Câu hỏi trắc nghiệm

Một phần của tài liệu Bài tập vât lý 10_HK2 (Trang 24 - 28)

1. Động năng là đại lượng

A.Vô hướng, luôn dương.

B.Vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.

C.Véc tơ, luôn dương.

D.Véc tơ, luôn dương hoặc bằng không.

2. Vật nào sau đây không có khả năng sinh công?

A.Dòng nước lũ đang chảy mạnh.

B.Viên đạn đang bay.

C.Búa máy đang rơi.

D.Hòn đá đang nằm trên mặt đất.

3. Nếu khối lượng của vật giảm 4 lần và vận tốc tăng lên 2 lần, thì động năng của vật sẽ A.Tăng 2 lần. B. Không đổi. C. Giảm 2 lần. D. Giảm 4 lần.

4. Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với động năng?

A.Luôn không âm. B. Phụ thuộc vào hệ quy chiếu.

C.Tỷ lệ thuận với khối lượng của vật. D. Tỷ lệ thuận với tốc độ.

5. Chọn phát biểu sai.

A.Khi một vật chuyển động có gia tốc thì động năng của vật thay đổi.

B.Khi một vật chuyển động chậm dần thì động năng của vật giảm.

C.Khi tốc độ của vật giảm thì động năng của vật cũng giảm.

D.Động năng có thể khác nhau đối với những hệ quy chiếu khác nhau.

6. Khi vận tốc của vật tăng 2 lần và khối lượng không đổi thì động năng sẽ

A.tăng lên 2 lần. B.tăng lên 4 lần.

C.không thay đổi. D.Giảm đi 2 lần.

7. Khi vận tốc của một vật tăng 3 lần đồng thời khối lượng của vật giảm đi 2 lần thì động năng của vật sẽ:

A.tăng 1,5 lần. B.tăng 9,0 lần.

C.tăng 4,0 lần. D.tăng 4,5 lần.

8. Khi động lượng của vật tăng 2 lần và khối lượng không đổi thì động năng sẽ A.không thay đổi. B. tăng lên 2 lần.

C.tăng lên 4 lần. D. giảm đi 2 lần.

9. Khi động năng của vật tăng thì công của hợp lực tác dụng lên vật sẽ

A.là công cản. B. có giá trị âm.

C.bằng không. D. có giá trị dương.

10.Chọn phát biểu sai.

A.Động năng của một vật không âm nên bao giờ cũng tăng.

B.Vận tốc của vật càng lớn thì động năng của vật càng lớn.

C.Động năng của vật tỷ lệ với bình phương vận tốc của vật.

D.Động năng và công có đơn vị giống nhau.

11.Hai vật có cùng động năng. Biết m1 = 2m2, các vận tốc chúng phải thỏa mãn

A.v1 = 2v2. B. v2 = 2v1. C. v2  2v1. D. v2 = 4v1. 12.Hai vật có cùng khối lượng. Nếu động năng của vật thứ nhất gấp 4 lần động năng vật

thứ hai thì các vận tốc của chúng có quan hệ đúng là

A.v1 = 2v2. B. v1 = 16v2. C. v1 = 4v2. D. v2 = 4v1. 13.Lực tác dụng vuông góc với vận tốc chuyển động của một vật sẽ làm cho động năng

của vật

A.tăng. B. giảm.

C.không thay đổi. D. bằng không.

14.Trong các câu sau đây câu nào là sai? Động năng của vật không đổi khi vật

A.chuyển động thẳng đều. B. chuyển động với gia tốc không đổi.

C.chuyển động tròn đều. D. chuyển động cong đều.

15.Khi vận tốc của một vật tăng gấp hai lần thì

A.lực tăng gấp đôi. B. cơ năng tăng gấp đôi.

C.động năng tăng gấp bốn lần. D. thế năng tăng gấp đôi.

16.Động năng của một vật tăng khi

A.vận tốc của vật giảm. B. gia tốc của vật tăng.

