Mối quan hệ nhân quả Granger giữa nợ công và lạm phát

Một phần của tài liệu (LUẬN văn THẠC sĩ) tác động của nợ công và lạm phát lên tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển (Trang 94 - 98)

MỐI QUAN HỆ GIỮA NỢ CÔNG VÀ LẠM PHÁT Ở CÁC NƢỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

4.3.1 Mối quan hệ nhân quả Granger giữa nợ công và lạm phát

Bảng 4.2 trình bày kết quả kiểm Ďịnh Ďồng liên kết trong khi Bảng 4.3 và Bảng 4.4

thống kê các kết quả kiểm Ďịnh mối quan hệ nhân quả Granger giữa lạm phát và nợ công cho mẫu tổng thể gồm 60 quốc gia Ďang phát triển. Cả 4 thống kê có Ďược thông qua kiểm Ďịnh Westerlund (2007) Ďều có ý nghĩa ở mức 1%, bác bỏ giả thuyết H0 (khơng có Ďồng liên kết trong các Ďơn vị bảng và toàn bộ Ďơn vị bảng).

Ngoài ra, ở Ďộ trễ = 2 cả 4 thống kê này Ďều có ý nghĩa ở mức 1% (tốt nhất) nên Ďộ trễ = 2 sẽ Ďược sử dụng trong kiểm Ďịnh mối quan hệ nhân quả Granger giữa lạm phát và nợ công.

Trong khi Ďó, thơng qua kiểm Ďịnh mối quan hệ nhân quả Granger Ďược Ďề xuất bởi Hurlin & Venet (2001), với Ďộ trễ = 2, ở cả chiều từ lạm phát Ďến nợ công lẫn chiều từ nợ công Ďến lạm phát thống kê F có ý nghĩa ở mức 1%, bác bỏ giả thuyết H0

(khơng có tác Ďộng nhân quả Granger từ biến Ďộc lập Ďến biến phụ thuộc). Vì thế, Ďề tài có thể khẳng Ďịnh giữa lạm phát và nợ công tồn tại một mối quan hệ nhân quả Granger hai chiều cho mẫu tổng thể gồm 60 quốc gia Ďang phát triển.

Bảng 4.2 Kiểm định đồng liên kết Westerlund cho mẫu tổng thể

Biến phụ thuộc: Lạm phát (Độ trễ = 2)

Biến Ďộc lập Gt Gα Pt Pα

Nợ công -4.602*** -24.772 *** -67.926*** -47.660***

Ghi chú: ***, *** lần lượt ký hiệu cho mức ý nghĩa 1%, 5% và 10% Nguồn: xử lí bằng phần mềm Stata

Bảng 4.3 Kiểm định Granger từ lạm phát đến nợ công cho mẫu tổng thể

Biến phụ thuộc: Lạm phát Thống kê F = 312.19***

Biến Ďộc lập Coef Std. Err p-value

Lạm phát (-2) 0.000 0.005 0.973

Lạm phát (-1) 0.193*** 0.005 0.000

Nợ công (-2) 0.062*** 0.014 0.000

Nợ công (-1) -0.062*** 0.020 0.003

Nợ công 0.026* 0.015 0.082

Ghi chú: ***, *** lần lượt ký hiệu cho mức ý nghĩa 1%, 5% và 10% Nguồn: xử lí bằng phần mềm Stata

Bảng 4.4 Kiểm định Granger từ nợ côn đến lạm phát cho mẫu tổng thể

Biến phụ thuộc: Nợ công Thống kê F = 1101.92***

Biến Ďộc lập Coef Std. Err p-value

Nợ công (-2) -0.106*** 0.029 0.000

Nợ công (-1) 1.016*** 0.030 0.000

Lạm phát (-2) -0.003 0.011 0.786

Lạm phát (-1) -0.028 0.018 0.110

Lạm phát 0.120* 0.069 0.082

Ghi chú: ***, *** lần lượt ký hiệu cho mức ý nghĩa 1%, 5% và 10% Nguồn: xử lí bằng phần mềm Stata

Tương tự như mẫu tổng thể, các kiểm Ďịnh Ďồng liên kết Westerlund và kiểm Ďịnh mối quan hệ nhân quả Granger hai chiều giữa lạm phát và nợ công cho mẫu nghiên cứu Châu Á và Châu Phi Ďược trình bày trong các Bảng 4.5, Bảng 4.6, Bảng 4.7, Bảng 4.8, Bảng 4.9, và Bảng 4.10. Kết quả cho thấy hoàn toàn nhất quán với các

kết quả của mẫu tổng thể. Điều này có nghĩa là lạm phát và nợ cơng có tính Ďồng liên kết trong hai mẫu nghiên cứu Châu Á và Châu Phi Ďồng thời mối quan hệ nhân quả Granger hai chiều giữa hai biến này cũng Ďược xác Ďịnh trong hai mẫu nghiên cứu của Châu Á và Châu Phi.

