NHÓM MÁY CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Giới thiệu tổng quan về máy
- Thông tin chung về Bơm tiêm điện Terumo TE331:
+ Nơi sản xuất: Nhật Bản
+ Tiờm liờn tục và chớnh xỏc tới từng àg/kg/phỳt, dải tốc độ 0,1 - 1200 mL/h.
+ Terumo TE 331 có giao diện đơn giản, dễ sử dụng, dễ nhớ, thao tác thuận tiện, không gây phiền phúc cho bệnh nhân.
+ Báo động được giải thích bằng các biểu tượng dễ hiểu, dễ nhớ, thuận tiện cho người sử dụng không thạo tiếng Anh.
+ Sử dụng được tất cả các loại xi lanh nhựa của các hãng khác nhau.
+ Chính xác, bền bỉ, được sử dụng ở hầu hết các bệnh viện trên cả nước, và khắp thế giới.
+ Có thể sử dụng được bơm tiêm nhựa của tất cả các hãng khác nhau, tránh tình trạng lệ thuộc hàng tiêu hao vào một hãng nào đó.
+ Báo động bằng đèn và được giải thích bằng các biểu tượng
Sơ đồ cấu tạo và chức năng bộ phận chi tiết
- Cấu tạo bên ngoài mặt máy:
1 Hệ thống cố định xi lanh
2 Hệ thống cơ khí chuyển động xi lanh
3 Khu vực hiển thị thể tích ống xi lanh
4 Đèn cảnh báo đang bơm
7 Màn hình hiển thị tốc độ bơm, tổng thể tích bơm, giới hạn thể tích bơm
9 Nút điều chỉnh thay đổi tốc độ bơm, tổng thể tích bơm, giới hạn thể tích bơm.
- Cấu tạo bên trong máy:
1 Hệ thống cơ khí dịch chuyển của bơm
3 Cảm biến đường kính kim tiêm
7 Bảng mạch hiển thị và phím bấm
8 Bảng mạch điều khiển chính
1.3 Thông số kỹ thuật của Terumo TE 331
Kích thước xi lanh - 10,20,30,50 mL
Đối với ống tiêm 10, 20, 30mL, lưu lượng tối thiểu là 0.1 mL/h và tối đa là 300 mL/h, với mỗi bước điều chỉnh là 0.1 mL Đối với ống tiêm 50mL, lưu lượng tối thiểu cũng là 0.1 mL/h nhưng tối đa có thể lên đến 1200 mL/h, với bước điều chỉnh tương tự Giới hạn thể tích tiêm nằm trong khoảng từ 0.1 đến 999.9 mL, với mỗi bước điều chỉnh là 0.1 mL Cần chú ý đến áp lực tắt nghẽn trong quá trình tiêm.
- Có 3 mức : III 106.7+ 26.7 kPa (800 + 200mmHg)
Báo động bằng âm thanh đồng thời có biểu tượng :
- Ống Tiêm lắp chưa đúng vị trí (Punger/Clutch )
- Nguồn điện chưa kết nối (AC/DC) Điều kiện họat động - Nhiệt độ: 50 đến 400C
- Độ Ẩm: 20 đến 90% Điều kiện bảo quản
Máy CT SOMATO ART
2.1 Giới thiệu tổng quan máy
Máy CT SOMATO ART được sản xuất bởi hãng SIEMENS SOMATO ART là máy CT 1 lát.
2.2 Các chức năng cơ bản
Hệ thống làm mát dầu cao thế
Camera định vị lát cắt Động cơ làm quay gantry
Hệ thống nút ấn điều khiển
Mạch điều khiển roto quay và giám sát góc nghiêng của gantry
Mạch điều khiển trung tâm
Mạch thu nhận tín hiệu từ vành trượt
Máy truyền dịch Termuno TE-112
+ Nơi sản xuất: Nhật Bản Đặc tính:
+ Thiết bị sử dụng được tất cả các loại dây truyền dịch thông thường của tất cả các hãng kể cả nhà sản xuất trong nước.
+ Đặt biệt có giá trị, an toàn cho bệnh nhân điều trị tại nhà, sử dụng cá nhân.
