Hiển thị kết quả

Một phần của tài liệu Tự động hóa thiết kế cầu đường lê quỳnh mai (Trang 388 - 393)

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH, TÍNH TOÁN KẾT CẤU

R- ALL: Hạn chế tất cả các bậc tự do quay

6.7. Hiển thị kết quả

6.7.1. Các kiểu biểu diễn kết quả

Người dùng có thể lựa chọn đồng thời các kiểu biểu diễn kết quả khác nhau.

6.7.1.1. Contour

Contourlà cách biểu diễn các kết quả phân tích và thiết kế theo dạng biểu đồ đồng mức. Người dùng có thể gán kiểu của các đường đồng mức,số màu(Number of Colors), phạm vi phân bố của màu (Customize Range), kiểu màu (Color Table), sự thay đổi của màu (Customize Color Table), v.v. trên giao diện điều khiểnContour Details(Hình III-166)

Hình III-166: Điều khiển Contour 6.7.1.2. Deform

Deform là cách hiển thị biểu đồ chuyển vị của các bộ phận kết cấu. Để có được biểu đồ mong muốn, người dùng có thể thực hiện các cài đặt tùy biến (Hình III-167). Tỷ lệ biến dạng (Deformation Scale Factor) xác định tỷ lệ của biểu đồ. MIDAS/Civil cung cấp hai kiểu biểu đồ chuyển vị. Kiểu “Nodal Deform” phản ánh chỉ các chuyển vị nút và kiểu “Real Deform” tính toán các điểm trung gian của phần tử dầm giữa các điểm nút.

Hình III-167: Tùy biến biểu đồ biến dạng 6.7.1.3. Values

KiểuValuescho phép hiển thị các giá trị của chuyển vị, các lực và ứng suất thành phần tại vị trí cho trước. Để có được cách biểu diễn mong muốn, người dùng có thể đặt các tùy biến trong giao diện điều khiển như số lượng chữ số thập phân sau dấu ph#y(Decimal Points), yêu cầu chỉ hiển thị các giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, phương biểu diễn giá trị trên màn hình, v.v. (Hình III-168). Có thể sử dụng trang Font ở giao diệnDisplay Optionđể điều chỉnh màu và cỡ của các giá trị số.

Hình III-168: Tùy biến cách biểu diễn giá trị 6.7.1.4. Legend

Legendlà cách thể hiện kết quả trên biểu đồ dưới dạng ghi chú. Người dùng có thể tùy biến vị trí và màu sắc cho phần ghi chú cho các đối tượng được xem xét ở màn hình hậu xử lý.

6.7.1.5. Animate

Animate(hoạt hình) là cách mô phỏng quá trình biến dạng của mô hình một cách động. Tương tự các cách biểu diễn khác, người dùng cũng có thể tùy biến các đặc trưng thể hiện củaAnimate như lựa chọn thể hiện đường đồng mức theo quá trình biến dạng động (Animate Contour), số màu (Bits per Pixel), số ảnh trong từng đơn vị thời gian, v.v.

http://www.ebook.edu.vn Hình III-169: Tùy biến Animate 6.7.2. Trình tự thực hiện công tác hậu xử lý

Trình tự tổng quát thực hiện quá trình hậu xử lý của MIDAS/Civil như sau:

1. Chuyển chế độ sang hậu xử lý của môi trường ứng dụng.

2. Sử dụngmenuResultshoặc các biểu tượng trên thanh công cụ để gọi các hàm hậu xử lý mong muốn.

3. Chọn trường hợp tải trọng và tổ hợp tải trọng trong menu Load Cases/Combination. Kích vào nút ở vị trí bên phải của danh sách các trường hợp tải trọng và tổ hợp tải trọng để nhập một tổ hợp tải trọng mới.

4. Lựa chọn các giá trị kết quả cần biểu diễn như phản lực, chuyển vị, lực thành phần hoặc thành phần ứng suất trong mụcComponents.

5. Đặt thông số đường đồng mức, hình dạng chuyển vị, các giá trị số, v.v. trong mục Type of Display. Nhấn vào bên phải của mục chọn để thay đổi chi tiết các thông số hiển thị cần thiết.

