Bài 5. XÂY DỰNG AO NUÔI CÁ
3. Tổ chức thi công
3.1. Dọn mặt bằng thi công
- Rà phá bom đạn ở những vùng chiến trường xưa.
Hình 5.18. Rà bom mìn
- Chặt, nhổ gốc cây.
Hình 5.19. Chặt gốc cây
- Chuyển các chướng ngại vật ra khỏi khu vực thi công.
Hình 5.20. Chuyển rễ cây ra khỏi khu vực thi công
3.2. Cắm tiêu, căng dây
- Cắm tiêu, căng dây nhằm xác định vị trí, hình dạng các công trình sẽ xây dựng theo thiết kế đã lập, giúp thi công đúng thiết kế, tiến độ.
- Cắm tiờu, căng dõy ở ẵ ao nuụi theo chiều rộng. Sau đú, thực hiện tiếp ở ẵ ao còn lại.
- Yêu cầu cắm tiêu: Đúng vị trí, chắc chắn, dễ thấy.
Cách tiến hành:
Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ
Bản thiết kế các công trình trong ao Thước dây (thước cuộn) dài 20-30m Cọc bằng gỗ, tre dài 1-3m
Dây nylon
Bước 2: Cắm cọc tiêu theo mặt cắt bờ ao
Hình 5.21. Cắm tiêu, căng dây định dạng bờ ao Điểm A: Điểm giữa ao theo chiều rộng
Điểm B: Điểm chân bờ đào Điểm C: Chân bờ đắp Điểm D, E: Điểm mặt bờ Điểm F: Chân bờ đắp
Tiến hành cắm từng bộ cọc tiêu theo chiều dài ao với khoảng cách 4-5m/bộ.
Bước 3: Căng dây, định dạng bờ ao
DD1 = EE1 = Độ cao bờ từ mặt đất tự nhiên
Dùng dây nhựa cột nối các điểm C, D1, E1, F để định dạng bờ ao Tiến hành căng dây theo từng bộ cọc tiêu đến hết chiều dài ao.
Bước 4: Cắm cọc tiêu định hướng tuyến bờ ao (chiều dài bờ ao) Cắm cọc tiêu thẳng đứng
với mặt đất tại hai điểm A và B Người thứ nhất đứng ở A, người thứ hai cầm cọc tiêu dựng thẳng đứng ở một điểm C.
Người thứ nhất ra hiệu để người thứ hai điều chỉnh vị trí cọc tiêu cho đến khi người thứ nhất thấy cọc tiêu A (chỗ mình đứng) che lấp hai cọc tiêu ở B và C.
Khi đó ba điểm A, B, C thẳng hàng.
3.3. Đào, đắp bờ ao
Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ
Dụng cụ đào đắp thô sơ
Hình 5.23. Cuốc, xẻng
Phương tiện thi công cơ giới
Hình 5.24. Xe cuốc
Hình 5.22. Cắm tiêu định tuyến bờ ao
Đào, đắp đất
- Đào đất từ điểm A đến điểm B đạt độ sâu quy định (điểm B1). Đất đào được đắp lên từ điểm C đến F trong giới hạn phần căng của dây nhựa (C, D1, E1, F).
- Đào đất trong phần B, C, B1 (Hình 5.21.)
- Đào ao, đắp bờ ở ẵ ao (theo chiều rộng), từ đầu đến cuối ao. Sau đó, thực hiện tiếp ẵ ao cũn lại.
Hình 5.25. Đào, đắp bờ ao theo tuyến Lưu ý khi xây dựng bờ ao
- Ở vùng đất lầy thụt
Bờ được đắp lên thành lớp cao 30-50cm, chờ cho khô chắc rồi mới đắp lên lớp tiếp theo.
- Ở vùng đất phèn
Bóc lớp đất mặt để riêng.
Sau khi hoàn thành, đắp lớp đất mặt lên trên để ngăn sự tạo phèn.
Hình 5.26. Đào ao ở vùng đất phèn
- Ở vùng đất nhiều mùn bã hữu cơ, rễ cây, lá mục:
Làm lõi (tim) bờ bằng đất thịt (sét).
Có thể làm bờ 2 lõi hoặc 1 lõi.
Hình 5.27. Bờ ao có 2 lõi bằng đất sét
Hình 5.28. Bờ ao có 1 lõi bằng đất sét 3.4. San đáy ao
Phương tiện thi công san đáy ao
Hình 5.29. Xe ủi san đáy ao
Hình 5.30. Xe rùa
Đáy ao bằng phẳng, nghiêng dần về cống thoát nước 8-100. 3.5. Xây dựng cống
3.5.1. Chọn vị trí đặt cống
- Với các cống lớn, tiếp giáp với sông, kênh rạch, vị trí cống, cần tránh:
Các đoạn sông cong vì nước bị đổi hướng gây xói lở, hư hỏng nền cống Các lòng kênh rạch cũ, đáy bùn.
- Cống cấp và cống thoát nước trong ao đặt đối xứng nhau. Cống thoát nước đặt chỗ thấp nhất ở cuối ao,
3.5.2. Gia cố nền cống
Đầm nện nền đất dưới đáy cống lớn, tiếp giáp với sông, kênh rạch.
Đóng cừ tràm 16-25 cây/m2. Đóng 2 lớp cừ đan bê tông xen kẻ nhau ở biên nền cống để tránh nước làm xói lở đất.
Lót một lớp bê tông đá 4x6 dày từ 10-20cm.
Hình 5.31. Cừ đan bê tông và cách bố trí ở nền cống
3.5.3. Đặt ống cống
Ống cống bằng sành, bê tông dài 0,8-1,2m nên thường phải nối nhiều ống lại với nhau khi đặt xuyên qua bờ ao.
Các ống được đặt đúng chiều để các khớp nối kín.
Xây một lớp gạch thẻ theo chiều ngang bao quanh các khớp nối để cố định ống và không rò rỉ nước gây sụp cống.
Ống cống được gắn kết với thân cống bằng vữa xi măng.
Hình 5.32. Gạch thẻ
Hình 5.33. Sơ đồ xếp gạch xây bao khớp nối Đặt thân cống ván phai lộ thiên - thường do cơ sở chuyên đúc sẵn - vào nền cống, gắn kết nhau bằng vữa xi măng.
Thân cống ván phai kín được đúc sẵn hoặc được xây trên nền cống bằng gạch thẻ và tô láng bằng vữa xi măng.
B. Câu hỏi và bài tập thực hành
Câu hỏi: Trình bày các tiêu chuẩn kỹ thuật của kích thước, bờ, đáy, cống ao nuôi cá tra.
Bài thực hành 1. Tham quan cơ sở nuôi cá tra tại địa phương Bài thực hành 2. Cắm tiêu, căng dây định tuyến ao nuôi C. Ghi nhớ
Phải bố trí ao xử lý nước thải, bãi chứa bùn đáy ao khi thiết kế hệ thống ao nuôi cá tra.
Ở vùng đất lầy thụt, bờ được đắp lên thành lớp cao 30-50cm, chờ cho khô chắc rồi mới đắp lên lớp tiếp theo.
Ống cống Gạch
thẻ