Lựa chọn các biến trong mơ hình thực nghiệm

Một phần của tài liệu (LUẬN văn THẠC sĩ) tác động của nợ công và lạm phát lên tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển (Trang 81 - 90)

MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.2 Lựa chọn các biến trong mơ hình thực nghiệm

Để Ďánh giá thực nghiệm mối quan hệ giữa nợ công và lạm phát cũng như tác Ďộng của nợ công, lạm phát và tương tác của chúng lên tăng trưởng kinh tế ở 60 quốc gia Ďang phát triển trên thế giới trong giai Ďoạn 1990 – 2014, việc lựa chọn và sử dụng

các biến trong mơ hình nghiên cứu ở các phương trình thực nghiệm (3.11), (3.12) và (3.13) Ďược thực hiện thông qua việc lược khảo các nghiên cứu trước Ďây có cùng chủ Ďề nghiên cứu và các lập luận chính của tác giả. Theo Ďó, các biến Ďược lựa chọn như sau:

(i) Các biến nghiên cứu trong mơ hình đánh giá mối quan hệ giữa nợ công và lạm phát với hai phương trình thực nghiệm (3.11) và (3.12)

Sargent & Wallace (1981) là hai nhà nghiên cứu Ďầu tiên Ďề cập Ďến vấn Ďề nợ công Ďưa Ďến lạm phát với giả thuyết “nợ công làm gia tăng lạm phát ở các quốc gia mắc nợ cao” trong khi Ďó Akitoby et al. (2014) và Hilscher & Reis (2014) gần như là hai cơng trình nghiên cứu Ďược cơng bố Ďồng thời cho rằng về mặt lý thuyết lạm phát cao sẽ hạ thấp giá trị thực của lượng nợ cơng khổng lồ. Ngồi hai biến chính Ďược nghiên cứu một cách chính thống (nợ cơng và lạm phát) thì một số nghiên cứu thực nghiệm sau này sử dụng thêm các biến kiểm sốt trong mơ hình ước lượng như sau:

Tăn trƣởng kinh tế (GDP bình quân đầu n ƣời thực): tăng trưởng kinh tế cao

có thể Ďưa Ďến lạm phát tăng nhanh (Kwon et al., 2009). Ngoài ra, tăng trưởng kinh tế cũng là Ďiều kiện Ďể giúp các nước trả Ďược nợ và giúp lượng nợ giảm bớt. Như vậy, tăng trưởng kinh tế có thể ảnh hưởng Ďến cả nợ cơng lẫn lạm phát.

Đầu tƣ tƣ nhân: gia tăng Ďầu tư và sản xuất hàng hóa của khu vực tư có thể giúp

tăng cung trên thị trường, từ Ďó giúp hạn chế khả năng tăng lên của lạm phát do cầu kéo (Ahmad et al., 2012). Ngồi ra, việc vay nợ của chính phủ có thể chèn lấn Ďầu tư của khu vực tư do Ďẩy lãi suất lên cao. Vì vậy, Ďầu tư tư nhân có tác Ďộng nhất Ďịnh trong mối quan hệ giữa lạm phát và nợ cơng.

Thu ngân sách chính phủ: thu ngân sách của chính phủ chủ yếu từ thuế, và khi thu

ngân sách tăng lên có thể ảnh hưởng Ďến Ďầu tư của khu vực tư nhân do thuế cao làm giảm lợi nhuận Ďầu tư, từ Ďó kéo theo cung hàng hóa giảm và Ďưa Ďến lạm phát tăng cao do giảm cung (Ahmad et al., 2012). Thêm vào Ďó việc gia tăng lượng ngân sách của chính phủ có thể giúp chính phủ trả bớt lượng nợ cơng. Do vậy, thu ngân sách chính phủ có thể ảnh hưởng lên cả lạm phát lẫn nợ công.

