CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG, QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM
3.3.6. Đối với người lao động
Tích cực trau dồi kiến thức chuyên môn, trình độ tay nghề để đảm bảo phù hợp với yêu cầu của người sử dụng lao động, sự phát triển của xã hội nói chung và sự bùng nổ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
Thực hiện đúng các quy định của pháp luật nói chung và pháp luật về BHTN nói riêng để tránh việc bị xử phạt vi phạmpháp luật về BHTN.
Khi ký HĐLĐ/ HĐLV, người lao động cần xem xét kỹ các nội dung trong hợp đồng đặc biệt là nội dung về thời hạn hợp đồng lao động, mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN và các điều khoản có liên quan khi bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động.
Trong quá trình làm việc, người lao động có thể yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp HĐLĐ/ HĐLV kịp thời để nhanh chóng tham gia BHTN; yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp thông tin về việc đóng BHTN khi có nhu cầu; tích cực trong việc tìm hiểu các chính sách nói chung và chính sách BHTN nói riêng đặc biệt là quyền và nghĩa vụ của người lao động trong việc tham gia BHTN để có nhận thức đúng đắn về việc tham gia và hưởng BHTN.
Khi nghỉ việc, người lao động yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp giấy tờ về việc chấm dứt HĐLĐ/ HĐLV (trong đó chú ý về thời hạn chấm dứt HĐLĐ/
HĐLV); yêu cầu người sử dụng lao động xác nhận sổ BHXH để nhanh chóng hoàn thiện thủ tục hưởng các chế độ BHTN.
Trong quá trình hưởng các chế độ BHTN, người lao động cần bảo quản và sử dụng sổ BHXH, thẻ BHYT theo quy định; tích cực tìm kiếm việc làm và chủ động thông báo về tình trạng có việc làm theo quy định trong quá trình hưởng BHTN; tích cực tham gia các khóa học nghề để nâng cao trình độ kỹ năng nghề hoặc chuyển đổi nghề nghiệp để nhanh chóng quay trở lại thị trường lao động.
Cùng với người sử dụng lao động giám sát cơ quan BHXH, cơ quan quản lý lao động và các cơ quan có liên quan về BHTN trong việc thực hiện chính sách pháp luật và quản lý quỹ BHTN theo đúng nghĩa vụ, quyền hạn của mình.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Trên cơ sở quan điểm và định hướng về BHTN và công tác quản lý quỹ BHTN, kết hợp với các hạn chế và nguyên nhân đã được chỉ ra tại chương hai cũng như cơ sở lý luận và kinh nghiệm tại các nước về triển khai và quản lý quỹ BHTN, chương ba đã đưa ra các quan điểm, định hướng quản lý quỹ BHTN ở Việt Nam và đề xuất các quản lý quỹ BHTN chặt chẽ, hiệu quả và đúng pháp luật, tập trung vào các nhóm sau: (1) Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy quản lý; (2) Nhóm giải pháp về quản lý thu BHTN;
(3) Nhóm giải pháp quản lý chặt chẽ các khoản chi BHTN; (4) Nhóm giải pháp đảm bảo cân đối thu - chi quỹ BHTN; (5) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong quản lý quỹ BHTN; (6) Xây dựng và ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ trong quản lý quỹ BHTN; (7) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về BHTN; (8) Xây dựng cơ chế thưởng phạt nghiêm minh. Trong các nhóm giải pháp, tác giả đã phân tích và đưa ra những đề xuất chi tiết cụ thể để thực hiện nhằm quản lý quỹ BHTN thực sự hiệu quả ở Việt Nam.
Ngoài ra, chương ba còn đề xuất, kiến nghị với cơ quan nhà nước, các bộ, ban ngành liên quan sửa đổi, bổ sung chính sách BHTN phù hợp với tình hình thực tế, cũng như đáp ứng đúng mục đích, ý nghĩa của chính sách là duy trì, đảm bảo việc làm cho người lao động không bị thất nghiệp trước những tác động chủ quan, thực hiện hiệu quả chính sách thị trường lao động chủ động theo kinh nghiệm của một số nước trên thế giới đã được đưa ra. Sau đó mới thực hiện những biện pháp hỗ trợ, đào tạo, giới thiệu việc làm cho người bị thất nghiệp. Có như vậy, tình trạng thất nghiệp không diễn biến phức tạp và được kiểm soát góp phần ổn định kinh tế, chính trị của đất nước.
