CHƯƠNG II VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1930- 1939
BÀI 24: CUỘC ĐẤU TRANH XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN DÂN CHỦ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức:
- Thuận lợi và khó khăn của nước ta trong những năm đầu của nước Việt Nam Dân Chủ. Sự lãnh đạo của đảng hồ chí minh đã phát huy thuận lợi.khắc phục khó khăn, thực hiện chủ trương và biện pháp xây dựng chính quyền. Sách lược chống ngoại xâm nội phản bảo vệ chính quyền cách mạng.
2.Tư tưởng:
- Bồi dưỡng cho hs lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, niềm tin và sự lãnh đạo của đảng, niềm tự hào dân tộc
3.Kĩ năng:
- Phân tích nhận định đánh giá tình hình đát nước sau cmt 8 và nhiệm vụ cấp bách trước mắt trong những năm đầu của nước Việt Nam Dn Chủ Cộng Hịa..
II/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HS:
- GV
- HS: tư liệu sưu tầm, SGK, bảng nhóm III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC
1. Kiểm Tra Bài Cũ:
Ý nghĩa lịch sử nguyên nhân thắng lợi của Cch Mạng Thng Tm?
2. Bài Mới:
Giới Thiệu Bài Mới: sau khi thắng lợi ta xây dựng nước Việt Nam DCCH trong tình thế ngàn cân treo sợi tóc.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG BI HỌC MT: Biết được tình hình nước ta sau Cách
mạng tháng Tám như trong tình thế “ ngàn cân treo sợi tóc”
* Hoạt động 1: Nhóm
GV: Cách mạng tháng Tám thành công, chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Việt Nam có thêm nhiều điều kiện thuận lợi song cũng gặp không ít khó khăn thách thức. Vậy đó là những thuận lợi và khó khăn nào? Cả lớp chia làm nhóm theo 2 dãy bàn:
N1: Những thuận lợi của nước ta sau Cách mạng tháng Tám?
N2: Những khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng Tám?
Sau thảo luận gọi đại diện trả lời, nhóm khác nhận xét bổ sung.
GV: Phân tích và trình bày chốt ý ghi bảng.
I/ Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám :
- Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, hơn 20 vạn quân Tưởng và bọn tay sai ồ ạt kéo vào nước ta, âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng, thành lập chính quyền tay
MT: trình bày được biện pháp của Đảng và Chính phủ để củng cố và kiện toàn chính quyền cách mạng
* Hoạt động 2: Cá nhân
?: Việc làm đầu tiên của Chính phủ và nhân dân ta là gì?
HS: 08/9/1945 Chính phủ lâm thời tuyên bố lệnh Tổng tuyển cử trong cả nước, 06/01/1946 Tổng tuyển cử tự do trong cả nước.
GV: Giới thiệu tranh hình 41 /97 SGK.
?: Qua tranh hình em thấy nhân dân Nam Bộ bầu cử chính quyền ở cấp nào? “Trung ương”
GV: Mặc dù kẻ thù tìm mọi cách ngăn cản nhưng nhân dân vẫn quyết tâm đi đến phòng bỏ thăm để thực hiện quyền công dân của mình, bầu những người có tài có đức vào bộ máy nhà nước thậm chí nhân dân Nam Bộ phải đổ máu khi đi bầu cử, 06/01/1946 còn gọi là “Ngày hội của quần chúng”
?: Tại sao chỉ Trung và Bắc Bộ tiến hành bầu cử mà không có Nam Bộ?
HS: Trả lời theo hiểu biết của mình.
- Liên hệ thực tế việc bầu cử ở địa phương.
MT:Ttrình bày được biện pháp giải quyết khó kăn trước mắt và phần nào chuẩn bị lâu dài:
sai.
Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, quân Anh cũng kéo vào, dọn đường cho thực dân Pháp quay lại xâm lược nước ta.
- Các lực lượng phản cách mạng ngóc đầu dậy chống phá cách mạng.
- Nền kinh tế nước ta vốn đã nghèo nàn, lạc hậu còn bị chiến tranh tàn phá nặng nề. hậu quả nạn đói cuối 1944 – đầu 1945 chưa được khắc phục, lụt lội hạn hán diễn ra, sản xuất đình đốn, nạn đói đe dọa đời sống nhân dân.
- Ngân sách nhà nước hầu như trống rỗng, nhà nước chưa kiểm soát được ngân hàng Đông Dương.
- Hơn 90 % dân số mù chữ, các tệ nạn xã hội tràn lan.
II/ Bước đầu xây dựng chế độ mới:
-Ngày 06-1-1946 nhân dân cả nước đi bầu Quốc hội khóa I hơn 90% cử tri tham gia.
