TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài
Việt Nam, với vai trò là một nước đang phát triển, cần thiết phải thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để thúc đẩy phát triển kinh tế Trong những năm qua, Việt Nam đã mở cửa hầu hết các lĩnh vực, giảm thiểu các rào cản đầu tư từ nước ngoài Từ 2015 đến 2018, Việt Nam đạt mức tăng trưởng trung bình 6,6%, trong đó FDI đóng góp gần 20% GDP, giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện kim ngạch xuất khẩu và nâng cấp cơ sở hạ tầng quốc gia.
Bình Dương, tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có vị trí địa lý thuận lợi, nguồn nhân lực dồi dào và hệ thống giao thông hoàn thiện, đã tích cực thu hút vốn đầu tư nước ngoài trong những năm qua Sau 20 năm tái lập, kinh tế - xã hội Bình Dương phát triển nhanh chóng với nhiều thành tựu đáng kể, trở thành một trong bốn địa phương thu hút FDI nhiều nhất cả nước Năm 2018, tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) tăng 9,01%, với GRDP bình quân đầu người đạt 130,8 triệu đồng, cơ cấu kinh tế gồm công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp và thuế sản phẩm trừ trợ cấp với tỷ trọng lần lượt là 63,87%, 23,94%, 3,08% và 9,11%.
Năm 2018, tỉnh Bình Dương đã thu hút 3.478 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn đăng ký đạt 31,8 tỷ đô la Mỹ Khu vực kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
2 Hội nghị tổng kết 30 năm FDI tại Việt Nam, 2018
3 Báo cáo số 282/BC-UBND, ngày 21/11/2018 của UBND tỉnh Bình Dương
Mặc dù Bình Dương đã đạt được nhiều thành công trong việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với chính sách “trải thảm đỏ”, nhưng quá trình này vẫn còn nhiều bất cập và không ổn định Năm 2015, vốn đầu tư đạt 3.033,81 triệu USD, nhưng đến năm 2016, con số này giảm mạnh 188%, chỉ còn 1.611,87 triệu USD Dù năm 2017 có sự hồi phục với 2.557 triệu USD, đến tháng 11 năm 2018, vốn đầu tư lại giảm xuống còn 1.694 triệu USD Các dự án FDI tại Bình Dương chủ yếu có quy mô nhỏ, vốn đầu tư trung bình thấp, và ứng dụng công nghệ cao còn hạn chế Hơn nữa, số lượng tập đoàn lớn đầu tư vào tỉnh còn ít, dẫn đến chuỗi giá trị toàn cầu của doanh nghiệp tại đây rất hạn chế Việc thu hút đầu tư chưa phù hợp với định hướng các ngành công nghệ mũi nhọn, và việc lấp đầy các khu công nghiệp ở phía Nam tỉnh gặp nhiều khó khăn Trong bối cảnh các tỉnh thành khác cũng đang tích cực thu hút đầu tư nước ngoài, Bình Dương cần có những giải pháp cạnh tranh hiệu quả hơn.
Để thu hút nhiều nhà đầu tư đến với Bình Dương, cần dựa vào các yếu tố cụ thể mà nhà đầu tư quan tâm, thay vì chỉ dựa vào ý kiến chủ quan của các nhà quản lý địa phương Việc hiểu rõ nhu cầu và lý do đầu tư của các nhà đầu tư là rất quan trọng, từ đó có thể đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư Nghiên cứu các yếu tố tác động đến việc thu hút vốn đầu tư sẽ giúp các nhà quản lý Bình Dương có cái nhìn tổng quát hơn và đưa ra những gợi ý hiệu quả để hấp dẫn thêm nhiều nhà đầu tư.
“Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Bình Dương” được thực hiện
Tổng quan tình hình nghiên cứu
Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đã chỉ ra tầm quan trọng của việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, mặc dù mỗi nghiên cứu tập trung vào những khía cạnh khác nhau của vấn đề này.