C.hợp các lực tác dụng sinh công dương. D.hợp lực các tác dụng không sinh công.

17.Khi một tên lửa chuyển động thì cả vận tốc và khối lượng của nó đều thay đổi. Khi khối lượng giảm một nửa, vận tốc tăng gấp hai thì động năng của tên lửa

A.không thay đổi. B. tăng gấp 2 lần.

C. tăng gấp 4 lần. D. giảm đi 2 lần.

18.Động năng là đại lượng:

A.Vô hướng, luôn dương. B. Vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.

C.Véc tơ, luôn dương. D. Véc tơ, luôn dương hoặc bằng không.

19.Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị của động năng?

A. J. B. Kg.m2/s2. C. N.m. D. N.s.

20.Công thức nào sau đây thể hiện mối liên hệ giữa động lượng và động năng?

A. d W p

=2m

. B.

2 d

W p

=2m

. C. d 2 W 2m

= p

. D. d W 2m

= p

. 21.Nếu khối lượng của vật giảm 4 lần và vận tốc tăng lên 2 lần, thì động năng của vật sẽ:

A.Tăng 2 lần. B. Không đổi. C.Giảm 2 lần. D.Giảm4 lần.

22.Động năng của vật tăng khi

A.vận tốc của vật v > 0. B. Gia tốc của vật a > 0.

C.Gia tốc của vật tăng.D. Hợp lực tác dụng lên vật sinh công dương.

23.Một vật đang chuyển động với vận tốc v. Nếu hợp lực tác dụng vào vật triệt tiêu thì động năng của vật

A.giảm theo thời gian B. không thay đổi C. tăng theo thời gian D. triệt tiêu 24.Một chất điểm khởi hành không vận tốc ban đầu và chuyển động thẳng nhanh dần

đều. Động năng của chất điểm có trị số A.tỷ lệ thuận với quãng đường đi

B.tỷ lệ thuận với bình phương quãng đường đi C.tỷ lệ thuận với thời gian chuyển động

D.không đổi

25.Một người có khối lượng 50 kg, ngồi trên ô tô đang chuyển động với vận tốc 72 km/h.

Động năng của người đó với ô tô là:

A.129,6 kJ. B.10 kJ. C. 0 J. D. 1 kJ.

26.Một vật có khối lượng 400g được thả rơi tự do từ độ cao 20m so với mặt đất. Cho g = 10m/s2 . Sau khi rơi được 12m động năng của vật bằng

A.16 J. B. 32 J. C. 48 J. D. 24 J.

27.Một vật có khối lượng m = 400 g và động năng 20 J. Khi đó vận tốc của vật là:

A.0,32 m/s. B. 36 km/h C. 36 m/s D. 10 km/h.

28.Một búa máy có khối lượng M = 400 kg thả rơi tự do từ độ cao 5m xuống đất đóng vào một cọc có khối lượng m2 = 100kg trên mặt đất làm cọc lún sâu vào trong đất 5 m. Coi va chạm giữa búa và cọc là va chạm mềm. Cho g = 9,8 m/s2 . Tính lực cản coi như không đổi của đất.

A.318500 N. B. 250450 N. C. 154360 N. D. 628450 N.

29.Tính lực cản của đất khi thả rơi một hòn đá có khối lượng 500g từ độ cao 50m. Cho biết hòn đá lún vào đất một đoạn 10cm. Lấy g = 10m/s2 bỏ qua sức cản của không khí.

A.2 000N. B. 2 500N. C. 22 500N. D. 25 000N.