III/ Diệt giặc đói, giặc dốt và
diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết khó khăn về tài chính
* Hoạt động 3: Cá nhân
GV: “Có thực mới vực được đạo” nên diệt giặc đói trở thành nhiệm vụ cấp bách hàng đầu.
- Gọi HS đọc đoạn trích “Lúc chúng ta nâng bát cơm mà ăn… không khỏi đến nỗi chết đói”. Em có nhận xét gì về lời kêu gọi của Hồ Chủ Tịch
HS: Rất cảm động và thiết thực GV: Phân tích đưa tranh 42/48 sgk
?:Qua tranh hình cho biết hưởng ứng lời kêu gọi của Người nhân dân cả nước đã làm gì?
HS: Lập ra “hũ gạo cứu đói” và thực hiện
“ngày đồng tâm”
?: Tăng gia sản xuất được đẩy mạnh ntn?
HS: Dựa vào sgk trả lời, đọc những câu khẩu hiệu hoặc những câu ca dao, tục ngữ nói về việc đẩy mạnh tăng gia sản xuất: “Tấc đất tấc vàng”,
“Lấy ngắn nuôi dài”…
GV: Phân tích, dẫn câu khẩu hiệu của Hồ Chủ Tịch “ Tăng gia sản xuất, tăng gia sản xuất ngay, tăng gia sản xuất nữa”
?: Kết quả của những việc làm trn?
HS: Đầu năm 1946 nạn đói bị đẩy lùi
GV: Tiếp theo diệt giặc dốt cũng diễn ra khẩn trương trong phạm vi cả nước
?: Hồ Chí Minh đã có những biện pháp gì để diệt giặc dốt?
HS: Ngày 8-9-1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thnh lập cơ quan Bình dân học vụ
GV: Người nói “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” Người kêu gọi cả nước tham gia xóa nạn mù chữ, mười vạn người tự nguyện giảng dạy không có thù lao, 7 vạn lớp học mọc lên ở khắp nơi: đình chùa, , bờ đê, các chợ…
GV: Giới thiệu tranh hình 43/99 sgk
?: Qua tranh hình em có nhận xét gì về lớp Bình dân học vụ?
HS: Nhận xét: Học ban đêm đủ mọi thành phần, học rất chăm chú
GV: Phân tích, liên hệ thực tế để giáo dục HS về tinh thần hiếu học
?: Để giải quyết khó khăn về tài chính Đảng và Chính phủ đã chủ trương ntn?
giải quyết khó khăn về tài chính:
* Diệt giặc đói:
- Biện pháp trước mắt là tổ chức quyên góp, lập hũ gạo cứu đói, tổ chức “ ngày đồng tâm”, kêu gọi đồng bào nhường cơm xẻ áo.
Biện pháp lâu dài là đẩy mạnh tăng gia sản xuất, chia ruộng đất cho nông dân. Kết quả là nạn đói được đẩy lùi.
* Diệt giặc dốt:
-Ngày 08-9-1945 Hồ Chủ Tịch ký sắc lệnh thành lập cơ quan Bình dân học vụ, kêu gọi mọi người tham gia phong trào xóa nạn mù chữ. Các trường học sớm được khai giảng, nội dung và phương pháp dạy học bước đầu đổi mới.
.
HS: Xây dựng “Quỹ độc lập” và phong trào
“Tuần lễ vàng”
Ngy 23-11-1946 Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước
?: Đến đây ta khẳng định điều gì?
HS: Cơ bản đã diệt được 2 loại giặc giặc đói, giặc dốt và giải quyết khó khăn về tài chính
* Tài chính:
- Kêu gọi nhân dân đóng góp, xây dựng “ Quỹ Độc lập”, phong trào “tuần lễ vàng”. Quốc Hội quyết định phát hành tiền Việt Nam ( 11.1946)
Xây dựng “Quỹ độc lập” và phong trào “Tuần lễ vàng”
4 / Sơ kết bài học
- Khó khăn và thuận lợi của Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa 5/ Hướng dẫn học ở nhà
- Tìm hiểu tại sao đảng ta ký hiệp định sơ bộ 6/3 và tạm ước 14/9.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết :28.29 BÀI 24: CUỘC ĐẤU TRANH XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN DÂNCHỦ NHÂN DÂN (1945-1946 ) .
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC (như tiết 28) II/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HS:
(như tiết 29)
III/ TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1. Kiểm Tra Bài Cũ:
Những khó khăn và thuận lợi của nước ta sau CMT8.
2. Bài Mới:
Giới Thiệu Bài Mới: Về chính trị Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn. Chng ta sẽ tìm hiểu những khĩ khăn đó qua tiết hoc hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY – TRÒ NỘI DUNG BI HỌC MT: biết được những diễn biến chính về cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp quay lại xâm
IV/ Nhân dân Nam bộ khởi nghĩa chống thực dân pháp xâm
lược Nam Bộ
* Hoạt động 1: Cá nhân
?: Được sự giúp đỡ của quân Anh, Pháp đã làm gì?
