ÔN TẬP TỔNG HỢP

Một phần của tài liệu Tài liệu phụ đạo học sinh môn Ngữ văn 6 (Trang 51 - 55)

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Cũng cố kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết làm bài tập rèn luyện kĩ năng phát hiện, phân tích, cảm thụ tác dụng của các phép tu từ trong các đoạn văn, đoạn thơ.

B CÁC BƯỚC LÊN LỚP.

ổn định tổ chức.

Kiểm tra HS vắng chậm.

III. THỰC HÀNH Đề 1

Câu 1. (2 điểm) Cho khổ thơ:

Đêm nay Bác ngồi đó Đêm nay Bác không ngủ Vì một lẽ thường tình Bác là Hồ Chí Minh.”

a, Khổ thơ trên trích từ bài thơ nào ? Ai là tác giả ? b, Em hãy nêu ngắn gọn ý nghĩa của khổ thơ trên.

Câu 2. (3 điểm)

Xác định và phân tích tác dụng của phép tu từ so sánh, nhân hoá được sử dụng trong đoạn thơ sau:

“ Lúc vui biển hát, lúc buồn biển lặng, lúc suy nghĩ biển mơ mộng và dịu hiền.

Biển như người khổng lồ, nóng nảy, quái dị, gọi sấm, gọi chớp.

Biển như trẻ con, nũng nịu, dỗ dành, khi đùa, khi khóc.”

(Khánh Chi, “Biển”) Câu 3. (5 điểm)

Dựa vào bài thơ ‘‘Lượm’’của Tố Hữu, hãy viết bài văn miêu tả chú bé liên lạc Lượm.

ĐÁP ÁN Câu 1. (2 điểm)

a, Bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” (0,25 điểm) Nhà thơ Minh Huệ. (0,25điểm)

b, Nêu được các ý cơ bản sau:

- Đêm Bác không ngủ được miêu tả trong bài thơ là một trong vô vàn những đêm không ngủ của Bác Hồ. (0,5 điểm)

- Bác không ngủ vì lo việc nước, vì thương bộ đội, dân công đã là một “lẽ thường tình” của Bác, vì Bác là vị lãnh tụ của dân tộc, là người Cha thân yêu

của quân và dân ta…(0,5 điểm)

- Khổ thơ đã nâng ý nghĩa bài thơ lên tầm khái quát lớn, làm người đọc hiểu một chân lý giản đơn mà rất lớn lao đó là tình thương yêu của Bác Hồ với nhân dân ta nói chung, với anh bộ đội, chị dân công nói riêng…(0,5 điểm) Câu 2. (3 điểm) : Học sinh cần trình bày dưới dạng đoạn văn ngắn gọn, lời văn trong sáng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

Ý 1: Xác định được các phép so sánh, nhân hoá: (1,0 điểm) + So sánh: biển như người khổng lồ; biển như trẻ con.(0,5 đểm)

+ Nhân hoá: Vui, buồn, suy nghĩ, hát, mơ mộng, dịu hiền, nóng nảy, nũng nịu, dỗ dành, đùa, khóc.(0,5 điểm)

Ý 2: Nêu được tác dụng: (2,0 điểm)

+ Biển được miêu tả như con người với nhiều tâm trạng khác nhau.(0,5điểm) + Biển được nhà thơ cảm nhận như những con người cụ thể: khi thì to lớn, hung dữ như người khổng lồ; khi thì nhỏ bé hiền lành dễ thương, đáng yêu như trẻ thơ, có khi lại đầy tâm trạng buồn, vui, mộng mơ...(0,5 điểm)

=> Nhờ các biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá đã cho thấy sự thay đổi của biển thật rõ, thật cụ thể về màu sắc, ánh sáng theo thời tiết, thời gian; tạo nên bức tranh sống động về biển. Biển vừa lớn lao vừa gần gũi, thân thương qua cảm nhận tinh tế và tình yêu thiên nhiên của tác giả. (1đ)

Câu 3. (5 điểm)

* Hình thức: (1 điểm)

- Đúng thể loại miêu tả.(0,5đ)

- Bài văn có bố cục 3 phần : Mở bài, thân bài, kết bài.(0,25đ)

- Trình bày sạch sẽ, trình tự tả hợp lí, liên kết chặt chẽ, biết dùng phép so sánh, không sai chính tả, dùng từ, lời văn trong sáng, trôi chảy.(0,25đ)

* Nội dung: (4 điểm) Bám sát nội dung bài thơ “Lượm” để miêu tả chú bé liên lạc Lượm.

a, Mở bài.(1điểm)

Giới thiệu về người được tả: Lượm là một chú bé xung phong vào bộ đội làm liên lạc, chuyển công văn, giấy tờ, thư từ... trong thời kì Huế bắt đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

b, Thân bài:(2điểm) Tả chi tiết về Lượm.