1.2.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài
Lale BERKOZ và Sevkiye Sence TURK (2004) đã tiến hành một nghiên cứu thực nghiệm nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài tại Thổ Nhĩ Kỳ Bằng phương pháp hồi quy tuyến tính đa biến, nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tố như sự phát triển dân số, cơ sở hạ tầng, sự phát triển tín dụng ngân hàng và sự phát triển của thị trường đều có tác động lớn đến lựa chọn vị trí đầu tư của các doanh nghiệp này.
Nguyen Ngoc Anh và Nguyen Thang (2007) bằng cách sử dụng dữ liệu của
Nghiên cứu về 64 tỉnh thành trong giai đoạn 1988 – 2006 cho thấy rằng các yếu tố thị trường, lao động và cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến sự phân bố vốn FDI Mục tiêu chính là nhận diện các yếu tố môi trường tác động đến sự hài lòng của nhà đầu tư, giúp chính quyền địa phương đưa ra quyết định thu hút FDI hiệu quả hơn Mặc dù chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) là chỉ số quan trọng của chính sách Chính phủ, nhưng nó không phải là yếu tố quyết định ở cấp tỉnh Hơn nữa, hành vi lựa chọn vị trí đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài cũng có sự khác biệt.
Agnieszka Chidlow và Stephen Young (2008) đã tiến hành nghiên cứu dựa trên dữ liệu khảo sát năm 2005, nhằm phân tích các yếu tố quyết định dòng vốn FDI vào các địa phương ở Ba Lan Kết quả cho thấy có năm nhân tố chính ảnh hưởng đến quyết định đầu tư, bao gồm: (1) Tìm kiếm kiến thức, (2) Tìm kiếm thị trường.
Sự tích tụ hay sự hình thành cụm, ngành là những nhân tố tác động rõ ràng đến dòng vốn đầu tư tại Ba Lan
Nghiên cứu của Xiao Ling Huang và cộng sự (2014) đã chỉ ra rằng có hai nhân tố chính ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các công ty Trung Quốc vào thị trường Thái Lan Thứ nhất, các yếu tố liên quan đến địa điểm đầu tư như nguồn nguyên liệu và cơ sở hạ tầng Thứ hai, nhóm nhân tố văn hóa và xã hội, bao gồm mức độ giáo dục, an ninh và chất lượng cuộc sống, có tác động mạnh mẽ nhất đến quyết định của nhà đầu tư Phương pháp hồi quy tương quan được sử dụng để xác định những yếu tố này, cho thấy sự quan trọng của bối cảnh văn hóa và xã hội trong các quyết định đầu tư nước ngoài.
Theo nghiên cứu của Le Hoang Ba Huyen (2015), Thanh Hóa có tiềm năng và lợi thế nổi bật so với các tỉnh thành khác, nhưng hiện tại số lượng và quy mô các dự án tại đây vẫn còn hạn chế Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp định lượng, khảo sát 41 doanh nghiệp FDI, nhằm đánh giá tình hình đầu tư tại tỉnh này.
Nghiên cứu về thu hút đầu tư FDI tại tỉnh Thanh Hóa đã xác định 6 nhóm nhân tố tác động, bao gồm: chính sách và pháp luật, văn hóa - xã hội, kinh tế - thị trường, tài chính, tài nguyên sẵn có, và cơ sở hạ tầng Kết quả cho thấy, nhóm nhân tố kinh tế - thị trường và nhóm nhân tố cơ sở hạ tầng là hai yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến việc thu hút FDI tại tỉnh này.