30.Một vật khối lượng 2kg bị hất đi với vận tốc ban đầu có độ lớn bằng 4m/s để trượt trên mặt phẳng nằm ngang. Sau khi trượt được 0,8m thì vật dừng lại. Công của lực ma sát đã thực hiện bằng

A.16J B. – 16J C. -8J D. 8J

31.Một người và xe máy có khối lượng tổng cộng là 300 kg đang đi với vận tốc 36 km/h thì nhìn thấy một cái hố cách 12 m. Để không rơi xuống hố thì người đó phải dùng một lực hãm có độ lớn tối thiểu là:

A.Fh 16200N. B. Fh 1250N . C. Fh 16200N . D. Fh 1250N. 32.Một đầu tàu khối lượng 200 tấn đang chạy với vận tốc 72km/h trên một đoạn đường

thẳng nằm ngang thì có trướng ngại vật, tầu hãm phanh đột ngột và bị trượt trên đoạn đường dài 160m trong 2 phút trước khi dừng hẳn. Coi lực hãm không đổi, tính lực hãm và công suất trung bình của lực này trong khoảng thời gian trên

A.- 15.104N; 333kW B. - 20.104N; 500kW C.- 25104N; 250W D. - 25.104N; 333kW

33.Một ô tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động với vận tốc 54 km/h. Động năng của ô tô là

A.15 kJ. B. 1,5 kJ. C. 30 kJ. D. 108 kJ.

34.Một vật trọng lượng 1,0 N có động năng 1,0 J. Lấy g = 10 m/s². Khi đó vận tốc của vật bằng

A.0,45 m/s. B. 1,0 m/s. C. 1,4 m/s. D. 4,5 m/s.

35.Một ô tô chuyển động với vận tốc 54 km/h. Một xe máy có khối lượng 200 kg chuyển động cùng chiều với vận tốc 36 km/h. Động năng của xe máy trong hệ quy chiếu gắn với ô tô bằng

A.10 kJ. B. 2,5 kJ. C. 22,5 kJ. D. 7,5 kJ.

36.Một ô tô có khối lượng 4 tấn đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì hãm phanh, sau một thời gian vận tốc giảm còn 18 km/h. Độ biến thiên của động năng của ô tô là

A.–150 kJ. B. 150 kJ. C. –75 kJ. D. 75 kJ.

37.Một vật có khối lượng 200g bắt đầu chuyển động dưới tác dụng của lực F. Sau một thời gian, vật đạt vận tốc 3m/s. Công của lực F trong thời gian đó bằng

A.0,90 J. B. 0,45 J. C. 0,60 J. D. 1,80 J.

38.Một vật có khối lượng 500g chuyển động chậm dần đều với vận tốc đầu 6m/s dưới tác dụng của lực ma sát. Công của lực ma sát thực hiện cho đến khi dừng lại bằng

A.9 J. B. –9 J. C. 15 J. D. –1,5 J.

39.Một ô tô có khối lượng 1600 kg đang chạy với vận tốc 45 km/h thì người lái nhìn thấy một vật cản trước mặt cách khoảng 15m. Người đó tắt máy và hãm phanh khẩn cấp.

Giả sử lực hãm ô tô không đổi và bằng 1,2.104 N. Sau đó ô tô sẽ

A.va mạnh vào vật cản. B.dừng trước vật cản một đoạn.

C.vừa tới sát vật cản. D.bay qua vật cản.

40.Một vật bắt đầu trượt từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng cao 20 m. Bỏ qua ma sát, lấy g

= 10 m/s². Vận tốc của vật khi đến chân mặt phẳng nghiêng là

A.20 m/s. B. 10 m/s. C. 15 m/s. D. 40 m/s.

41.Một vật trọng lượng 1,0 N có động năng 1,0 J. Lấy g = 10 m/s². Khi đó vận tốc của vật là

A.0,45 m/s. B. 1,0 m/s. C. 1.4 m/s. D. 4,4 m/s.

42.Một vận động viên có khối lượng m = 70 kg chạy đều hết quãng đường s = 180 m trong thời gian 45 s. Động năng của vận động viên đó là

A.560 J. B. 315 J. C. 875 J. D. 140 J.