+ Bảo trì, bảo dưỡng: thực hiện dễ dàng, do kỹ sư hãng thực hiện định kỳThông số kỹ thuật:
Tên sản phẩm TERUFUSION Bơm truyền dịch TE-112
Hệ thống bơm Bơm nhu động
Tốc độ truyền - Bộ tiêm truyền:15,19 hoặc 20 giọt/mL
3 đến 300 mL/giờ ( mức thay đổi 1 mL/h)
1 đến 75 giọt / phút (mức thay đổi 1 giọt /phút)
- Bộ tiêm truyền:60 giọt/mL
1 đến 100 mL/giờ ( mức thay đổi 1 mL/h)
1 đến 100 giọt /phút (mức thay đổi 1 giọt /phút)
Thể tích truyền 0 đến 9.999mL
Giới hạn truyền 0-9.999 ml (bước điều chỉnh1 mL) hoặc
“ “(Không giới hạn) Chức năng loại bỏ không khí
Cảnh báo - Áp suất phát hiện tắc đường dịch
39,2 đến 117,7 kPa (0,4 đến 12 kgf / cm 2 )
- Đèn cảnh báo hoặc hiển thị và còi kêu và dừng bơm trừ khi có báo động "Pin yếu"
Chức năng báo truyền dịch hoàn tất
Khi tổng thể dịch được truyền đạt đến giới hạn đặt trước
Cảnh báo đầu cuối Đầu ra có thể kết nối với rơle báo động với gọi y tá
Kết nối: DC 24 Vol 0.5 Ampe Tính năng đặc biệt - Chức năng làm ấm ống truyền
Chức năng này tắt khi cửa bơm mở
- Chức năng xóa thể tích truyền Giữ phím [ Σ mLCLEAR ] trong 0.5s để xóa thể tích đã truyền.
- Chức năng ghi nhớ thể tích truyền
Chức năng lặp lại cảnh báo cho phép âm thanh cảnh báo được phát lại nếu không có hành động khắc phục nào được thực hiện trong vòng 2 phút sau khi tắt chuông trong chế độ chuẩn.
Nguồn điện - Nguồn xoay chiều: 100 – 240V, 50/60Hz
- Nguồn Acquy: Pin sạc Ni-Cd, nạp đầy 12 giờ, sử dụng tối đa 2 giờ Công suất tiêu thụ < 16VA
Kích thước 130 (Rộng) x 180 (Cao) x 136 (Dài)
+ Nút Select: lựa chọn để cài đặt
+ Nút Clear: xóa hết thể tích lưu trữ
+ Nút Infusion Set: cài đặt điều chỉnh tốc độ bơm
+ Nút Purge: đuổi khí ra khỏi ống dịch
+ Nút Stop/Start/Silence: dừng bơm/bắt đầu bơm/tắt chuông cảnh báo
+ Nút Power: bật/tắt máy
NHÓM CÁC MÁY SINH HÓA
Nhóm máy chẩn đoán chức năng
Máy điện tim 1 kênh ECG – 6851K NIHON KOHDEN
- Nhà xản xuất Nihon Kohden, Nhật Bản.
Máy đo điện tim 1 bút có khả năng ghi lại một đạo trình trong mỗi lần đo, giúp phát hiện và khử nhiễu điện cơ, nhiễu rung tim cũng như nhiễu do chuyển động của bệnh nhân Thiết bị này thường được sử dụng trong phòng hồi sức cấp cứu, mang lại sự chính xác và hiệu quả trong việc theo dõi tình trạng tim mạch.
3 Lựa chọn phương thức làm việc tự động/ bằng tay
4 Thiết lập lại trạng thái ban đầu
6 Khử tín hiệu điện cơ
8 Chỉnh tốc độ giấy in
12.Tín hiệu chuẩn để kiểm tra
1.2 Sơ đồ khối của máy
1.3 Cấu tạo và chức năng
Mạch thu nhận, xử lý tín hiệu ECG
Máy theo dõi bệnh nhân Sirecust 73
2.1 Giới thiệu chung về máy Sirecust 732
- Máy monitor là thiết bị đo và theo dõi các thông số cơ bản của bệnh nhân.