PHẦN KẾT LUẬN
Luận án “Quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam” đã:
1/. Hệ thống và bổ sung những vấn đề lý luận về quỹ BHTN và quản lý quỹ BHTN cụ thể: Khái niệm, đặc điểm, vai trò của quỹ BHTN và quản lý quỹ BHTN Ngoài ra, luận án còn nghiên cứu và đề xuất các chỉ tiêu phục vụ công tác quản lý quỹ BHTN. Nghiên cứu kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới về quản lý quỹ BHTN và rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
2/. Phân tích thực trạng quản lý quỹ BHTN ở Việt Nam trong thời gian từ năm 2011 đến năm 2015; Đánh giá các kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân tác động của các nhân tố đến quản lý quỹ BHTN cũng kết dư quỹ BHTN tăng qua các năm.
3/. Đưa ra những quan điểm, định hướng và mục tiêu trong công tác quản lý quỹ BHTN và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý quỹ BHTN ở Việt Nam. Kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sử dụng lao động và người lao động về các nhóm giải pháp nhằm quản lý quỹ BHTN chặt chẽ, hiệu quả và đúng pháp luật.
Mặc dù đã có những đóng góp nhất định về một số vấn đề lý luận, phân tích thực trạng quản lý quỹ BHTN ở Việt Nam và đánh giá những nhân tố tác động đến quản lý quỹ BHTN cũng như lý giải quỹ BHTN kết dư hằng năm tăng lên, song, luận án không tránh khỏi những hạn chế. Trong đó, nguồn số liệu thứ cấp được sử dụng từ nhiều kỳ báo cáo khác nhau nên không tránh khỏi sự bất tương đồng; nguồn dữ liệu sơ cấp có quy mô mẫu điều tra dàn trải và khiêm tốn về tính đại diện của mẫu, tuy nhiên không ảnh hưởng lớn đến kết quả nghiên cứu; các số liệu được sử dụng chỉ mang mục đích phục vụ trong nghiên cứu luận án này. Vì vậy kết quả phân tích và đánh giá ít nhiều vẫn còn bị hạn chế.
Là một trong những chính sách quan trọng của Đảng và Nhà nước, là trụ cột trong hệ thống các chính sách ASXH, quỹ BHTN và quản lý quỹ BHTN vẫn cần phải được tiếp tục nghiên cứu sâu hơn nữa để góp phần cho chính sách, pháp luật về BHTN ở nước ta ngày càng được hoàn thiện và phù hợp hơn.
Các giải pháp và kiến nghị được trình bày trong luận án chắc chắn chưa thể coi là đầy đủ trong trung hạn và dài hạn. Vì vậy, tác giả mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của các chuyên gia các nhà khoa học và của tất cả những người quan tâm.
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC
CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1. Trần Minh Thắng (2012), "Bảo hiểm thất nghiệp trong nền kinh tế thị trường", Tạp chí Bảo hiểm xã hội, kỳ 01 tháng 09 năm 2012. Tr35-36.
2. Trần Minh Thắng (2013), "Vấn đề cần nghiên cứu hoàn thiện trong thực hiện bảo hiểm thất nghiệp", Tạp chí Bảo hiểm xã hội, kỳ 02 tháng 03 năm 2013. Tr22-23.
3. Trần Minh Thắng (2015), "Bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam thực trạng và các vấn đề vướng mắc", Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia, tháng 09 năm 2015.
Tr305-313.
4. Trần Minh Thắng (2017a), "Giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp cho chủ sử dụng lao động", Tạp chí Bảo hiểm xã hội, kỳ 01 tháng 06 năm 2017. Tr11-13.
