- Cơ sở thực nghiệm Do giới hạn của đề tài và thời gian hạn chế nên chúng tôi chỉ tiến hành thực nghiệm trên lớp 5B và 5C trường tiểu học Phú
3. Bài toán trung bình cộng
Bài 1: Lớp em quyên góp để giúp đỡ các bạn nhỏ bị bão lụt ở Miền Trung.
Trong 2 ngày đầu mỗi ngày góp được 12600 đồng, trong 3 ngày sau mỗi ngày đều góp được 21000 đồng. Hỏi trung bình cộng mỗi ngày quyên góp được bao nhiêu tiền?
Đáp số: 17640 đồng
Bài 2: Một trại chăn nuôi có 100 con bò vừa loại 1, vừa loại 2. Bò loại 1 có
30 con, mỗi con một năm cho 4000 lít sữa. Số còn lại là bò loại 2, mỗi năm cho 3000 lít sữa. Hỏi:
a) Trung bình mỗi năm một con bò cho bao nhiêu lít sữa? b) Trung bình mỗi tháng một con bò cho bao nhiêu lít sữa?
Đáp số: a) 3330 lít
b) 275 lít
Bài 3: Gia đình Lan hiện có 4 người mà chỉ có ba và mẹ đi làm. Lương của
mẹ mỗi tháng là 2750000đ, lương của ba gấp đôi lương của mẹ. Mỗi tháng mẹ để dành 750000đ. Hỏi:
a) Mỗi tháng trung bình mỗi người đã tiêu bao nhiêu tiền?
b) Nếu Lan có thêm 1 người em nữa mà mẹ vẫn để dành như trước thì số tiền tiêu trung bình hàng tháng của mỗi người sẽ giảm bao nhiêu đồng?
b) 375 000 đồng
Bài 4: Khối lớp 5 trường em có 3 lớp. Lớp 5A có 44 học sinh, lớp 5B có 40
học sinh. Hỏi lớp 5C có bao nhiêu học sinh biết rằng tính trung bình thì mỗi lớp 5 ở trường em có 43 học sinh.
Đáp số: 45 học sinh
Bài 5: Việt có 18 viên bi, Nam có 16 Viên bi, Hòa có số bi bằng trung bình
cộng của Việt và Nam. Bình có số bi kém trung bình cộng của cả 4 bạn là 6 viên bi. Hỏi Bình có bao nhiêu viên bi?
Đáp số: 9 viên
Bài 6: Một ô tô chạy từ tỉnh A đến tỉnh B. Nếu mỗi giờ xe chạy 60km thì sẽ
đến B lúc 15 giờ; nếu mỗi giờ xe chạy 40km thì sẽ đến B lúc 17 giờ cùng ngày.
a) Hỏi hai tỉnh cách nhau bao nhiêu km?
b) Hãy tính xem trung bình mỗi giờ xe phải chạy bao nhiêu km để đền B lúc 16 giờ ngày đó.
Đáp số: a) 240 km
b) 48 km
Bài 7: Một phân xưởng sản xuất trong một quý được 1245 đôi giày. Quý hai
sản xuất được nhiều hơn quý một 64 đôi. Quý 3 phân xưởng sản xuất được số giày bằng trung bình cộng số giày sản xuất trong hai quý đầu. Hỏi cả ba quý phân xưởng sản xuất được bao nhiêu đôi giày?
Đáp số: 3831 đôi
Bài 8: Một ô tô đi từ tỉnh A đến tỉnh B. Trong 2 giờ đầu mỗi ô tô chạy được
48km. Giờ thứ ba ô tô chạy được 48 km, 2 giờ cuối ô tô chạy mỗi giờ được 41km. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô chạy được bao nhiêu km?
Đáp số:
Bài 9: Một người thợ gốm trong 11 ngày đầu làm được 184 cái bình, 15 ngày
tiếp theo làm được 310 cái bình. Hỏi trung bình mỗi ngày người thợ đó làm được bao nhiêu cái bình?
Bài 10: Một khu đất hình chữ nhật có trung bình cộng của chiều dài và chiều
rộng là 46 m và chiều rộng kém chiều dài 8m. Người ta trồng rau trên thửa ruộng đó cứ 2m2 thu được 3kg rau. Tính số rau thu được từ thửa ruộng đó?
