MỐI QUAN HỆ GIỮA NỢ CÔNG VÀ LẠM PHÁT Ở CÁC NƢỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
4.3.1 Mối quan hệ nhân quả Granger giữa nợ công và lạm phát
Bảng 4.2 trình bày kết quả kiểm Ďịnh Ďồng liên kết trong khi Bảng 4.3 và Bảng 4.4
thống kê các kết quả kiểm Ďịnh mối quan hệ nhân quả Granger giữa lạm phát và nợ công cho mẫu tổng thể gồm 60 quốc gia Ďang phát triển. Cả 4 thống kê có Ďược thông qua kiểm Ďịnh Westerlund (2007) Ďều có ý nghĩa ở mức 1%, bác bỏ giả thuyết H0 (khơng có Ďồng liên kết trong các Ďơn vị bảng và toàn bộ Ďơn vị bảng).
Ngoài ra, ở Ďộ trễ = 2 cả 4 thống kê này Ďều có ý nghĩa ở mức 1% (tốt nhất) nên Ďộ trễ = 2 sẽ Ďược sử dụng trong kiểm Ďịnh mối quan hệ nhân quả Granger giữa lạm phát và nợ công.
Trong khi Ďó, thơng qua kiểm Ďịnh mối quan hệ nhân quả Granger Ďược Ďề xuất bởi Hurlin & Venet (2001), với Ďộ trễ = 2, ở cả chiều từ lạm phát Ďến nợ công lẫn chiều từ nợ công Ďến lạm phát thống kê F có ý nghĩa ở mức 1%, bác bỏ giả thuyết H0
(khơng có tác Ďộng nhân quả Granger từ biến Ďộc lập Ďến biến phụ thuộc). Vì thế, Ďề tài có thể khẳng Ďịnh giữa lạm phát và nợ công tồn tại một mối quan hệ nhân quả Granger hai chiều cho mẫu tổng thể gồm 60 quốc gia Ďang phát triển.
Bảng 4.2 Kiểm định đồng liên kết Westerlund cho mẫu tổng thể
Biến phụ thuộc: Lạm phát (Độ trễ = 2)
Biến Ďộc lập Gt Gα Pt Pα
Nợ công -4.602*** -24.772 *** -67.926*** -47.660***
Ghi chú: ***, ** và * lần lượt ký hiệu cho mức ý nghĩa 1%, 5% và 10% Nguồn: xử lí bằng phần mềm Stata
Bảng 4.3 Kiểm định Granger từ lạm phát đến nợ công cho mẫu tổng thể
Biến phụ thuộc: Lạm phát Thống kê F = 312.19***
Biến Ďộc lập Coef Std. Err p-value
Lạm phát (-2) 0.000 0.005 0.973
Lạm phát (-1) 0.193*** 0.005 0.000
Nợ công (-2) 0.062*** 0.014 0.000
Nợ công (-1) -0.062*** 0.020 0.003
Nợ công 0.026* 0.015 0.082
Ghi chú: ***, ** và * lần lượt ký hiệu cho mức ý nghĩa 1%, 5% và 10% Nguồn: xử lí bằng phần mềm Stata
Bảng 4.4 Kiểm định Granger từ nợ côn đến lạm phát cho mẫu tổng thể
Biến phụ thuộc: Nợ công Thống kê F = 1101.92***
Biến Ďộc lập Coef Std. Err p-value
Nợ công (-2) -0.106*** 0.029 0.000
Nợ công (-1) 1.016*** 0.030 0.000
Lạm phát (-2) -0.003 0.011 0.786
Lạm phát (-1) -0.028 0.018 0.110
Lạm phát 0.120* 0.069 0.082
Ghi chú: ***, ** và * lần lượt ký hiệu cho mức ý nghĩa 1%, 5% và 10% Nguồn: xử lí bằng phần mềm Stata
Tương tự như mẫu tổng thể, các kiểm Ďịnh Ďồng liên kết Westerlund và kiểm Ďịnh mối quan hệ nhân quả Granger hai chiều giữa lạm phát và nợ công cho mẫu nghiên cứu Châu Á và Châu Phi Ďược trình bày trong các Bảng 4.5, Bảng 4.6, Bảng 4.7, Bảng 4.8, Bảng 4.9, và Bảng 4.10. Kết quả cho thấy hoàn toàn nhất quán với các
kết quả của mẫu tổng thể. Điều này có nghĩa là lạm phát và nợ cơng có tính Ďồng liên kết trong hai mẫu nghiên cứu Châu Á và Châu Phi Ďồng thời mối quan hệ nhân quả Granger hai chiều giữa hai biến này cũng Ďược xác Ďịnh trong hai mẫu nghiên cứu của Châu Á và Châu Phi.
