Tổ chức thi công

Một phần của tài liệu giáo trình xây dựng ao nuôi, bè nuôi cá tra cá ba ssa (Trang 82 - 89)

Bài 5. XÂY DỰNG AO NUÔI CÁ

3. Tổ chức thi công

3.1. Dọn mặt bằng thi công

- Rà phá bom đạn ở những vùng chiến trường xưa.

Hình 5.18. Rà bom mìn

- Chặt, nhổ gốc cây.

Hình 5.19. Chặt gốc cây

- Chuyển các chướng ngại vật ra khỏi khu vực thi công.

Hình 5.20. Chuyển rễ cây ra khỏi khu vực thi công

3.2. Cắm tiêu, căng dây

- Cắm tiêu, căng dây nhằm xác định vị trí, hình dạng các công trình sẽ xây dựng theo thiết kế đã lập, giúp thi công đúng thiết kế, tiến độ.

- Cắm tiờu, căng dõy ở ẵ ao nuụi theo chiều rộng. Sau đú, thực hiện tiếp ở ẵ ao còn lại.

- Yêu cầu cắm tiêu: Đúng vị trí, chắc chắn, dễ thấy.

Cách tiến hành:

Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ

Bản thiết kế các công trình trong ao Thước dây (thước cuộn) dài 20-30m Cọc bằng gỗ, tre dài 1-3m

Dây nylon

Bước 2: Cắm cọc tiêu theo mặt cắt bờ ao

Hình 5.21. Cắm tiêu, căng dây định dạng bờ ao Điểm A: Điểm giữa ao theo chiều rộng

Điểm B: Điểm chân bờ đào Điểm C: Chân bờ đắp Điểm D, E: Điểm mặt bờ Điểm F: Chân bờ đắp

Tiến hành cắm từng bộ cọc tiêu theo chiều dài ao với khoảng cách 4-5m/bộ.

Bước 3: Căng dây, định dạng bờ ao

DD1 = EE1 = Độ cao bờ từ mặt đất tự nhiên

Dùng dây nhựa cột nối các điểm C, D1, E1, F để định dạng bờ ao Tiến hành căng dây theo từng bộ cọc tiêu đến hết chiều dài ao.

Bước 4: Cắm cọc tiêu định hướng tuyến bờ ao (chiều dài bờ ao) Cắm cọc tiêu thẳng đứng

với mặt đất tại hai điểm A và B Người thứ nhất đứng ở A, người thứ hai cầm cọc tiêu dựng thẳng đứng ở một điểm C.

Người thứ nhất ra hiệu để người thứ hai điều chỉnh vị trí cọc tiêu cho đến khi người thứ nhất thấy cọc tiêu A (chỗ mình đứng) che lấp hai cọc tiêu ở B và C.

Khi đó ba điểm A, B, C thẳng hàng.

3.3. Đào, đắp bờ ao

Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ

Dụng cụ đào đắp thô sơ

Hình 5.23. Cuốc, xẻng

Phương tiện thi công cơ giới

Hình 5.24. Xe cuốc

Hình 5.22. Cắm tiêu định tuyến bờ ao

Đào, đắp đất

- Đào đất từ điểm A đến điểm B đạt độ sâu quy định (điểm B1). Đất đào được đắp lên từ điểm C đến F trong giới hạn phần căng của dây nhựa (C, D1, E1, F).

- Đào đất trong phần B, C, B1 (Hình 5.21.)

- Đào ao, đắp bờ ở ẵ ao (theo chiều rộng), từ đầu đến cuối ao. Sau đó, thực hiện tiếp ẵ ao cũn lại.

Hình 5.25. Đào, đắp bờ ao theo tuyến Lưu ý khi xây dựng bờ ao

- Ở vùng đất lầy thụt

Bờ được đắp lên thành lớp cao 30-50cm, chờ cho khô chắc rồi mới đắp lên lớp tiếp theo.

- Ở vùng đất phèn

Bóc lớp đất mặt để riêng.

Sau khi hoàn thành, đắp lớp đất mặt lên trên để ngăn sự tạo phèn.

Hình 5.26. Đào ao ở vùng đất phèn

- Ở vùng đất nhiều mùn bã hữu cơ, rễ cây, lá mục:

Làm lõi (tim) bờ bằng đất thịt (sét).

Có thể làm bờ 2 lõi hoặc 1 lõi.

Hình 5.27. Bờ ao có 2 lõi bằng đất sét

Hình 5.28. Bờ ao có 1 lõi bằng đất sét 3.4. San đáy ao

Phương tiện thi công san đáy ao

Hình 5.29. Xe ủi san đáy ao

Hình 5.30. Xe rùa

Đáy ao bằng phẳng, nghiêng dần về cống thoát nước 8-100. 3.5. Xây dựng cống

3.5.1. Chọn vị trí đặt cống

- Với các cống lớn, tiếp giáp với sông, kênh rạch, vị trí cống, cần tránh:

Các đoạn sông cong vì nước bị đổi hướng gây xói lở, hư hỏng nền cống Các lòng kênh rạch cũ, đáy bùn.

- Cống cấp và cống thoát nước trong ao đặt đối xứng nhau. Cống thoát nước đặt chỗ thấp nhất ở cuối ao,

3.5.2. Gia cố nền cống

Đầm nện nền đất dưới đáy cống lớn, tiếp giáp với sông, kênh rạch.

Đóng cừ tràm 16-25 cây/m2. Đóng 2 lớp cừ đan bê tông xen kẻ nhau ở biên nền cống để tránh nước làm xói lở đất.

Lót một lớp bê tông đá 4x6 dày từ 10-20cm.

Hình 5.31. Cừ đan bê tông và cách bố trí ở nền cống

3.5.3. Đặt ống cống

Ống cống bằng sành, bê tông dài 0,8-1,2m nên thường phải nối nhiều ống lại với nhau khi đặt xuyên qua bờ ao.

Các ống được đặt đúng chiều để các khớp nối kín.

Xây một lớp gạch thẻ theo chiều ngang bao quanh các khớp nối để cố định ống và không rò rỉ nước gây sụp cống.

Ống cống được gắn kết với thân cống bằng vữa xi măng.

Hình 5.32. Gạch thẻ

Hình 5.33. Sơ đồ xếp gạch xây bao khớp nối Đặt thân cống ván phai lộ thiên - thường do cơ sở chuyên đúc sẵn - vào nền cống, gắn kết nhau bằng vữa xi măng.

Thân cống ván phai kín được đúc sẵn hoặc được xây trên nền cống bằng gạch thẻ và tô láng bằng vữa xi măng.

B. Câu hỏi và bài tập thực hành

Câu hỏi: Trình bày các tiêu chuẩn kỹ thuật của kích thước, bờ, đáy, cống ao nuôi cá tra.

Bài thực hành 1. Tham quan cơ sở nuôi cá tra tại địa phương Bài thực hành 2. Cắm tiêu, căng dây định tuyến ao nuôi C. Ghi nhớ

Phải bố trí ao xử lý nước thải, bãi chứa bùn đáy ao khi thiết kế hệ thống ao nuôi cá tra.

Ở vùng đất lầy thụt, bờ được đắp lên thành lớp cao 30-50cm, chờ cho khô chắc rồi mới đắp lên lớp tiếp theo.

Ống cống Gạch

thẻ

Một phần của tài liệu giáo trình xây dựng ao nuôi, bè nuôi cá tra cá ba ssa (Trang 82 - 89)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(121 trang)