+ Các thông số cơ bản theo dõi trên máy Monitor bao gồm:
+ NIBP: Chỉ số đo huyết áp không xâm lấn
+ ECG: Chỉ số điện tim
+ SpO2: Nồng độ bão hòa oxy trong máu (0-99%)
+ Nhiệt độ (T): Nhiệt độ cơ thể người bệnh
+ EtCO2: Áp lực (mmHg) hoặc nồng độ (%) khí CO2 cuối kỳ thở ra của bệnh nhân đo bằng phương pháp không xâm nhập
+ Nhịp thở: Số lần thở/phút
+ Nhịp tim: Số nhịp tim/phút
- Hiện có 2 phương pháp đo nhịp thở là phương nhiệt điện trở và trở kháng:
Phương pháp trở kháng là một kỹ thuật theo dõi nhịp thở bằng cách kết nối điện cực ECG đến bệnh nhân và máy theo dõi Phương pháp này giám sát sự thay đổi tổng trở kháng do sự biến đổi điện cực tiếp xúc giữa hai vị trí: hõm vai phải (R/RA) và vị trí thấp nhất của xương sườn phía trước bên phải (F/FA) hoặc giữa R/RA và hõm vai bên trái (L/LA) Ngoài ra, có thể thực hiện đo tại vị trí giữa hõm vai phải (R/RA) và khoảng liên sườn 5 bên trái, sao cho hai điểm này cùng với thành bụng tạo thành một đường thẳng.
Phương pháp nhiệt điện trở là một kỹ thuật đo nhịp hô hấp bằng cách gắn bộ phận thu nhịp hô hấp lên đầu mũi bệnh nhân hoặc kết nối với đường lưu thông khí, sau đó liên kết với máy theo dõi Kỹ thuật này hoạt động bằng cách đo và so sánh sự thay đổi nhiệt độ do luồng khí nóng và lạnh trong quá trình hít vào và thở ra, thông qua bộ cảm biến nhiệt điện trở nhạy với biến đổi nhiệt của môi trường.
- Các chỉ số trên được cập nhật liên tục và có thể đo theo cài đặt tự động theo tùy thời gian.
Các cổng kết nối trên mặt máy:
1: cổng kết nối với bộ đo huyết áp.
2: cổng kết nối với thiết bị đo độ bão hòa oxi trong máu SpO2.
3: cổng kết nối với thiết bị đo áp suất.
4: cổng kết nối với thiết bị đo điện tim, đo nhịp thở.
5: cổng kết nối với thiết bị đo nhiệt độ.
2.2 Cấu tạo chi tiết của máy
Các module thực hiện các chức năng tương ứng với các cổng kết nối:
Các bảng mạch modul thực hiện đo các thống số của máy: 1: modul đo tín hiệu điện tim ECG
2: modul đo nhiệt độ, áp suất, nhịp thở
3: modul đo nồng độ O2 bão hòa trong máu
4: modul đo huyết áp không xâm lấn
Mạch cấp nguồn cho khối RTC
Mạch phím chức năng Ống tia điện tử
Máy siêu âm RT 2800
+ Hãng sản xuất: GE Healthcare
+ Nơi sản xuất: Hoa Kỳ
Máy tạo hình ảnh chất lượng cao với động năng tập trung trong quá trình truyền và nhận Thiết bị còn tích hợp các chức năng nâng cao hỗ trợ chẩn đoán lâm sàng, bao gồm lựa chọn chế độ hiển thị trên màn hình, cùng với cụm phím tính toán và đo lường.
Người dùng có thể điều khiển máy siêu âm bằng cách sử dụng các chế độ phù hợp hoặc tổ hợp phím chức năng, giúp điều chỉnh hình ảnh siêu âm theo yêu cầu cụ thể.
+ Điện áp ra cung cấp cho hoạt động của máy: 5V, 12V, 15V
+ Kích thước (inch): 50 (Dài) x 24 (Rộng) x 34 (Cao)
+ Mức độ nhiễm điện từ trường EMI lớn nhất nên nhỏ hơn 100dB trên 1μV/mét trong khoảng từ 10KHz – 100MHz.
3.2 Cấu tạo và chức năng
Khối nguồn đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn điện cho các thiết bị, bao gồm cả biến áp cách ly và mạch cung cấp điện áp Nó tạo ra điện áp cao cần thiết để vận hành đầu dò, đảm bảo hiệu suất và độ chính xác trong quá trình sử dụng.
Khối đầu dò là thành phần quan trọng trong hệ thống siêu âm, nơi điện áp kích thích tác động lên các phần tử đầu dò để tạo ra tín hiệu siêu âm Đồng thời, nó thu nhận tín hiệu phản xạ trở về và chuyển đổi chúng thành tín hiệu điện áp Thiết bị này sử dụng hai loại đầu dò khác nhau để thực hiện chức năng này.