Đáp số: 3150 kg
Bài 11: Một đội công nhân có 3 tổ cùng tham gia trồng cây.Tổ 1 có 7 người,
mỗi người trồng được 77 cây. Tổ 2 có 8 người, mỗi người trồng được 72 cây, tổ 3 có 10 người, mỗi người trồng được 76 cây. Hỏi trung bình mỗi người trồng được bao nhiêu cây?
Đáp số: 75 cây
Bài 12: Trong tháng ba vừa qua, một nhà máy đã chuyển hàng ba lần, trung bình
mỗi lần chuyển là 4560 bộ quần áo. Biết lần thứ nhất nhà máy chuyển 3890 bộ, lần thứ hai chuyển nhiều hơn lần thứ nhất 640 bộ. Tính số quần áo chuyển lần thứ ba.
Đáp số: 5260 bộ
Bài 13: Nhà An thu hoạch được 65kg táo.Số táo nhà Bình thu hoạch được
nhiều hơn nhà An 15kg. Nhà Huệ thu hoạch được số táo nhiều hơn trung bình cộng của cả ba nhà là 10kg. Hỏi nhà Huệ thu hoạch được bao nhiêu kg táo?
Đáp số: 87,5 kg
Bài 14: Một cửa hàng lương thực ngày thứ nhất bán được 86kg gạo. Ngày thứ
hai bán hơn ngày thứ nhất 36kg. Ngày thứ ba bán được số gạo bằng trung bình cộng của số gạo bán trong ba ngày. Hỏi cả ba ngày cửa hàng bán được bao nhiêu kg gạo?
Đáp số: 312 kg
Bài 15: Điểm trung bình 3 bài kiểm tra toán của An là 9 điểm. Hỏi điểm mỗi
bài kiểm tra toán của An là những điểm nào? (Biết điểm mỗi bài kiểm tra đó là số tự nhiên khác nhau và được chấm theo thang điểm 10).
Bài 16: Lớp 4A có 19 học sinh giỏi. Số học sinh giỏi của lớp 4A nhiều hơn số
học sinh giỏi của lớp 4B là 2 em và kém lớp 4C 2 em. Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh giỏi?
Đáp số: 19 học sinh giỏi
Bài 17: Con lợn và con chó cân nặng 102 kg, con lợn và con bò cân nặng 231
kg, con chó và con bò cân nặng 177 kg. Hỏi trung bình mỗi con nặng bao nhiêu kg?
Đáp số: 85 kg
Bài 18: Có bốn đội tham gia trồng cây. Biết đội một, đội hai, đội ba trồng
được 1200 cây, đội hai, đội ba, đội bốn trồng được 1060 cây, đội bốn và đội một trồng được 860 cây. Trung bình mỗi đội trồng được bao nhiêu cây?
Đáp số: 390 cây
Bài 19: Một con gà và một con vịt nặng tất cả là 5 kg, con gà và con ngỗng
nặng tất cả là 9kg, con ngỗng và con vịt nặng 10 kg. Hỏi trung bình mỗi con nặng bao nhiêu kg?
Đáp số: 4 kg
Bài 20: Một tháng có 20 bài kiểm tra, sau 10 lần kiểm tra đầu bạn An thấy
điểm trung bình của mình là 7. Hỏi 10 bài kiểm tra còn lại bạn An phải đạt được tất cả bao nhiêu điểm để điểm trung bình cả tháng điểm là 8?
Đáp số: 90 điểm
Bài 21: Để đánh số trang của một cuốn sách, trung bình mỗi trang phải dùng
2 chữ số. Hỏi quyển sách có bao nhiêu trang?
Đáp số: 108 trang
Bài 22: Tuổi trung bình của 11 cầu thủ bóng đá là 22 tuổi, nếu không kể thủ
môn thì tuổi trung bình của 10 cầu thủ là 21. Hỏi thủ môn bao nhiêu tuổi?
Đáp số: 32 tuổi 4. Dạng toán về tỉ số phần trăm
Bài 1: Một học sinh đặt kế hoạch cho mình tháng này phải đạt tổng số điểm là
a) Bạn đó đã đạt bao nhiêu % kế hoạch?
b) Bạn đó đã vượt mức bao nhiêu phần trăm kế hoạch?