1.2.2 Các công trình nghiên cứu trong nước
Hồ Đức Hùng và cộng sự (2005) đã tiến hành phân tích marketing địa phương tại thành phố Hồ Chí Minh, tập trung vào bốn lĩnh vực chính: thu hút dân cư, phát triển du lịch, thu hút đầu tư và phát triển xuất khẩu Từ đó, nhóm tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm phát triển thành phố Đặc biệt, trong lĩnh vực thu hút đầu tư, họ áp dụng lý thuyết của Philip Kotler để phát triển các chiến lược cạnh tranh hiệu quả cho việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
Sản phẩm đầu tư là những lợi thế và bất lợi riêng biệt của một địa phương, từ sự hấp dẫn tổng quát của quốc gia đến các yếu tố cụ thể của địa phương Các nhà đầu tư nước ngoài thường chú ý đến vị trí địa lý, chất lượng lao động, cơ sở hạ tầng, dịch vụ và các ngành công nghiệp phụ trợ khi đánh giá sức hấp dẫn của một địa phương.
(ii) Giá cả: thường là những ưu đãi về thuế, ưu đãi về giá thuê đất, các dịch vụ đi kèm, các trợ cấp của chính phủ,
Hoạt động xúc tiến đóng vai trò quan trọng trong việc quảng bá hình ảnh tích cực của địa phương và tạo ra những nỗ lực nhằm nâng cao hình ảnh đó Nghiên cứu đã phân tích nhu cầu và thực trạng thu hút đầu tư tại thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời xem xét môi trường đầu tư thông qua các yếu tố tác động khác nhau Cuối cùng, kết quả phân tích SWOT được sử dụng làm cơ sở để đề xuất các giải pháp thu hút đầu tư, góp phần quan trọng vào mô hình nghiên cứu của tác giả.
Nguyễn Mạnh Toàn (2010) đã chỉ ra rằng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phát triển là yếu tố quan trọng nhất trong quyết định đầu tư, tiếp theo là các chính sách ưu đãi từ chính quyền địa phương và trung ương, chi phí hoạt động thấp, và thị trường kinh tế tiềm năng Vị trí địa lý và cơ sở hạ tầng xã hội có ảnh hưởng ít hơn đến quyết định lựa chọn địa điểm của nhà đầu tư Tuy nhiên, mối quan hệ tương hỗ giữa các yếu tố này, như sự phát triển của cơ sở hạ tầng kỹ thuật tác động đến các yếu tố khác và ngược lại, vẫn cần được nghiên cứu sâu hơn.
Nguyễn Thị Thống Nhất (2010) đã tiến hành nghiên cứu định tính dựa trên lý thuyết marketing địa phương để phân tích thực trạng phát triển du lịch tại Đà Nẵng Nghiên cứu đã chỉ ra các đối thủ cạnh tranh, đồng thời xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của ngành du lịch Đà Nẵng, cũng như tiềm năng phát triển của nó Từ những phân tích này, tác giả đã đề xuất chiến lược marketing cho thành phố Đà Nẵng, bao gồm marketing hình tượng địa phương và marketing đặc trưng của địa phương.
Để thu hút khách du lịch, cần xây dựng 6 yếu tố cơ sở hạ tầng marketing hiệu quả và đề xuất các giải pháp cụ thể Nghiên cứu này nhằm giúp tác giả đưa ra những giải pháp áp dụng cho Bình Dương thông qua việc khai thác marketing địa phương.
Nguyễn Quốc Nghi và Nguyễn Hữu Thuận (2012) đã sử dụng phương pháp nghiên cứu tham vấn chuyên gia và lý thuyết của Phillips Sidel (2002) để đề xuất giải pháp nâng cao khả năng thu hút FDI tại Việt Nam Bài viết phân tích thành công và hạn chế trong việc thu hút FDI của Việt Nam vào năm 2010, đồng thời đưa ra các giải pháp marketing dựa trên năm biến số: khách hàng mục tiêu, sản phẩm, định vị, phạm vi phân phối và phạm vi truyền thông.