Ngồi ra, tác giả cịn sử dụng thêm ba biến sau trong mơ hình thực nghiệm Ďánh giá mối quan hệ giữa nợ công và lạm phát:

Lực lƣợn lao đ ng: lực lượng lao Ďộng tăng cao có thể thúc Ďẩy tăng trưởng kinh

tế vì là một trong hai nguồn lực chính trong mơ hình tăng trưởng kinh tế. Tăng trưởng kinh tế vừa có thể Ďưa Ďến lạm phát cao vừa có thể giúp chính phủ trả Ďược nợ thơng qua thu Ďược nhiều thuế hơn. Do vậy, tác Ďộng của lao Ďộng lên nợ cơng và lạm phát mang tính gián tiếp.

Cơ sở hạ tầng: cơ sở hạ tầng chủ yếu Ďược Ďầu tư bởi khu vực cơng. Phần lớn chi

phí Ďầu tư này Ďược tài trợ bằng nợ vay của chính phủ với mục tiêu tạo Ďiều kiện thuận lợi cho các hoạt Ďộng kinh tế, từ Ďó thúc Ďẩy tăng trưởng kinh tế. Vì vậy, cơ sở hạ tầng có thể làm gia tăng gánh nặng nợ cơng.

Đ mở thƣơn mại: Ďại diện cho chính sách mở cửa quốc gia. Sự gia tăng trong Ďộ

mở thương mại phản ánh cho giao thương xuất nhập khẩu giữa quốc gia này với các nước khác trên thế giới và cũng thúc Ďẩy tăng trưởng kinh tế. Tương tự như biến lực lượng lao Ďộng, tác Ďộng của biến này lên nợ công và lạm phát cũng mang tính gián tiếp.

(ii) Các biến nghiên cứu trong mơ hình đánh giá tác động của nợ công và lạm phát lên tăng trưởng kinh tế với phương trình thực nghiệm (3.13)

Ba biến chính trong phương trình thực nghiệm (3.13) lần lượt là tăng trưởng kinh tế (GDP bình qn Ďầu người thực), nợ cơng và lạm phát. Barro (1990) là người Ďầu tiên xác Ďịnh vấn Ďề nợ chính phủ tài trợ cho các hoạt Ďộng của nhà nước trong mơ hình tăng trưởng nội sinh. Cụ thể, Barro (1990) xác Ďịnh vai trị của chính phủ (chi tiêu cơng) trong mơ hình với việc tối Ďa hóa hữu dụng của các hộ gia Ďình. Song song Ďó, Gomme (1993) và Chang & Lai (2000) là một trong số các nhà nghiên cứu tiên phong phát triển các mơ hình lý thuyết Ďể xem xét ảnh hưởng của lạm phát lên tăng trưởng sản lượng trong các mơ hình tăng trưởng nội sinh. Đặc biệt, Akitoby et al. (2014) Ďề cập một cách gián tiếp biến tương tác giữa nợ công và lạm phát trong mơ hình tăng trưởng trong Ďó lạm phát Ďược xem là yếu tố thay Ďổi, có tính khách

quan và ảnh hưởng lên nợ cơng và từ Ďó tăng trưởng kinh tế. Ngồi ra, một số các biến kiểm sốt sau Ďược Ďưa vào phương trình thực nghiệm (3.13) thơng qua việc lược khảo các nghiên cứu trước Ďó cùng chủ Ďề và lập luận của tác giả.

Thu nhập khở đầu: Ďại diện cho trình Ďộ phát triển kinh tế ban Ďầu của mỗi quốc

gia (Baum et al., 2012; Checherita-Westphal & Rother, 2012, Craigwell et al., 2012; Kremer et al., 2013; Seleteng et al., 2013; Vinayagathasan, 2013; Baglan & Yoldas, 2014; Thanh, 2015). Theo giả thuyết hơi tụ có Ďiều kiện của Barro et al. (1991) và nghiên cứu thực nghiệm của Tondl (2001), sự chênh lệch thu nhập bình quân Ďầu người giữa các quốc gia (chênh lệch trình Ďộ phát triển kinh tê) sẽ khiến thu nhập bình quân Ďầu người trong dài hạn giữa các quốc gia có sự hội tụ. Do vậy, biến này có tác Ďộng âm lên tăng trưởng kinh tế.