?: Thử nhớ lại Pháp đã nổ súng xâm lược nước ta thứ nhất vào thời gian nào?
HS: 31.8.1858
?: Quân dân Nam Bộ đã chống trả ntn?
Gọi 1 HS đọc phần chữ in nhỏ sgk
?: Trước tình hình đó Đảng và chính phủ nhân dân ta đã làm gì?
GV: Phân tích tranh hình 44/100 sgk GV: Phân tích, chốt ý
MT: trình bày được những biện pháp đối phó với quân Tưởng và tay sai
* Hoạt động 2: Nhóm
?.N1: Tại sao lúc bây giờ ta chấp nhận thương lượng, hòa hoãn với Pháp
?.N2: Hãy nêu ra biện pháp đối phó của ta đối với quân Tưởng và tay sai
GV gọi đại diện từng nhóm trả lời, Nhóm khác nhận xét bổ sung
GV: Chốt ý, ghi bảng
MT: trình bày được chủ trương của ta khi đối phó với Tưởng và Pháp. Mục đích, nội dung, ý
lược:
- Đêm 22 rạng 23-9-1945 Pháp đánh úp trụ sở UBND Nam Bộ, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược xâm lược nước ta lần thứ hai
- Nhân dân anh dũng đánh trả quân xâm lược ở Saigon – Chợ Lớn, sau đó là ở Nam Bộ và Nam Trung bộ.
- Nhân dân miền Bắc tích cực chi viện cho miền Nam chiến đấu:
những đoàn quân “Nam tiến” nô nức lên đường vào Nam chiến đấu.
V/ Đấu tranh chống quân Tưởng và bọn phản cách mạng:
- Nhằm hạn chế sự phá hoại của bọn tay sai , của Tưởng Quốc Hội đồng ý chia cho chúng 70 ghế trong Quốc hội không qua bầu cử và một số ghế trong chính phủ liên hiệp.
- Ta còn nhân nhượng cho Tưởng một số quyền lợi về kinh tế như: cung cấp lương thực, nhận tiêu tiền “ Quan kim”,…
- Mặt khác, chính phủ ban hành một số sắc lệnh nhằm trấn áp bọn phản cách mạng; giam giữ, lập tòa án quân sự để trừng trị bọn phản cách mạng.
VI/ Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước Việt - Pháp (14-9-
nghĩa của Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước 14/9
* Hoạt động 3: Cá nhân
?: Sau khi chiếm Nam Bộ thực dân Pháp làm gì? Pháp và Tưởng đã làm gì?
GV: Phân tích: Khó khăn đồng thời cũng có lợi cho ta Đảng ta đã chủ trương lợi dụng Pháp để đuổi Tưởng
?: Hồ Chí Minh chủ trương ntn?
GV: Gọi 1 HS đọc phần chữ in nhỏ sgk trang 102
?: Sau Hiệp định Sơ bộ thái độ của Pháp ra sao? Chính phủ ta phải làm gì?
HS: Trả lời
GV: Tổng kết ý cả bài
1946):
- Tưởng và Pháp kí Hiệp định Hoa – Pháp ( 28.2.1946), bắt tay chống phá cách mạng nước ta.
Trước tình hình đó, ta chủ động đàm phán, hòa hoãn với Pháp và kí Hiệp định Sơ Bộ (6.3.1946) nhằm đưởi quân Tưởng về nước, tranh thủ thời gian chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.
- Nội dung Hiệp định Sơ bộ: Pháp công nhận VN là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng. Quân Pháp ra miền bắc thay thế quân Tưởng để giải giáp quân Nhật và phải rút dần trong 5 năm.
- Cuộc đàm phán chính thức tại Fonteinebleau ( Pháp) thất bại.
Hồ Chí Minh ký với Pháp Tạm Ước 14.9.1946, tiếp tục nhượng bô cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hoá ở Việt Nam.
* Ý nghĩa: việc ta kí Hiệp định Sơ bộ và bản Tạm Ước Việt – Pháp đã cho chúng ta loại một kẻ thù là quân Tưởng , có thêm thời gian hòa hoãn để chuẩn bị cuộc kháng chiến lâu dài.
4/ Củng cố: Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945. Chính phủ ta ký với Pháp Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 và Tạm ước 14-9-1946 nhằm mục đích gì?
5/ Hướng dẫn tự học:
Như đã củng cố
Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 25
...
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHƯƠNGV: VIỆT NAM TỪ CUỐI NĂM 1946- 1954.
Tiết 30.31