+ Đầu dò tuyến tính (linear)
+ Đầu dò dạng lồi (convex)
RT2800 được trang bị 2 khe cắm đầu dò, cho phép sử dụng đồng thời 2 loại đầu dò khác nhau Đầu dò thường đi kèm với Gel siêu âm, một dung dịch giúp tạo môi trường tiếp xúc tối ưu giữa da của đối tượng và đầu dò, từ đó đảm bảo hình ảnh hiển thị đạt chất lượng tốt nhất.
- Khối thu phát tín hiệu siêu âm: Điều khiển phát tín hiệu siêu âm, đồng thời khuếch đại, xử lý sơ bộ tín hiệu siêu âm dội trở về.
- Khối xử lý (biến đổi) DSC:
Chuyển đổi tín hiệu siêu âm thành tín hiệu số, lưu trữ dữ liệu vào bộ nhớ, xử lý và hiển thị hình ảnh siêu âm.
Hiển thị kết quả siêu âm thu được.
- Máy in: In kết quả hình ảnh siêu âm thu được.
Bảng điều khiển là cầu nối giữa người sử dụng và thiết bị, cho phép điều chỉnh các chế độ làm việc, vùng quan sát, độ hội tụ và độ khuếch đại một cách linh hoạt.
+ Trackball: di chuyển, thực hiện phép đo trên ảnh hiển thị
+ Measurement: các phím dùng để đo lường: New, Trace area, Set, Meas, Off.
+ Multi Image: 2 phím dùng để chia màn hình hiển thị thành 2 phần (ảnh hiển thị), phục vụ việc so sánh giữa 2 vùng cần theo dõi chẩn đoán.
VD: Trong siêu âm chẩn đoán so sánh 2 thận trái và phải.
Chế độ Freeze cho phép bật tắt chức năng quét của đầu dò, đồng thời giữ lại hình ảnh hiện tại trên màn hình dưới dạng ảnh tĩnh Phím Freeze có thể được thay thế bằng một bàn pedal bên ngoài, với chức năng và công dụng hoàn toàn tương tự.
+ Probe Selection: 2 phím ấn dùng để thay đổi và kích hoạt từng đầu dò làm việc tương ứng với khe cắm đầu dò 1 và 2 (linear và convex).
+ Video Playback: biểu diễn lại quá trình thu nhận ảnh siêu âm đã quét.
+ Rvs (Reverse): đảo ngược chiều quét của đầu dò, cũng đồng nghĩa với việc đảo chiều của ảnh hiển thị giúp cho việc chẩn đoán được dễ dàng hơn.
+ Focus: điều chỉnh độ hội tụ của nguồn phát siêu âm từ đầu dò với các chế độ 1,
2, 3, 4, MOMB (kết hợp cả 4 kiểu hội tụ chùm phát siêu âm).
+ Scale: điều chỉnh mức xám hiển thị ảnh, với 4 phím chức năng: XO.7; X1; X1.5; X2; tương ứng với 4 độ sâu ảnh hiển thị 20cm; 15cm; 10cm; 7.5cm.
+ Dynamic Range (dải động): điều chỉnh thay đổi dải động gồm các giá trị 35, 40,
45, 50dB Phím Auto để tự động điều chỉnh dải động.
+ Gain: điều chỉnh độ khuếch đại để thu được hình ảnh tốt.
+ Near Gain: độ khuếch đại lớp nông
+ Far Gain: độ khuếch đại lớp sâu
Để tối ưu hóa việc khảo sát các cấu trúc trong tổn thương và nhu mô phủ tạng, ban đầu nên sử dụng độ khuếch đại yếu nhằm xác định rõ bờ của phủ tạng hoặc tổn thương Sau đó, có thể tăng cường độ khuếch đại để nghiên cứu chi tiết hơn về cấu trúc bên trong.
VD: Khi thăm dò những vùng dầy cần phải giảm độ khuếch đại ở các lớp nông (Near gain) tăng độ khuếch đại ở các lớp sâu (Far gain).
+ Mode: các chế độ (các kiểu hiển thị ảnh): B, B/M, M:
Chế độ B (Brightness), hay còn gọi là phương pháp siêu âm 2 chiều, sử dụng âm vang phản xạ trên mặt phẳng siêu âm để tạo ra hình ảnh Tín hiệu âm vang này hiển thị dưới dạng một chấm sáng trên màn hình, với đường kính của chấm tương ứng với biên độ dao động của âm vang Chế độ B có khả năng lưu hình lâu, cho phép quét và dần dần xây dựng hình ảnh các bộ phận trong mặt phẳng quét Ứng dụng của chế độ B rất phổ biến trong khoa sản và trong việc chẩn đoán các vùng chấn thương trong ổ bụng.