Bảng 4.5 Kiểm định đồng liên kết Westerlund cho mẫu Châu Á
Biến phụ thuộc: Lạm phát (Độ trễ = 2)
Biến Ďộc lập Gt Gα Pt Pα
Nợ công -5.407*** -27.889*** -79.123*** -102.512***
Ghi chú: ***, ** và * lần lượt ký hiệu cho mức ý nghĩa 1%, 5% và 10% Nguồn: xử lí bằng phần mềm Stata
Bảng 4.6 Kiểm định Granger từ lạm phát đến nợ công cho mẫu Châu Á
Biến phụ thuộc: Lạm phát - Thống kê F = 454.98***
Biến Ďộc lập Coef Std. Err p-value
Lạm phát (-2) -0.005 0.004 0.192
Lạm phát (-1) 0.189*** 0.004 0.000
Nợ công (-2) -0.043 0.047 0.358
Nợ công (-1) 0.021 0.078 0.783
Nợ công 0.038 0.053 0.478
Ghi chú: ***, ** và * lần lượt ký hiệu cho mức ý nghĩa 1%, 5% và 10% Nguồn: xử lí bằng phần mềm Stata
Bảng 4.7 Kiểm định Granger từ nợ côn đến lạm phát cho mẫu Châu Á
Biến phụ thuộc: Nợ công - Thống kê F = 529.68***
Biến Ďộc lập Coef Std. Err p-value
Nợ công (-2) -0.351*** 0.042 0.000
Nợ công (-1) 1.197*** 0.043 0.000
Lạm phát (-2) 0.000 0.004 0.906
Lạm phát (-1) -0.006 0.010 0.513
Lạm phát 0.036 0.050 0.478
Ghi chú: ***, ** và * lần lượt ký hiệu cho mức ý nghĩa 1%, 5% và 10% Nguồn: xử lí bằng phần mềm Stata
Bảng 4.8 Kiểm định đồng liên kết Westerlund cho mẫu Châu Phi
Biến phụ thuộc: Lạm phát (Độ trễ = 2)
Biến Ďộc lập Gt Gα Pt Pα
Nợ công -4.484*** -25.402*** -17.131*** -16.007***
Ghi chú: ***, ** và * lần lượt ký hiệu cho mức ý nghĩa 1%, 5% và 10% Nguồn: xử lí bằng phần mềm Stata
Bảng 4.9 Kiểm định Granger từ lạm phát đến nợ công cho mẫu Châu Phi
Biến phụ thuộc: Lạm phát - Thống kê F = 32.07***
Biến Ďộc lập Coef Std. Err p-value
Lạm phát (-2) 0.005 0.024 0.836
Lạm phát (-1) 0.260*** 0.039 0.000
Nợ công (-2) 0.076*** 0.019 0.000
Nợ công (-1) -0.084*** 0.027 0.003
Nợ công 0.032 0.020 0.113
Ghi chú: ***, ** và * lần lượt ký hiệu cho mức ý nghĩa 1%, 5% và 10% Nguồn: xử lí bằng phần mềm Stata
Bảng 4.10 Kiểm định Granger từ nợ côn đến lạm phát cho mẫu Châu Phi
Biến phụ thuộc: Nợ công - Thống kê F = 485.10***
Biến Ďộc lập Coef Std. Err p-value
Nợ công (-2) -0.090** 0.047 0.058
Nợ công (-1) 1.012*** 0.046 0.000
Lạm phát (-2) 0.042 0.060 0.480
Lạm phát (-1) -0.225** 0.100 0.026
Lạm phát 0.192 0.121 0.113
Ghi chú: ***, ** và * lần lượt ký hiệu cho mức ý nghĩa 1%, 5% và 10% Nguồn: xử lí bằng phần mềm Stata