Chi phí sản xuất của nhóm hộ điều tra tính trên 1ha năm 2016

Một phần của tài liệu (LUẬN văn THẠC sĩ) phát triển sản xuất cam sành theo tiêu chuẩn vietgap của nông hộ tại huyện bắc giang tỉnh hà giang (Trang 73 - 75)

Diễn giải

Hộ sản xuất theo VietGap

Hộ sản xuất không

theo VietGap Chênh lệch (+/-) 1.000đ/ha Tỷ trọng (%) 1.000đ/ha Tỷ trọng (%)

1. Chi phí trung gian 35.041 24,28 30.955 38,98 4.086

Chi phí phân bón 25.153 17,43 22.960 28,91 2.193

Chi phí thuốc BVTV, thuốc cỏ 9.888 6,85 7.995 10,07 1.893 2. Chi phí tăng thêm 109.261 75,72 48.460 61,02 60.801

- Chi phí lãi vay 2.655 1,84 1.411 1,78 1.244

- Chi phí vận chuyển 455 0,32 291 0,37 164

- Chi phí Khấu hao nông cụ, dụng

cụ 1.393 0,97 541 0,68 852

- Chi phí khấu hao đầu tư ban đầu 5.246 3,64 5.246 6,61 0 - Chi phí lao động 97.367 67,47 40.748 51,31 56.619 + Chi phí thuê lao động 76.197 52,8 21.405 26,95 54.792 + Chi phí lao động gia đình 21.170 14,67 19.343 24,36 1.827

- Chi phí khác 2.145 1,49 223 0,28 1.922

Tổng chi phí 144.302 100 79.416 100 64.886 Công lao động gia đình

(công/ha) 128,42 120,91 8

Công lao động thuê (công/ha) 418,6 136,04 283

Tổng công lao động (công/ha) 547,02 256,95 290

Mức chênh lệch giữa tổng chi phí bình quân của hai nhóm hộ này là 64.826.000 đồng/1ha. Trong đó chi phí trung gian (vật chất) của nhóm hộ sản xuất theo quy trình VietGAP là 35.041.000 đồng/ha, nhóm hộ không sản xuất theo quy trình VietGAP là 30.955.000 đồng/ha. Chi phí tăng thêm là các chi phí thêm vào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của người trồng cam như: Chi phí lãi vay, chi phí vận chuyển, chi phí khấu hao nông cụ, dụng cụ, chi phí khấu hao đầu tư ban đầu, chi phí lao động và các chi phí khác.

- Đối với các hộ sản xuất theo quy trình VietGap: Tổng chi phí tăng thêm 109.261 nghìn đồng/ha (chiếm 75,72% tổng chí phí), trong đó chi phí lãi vay khoảng 2.655 nghìn đồng/ha (chiếm 1,84% tổng chi phí), chi phí vận chuyển 455 nghìn đồng/ha (chiếm 0,32% tổng chi phí), chi phí khấu hao nông cụ, dụng cụ khoảng 1.393 nghìn đồng/ha (chiếm 0,97% tổng chi phí), chi phí khấu hao đầu tư ban đầu khoảng 5.246 nghìn đồng/ha (chiếm 3,64% tổng chi phí), chi phí lao động 97.367 nghìn đồng/ha (bao gồm cả lao động gia đình, chiếm 67,47% tổng chi phí, ngoài ra các chi phí khác chiếm 2.145 nghìn đồng/ha (chiếm 1,49% tổng chi phí).

- Đối với các hộ trồng cam sành không áp dụng quy trình VietGap: Tổng chi phí tăng thêm 48.460 nghìn đồng/ha (chiếm 61,02% tổng chí phí), trong đó chi phí lãi vay khoảng 1.411 nghìn đồng/ha (chiếm 1,78% tổng chi phí), chi phí vận chuyển 291 nghìn đồng/ha (chiếm 0,37% tổng chi phí), chi phí khấu hao nông cụ, dụng cụ khoảng 541 nghìn đồng/ha (chiếm 0,68% tổng chi phí), chi phí khấu hao đầu tư ban đầu khoảng 5.246 nghìn đồng/ha (chiếm 6,61% tổng chi phí), chi phí lao động 40.748 nghìn đồng/ha (bao gồm cả lao động gia đình, chiếm 51,31% tổng chi phí, ngoài ra các chi phí khác chiếm 223 nghìn đồng/ha (chiếm 0,28% tổng chi phí).

Qua bảng 4.8 chúng ta có thể thấy rằng tổng chi phí và các hạng mục chi phí của các hộ sản xuất áp dụng theo quy trình VietGap đều lớn hơn rất nhiều so với các hộ không áp dụng VietGap. Tổng chi phí sản xuất của các hộ áp dụng VietGap gấp 1,82 lần so với các hộ không áp dụng. Trong các loại chi phí thì chi phí lao động chiếm tỷ trọng lớn nhất chiếm 51,31% tổng chi phí và cần 256,95 công lao động đối với hộ không áp dụng VietGap và chiếm 67,47% tổng chi phí và cần đến 537,02 công lao động đối với hộ áp dụng VietGap.

4.1.3.4 Về quy mô diện tích, tuổi cây của các hộ điều tra

chiếm 90% tổng diện tích trồng cam. Diện tích tích cam bình quân chung của 1 hộ trong nhóm hộ điều tra là 32.420 m2/hộ tương đương với 1.621 cây/hộ, trong đó diện tích trồng mới là 8.300 m2, diện tích đã cho thu hoạch là 24.120 m2 lớn hơn 6,6 lần số diện tích cam trồng mới .

Một phần của tài liệu (LUẬN văn THẠC sĩ) phát triển sản xuất cam sành theo tiêu chuẩn vietgap của nông hộ tại huyện bắc giang tỉnh hà giang (Trang 73 - 75)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(136 trang)