Phạm Xuân Hậu và Phạm Thị Bạch Tuyết (2013) đã nghiên cứu vai trò của FDI trong kinh tế - xã hội Thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng FDI Các giải pháp bao gồm: kiểm tra và đánh giá hiệu quả FDI, đổi mới chính sách và cải cách thủ tục hành chính, quy hoạch và hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường kêu gọi đầu tư, và hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất đai.
Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Mục tiêu chính của nghiên cứu là phân tích các yếu tố tác động đến việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào tỉnh Bình Dương Từ đó, nghiên cứu sẽ đề xuất các chính sách hiệu quả nhằm nâng cao khả năng thu hút FDI cho tỉnh này.
1.3.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể Để thực hiện được mục tiêu đề ra, bài luận văn này tập trung hoàn thành vào những vấn đề sau:
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của các nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Bình Dương
Đo lường và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài tại Bình Dương là rất quan trọng Nghiên cứu này nhằm đề xuất các chính sách cải thiện những yếu tố này, từ đó thu hút nhiều hơn các khoản đầu tư nước ngoài vào khu vực.
Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, luận án sẽ tập trung nghiên cứu và trả lời các câu hỏi sau:
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Bình Dương?
Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Bình Dương như thế nào?
Những hàm ý chính sách nào để cải thiện những yếu tố tác động đến thu hút FDI và nâng cao thu hút FDI vào Bình Dương?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư nước ngoài khi quyết định đầu tư vào Bình Dương
- Khảo sát các doanh nghiệp FDI đang hoạt động tại Bình Dương
Nghiên cứu này tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài vào các khu công nghiệp và ngoài khu công nghiệp tại tỉnh Bình Dương Bài viết sẽ đánh giá tác động của từng yếu tố và từ đó đưa ra các hàm ý chính sách nhằm cải thiện môi trường đầu tư.
- Không gian: doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Dữ liệu cho luận án được thu thập từ năm 2013 đến 2017, với thông tin sơ cấp từ khảo sát doanh nghiệp FDI tại tỉnh Bình Dương vào năm 2019 Nghiên cứu này nhằm đưa ra các đề xuất chính sách nhằm tăng cường thu hút FDI cho Bình Dương trong tương lai.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp định tính: Nghiên cứu các lý thuyết liên quan đến marketing địa phương để nhận dạng các hoạt động thu hút FDI của chính quyền địa phương
Bài nghiên cứu sử dụng số liệu thống kê từ việc thu thập dữ liệu có sẵn và lập bảng biểu để thực hiện so sánh Ngoài ra, phương pháp phỏng vấn chuyên gia cũng được áp dụng sau khi xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên các nguồn tài liệu như sách, báo, internet và các nghiên cứu liên quan.
Phương pháp định lượng được áp dụng để đo lường các nhân tố từ nghiên cứu định tính thông qua thang đo Likert 5 điểm Dữ liệu được thu thập qua bảng câu hỏi, sau đó kiểm tra độ tin cậy và giá trị thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha Phân tích nhân tố khám phá (EFA) được thực hiện bằng phần mềm SPSS, cùng với mô hình hồi quy tuyến tính để phân tích và đánh giá kết quả thống kê Cuối cùng, các kết quả này được so sánh với nhận định từ phương pháp định tính nhằm đề xuất các giải pháp phù hợp.
Từ năm 2013 đến 2017, tình hình thu hút đầu tư FDI tại Bình Dương đã được ghi nhận thông qua các báo cáo kinh tế - xã hội hàng năm và niêm giám thống kê của tỉnh.
Chính sách thu hút đầu tư tại tỉnh Bình Dương được xây dựng dựa trên Báo cáo tổng kết 30 năm thu hút FDI, báo cáo hoạt động xúc tiến đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, cùng với các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và một số văn bản từ Trung tâm xúc tiến thương mại và thông tin kinh tế.
