Mỏt lũng mỏt ruột

Một phần của tài liệu Cách sử dụng thành ngữ trong truyện ngắn nam cao và nguyên hồng giai đoạn 1930 1945 luận văn thạc sĩ ngữ văn (Trang 145 - 146)

- Những người như ụng thỡ ụng khụng nỡ.ễng xem nú đấy: tụi làm ngơ cho ụng

107. Mỏt lũng mỏt ruột

ruột

Người ta gả con gỏi, đó chẳng được gỡ thỡ cũng phải được lời núi mỏt lũng, mỏt ruột

cho hả dạ... Hài lũng, thỏa món, phấn khởi I1, 233 108. Mắng như

băm, như bổ Thế mà mụ Lợi hiền lành lắm. Phải hiền lành mà tốt nhịn, bảo sao nghe vậy, thỡ mới ở nhà bà cựu được. Nhưng hồi mới đến, mụ cũng phải cỏi tật núi leo. Bà Cựu

mắng như băm, như bổ vào mặt cho, khụng cũn biết mấy mươi lần. Bõy giờ thỡ mụ chừa rồi.Ai cười, ai núi mặc! Suốt ngày, mụ chỉ im như thúc. (*) Mắng sa sả, liờn hồi, dữ dội I1, 419 109. Mặt dơi tai

chuột Thỏng Hai vừa rồi, Hàn được tin người yờu đi lấy chồng. Tơ lấy con trai ụng nhỡ Gia, đỗ nhỡ trưởng. Nhà ụng nhỡ Gia thỡ nghốo rớt mồng tơi! Thằng con ụng mười lăm, nhưng chỉ bằng mười ba: nú cọc người. Mặt nú nhăn nhăn: Mặt giơi chẳng phải ra mặt giơi, mặt chuột chẳng ra mặt chuột. Núi túm lại, chẳng cú mẽ gỡ. Nú lấy

(*) í núi: khuụn mặt xấu xớ

Tơ, thật đỳng là concỳ đậu cành mai. 110. A Mặt đỏ như

gấc chớn

Núi thật nhanh xong cõu ấy, Sinh cười sằng sặc. Na lườm y một cỏi, mặt đỏ như gấc chớn. Mặt đỏ gay như quả gấc chớn I1, 446 B Mặt đỏ như gấc chớn

Và khi chú vừa thũ đầu ra thỡ nú quẫy luụn một cỏi mạnh, vựng ra được. Con Hoa tủm tỉm cười. Lũ em ngơ ngỏc nhỡn theo con chú vừa ăng ẳng vừa chạy ngoài vườn. Cũn Du thỡ mặt đỏ như gấc chớn. Chàng thấy mỡnh tay yếu hơn cả con Hoa. Cú lẽ nào chàng lại dịu lũng hơn cả một người con gỏi. Mặt đỏ gay như quả gấc chớn I1, 71 111. Mặt khụng cũn một hột mỏu (Mặt cắt khụng cũn hột mỏu)

Chị cu Thiờm dội một đội rau đi chợ, mới đi được nửa đường thỡ gặp cỏc cụ vào khỏm kung cửi của bà mục Đảng. Chị bốn khụng đi chợ nữa. Chị quăng đội rau vào nhà một chi em gần đấy, rồi ự tộ chạy một thụi về nhà.Về đến sõn, chị đứng lại thở hồng hộc, mặt khụng cũn một hột mỏu. Anh cu Thiờm đang ngồi đào một con giun để gài bẫy hột, ngẩng đầu lờn, trố đụi mắt ngạc nhiờn nhỡn vợ. Chị chỉ vào mặt anh mà hổn hển:

Tă người quỏ sợ hói, khiếp đảm

I1, 326

Một phần của tài liệu Cách sử dụng thành ngữ trong truyện ngắn nam cao và nguyên hồng giai đoạn 1930 1945 luận văn thạc sĩ ngữ văn (Trang 145 - 146)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(189 trang)
w