5. Trần Minh Thắng (2017b), "Tình hình thực hiện pháp luật bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam & Một số khuyến nghị", Tạp chí Bảo hiểm xã hội, kỳ 01 tháng 09 năm 2017. Tr22-24.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ahmad, E. (1991), “Social security and the poor: Choices for developing countries”, The World Bank Research Observer, 6 (1), 105-127.
2. Akwasi, K. and Joshua A. (2013), “Effects of Spacial location and Household wealth on Insurance subscription among women”, Bmc health service research, 2013, 13,221.
3. Atkinson, A. B. (1987), “Income maintenance and social insurance”, Handbook of public economics, 2, 779-908.
4. Bạch Quốc Nam (2011), Hoàn thiện quản lý thu bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội, luận văn, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
5. Ban Chấp hành Trung ương (2012), Nghị quyết số 21-NQ/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT giai đoạn 2012 - 2020 , ban hành ngày 22 tháng 11 năm 2012.
6. Ban Chấp hành Trung ương (2014), Nghị quyết số 36-NQ/TW về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế, ban hành ngày 01 tháng 7 năm 2014.
7. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2011 - 2016), Báo cáo quyết toán tài chính, Hà Nội.
8. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2017a), Quyết định số 816/QĐ-BHXH quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và chế độ quản lý của các phòng nghiệp vụ thuộc bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ban hành ngày 23 tháng 5 năm 2017.
9. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2017b), Quyết định số 1306/QĐ-BHXH quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và chế độ quản lý của các tổ nghiệp vụ thuộc bảo hiểm xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, ban hành ngày 31 tháng 7 năm 2017.
10. Bhat R. and Jain. N. (2006), Factors influencing the demand for social insurance in a micro insurance scheme. Indian Institute of Management, Working Paper no 2006-07-02.
11. Bohn, H. (2001), “The risk-sharing properties of alternative policies. In Risk aspects of investment-based social security reform), Social security and demographic uncertainty (pp. 203-246), University of Chicago Press.
12. Britannica Encyclopidia 2008.
13. Cardon, J. H., & Hendel, I. (2001), “Asymmetric information in social insurance:
evidence from the National Medical Expenditure Survey”, RAND Journal of Economics, 408-427.
14. Carrin G. (2007), “Social Insurance in Developing Countries :- A Continuing Challenge”. International Social Security Review. 2002: 55:57-69.
15. Carter, J., Bédard, M., & Bista, C. P. (2013), Comparative review of unemployment and employment insurance experiences in Asia and worldwide. ILO.
16. Cheryl Merzel (2000), “Gender difference in healthcare access indicators in urban low income community”, American Journal of public health, June 2000, Vol 90,No 6.
17. Chiappori, P. A. (2000), Econometric models of insurance under asymmetric information. In Handbook of insurance (pp. 365-393), Springer Netherlands.
18. Chiappori, P. A., & Salanié, B. (2013), “Asymmetric information in insurance markets: Predictions and tests”, In Handbook of insurance, pp. 397-422, Springer New York.
19. Chính phủ (2008), Nghị định số 127/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp, ban hành ngày 12 tháng 12 năm 2008.
20. Chính phủ (2011a), Quyết định số 174/QĐ-TTg về việc giao dự toán thu, chi năm 2011 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, ban hành ngày 27 tháng 1 năm 2011.
21. Chính phủ (2011b), Quyết định số 2426/QĐ-TTg về việc điều chỉnh dự toán thu, chi năm 2011 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2011.
22. Chính phủ (2012a), Nghị định số 100/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp, ban hành ngày 21 tháng 12 năm 2012.
23. Chính phủ (2012b), Nghị định số 106/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội , ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2012.
24. Chính phủ (2012c), Quyết định số 169/QĐ-TTg về việc giao dự toán thu, chi năm 2012 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, ban hành ngày 08 tháng 2 năm 2012.
25. Chính phủ (2012d), Quyết định số 2075/QĐ-TTg về việc giao dự toán thu, chi năm 2013 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, ban hành ngày 25 tháng 12 năm 2012.