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn và tham khảo ý kiến từ các chuyên gia trong lĩnh vực thu hút đầu tư tại Bình Dương, nhằm nghiên cứu hoạt động thu hút FDI của địa phương Đồng thời, phỏng vấn các chuyên gia nhà đầu tư cũng được thực hiện để xác định các biến và điều chỉnh thang đo cho phù hợp.
Năm 2019, một khảo sát đã được thực hiện đối với các nhà đầu tư nước ngoài tại tỉnh Bình Dương nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư Qua việc sử dụng bảng hỏi, nghiên cứu đã kiểm định và nhận diện các giá trị, độ tin cậy và tính phù hợp của thang đo, đồng thời đánh giá mức độ tác động của các nhân tố này đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư.
1.6.3 Phương pháp xử lý số liệu
Thông qua phần mềm SPSS, sử dụng mô hình kinh tế lượng nhằm phân tích, đánh giá kết quả thống kê như:
- Kiểm định chất lượng thang đo: sử dụng Cronbach’s Alpha để đánh giá chất lượng thang đo đã xây dựng (Ý nghĩa)
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (Ý nghĩa)
- Phân tích hồi quy bội (Ý nghĩa)
Sử dụng thống kê mô tả trong Microsoft Excel để phân tích số liệu là phương pháp thiết yếu trong nghiên cứu kinh tế - xã hội Việc phân tích cần được thực hiện trong mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố định tính của hiện tượng và quá trình nghiên cứu.
Ý nghĩa của đề tài
Đề tài luận văn này nhằm phân tích thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại tỉnh Bình Dương, đánh giá tác động của FDI đến sự phát triển kinh tế của tỉnh và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư FDI trong khu vực.
Trong những năm qua, tỉnh Bình Dương đã nỗ lực thu hút dòng vốn FDI thông qua việc cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao cơ sở hạ tầng và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp Các biện pháp như giảm thủ tục hành chính, tăng cường hỗ trợ các nhà đầu tư và phát triển các khu công nghiệp hiện đại đã góp phần quan trọng vào việc thu hút nguồn vốn này Kết quả là, Bình Dương trở thành một trong những điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Thứ hai, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút dòng vốn FDI vào tỉnh Bình Dương
Để thu hút dòng vốn FDI hiệu quả hơn vào tỉnh Bình Dương, cần đề xuất các chính sách dựa trên phân tích mức độ tác động của các yếu tố liên quan Việc này sẽ giúp tối ưu hóa môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư và nâng cao sức cạnh tranh của tỉnh trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Kết cấu của đề tài luận văn
Bài viết được tổ chức thành các chương nhằm giải quyết các vấn đề đã xác định trong mục tiêu nghiên cứu Ngoài mục lục, danh sách các chữ cái viết tắt, hệ thống bảng biểu và sơ đồ, cùng với tài liệu tham khảo, luận văn nghiên cứu bao gồm 5 chương chính, trong đó Chương 1 cung cấp cái nhìn tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
Chương này tập trung vào việc giải thích lý do chọn đề tài nghiên cứu, đồng thời xác định mục tiêu, câu hỏi, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, cũng như nêu rõ ý nghĩa của nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương này trình bày tổng quát về cơ sở lý thuyết Từ đó lựa chọn mô hình nghiên cứu và giả thuyết của luận văn
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu, cách thu thập dữ liêu, mã hoá dữ liệu, phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này trình bày kết quả phân tích định lượng, đưa ra kết luận về việc bác bỏ hay chấp nhận giả thuyết nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách thu hút đầu tư nước ngoài cho Bình Dương trong những năm tới
Dựa trên kết luận của chương 4, chương này sẽ đề xuất các hàm ý chính sách để thực hiện được mục tiêu đề ra
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài và thu hút FDI
Hiện nay, các tác giả và nhà nghiên cứu trên thế giới có nhiều quan điểm đa dạng về đầu tư trực tiếp nước ngoài, dẫn đến sự khác biệt trong các khái niệm liên quan Dưới đây là một số khái niệm tiêu biểu về đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) (1996), đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi nhà đầu tư từ một quốc gia (nước chủ đầu tư) sở hữu tài sản tại một quốc gia khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Khía cạnh quản lý là yếu tố phân biệt FDI với các hình thức tài chính khác Thông thường, cả nhà đầu tư và tài sản mà họ quản lý ở nước ngoài đều là các cơ sở kinh doanh, trong đó nhà đầu tư được gọi là "công ty mẹ" và tài sản là "công ty con".