- Ngoại hình: Hình dáng, trang phục, nét mặt...

- Lời nói: Toát lên sự hồn nhiên, chân thật, vui vẻ, thích thú hăng say công việc kháng chiến...

- Cử chỉ: Nhanh nhẹn, hoạt bát.

- Hành động: Bất chấp hiểm nguy, dũng cảm hy sinh.

c, Kết bài.(1điểm)

- Tình cảm với Lượm: Yêu mến, khâm phục, tự hào...Lượm sống mãi trong lòng em và sống mãi với quê hương đất nước.

- Liên hệ: Noi gương Lượm...

---

**********88888888888888*********************bbbb

********************************************************

Ngày soạn 1/4/2014

ÔN TẬP TỔNG HỢP I. Mục tiêu cần đạt:

- ôn tập kiến thức đã học , vận dụng làm các bài tập rèn luyện kĩ năng phân tích , cảm nhận tác phẩm văn học hiện đại.

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ “ Đêm nay Bác không ngủ”.

II. Lên lớp.

ổn định tổ chức.

- Kiểm tra bài cũ.

? Các em được học những truyện ngắn hiện đại nào trong chưng trình Ngữ Văn 6? Bức tranh của em gái tôi.

Bài tập 1 :

Lập dàn ý và dựa vào dàn ý đó viết viết thành bài văn cho đề làm văn sau:

Em hãy tả con sông quê em vào một buổi sáng mùa xuân.

Bài tập 2

Quê hơng em có con sông lớn chảy qua. Hãy tả lại con sông đó vào mùa ma lũ và vào độ cuối thu.

Gợi ý bài a) Mở bài :

- Giới thiệu lí do đén quan sát dòng sông.

- Giới thiệu cảnh chung bao quát (dòng sông hiền hoà, dạt dào sức sống thanh xu©n).

b) Thân bài:

- Tả lòng sông:

+ Nớc sông trong xanh, sóng lăn tăn, dòng nớc nhẹ trôi, phản chiếu ánh nắng xu©n.

+ Những chiếc thuỳên, ca nô ngợc dòng. Những chiếc thuyền con thả lới, đò ngang dầy khách. Âm thanh vang lên.

+ Nớc cạn, nổi lên một bãi cát dài, nhiều chỗ đã đợc hoa màu phủ xanh.

- Tả bầu trời trên con sông:

+ Bầu trời trong xanh, nắng xuân hồng tơi ấm áp, mhững đám mây bông nhẹ trôi.

+ Đà chim bay lợn tiếng hót vang lừng.

- Tả cây cối hai bên bờ sông:

+ Cây cối tốt tơi (tả cụ thể chi tiết một số cây to sum sê lá) + Thảm cỏ xanh mợt, bãi dâu, bãi ngô xanh tơi.

+ Ngời đi lại trên bờ. Ngời chờ đò bên sông. .Ngời đi chăm bón hoa màu.

Ngời tranh thủ trời nắng đi giặt giũ.

b) KÕt luËn:

- Cảnh bao quát cuối cùng: Mặt trời lên cao, dòng sông càng rực rỡ, càng tấp nập hơn. Cây cối hai bên bờ mơn mởn đón ánh nắng xuân .

- Cảm tởng: vui, say trớc cảnh đẹp của dòng sông dới ánh nắng xuân.

Gợi ý bài 6:

- Bài văn yêu cầu tả con sông ở hai thời điểm khác nhau đòi hỏi HS phải có sự quan sát, miêu tả hợp lí theo trình tự.

- Đề bài yêu cầu tả con sông vào mùa nớc lũ và vào ngày cuối thu. Cần tả theo trình tự thời gian từ hạ sanh thu. Nhng không phải tả cảnh dòng sông ấy trong suốt một mùa. Có thể tả vào một buỏi sáng trời m- a, nớc lũ tràn về ; một buổi chiều thu .

- Cảnh vật có sự khác biệt rõ rệt.

- Cần biết kết hợp miêu tả với tự sự và biẻu cảm.

- Trọng tâm của bài là tả cảnh dòng sông, nhng các em cần miêu tả

cảnh sắc bầu trời trên dòng sông, cảnh sắc hai bên bờ gắn với con ngời cô thÓ.

( Tham khảo Bài tập ngữ văn 6. Tr 112)

IV.Củng cố : GV gọi HS nhắc lại kĩ năng làm văn miêu tả

V.H ớng dẫn về nhà : - Hoàn thành bài tập 1,2 .

- Lập dàn ý cho đề văn sau: Trong lớp em có hai bạn tên giống nhau nhng hình dáng và tính nết có nhiều điểm khác nhau. Em hãy tả và so sánh hai bạn Êy.

Một phần của tài liệu Tài liệu phụ đạo học sinh môn Ngữ văn 6 (Trang 51 - 55)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(55 trang)
w