Đầu tƣ tƣ nhân: vốn Ďầu tư là nguồn lực Ďầu vào không thể thiếu cho sự phát triển

kinh tế ở mỗi quốc gia, và Ďặc biệt nó Ďóng vai trị hết sức quan trọng ở các nước Ďang phát triển Ďể bắt kịp các nước phát triển về khoảng cách, trình Ďộ và thu nhập. Trong mơ hình tăng trưởng, biến này là một trong hai nguồn lực Ďầu vào quan trọng và biến này gần như có mặt trong hầu hết các nghiên cứu gần Ďây (Pattillo et al., 2011; Maghyereh et al., 2003; Chang & Chiang, 2011; Baum et al., 2012; Checherita-Westphal & Rother, 2012; Craigwell et al., 2012; Kremer et al., 2013; Seleteng et al., 2013; Vinayagathasan, 2013; Baglan & Yoldas, 2014; Thanh, 2015).

Lực lƣợn lao đ ng: Pattillo et al. (2011), Maghyereh et al. (2003), Cecchetti et al.

(2011), Baum et al. (2012), Checherita-Westphal & Rother (2012), Craigwell et al. (2012), Kremer et al. (2013), Vinayagathasan (2013), Baglan &Yoldas (2014), Wright & Grenade (2014), Topal (2014) và Lopes da Veiga et al. (2014) xác Ďịnh lực lượng lao Ďộng và vốn nhân lực (human capital) của mỗi quốc gia có Ďóng góp khá lớn trong việc thúc Ďẩy gia tăng thu nhập bình quân Ďầu người thực.

Thu ngân sách chính phủ: phần lớn ở các nước Ďang phát triển, thu ngân sách của

chính phủ chủ yếu từ thuế, và do vậy biến này Ďại diện cho khả năng ảnh hưởng của thuế trong nền kinh tế. Nguồn thu ngân sách của chính phủ nhiều sẽ ảnh hưởng Ďến

lợi nhuận của khu vực tư và có thể làm giảm các hoạt Ďộng Ďầu tư của khu vực tư nhân, từ Ďó có tác Ďộng âm lên tăng trưởng kinh tế (Topal, 2014).

Cơ sở hạ tầng: cơ sở hạ tầng phát triển sẽ thúc Ďẩy các hoạt Ďộng giao thương giữa

các vùng miền, giúp cho việc vận chuyển hàng hóa và dịch vụ nhanh hơn và thúc Ďẩy nhu cầu tiêu thụ tăng mạnh, từ Ďó sẽ hỗ trợ cho sự Ďầu tư và phát triển của khu vực tư mạnh hơn. Biến này Ďược thể hiện trong nhiều nghiên cứu trước Ďó (Asiedu, 2002; Ancharaz, 2003; Kevin, 2005; Du et al., 2008; Bissoon, 2012; Kuzmina et al., 2014).

Đ mở thƣơn mại: theo lý thuyết về giao thương quốc tế, các quốc gia có lợi thế

so sánh tương Ďối hay tuyệt Ďối nhiều lẫn các quốc gia có các lợi thế so sánh ít Ďều Ďược hưởng lợi ích do sự giao thương tự do giữa các quốc gia mang lại, sự giao thoa kinh tế sẽ thúc Ďẩy gia tăng nguồn vốn Ďầu tư, công nghệ và sản phẩm chất lượng hơn. Độ mở thương mại Ďược xem là biến Ďại diện cho sự tự do hóa thương mại này và cũng là chỉ số Ďo lường cho chính sách cởi mở của quốc gia Ďó. Biến này có mặt trong các nghiên cứu sau: Pattillo et al. (2011), Cecchetti et al. (2011), Checherita-Westphal & Rother (2012), Craigwell et al. (2012), Kremer et al. (2013), Seleteng et al. (2013), Vinayagathasan (2013), Baglan &Yoldas (2014), Wright & Grenade (2014), Topal (2014) và Thanh (2015).