Theo Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) năm 2008, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được định nghĩa là hoạt động đầu tư nhằm thiết lập mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp FDI bao gồm các hình thức như thành lập hoặc mở rộng doanh nghiệp, mua lại doanh nghiệp hiện có, tham gia vào doanh nghiệp mới, cấp tín dụng dài hạn trên 5 năm, và quyền kiểm soát khi nắm giữ từ 10% cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết trở lên.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hình thức đầu tư của cá nhân vào một quốc gia khác, trong đó nổi bật với việc chuyển giao dòng vốn, công nghệ, và nguồn nhân lực từ quốc gia đầu tư sang quốc gia nhận đầu tư.
14 tư nhân có khả năng quản lý trực tiếp toàn bộ hoặc theo tỷ lệ vốn góp để đầu tư, với điều kiện tuân thủ các quy định pháp luật của nước nhận đầu tư.
2.1.2 Các hình thức của FDI
Theo góc nhìn của các nhà đầu tư, theo R Caves (1971) FDI được chia thành ba (03) loại:
Công ty đa quốc gia “theo chiều ngang” sản xuất các sản phẩm cùng loại hoặc tương tự ở các quốc gia khác nhau
Công ty đa quốc gia "theo chiều dọc" sở hữu các cơ sở sản xuất tại nhiều quốc gia, cung cấp sản phẩm đầu vào cho quy trình sản xuất ở những quốc gia khác Trong khi đó, công ty đa quốc gia "đa chiều" có mạng lưới sản xuất rộng rãi tại các quốc gia khác nhau, hợp tác theo cả chiều ngang và chiều dọc để tối ưu hóa quy trình sản xuất.
Theo Luật đầu tư số: 67/2014/QH13 do Quốc Hội ban hành ngày 26/11/2014 quy định các hình thức đầu tư FDI phổ biến bao gồm:
Doanh nghiệp liên doanh là hình thức tổ chức kinh doanh quốc tế giữa nhà đầu tư trong nước và đối tác nước ngoài, với đặc điểm là thành lập doanh nghiệp mới theo pháp luật của nước sở tại Các bên tham gia có quốc tịch khác nhau, cùng góp vốn, quản lý, phân phối lợi nhuận và chia sẻ rủi ro trong hoạt động kinh doanh Tỷ lệ góp vốn được thỏa thuận dựa trên quy định của luật pháp nước nhận đầu tư.
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là loại hình doanh nghiệp được thành lập hoàn toàn bởi các nhà đầu tư nước ngoài, với hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn và có tư cách pháp nhân theo luật của nước sở tại Các nhà đầu tư nước ngoài sở hữu toàn bộ vốn, tự quản lý và chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh Quyền lợi và nghĩa vụ trong hoạt động kinh doanh hoàn toàn thuộc về nhà đầu tư nước ngoài, tuy nhiên doanh nghiệp vẫn phải tuân thủ các quy định của pháp luật nước sở tại.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là hình thức đầu tư giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác trong kinh doanh, phân chia lợi nhuận và sản phẩm mà không cần thành lập pháp nhân Nước nhận đầu tư sẽ phê duyệt hợp đồng giữa các bên, và thời hạn hợp đồng sẽ được các bên thỏa thuận.
Ngoài các hình thức đầu tư phổ biến, còn có những phương thức ít được biết đến như BOT, BTO, BT, PPP, góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập và mua lại công ty, tất cả đều được quy định chi tiết trong Luật đầu tư.