Chế độ M (Motion) là một phương pháp ghi nhận tín hiệu âm vang dưới dạng chấm, giúp quan sát các vật di động Khi quan sát, hình ảnh có thể bị nhòe, do đó, một màn ghi ảnh được sử dụng để theo dõi chuyển động theo hướng nhất định, cho phép tín hiệu di động trải dài trên màn hình giống như bút ghi trên giấy Chế độ M thường được ứng dụng trong nghiên cứu hoạt động của tim và các van tim.
Chế độ B/M (Brightness/Motion) là một phương pháp quét kết hợp giữa hai chế độ B và M, trong đó màn hình được chia thành hai mảng khác nhau để hiển thị hai kiểu ảnh tương ứng với chế độ B và chế độ M.
+ Scroll: xem lướt qua các hình ảnh thu nhận được
Thiết lập mẫu cơ thể là bước quan trọng trong quá trình chẩn đoán Người dùng cần chọn các vị trí L (bên trái), R (bên phải) và Ctr (ở giữa), sau đó sử dụng phím Sel (select) để lựa chọn mẫu cụ thể phù hợp với từng chuyên khoa cần chẩn đoán.
Trong lĩnh vực sản khoa, có thể lựa chọn các mẫu vị trí thai, ổ bụng và đầu thai Nhóm phím này còn bao gồm hai nút hỗ trợ điều chỉnh cách hiển thị vị trí đầu dò, giúp nâng cao hiệu quả trong công tác chẩn đoán.
+ New Patient: tạo quá trình quét và hiển thị hình ảnh siêu âm cho 1 đối tượng mới.
ID No: ghi mã bệnh nhân hoặc đối tượng siêu âm.
+ Name: ghi tên của bệnh nhân hoặc đối tượng siêu âm.
+ Record: tạo bản ghi và chụp ảnh, hình ảnh được ghi lại qua phim và xuất qua máy in.
Fctn Sel (Chọn Chức Năng) và Menu Sel (Chọn Menu) cho phép người dùng lựa chọn chức năng và menu kết hợp với các phép đo trên nhóm phím Measurement, từ đó thu được nhiều kết quả tối ưu cho công tác chẩn đoán, hỗ trợ hiệu quả cho quá trình điều trị.
+ Control: điều chỉnh, thiết lập những định dạng và thông số, chế độ,… cho hoạt động của thiết bị.
Các phím thao tác: sử dụng giống như bàn phím máy tính thông thường.
+ Enter: xác nhận hay thực hiện 1 phép đo hoặc chức năng nào đó của thiết bị. + Erase: xoá ảnh và các phép đo đang hiển thị trên màn hình.
- Các bảng mạch của hệ thống:
Mạch điều khiển đầu dò:
+ Chức năng: kết nối đầu dò.
NHÓM MÁY ĐIỀU TRỊ - LÝ LIỆU
Cấu tạo
2.1 Cánh tay điều khiển kim
Cánh tay robot hoạt động trên ba trục XYZ, trong đó trục X và Y di chuyển theo chiều ngang, còn trục Z di chuyển lên xuống theo chiều dọc Mỗi trục được điều khiển bởi một động cơ bước riêng biệt.
Chu trình điều khiển trong phản ứng của cánh tay bắt đầu bằng việc hút hóa chất từ khay chứa Sau đó, kim được rửa sạch bên ngoài tại trạm rửa và hút mẫu từ ống tương ứng Kim tiếp tục được rửa sạch một lần nữa trước khi pha trộn mẫu và hóa chất vào các phản ứng trong buồng ủ Cuối cùng, kim được triệt rửa cả bên trong lẫn bên ngoài trước khi tiến hành công tác chuẩn bị tiếp theo Cánh tay được trang bị hệ thống kiểm soát chuyển động thẳng đứng để phát hiện va chạm của kim với các vật thể xung quanh.
2.2 Hệ thống phân tán hóa chất và mẫu bệnh phẩm
Hệ thống bao gồm một kim có thể tháo rời, được hỗ trợ và di dời bởi một cánh tay điều hành kết nối với máy bơm pha chế Việc tháo rời kim giúp dễ dàng làm sạch và thay thế Các cảm biến kiểm soát mức dung dịch trong chai và ống, ngăn chặn kim xâm nhập quá sâu vào chất lỏng, từ đó giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm.