26. Chính phủ (2012e), Quyết định số 2075/QĐ-TTg về việc giao dự toán thu, chi năm 2013 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, ban hành ngày 25 tháng 12 năm 2012.
27. Chính phủ (2013a), Nghị định số 196/2013/NĐ-CP quy định thành lập và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm, ban hành ngày 21 tháng 11 năm 2013.
28. Chính phủ (2013b), Quyết định số 1215/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược phát triển ngành BHXH Việt Nam đến năm 2020, ban hành ngày 23 tháng 7 năm 2013.
29. Chính phủ (2014a), Nghị định số 05/2014/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, ban hành ngày 17 tháng 01 năm 2014.
30. Chính phủ (2014b), Quyết định số 255/QĐ-TTg về việc giao dự toán thu, chi năm 2014 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, ban hành ngày 14 tháng 2 năm 2014.
31. Chính phủ (2015a), Nghị định số 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp, ban hành ngày 12 tháng 03 năm 2015.
32. Chính phủ (2015b), Nghị quyết số 26/NQ-CP ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế, ban hành ngày 15 tháng 4 năm 2015.
33. Chính phủ (2015c), Nghị quyết số 36a/NQ-CP về Chính phủ điện tử, ban hành ngày 14 tháng 10 năm 2015.
34. Chính phủ (2015d), Quyết định số 153/QĐ-TTg về việc giao dự toán thu, chi năm 2015 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, ban hành ngày 28 tháng 1 năm 2015.
35. Chính phủ (2016), Nghị định số 01/2016/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, ban hành ngày 05 tháng 01 năm 2016.
36. Chính phủ (2017), Nghị định số 14/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội , ban hành ngày 17 tháng 2 năm 2017.
37. Columbia Encyclopidia 2008.
38. Comparative review of unemployment and employment insurance experiences in Asia and worldwide, from, truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2017 từ
www.hrsdc.gc.ca/eng/employment/ei/reports/eimar_2010/Chapter5_4_4.shtml 39. Creswell, J. W. (2013). Steps in conducting a scholarly mixed methods study.
40. Cục Việc làm (2011 - 2016), Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp của các địa phương, Hà Nội.
41. Diamond, P. A., & Mirrlees, J. A. (1978), “A model of social insurance with variable retirement”, Journal of Public Economics, 10(3), 295-336.
42. Diamond, P. A., & Orszag, P. R. (2006), “Saving social security: A balanced approach”. Brookings Institution Press.
43. Đỗ Văn Sinh (2005), Hoàn thiện quản lý quỹ Bảo hiểm xã hội ở Việt Nam, luận án, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.
44. Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2005), Giáo trình khoa học quản lý, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
45. Dror, D., & Preker, A. (2002), “Social Re Insurance: A new approach to sustainable community health financing”, The World Bank.
46. Field, A. (2009), Discovering statistics using SPSS, London, Sage Publications.
47. From Active Employment Policies to the Employment Promotion Law, truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2017 từ http://www.ilo.org/wcmsp5/groups/public/---asia/-- -ro-bangkok/---ilo-beijing/documents/publication/wcms_184887.pdf
48. Gao, Q., Yang, S., & Li, S. (2012), “Labor contracts and social insurance participation among migrant workers in China”, China Economic Review, 23(4), 1195-1205.
49. Hair, J. F., Black, W. C., Babin, B. J., Anderson, R. E., & Tatham, R. L. (2010), Multivariate Data Analysis. Upper Saddle River, New Jersey: Prentice hall.
50. Harol Koontz (1993), Những vấn để cốt yếu của quản lý, NXB Khoa học - Kỹ thuật.
51. Harrington, S. E., & Niehaus, G. (1999), Risk management and insurance.
McGraw-Hill/Irwin.
52. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2002), Giáo trình khoa học quản lý, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
53. Hội đồng Bộ trưởng (1989), Quyết định số 176/HĐBT về sắp xếp lại lao động trong các đơn vị kinh tế quốc doanh, ban hành ngày 9 tháng 10 năm 1989.
54. Hosmer, D. W., Hosmer, T., Le Cessie, S., & Lemeshow, S. (1997), A
comparison of goodness-of-fit tests for the logistic regression model. Statistics in medicine, 16(9), 965-980.