Bảng 4.5 Kiểm định đồng liên kết Westerlund cho mẫu Châu Á

Biến phụ thuộc: Lạm phát (Độ trễ = 2)

Biến Ďộc lập Gt Gα Pt Pα

Nợ công -5.407*** -27.889*** -79.123*** -102.512***

Ghi chú: ***, *** lần lượt ký hiệu cho mức ý nghĩa 1%, 5% và 10% Nguồn: xử lí bằng phần mềm Stata

Bảng 4.6 Kiểm định Granger từ lạm phát đến nợ công cho mẫu Châu Á

Biến phụ thuộc: Lạm phát - Thống kê F = 454.98***

Biến Ďộc lập Coef Std. Err p-value

Lạm phát (-2) -0.005 0.004 0.192

Lạm phát (-1) 0.189*** 0.004 0.000

Nợ công (-2) -0.043 0.047 0.358

Nợ công (-1) 0.021 0.078 0.783

Nợ công 0.038 0.053 0.478

Ghi chú: ***, *** lần lượt ký hiệu cho mức ý nghĩa 1%, 5% và 10% Nguồn: xử lí bằng phần mềm Stata

Bảng 4.7 Kiểm định Granger từ nợ côn đến lạm phát cho mẫu Châu Á

Biến phụ thuộc: Nợ công - Thống kê F = 529.68***

Biến Ďộc lập Coef Std. Err p-value

Nợ công (-2) -0.351*** 0.042 0.000

Nợ công (-1) 1.197*** 0.043 0.000

Lạm phát (-2) 0.000 0.004 0.906

Lạm phát (-1) -0.006 0.010 0.513

Lạm phát 0.036 0.050 0.478

Ghi chú: ***, *** lần lượt ký hiệu cho mức ý nghĩa 1%, 5% và 10% Nguồn: xử lí bằng phần mềm Stata

Bảng 4.8 Kiểm định đồng liên kết Westerlund cho mẫu Châu Phi

Biến phụ thuộc: Lạm phát (Độ trễ = 2)

Biến Ďộc lập Gt Gα Pt Pα

Nợ công -4.484*** -25.402*** -17.131*** -16.007***

Ghi chú: ***, *** lần lượt ký hiệu cho mức ý nghĩa 1%, 5% và 10% Nguồn: xử lí bằng phần mềm Stata

Bảng 4.9 Kiểm định Granger từ lạm phát đến nợ công cho mẫu Châu Phi

Biến phụ thuộc: Lạm phát - Thống kê F = 32.07***

Biến Ďộc lập Coef Std. Err p-value

Lạm phát (-2) 0.005 0.024 0.836

Lạm phát (-1) 0.260*** 0.039 0.000

Nợ công (-2) 0.076*** 0.019 0.000

Nợ công (-1) -0.084*** 0.027 0.003

Nợ công 0.032 0.020 0.113

Ghi chú: ***, *** lần lượt ký hiệu cho mức ý nghĩa 1%, 5% và 10% Nguồn: xử lí bằng phần mềm Stata

Bảng 4.10 Kiểm định Granger từ nợ côn đến lạm phát cho mẫu Châu Phi

Biến phụ thuộc: Nợ công - Thống kê F = 485.10***

Biến Ďộc lập Coef Std. Err p-value

Nợ công (-2) -0.090** 0.047 0.058

Nợ công (-1) 1.012*** 0.046 0.000

Lạm phát (-2) 0.042 0.060 0.480

Lạm phát (-1) -0.225** 0.100 0.026

Lạm phát 0.192 0.121 0.113

Ghi chú: ***, *** lần lượt ký hiệu cho mức ý nghĩa 1%, 5% và 10% Nguồn: xử lí bằng phần mềm Stata

Một phần của tài liệu (LUẬN văn THẠC sĩ) tác động của nợ công và lạm phát lên tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển (Trang 94 - 98)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(168 trang)