Một hệ thống điều chỉnh tự động thông báo cho người dùng nếu kim không được gắn kết hoặc nếu nó quá cong.
Kim có một hệ thống Peltier, với điều khiển Fuzzy Logic, có khả năng gia nhiệt khoảng 37º trong vòng chưa đầy 6 giây.
Bên ngoài kim được duy trì sạch sẽ nhờ vào một trạm rửa, bao gồm buồng làm sạch và làm khô kim, được thiết kế đặc biệt và tích hợp trong khay kệ.
Một hệ thống máy bơm cung cấp lượng nước cất và vận chuyển chất thải từ trạm rửa.
Buồng chứa mẫu: có thể chứa tới 120 mẫuBuồng chứa hóa chất: 50 vị trí
Máy phân tích được thiết kế với vị trí bên trái để chứa chai nước cất và nước thải Nó liên tục kiểm soát mức độ trong bình chứa và sẽ cảnh báo người dùng khi nước cất cạn kiệt hoặc khi bình chứa chất thải đã đầy.
2.3 Hệ thống ủ và hệ thống thu nhận dữ liệu đo lường
(29) Dìa ngoài hệ thống detector
Máy A25 sử dụng 9 kính lọc cho các bước sóng khác nhau tùy theo yêu cầu xét nghiệm.
Các kính lọc với bước sóng dưới đây:
2.5 Hệ thống kết nối ngoại vi
III Nhóm máy chẩn đoán chức năng
1 Máy điện tim 1 kênh ECG – 6851K NIHON KOHDEN 1.1 Giới thiệu chung về máy
- Nhà xản xuất Nihon Kohden, Nhật Bản.
Máy đo điện tim 1 bút ghi lại một đạo trình trong mỗi lần đo, giúp phát hiện và khử nhiễu điện cơ, nhiễu rung tim cũng như nhiễu do chuyển động của bệnh nhân Thiết bị này thường được sử dụng trong phòng hồi sức cấp cứu, mang lại sự chính xác và hiệu quả trong việc theo dõi tình trạng tim mạch.
3 Lựa chọn phương thức làm việc tự động/ bằng tay
4 Thiết lập lại trạng thái ban đầu
6 Khử tín hiệu điện cơ
8 Chỉnh tốc độ giấy in
12.Tín hiệu chuẩn để kiểm tra
1.2 Sơ đồ khối của máy
1.3 Cấu tạo và chức năng
Mạch thu nhận, xử lý tín hiệu ECG
2 Máy theo dõi bệnh nhân Sirecust 732
2.1 Giới thiệu chung về máy Sirecust 732
- Máy monitor là thiết bị đo và theo dõi các thông số cơ bản của bệnh nhân.
+ Các thông số cơ bản theo dõi trên máy Monitor bao gồm:
+ NIBP: Chỉ số đo huyết áp không xâm lấn
+ ECG: Chỉ số điện tim
+ SpO2: Nồng độ bão hòa oxy trong máu (0-99%)
+ Nhiệt độ (T): Nhiệt độ cơ thể người bệnh
+ EtCO2: Áp lực (mmHg) hoặc nồng độ (%) khí CO2 cuối kỳ thở ra của bệnh nhân đo bằng phương pháp không xâm nhập
+ Nhịp thở: Số lần thở/phút
+ Nhịp tim: Số nhịp tim/phút
- Hiện có 2 phương pháp đo nhịp thở là phương nhiệt điện trở và trở kháng:
Phương pháp trở kháng là kỹ thuật theo dõi nhịp thở bằng cách kết nối điện cực ECG đến bệnh nhân và máy theo dõi Phương pháp này đo sự thay đổi tổng trở kháng do sự thay đổi điện cực tiếp xúc giữa hai vị trí: hõm vai phải (R/RA) và vị trí thấp nhất của xương sườn phía trước bên phải (F/FA) hoặc giữa R/RA và hõm vai bên trái (L/LA) Ngoài ra, có thể đo tại vị trí giữa hõm vai phải (R/RA) và khoảng liên sườn 5 bên trái, sao cho hai điểm này cùng với thành bụng tạo thành một đường thẳng.
Phương pháp nhiệt điện trở là một kỹ thuật đo nhịp hô hấp bằng cách gắn bộ phận thu nhịp hô hấp lên đầu mũi bệnh nhân hoặc kết nối với đường lưu thông khí, sau đó kết nối với máy theo dõi Phương pháp này hoạt động bằng cách đo và so sánh sự thay đổi nhiệt độ do luồng khí nóng và lạnh trong quá trình hít vào và thở ra, thông qua bộ cảm biến nhiệt điện trở nhạy với sự thay đổi nhiệt độ môi trường.