55. Hu, Y. W., Impavido, G., & Li, X. (2009), “Governance and fund management in the Chinese pension system” International Monetary Fund, no. 9-246.
56. Hubbard, R. G., Skinner, J., & Zeldes, S. P. (1995), “Precautionary saving and social insurance”, Journal of political Economy, 103(2), 360-399.
57. ILO (2011), Employment Policies Report - China, From active employment policies to the employment promotion law.
58. ILO Convention (1919), C002 Unemployment convention.
59. ILO Convention (1934), C044 Unemployment provision convention.
60. ILO Convention (1952), C102 Social Security (Minimum Standards),
61. ILO Convention (1988), C168 Employment Promotion and Protection against Unemployment.
62. Jennings, William P. (1990), “Fundamentals of Risk and Insurance”, Journal of Risk and Insurance 57.1: 166-168.
63. John Carter, Michel Bédard, Celine Peyron Bista (2014), Nghiên cứu so sánh kinh nghiệm thực hiện bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm việc làm khu vực Châu Á và trên thế giới.
64. Lê Quang Trung (2011), Các giải pháp thúc đẩy các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tham gia bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn đến 2020, đề tài, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
65. Lê Thị Hoài Thu (2008), Pháp luật bảo hiểm thất nghiệp trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, NXB Công an nhân dân, Hà Nội.
66. Lê Thị Phương Thảo (2014), Quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp tại BHXH tỉnh Hưng Yên, luận văn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
67. Liu, X., & Hsiao, W. C. (1995), The cost escalation of social social insurance plans in China: its implication for public policy. Social Science &
Medicine, 41(8), 1095-1101.
68. McCann, P. (2001), Urban and Regional Economics. London: Oxford University Press.
69. Mossialos, E., & Dixon, A. (2002), Funding health care: an introduction. Funding health care: options for Europe, 1-30.
70. Mullins, S. D. (2012), “The unemployment impact of the 2008 extension of
unemployment insurance: as high as Robert Barro suggested?”, Econ Journal Watch, 9 (1), 3-20.
71. Nguyễn Quang Trường (2016), Quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp ở nước ta hiện nay, luận án, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương.
72. Nguyễn Thị Chính (2010), Hoàn thiện hệ thống tổ chức và hoạt động chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội ở VN, luận án, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
73. Nguyễn Văn Định (2008a), Giáo trình Bảo hiểm, Nhà xuất bản trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
74. Nguyễn Văn Định (2008b), Tổ chức bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam, đề tài, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
75. Nguyễn Vinh Quang (2009), Các mô hình và kinh nghiệm thực hiện bảo hiểm thất nghiệp trên thế giới, đề án, Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
76. Normand, C., & Busse, R. (2002), Social health insurance financing. Funding health care: options for Europe, 59.
77. Orenstein, M. A. (2008), Privatizing pensions: The transnational campaign for social security reform, Princeton University Press.
78. O'sullivan, A. (2007), Urban economics, 5th Edition. New York: McGraw-Hill/Irwin.
79. Oyekale, A. S. (2012), “Factors Influencing Households’ Willingness to Pay for National Unemployment Insurance Scheme (NHIS) in Osun State, Nigeria”, Studies on Ethno-Medicine, 6(3), 167-172.
80. Phạm Đình Thành (2008), Triển khai thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam, đề án, Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
81. Phạm Trường Giang (2010), Hoàn thiện cơ chế thu bảo hiểm xã hội ở Việt Nam, luận án, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
82. Popp, A. (2017), “Unemployment Insurance in a Three-State Model of the Labor Market”. Journal of Monetary Economics.
83. Privitera, G. J. (2013). Research methods for the behavioral sciences. Sage Publications.
84. Quốc hội (1994), Bộ Luật Lao động số 35-L/CTN, ban hành ngày 23 tháng 06 năm 1994.
85. Quốc hội (1997), Nghị quyết số 11/1997/NQ-QH10 về chương trình xây dựng