Tóm lại, Ďề tài xác Ďịnh và tính tốn các biến trong các phương trình như sau:

 Tăng trưởng kinh tế (lGDP): GDP bình quân Ďầu người thực với năm cơ sở 2005, Ďại diện cho tăng trưởng kinh tế. Biến này Ďược sử dụng dưới dạng logarithm.

 Nợ công (PDEB): tổng nợ của quốc gia (bao gồm nợ trong nước lẫn nước ngoài), Ďược lấy theo % của GDP.

 Lạm phát (INFL): có dạng %.

 Đầu tư tư nhân (PINV): vốn Ďầu tư của khu vực tư nhân, Ďược lấy theo % GDP.

 Lực lượng lao Ďộng (LABO): tỷ lệ giữa người lao trong Ďộ tuổi lao Ďộng (15- 64) và tổng dân số của quốc gia (%).

 Nguồn thu chính phủ (REV): nguồn thu ngân sách chủ yếu từ thuế, Ďược lấy theo % của GDP.

 Cơ sở hạ tầng (TELE): trong nghiên cứu này là số thuê bao Ďiện thoại cố Ďịnh trên 100 dân. Việc sử dụng số liệu này dựa trên một số nghiên cứu trước Ďó (Bissoon, 2012; Nguyen, 2015) và bộ dữ liệu này có sẵn từ World Bank.

 Độ mở thương mại (OPEN): tỷ lệ giữa tổng xuất nhập khẩu và GDP, Ďược lấy theo % của GDP.

Bảng 3.1 Thống kê mô tả các biến cho mẫu tổng thể (60 quốc a đan phát tr ển trên thế giới)

Các biến Obs Mean Std. Dev. Min Max

GDP bình quân (USD/năm) 1126 2321.7 4526.5 113.87 47081.2

Nợ công (% GDP) 1126 68.175 66.502 2.69 786.438

Lạm phát (%) 1126 13.012 56.170 -18.108 1568.33

Đầu tư tư nhân (% GDP) 1126 15.412 7.431 0.175 53.189 Lực lượng lao Ďộng (%) 1126 69.141 10.443 40.5 88.3 Nguồn thu chính phủ (% GDP) 1126 23.552 9.814 0.637 68.283 Cơ sở hạ tầng (số thuê bao Ďiện

thoại cố Ďịnh/100 dân) 1126 5.956 7.183 0.078 33.922 Độ mở thương mại (% GDP) 1126 78.510 40.668 10.748 220.407

Nguồn: xử lí bằng phần mềm Stata

Theo nghiên cứu của Roodman (2006) về việc sử dụng ước lượng GMM Arellano- Bond trong quá trình ước lượng thì việc sử dụng quá nhiều biến cơng cụ có thể khiến cho kiểm Ďịnh Sargan bị yếu. Để tránh việc này, Roodman này cho rằng quy tắc ngón tay cái nên Ďược maax dụng, tức là số biến công cụ nhỏ hơn hoặc bằng số

lượng Ďơn vị bảng (ở Ďây là số quốc gia). Vì số lượng các quốc gia ở khu vực Mỹ Latin khá nhỏ trong mẫu nghiên cứu (11 quốc gia) nên Ďề tài chỉ tiến hành việc ước lượng cho hai mẫu phụ là Châu Á (22 quốc gia) và Châu Phi (27 quốc gia) và loại bỏ mẫu Châu Mỹ Latin (11 quốc gia). Thống kê mơ tả các biến trong mơ hình thực nghiệm cho ba mẫu nghiên cứu (mẫu tổng thể, mẫu Châu Á, và mẫu Châu Phi) lần lượt Ďược trình bày trong Bảng 3.1, Bảng 3.2, và Bảng 3.3.