- Các chỉ số trên được cập nhật liên tục và có thể đo theo cài đặt tự động theo tùy thời gian.
Các cổng kết nối trên mặt máy:
1: cổng kết nối với bộ đo huyết áp.
2: cổng kết nối với thiết bị đo độ bão hòa oxi trong máu SpO2.
3: cổng kết nối với thiết bị đo áp suất.
4: cổng kết nối với thiết bị đo điện tim, đo nhịp thở.
5: cổng kết nối với thiết bị đo nhiệt độ.
2.2 Cấu tạo chi tiết của máy
Các module thực hiện các chức năng tương ứng với các cổng kết nối:
Các bảng mạch modul thực hiện đo các thống số của máy: 1: modul đo tín hiệu điện tim ECG
2: modul đo nhiệt độ, áp suất, nhịp thở
3: modul đo nồng độ O2 bão hòa trong máu
4: modul đo huyết áp không xâm lấn
Mạch cấp nguồn cho khối RTC
Mạch phím chức năng Ống tia điện tử
+ Hãng sản xuất: GE Healthcare
+ Nơi sản xuất: Hoa Kỳ
Máy tạo hình ảnh chất lượng cao với động năng tập trung trong quá trình truyền và nhận Bên cạnh đó, thiết bị còn tích hợp các chức năng nâng cao hỗ trợ chẩn đoán lâm sàng, bao gồm lựa chọn chế độ hiển thị trên màn hình và cụm phím để tính toán và đo lường.
Người dùng có thể điều khiển máy siêu âm bằng các chế độ phù hợp hoặc thông qua tổ hợp phím chức năng, giúp điều chỉnh hình ảnh siêu âm theo yêu cầu cụ thể.
+ Điện áp ra cung cấp cho hoạt động của máy: 5V, 12V, 15V
+ Kích thước (inch): 50 (Dài) x 24 (Rộng) x 34 (Cao)
+ Mức độ nhiễm điện từ trường EMI lớn nhất nên nhỏ hơn 100dB trên 1μV/mét trong khoảng từ 10KHz – 100MHz.
3.2 Cấu tạo và chức năng
Khối nguồn đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp điện cho thiết bị, bao gồm biến áp cách ly và mạch cung cấp điện áp Nó tạo ra điện áp cao cần thiết cho đầu dò, đảm bảo hoạt động hiệu quả và ổn định của hệ thống.
Khối đầu dò là phần quan trọng trong thiết bị siêu âm, nơi điện áp kích thích tác động lên các phần tử đầu dò để tạo ra tín hiệu siêu âm Tín hiệu này sau đó thu nhận tín hiệu phản xạ trở về và chuyển đổi thành tín hiệu điện áp Thiết bị này sử dụng hai loại đầu dò khác nhau để thực hiện chức năng của mình.
+ Đầu dò tuyến tính (linear)
+ Đầu dò dạng lồi (convex)
RT2800 được trang bị 2 khe cắm đầu dò, cho phép sử dụng đồng thời 2 loại đầu dò khác nhau Đầu dò thường đi kèm với Gel siêu âm, một dung dịch giúp tạo môi trường tiếp xúc tối ưu giữa da và đầu dò, nhằm đảm bảo hình ảnh siêu âm hiển thị rõ nét nhất.
- Khối thu phát tín hiệu siêu âm: Điều khiển phát tín hiệu siêu âm, đồng thời khuếch đại, xử lý sơ bộ tín hiệu siêu âm dội trở về.
- Khối xử lý (biến đổi) DSC:
Biến đổi tín hiệu siêu âm thành tín hiệu số, lưu trữ dữ liệu vào bộ nhớ và xử lý để hiển thị hình ảnh siêu âm.
Hiển thị kết quả siêu âm thu được.
- Máy in: In kết quả hình ảnh siêu âm thu được.
Bảng điều khiển đóng vai trò quan trọng trong việc giao tiếp giữa người sử dụng và thiết bị, cho phép điều chỉnh các chế độ làm việc, vùng quan sát, độ hội tụ và độ khuếch đại.
+ Trackball: di chuyển, thực hiện phép đo trên ảnh hiển thị
+ Measurement: các phím dùng để đo lường: New, Trace area, Set, Meas, Off.