Đáp số: a) 115%
b) 15%
Bài 2: Một cửa hàng đồ cũ định giá một chiếc mũ là 20000 đồng. Vì không
bán được nên cửa hàng hạ giá xuống 8000 đồng. Vẫn không bán được, cửa hàng hạ giá xuống 3200 đồng. Tuy vậy, sau cùng cửa hàng bán cái mũ với giá 1280 đồng. Hỏi mỗi lần hạn giá thì giá mới bằng bao nhiêu phần trăm giá liền trước?
Đáp số: 40%
Bài 3: Giá bán hoa ngày tết tăng 20% so với tháng 11. Tháng giêng giá hoa
lại giảm 20% so với giá hoa ngày tết. Hỏi giá hoa tháng giêng so với tháng 11 thì tháng nào rẻ hơn và rẻ hơn bao nhiêu phần trăm?
Đáp số: Sau tết giá hoa rẻ hơn tháng 11 là 4% Bài 4: Một người mua một kì phiếu loại 3 tháng với lãi xuất 1,9% với giá trị
kì phiếu là 6 000 000 đồng. Hỏi sau 3 tháng thì người đó được lĩnh về bao nhiêu tiền cả gốc lẫn lãi? Biết rằng, tiền lãi tháng trước được nhập thành vốn tháng sau.
Đáp số: 6348539, 154 đồng Bài 5: Một cửa hàng rong ngày khai trương đã hạ giá 15% giá bán mọi thứ
hàng hóa. Tuy vậy cửa hàng vẫn lãi 29% mỗi loại hàng hóa. Hổi nếu không giảm giá thì cửa hàng đó lãi bao nhiêu phần trăm?
Đáp số: 51,76%
Bài 6: Giá một quyển vở ở tháng 9 tăng 10% so với tháng 8. Sang tháng 10
lại giảm 10 % so với tháng 9. Hỏi giá một quyển vở tháng 10 so với tháng 8 thì rẻ hơn hay đắt hơn?
Đáp số: tháng 10 rẻ hơn tháng 8
Bài 7: Một người mua 6 quyển sách cùng loại, vì giảm giá 10% theo giá bìa
nên chỉ phải trả 218 700 đồng. Hỏi giá bìa mỗi quyển sách là bao nhiêu?
Bài 8: Một cửa hàng mua vào 1 kg đường với giá 6000 đồng. Hỏi cửa hàng
phải bán bao nhiêu tiền 1kg đường để được lời 20% theo giá bán?
Đáp số: 7 500 đồng
Bài 9: Hai thùng dầu chứa tổng cộng 52,5 lít. Tỉ số phần trăm giữa thùng thứ
nhất và thùng thứ hai là 25 % Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?
Đáp số: Thùng 1: 10,5 l
Thùng 2:42 l
Bài 10: Mảnh vải thứ nhất dài hơn mảnh vải thứ hai 2,7 m. Biết tỉ số phần
trăm giữa mảnh vải thứ nhất và mảnh vải thứ hai là 40%. Tính độ dài mỗi mảnh vải?
Đáp số: Mảnh vải 1: 1,8m
Mảnh vải 2: 4,5 m
Bài 11: Giá vốn của một cái bếp ga là 620 000 đồng. Hỏi phải bán ra bao
nhiêu tiền một bếp ga để được lãi 8% giá vốn?
Đáp số: 669 600 đồng
Bài 12: Trong phong trào thi đua lao động ở một cơ sở sản xuất bàn ghế, hiện
nay năng suất lao động của các công nhân tăng thêm 25 % so với trước đây. Hỏi thời gian làm ra một bộ bàn ghế hiện nay đã giảm bao nhiêu phần trăm so với trước đây?
Đáp số: 20 %
Bài 13: Cuối năm học, một cửa hàng văn hóa phẩm hạ giá bán vở bớt 20%.
Hỏi với cùng một số tiền, một học sinh sẽ mua thêm được bao nhiêu phần trăm số vở so với trước đây?
Đáp số: 25 % số vở