Bảng 3.2 Thống kê mô tả các biến cho mẫu Châu Á (22 quốc gia)

Các biến Obs Mean Std. Dev. Min Max

GDP bình quân (USD/năm) 435 2910.136 6653.205 214.6716 47081.1 Nợ công (% GDP) 435 59.770 34.98252 2.69 219.734

Lạm phát (%) 435 15.070 82.051 -18.108 1568.33

Đầu tư tư nhân (% GDP) 435 17.974 7.330683 0.738 53.134 Lực lượng lao Ďộng (%) 435 66.050 12.04938 40.5 88.1 Nguồn thu chính phủ (% GDP) 435 23.377 8.582946 8.048 46.344 Cơ sở hạ tầng (số thuê bao Ďiện

thoại cố Ďịnh/100 dân) 435 7.897 7.561925 0.139 33.922 Độ mở thương mại (% GDP) 435 90.253 43.0999 15.239 220.406

Nguồn: xử lí bằng phần mềm Stata

Kết quả thống kê ở mẫu tổng thể ở Bảng 3.1 cho thấy thu nhập bình quân Ďầu người trung bình ở 60 quốc gia Ďang phát triển trong trong giai Ďoạn 1990-2014 là 2321.7 USD/năm. Đáng chú ý Ďộ lệch chuẩn khá cao (4526.5) là do có sự chênh lệch khá lớn về thu nhập giữa quốc gia có thu nhập thấp nhất (Ethiopia 113.87 USD/năm ở năm 1992) và cao nhất (UAE 47081.2 USD/năm ở năm 2004). Điều này cũng cho thấy có sự chênh lệch thu nhập khá lớn giữa các nước thu nhập thấp và các nước thu nhập cao ở các nước Ďang phát triển.

cũng khá cao với mức thấp nhất là 2.69% (UAE năm 2001) và cao nhất (Liberia năm 2001). Điều này cũng cho thấy các nước Châu Phi là những quốc gia mắc nợ cao và cũng khó trả Ďược nợ.

Về lạm phát, giá trị trung bình là 13.012%, một mức tương Ďối cao so với các quốc gia phát triển. Đặc biệt, có những quốc gia trải qua những giai Ďoạn lạm phát cao với giá trị 1568.33% (Uzbekistan năm 1994; 534% năm 1993 và 304% năm 1995) và những quốc gia rơi vào giảm phát -18.108% (Bhutan năm 2004).

Bảng 3.3 Thống kê mô tả các biến cho mẫu Châu Phi (27 quốc gia)

Các biến Obs Mean Std. Dev. Min Max

GDP bình quân (USD/năm) 491 1289.404 1941.934 113.876 8327.33

Nợ công (% GDP) 491 83.054 91.140 5.983 786.438

Lạm phát (%) 491 12.576 34.966 -11.686 513.906

Đầu tư tư nhân (% GDP) 491 13.543 7.918 0.175 53.189 Lực lượng lao Ďộng (%) 491 72.082 9.730 50.5 88.3 Nguồn thu chính phủ (% GDP) 491 23.499 11.565 0.637 68.283 Cơ sở hạ tầng (số thuê bao Ďiện

thoại cố Ďịnh/100 dân) 491 1.533 2.101 0.078 11.063 Độ mở thương mại (% GDP) 491 74.779 40.681 10.748 209.891

Nguồn: xử lí bằng phần mềm Stata

Ngoài ra, kết quả thống kê ở Bảng 3.2 và Bảng 3.3 trong giai Ďoạn 1990-2014 cho thấy (1) thu nhập bình quân Ďầu người trung bình chung ở các nước Châu Á cao hơn hẳn các nước Châu Phi (2910.136 USD/năm ở Châu Á so với 1289.404 USD/năm ở Châu Phi); (2) Các quốc gia Ďang phát triển ở Châu Phi có lượng nợ cơng cao hơn so với các nước Châu Á (83.054% so với 59.77%); (3) Khơng có sự chênh lệch nhiều về lạm phát giữa hai châu lục này.

CHƢƠNG 4

Một phần của tài liệu (LUẬN văn THẠC sĩ) tác động của nợ công và lạm phát lên tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển (Trang 81 - 90)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(168 trang)