+ Multi Image: 2 phím dùng để chia màn hình hiển thị thành 2 phần (ảnh hiển thị), phục vụ việc so sánh giữa 2 vùng cần theo dõi chẩn đoán.
VD: Trong siêu âm chẩn đoán so sánh 2 thận trái và phải.
Cài đặt máy thở
I.1 Lượng khí sạch lọc được nên được thay đổi khi bẩn hoặc bị ô nhiễm
Kết nối nguồn AC (100-240VAC / 2A) nên được cắm vào mọi lúc để sạc pin bên trong (12-30VDC / 12A) Sạc đầy pin cung cấp được
10 giờ hoạt động, khi pin yếu còn khoảng 20% sẽ báo động
Máy trộn oxy và điều chỉnh FiO2 là thiết bị quan trọng trong việc phân tích nồng độ oxy Để đảm bảo độ chính xác, cần sử dụng một phân tích oxy nội tuyến Đầu khí ra cần được kết nối với bẫy nước và mạch để duy trì hiệu suất tối ưu.
Kiểm tra áp lực đường khí bằng cách trích một phần khí từ bộ trộn khí của máy Đường phản hồi sẽ cho biết liệu bệnh nhân có khả năng tự thở hay không.
3.2 Cài đặt các chế độ thở
* Chế độ A/CMV: Chế độ thở bắt buộc, bác sĩ kĩ thuật viên cài đặt các thông số cho bệnh nhân, bệnh nhân phụ thuộc hoàn toàn vào máy.
+ PEEP: áp lực để không bị xẹp phổi.
+ f: tần số thiết lập tối thiểu để kích hoạt chế độ thở bắt buộc đối với A/CMV và tổng số nhịp bắt buộc với SIMV.
+ Ti: thời gian thở bắt buộc.
Vt hoặc PIP đề cập đến thể tích thở ra tối đa, vượt quá áp suất môi trường xung quanh Để khởi động máy thở, hãy nhấn nút On/Standby và sau đó kết nối mạch với bệnh nhân.
Chế độ SIMV (Synchronized Intermittent Mandatory Ventilation) là chế độ hỗ trợ thở, trong đó máy thở sẽ cung cấp một số nhịp thở nhất định, trong khi bệnh nhân có thể tự thở giữa các nhịp đó Mức tối thiểu cài đặt cho máy thở trong chế độ này là 12 nhịp/phút Chế độ SIMV có thể được sử dụng kết hợp với áp suất và thể tích của máy thở để đảm bảo hiệu quả hô hấp cho bệnh nhân.
+ Vt hoặc PIP: thể tích thở ra tối đa.
+ f: tần số thiết lập tối thiểu để kích hoạt chế độ thở bắt buộc đối với A/CMV và tổng số nhịp bắt buộc với SIMV.
+ Ti: thời gian thở bắt buộc.
+ Ptrig: áp suất phát hiện bệnh nhân tự thở hay không.
+ PEEP: áp lực để không bị xẹp phổi.
+ Psupport: Phát hiện thay đổi áp suất thở của bệnh nhân để tự động đổi chế độ.
+ Nhấn On / Standby để khởi động máy thở sau đó gắn mạch đến bệnh nhân.
Chế độ Spont là chế độ cai thở, hỗ trợ bệnh nhân không tự thở được Chế độ này có thể cung cấp CPAP hoặc BiPAP, cả xâm lấn và không xâm lấn.
+ Ptrig: áp suất phát hiện bệnh nhân tự thở hay không.
+ PEEP/CPAP: áp lực để không bị xẹp phổi.
Psupport giúp phát hiện sự thay đổi áp suất thở của bệnh nhân, từ đó tự động điều chỉnh chế độ máy thở Để bắt đầu sử dụng máy thở, người dùng chỉ cần nhấn nút On/Standby và sau đó kết nối mạch với bệnh nhân.
- Paw: báo động áp lực đường thở cao
- Vi: lưu lượng khí vào phổi quá cao
- Paw/Apnea: ngừng thở, áp lực đường thở thấp
- Vi (back up vent): khí thở ra thấp, nếu sau khoảng 20s nếu bệnh nhân không tự thở máy sẽ cấp khí thở cho bệnh nhân
- Silence/Reset: tắt báo động
- Int.battery: báo đang dùng pin
- Manual Inflation: điều khiển nhịp thở bằng tay
Máy trộn khí và đường thở