6. Để hiển thị một cách lựa chọn một phần của kết cấu tổng thể, sử dụngmenuView/Seclectđể chọn các đối

tượng mong muốn, và dùng menu

View/Activities/Active để kích hoạt đối tượng. Tính năng lựa chọn có thể sử dụng bất kỳ thời điểm nào vì nó độc lập với quá trình hậu xử lý.

7. Bấm nútApplyđể hiển thị kết quả hậu xử lý, theo các điều kiện được gán ở trên.

Hình III-170: Minh họa cho một công tác hậu xử lý

6.7.3. File text lưu trữ kết quả phân tích 6.7.3.1. Tổng quan

Chức năngResults/Text Output cung cấp các kết quả phân tích và thiết kế kết cấu theo dạng file văn bản. Các tính năng chính liên quan đến kết quả dạng văn bản trong MIDAS/Civil là:

Tạo kết quả dưới dạngLoad Sets cho từng nhóm tổ hợp tải trọng (có thể gán các tổ hợp tải trọng khác nhau cho các kết quả khác nhau).

Tạo kết quả về lực và ứng suất cho các phần tử có thuộc tính vật liệu, thuộc tính mặt cắt, số hiệu phần tử, v.v. được chỉ định.

Tạo kết quả với các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất cho mỗi thuộc tính mặt cắt.

Tạo các chuyển vị nút và phản lực.

Tạo kết quả dạng đường bao hoặc tổng hợp cho mỗi kiểu phần tử.

Tạo kết quả trong hệ tọa độ phần tử và hệ tọa độ tổng quát.

6.7.3.2. Trình tự thực hiện

Tính năng Text Outputthực hiện việc lấy các thông tin mong muốn theo từng bước để tạo kết quả cuối cùng. Trình tự sử dụng tính năng này như sau:

Gán Load Set:ChọnmenuResults/Text Output để hiển thị giao diện chọn tổ hợp tải trọng cho đầu ra. Một Load Setlà một tập hợp các trường hợp tải trọng hoặc tổ hợp của chúng ứng với các đầu ra mong muốn cho các kết quả khác nhau như thành phần lực, chuyển vị nút, phản lực, v.v. Để định nghĩa mộtLoad Set mới, chọn nútAdd New Load Set, để thay đổi một Load Set, chọn nút Modify Load Set và để xóa một Load Set, chọn nútDelete Load Set. (Hình III-171)

Hình III-171: Định nghĩa Load Set

http://www.ebook.edu.vn

Chọn kết quả cần xuất cho phần tử: Bước tiếp theo là chọn loại phần tử muốn xuất kết quả, loại kết quả và định dạng của chúng. Trong mục Output Load Set for Element Output, chọn Load Set mong muốn. Chọn các kiểu phần tử sẽ lấy kết quả bằng cách tích vào mục chọn thích hợp. Chỉ có các phần tử mà kết quả có thể được tạo ra được kích hoạt trong giao diện.

Hình III-172: Chọn kết quả cần xuất cho phần tử

Khi bấm vào nút bên phải của kiểu phần tử, giao diện điều khiển lựa chọn (Element Selection Detail) các thông số chi tiết liên quan đến kết qủa phần tử sẽ xuất hiện. Ở đây, người dùng có thể chọn từng phần tử mong muốn qua (ID), vật liệu(material), mặt cắt(section), v.v.Loại kết quả cần xuất như nội lực(Frc) vàứng suất(Str) cũng có thể được lựa chọn qua phần Select Output.Định dạng của kết quả(số chữ số sau dấu phNy) được lựa chọn ở phần Output Detail (Hình III-172).

Chọn kết quả chuyển vị và phản lực cần xuất: Đây thực chất là phần xuất kết quả cho nút. Quá trình này cũng được thực hiện tương tự như phần xuất kết quả cho phần tử.

Chọn tên file và định dạng file: Bước cuối cùng là gán tên file và định dạng file cũng như một số hình thức xuất kết quả.

Một phần của tài liệu Tự động hóa thiết kế cầu đường lê quỳnh mai (Trang 388 - 393)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(434 trang)