyển dụng ngành nghề tại địa phương và điền thông tin theo bảng sau:

Ngành nghề cần tuyển dụng Mức độ đáp ứng của tìm kiếm việc làm so với nhu cầu tuyển dụng May thời trang – thiết kế thời trang ?

Điện công nghiệp ?

... ?

Từ đó cho biết nhóm ngành nghề nào hiện nay có nhu cầu tuyển dụng cao?

Nhóm ngành nghề nào có nhu cầu tuyển dụng thấp? Nhu cầu tìm kiếm việc làm của các nhóm ngành nghề đó có phù hợp với nhu cầu tuyển dụng không?

3. Xây dựng kế hoạch học tập của bản thân để phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động địa phương theo gợi ý sau:

ĐÀo TẠo NGHỀ CHo

Một phần của tài liệu Tài Liệu Giáo Dục Địa Phương Tỉnh Bắc Giang Lớp 9.Pdf (Trang 102 - 110)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(120 trang)