➢ Ưu điểm
Công nghệ FTTx sử dụng cáp quang nên nó có rất nhiều ưu điểm của hệ thống quang nói chung.
- Dung lượnglớn
Các sợi quang có khả năng truyền những lượng lớn thông tin. Với công nghệ hiện nay trên hai sợi quang có thể truyền được đồng thời 60.000 cuộc đàm thoại. Một cáp sợi quang (có đường kính > 2cm) có thể chứa được khoảng 200 sợi quang, dung lượng đường truyền lên tới 6.000.000 cuộcđàm thoại.
- Tính cách điện
Cáp sợi quang làm bằngchất điện môi thích hợp không chứa vật dẫn điện và có thể cho phép cách điện hoàn toàn cho nhiều ứng dụng. Nó có thể loại bỏ được nhiễu gây bởi các dòngđiện chạy vòngdưới đất hay những trường hợp nguy hiểm gây bởi sự phóng điện trên các đường dây thông tin như sét hay những trục trặc về điện.
- Tính bảo mật
Sợi quang cung cấp độ bảomật thông tin cao. Một sợi quang không thể bị trích để lấy trộm thông tin bằng các phương tiệnđiện thông thường như sự dẫnđiện trên bề mặt hay cảm ứng điện từ, và rất khó trích để lấy thông tin ở dạng tín hiệu quang. Độ tin cậy cao và dễ bảo dưỡng: Do không chịu ảnh hưởngcủa hiện tượng fading và do có tuổi thọ cao nên yêu cầu về bảo dưỡng đối với hệ thống quang là ít hơn so với các hệ thống khác.
- Tính linh hoạt
Các hệ thống thông tin quang đều khả dụng cho hầu hết các dạng thông tin số liệu, thoại và video. Các hệ thống này đều có thể tương thích với các chuẩn RS.232, RS422, V.35, Ethernet, E1/T1, E2/T2, E3/T3, SONET/SDH, thoại 2/4 dây.
- Tính mở rộng
Các hệ thống sợi quang được thiết kế thích hợp có thể dễ dàng được mở rộng khi cần thiết. Một hệ thống dùng cho tốc độ số liệu thấp, ví dụ E1/T1 (2,048 Mbps/1,544 Mbps) có thể được nâng cấptrở thành một hệ thống tốc độ số liệu cao hơn
bằng cách thay đổi các thiết bị điện tử. Hệ thống cáp sợi quang có thế vẫn được giữ nguyên như cũ.
- Sự tái tạo tín hiệu :
Công nghệ ngày nay cho phép thực hiện những đường truyền thông bằng cáp quang dài trên 70 km trước khi cần tái tạo tín hiệu, khoảng cách này còn có thể tăng lên tới 150 km nhờ sử dụng các bộ khuếch đại laser.
Ngoài những ưu điểm trên của sợi quang nói chung, công nghệ FTTx còn có một số ưu điểm khác. Với côngnghệ FTTH, nhà cung cấp dịch vụ có thể cung cấp tốc độ download lên đến 10 Gbps, nhanh gấp200 lần so với ADSL 2+. Tốcđộ truyền dẫn với ADSL là không cân bằng, có tốc độ tải lên luôn nhỏ hơn tốc độ tải xuống. Còn FTTH cho phép cân bằng, tốc độ tải lên vàtải xuống như nhau và cho phép tối đa là 10 Gbps, có thể phụcvụ cùng một lúc cho hàng trăm máy tính. Tốc độ đi Internet cam kết tối thiểu của FTTx ≥ 256 Kbps.
Bảng 5.2. So sánh giữa FTTx và ADSL
Yếu tố so sánh ADSL FTTx
Môi trường truyền tín hiệu Cáp đồng Cáp quang Độ ổn định Dễ bị suy hao do điện từ,
thời tiết, chiều dài cáp…
Không bị ảnh hưởng Bảo mật Độ bảo mật thấp, dễ bị
đánh cắp tín hiệu đường dây
Độ bảo mật cao không thể đánh cắp tín hiệu trên đường truyền
Tốc độ truyền dẫn(Upload và download) Bất đối xứng: Download>Upload Tốc độ tối đa là 20Mbps Cho phép cân bằng: Upload=Download Tốc độ tối đa là 10Gbps Khả năng đáp ứng dịch vụ
băng rộng: Hosting sever riêng, VPN, hội nghi truyền hình
Không phù hợp vì tốc độ thấp
Rất phù hợp vì tốc độ rất cao và có thể tùy biến tốc độ
Mạng quang nói chung và công nghệ FTTx nói riêng có rất nhiều ưu điểm nhưng không tránh khỏi những nhược điểm. Mặc dù sợi quang rất rẻ nhưng chi phí lắp đặt, bảo dưỡng, thiết bị đầu cuối lại lớn. Hơnthế nữa, do thiết bị đầu cuối còn khá đắt cho nên không phải lúc nào hệ thống mạng FTTx cũng phù hợp. Đối với những ứng dụng thông thường, không đòi hỏi băng thông lớn nhưlướt Web, mail… thì cáp đồng vẫn đượctin dùng. Do đó càng ngày người ta càng cần phải đầu tư nghiên cứu để giảm các chi phí đó.