43.Một búa máy có khối lượng M = 400 kg thả rơi tự do từ độ cao 5m xuống đất đóng vào một cọc có khối lượng m2 = 100kg trên mặt đất làm cọc lún sâu vào trong đất 5 m. Coi va chạm giữa búa và cọc là va chạm mềm. Cho g = 9,8 m/s2 . Tính lực cản coi như không đổi của đất.

A.318500 N. B. 250450 N. C. 154360 N. D. 628450 N.

44.Một hòn bi khối lượng 20g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 4m/s từ độ cao 1,6m so với mặt đất. Cho g = 9,8m/s2. Trong hệ quy chiếu gắn với mặt đất tính giá trị độ cao cực đại mà hòn bi lên được.

A.2,42m. B. 2,88m. C. 3,36m. D. 3,2m.

45.Một vật có khối lượng 400g được thả rơi tự do từ độ cao 20m so với mặt đất. Cho g = 10m/s2. Sau khi rơi được 12m động năng của vật bằng :

A.16 J. B. 32 J. C. 48 J. D. 24 J.

46.Một búa máy khối lượng 1 tấn rơi từ độ cao 3,2m vào một cái cọc khối lượng 100kg.

Va chạm giữa búa và cọc là va chạm mềm. Cho g = 10m/s2 . Vận tốc giữa búa và cọc sau va chạm là :

A.7,27 m/s. B. 8 m/s. C. 0,27 m/s. D. 8,8 m/s.

47.Từ mặt đất, một vật được ném lên thẳng đứng với vận tốc ban đầu v0 = 10m/s. Bỏ qua sức cản của không khí . Cho g = 10m/s2. Vị trí cao nhất mà vật lên được cách mặt đất một khoảng bằng :

A.10m. B. 20m. C. 15m. D. 5m.

48.Tính lực cản của đất khi thả rơi một hòn đá có khối lượng 500g từ độ cao 50m. Cho biết hòn đá lún vào đất một đoạn 10cm. Lấy g = 10m/s2 bỏ qua sức cản của không khí.

A.2000N. B. 2 500N. C. 22 500N. D. 25 000N.

49.Một vật có khối lượng m = 400 g và động năng 20 J. Khi đó vận tốc của vật là:

A.0,32 m/s. B. 36 km/h C. 36 m/s D. 10 km/h.

50.Một người và xe máy có khối lượng tổng cộng là 300 kg đang đi với vận tốc 36 km/h thì nhìn thấy một cái hố cách 12 m. Để không rơi xuống hố thì người đó phải dùng một lực hãm có độ lớn tối thiểu là:

A.16200N. B. -1250N. C. -16200N. D. 1250N.

51.Một người có khối lượng 50 kg, ngồi trên ô tô đang chuyển động với vận tốc 72 km/h.

Động năng của người đó với ô tô là:

A.129,6 kJ. B.10 kJ. C. 0 J. D. 1 kJ.

52.Một vật có khối lượng m = 0,2 kg được phóng thẳng đứng từ mặt đất với vận tốc vo = 10 m/s. Lấy g = 10 m/s². Bỏ qua sức cản. Hỏi khi vật đi được quãng đường 8m thì động năng của vật có giá trị là

A.9 J B. 7 J C. 8 J D. 6 J

53.Một vật rơi tự do không vận tốc đầu. Tại thời điểm t, vật rơi được một đoạn đường s và có vận tốc v, do đó nó có động năng Wđ. Động năng của vật tăng gấp đôi khi A.vật rơi thêm một đoạn s/2 B.vận tốc tăng gấp đôi

C.vật rơi thêm một đoạn đường s D.vật ở tại thời điểm 2t 54.Động năng của một chất điểm có trị số không thay đổi khi

A.tổng đại số các công của ngoại lực triệt tiêu B.tổng đại số các công của nội lực triệt tiêu

C.tổng đại số các công của nội lực và ngoại lực không đổi D.tổng đại số các công của nội lực không đổi

Một phần của tài liệu Bài tập vât lý 10_HK2 (Trang 24 - 28)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(60 trang)
w