2.1.3 Khái niệm về thu hút FDI
Thu hút vốn FDI vào địa phương bao gồm các hoạt động, biện pháp và chính sách nhằm khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư trực tiếp Các chiến lược này tập trung vào việc tạo ra môi trường thuận lợi, cung cấp thông tin rõ ràng và hỗ trợ các nhà đầu tư trong quá trình triển khai dự án.
Hoạt động thu hút FDI được thiết kế dựa trên chiến lược và mục tiêu phát triển của từng địa phương, phù hợp với định hướng tổng thể của quốc gia trong từng giai đoạn cụ thể Sự phối hợp chặt chẽ giữa chính phủ, các bộ, ban, ngành và địa phương quản lý là rất quan trọng trong quá trình này Các biện pháp thu hút vốn FDI cần tuân thủ quy định của pháp luật quốc gia và phù hợp với thông lệ quốc tế.
Tổng quan về Marketing địa phương trong hoạt động thu hút FDI
2.2.1 Tổng quan về marketing địa phương
Marketing địa phương là tập hợp các chương trình hành động nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh và thúc đẩy phát triển kinh tế tại từng địa phương.
Theo Kotler và Gertner (2002), nhiều nhà hoạch định chính sách đồng ý rằng địa phương có thể được xem như một thương hiệu, gọi là thương hiệu địa phương, nhằm mục đích tiếp thị hiệu quả.
2.2.2 Marketing địa phương đối với thu hút FDI
Marketing địa phương trong thu hút FDI chủ yếu tập trung vào nỗ lực của các địa phương nhằm cải thiện khả năng cạnh tranh Các khái niệm về marketing địa phương có thể khác nhau, nhưng điểm chung là việc tối ưu hóa các yếu tố cạnh tranh để thu hút đầu tư Sự phát triển bền vững của địa phương phụ thuộc vào khả năng nâng cao giá trị cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu.
Để cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao tính cạnh tranh, các địa phương cần áp dụng 16 phương pháp marketing hiệu quả Việc sử dụng các công cụ marketing không chỉ giúp xây dựng một môi trường đầu tư hấp dẫn mà còn cải thiện nhận thức của nhà đầu tư về khả năng cạnh tranh của địa phương.
2.2.3 Nội dung hoạt động marketing trong thu hút FDI Để thu hút được đầu tư, các chủ thể của địa phương cần phải sử dụng các công cụ marketing, để xây dựng môi trường đầu tư, cải thiện khả năng cạnh tranh của địa phương trong nhận thức của khách hàng – nhà đầu tư Nội dung của marketing địa phương bắt đầu bằng khái niệm marketing - mix địa phương bao gồm: cung sản phẩm (Products), giá (Price), phân phối (Place), truyền thông (Promotion), chính quyền (Power) và công chúng (Public) Những yếu tố này cho phép chúng ta sử dụng khái niệm megamarketing của P.Kotler (6P)
2.2.3.1 Cung sản phẩm địa phương (Products)
Theo marketing, sản phẩm là bất kỳ thứ gì đáp ứng nhu cầu khách hàng Để thu hút FDI, sản phẩm địa phương cần xem xét môi trường đầu tư, bao gồm các yếu tố mà nhà đầu tư có thể khai thác Những yếu tố này bao gồm vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên và cơ sở hạ tầng, cùng với các yếu tố chủ quan như cơ chế, chính sách và thái độ của chính quyền địa phương.
2.2.3.2 Giá cả - chi phí địa phương (Price)
Giá cả trong Marketing địa phương đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, bao gồm tất cả các loại chi phí mà nhà đầu tư cần chi trả để tiếp cận và nhận các sản phẩm từ địa phương.
Trong kinh doanh, chi phí được chia thành hai loại: chi phí chính thức và chi phí không chính thức Để vận hành doanh nghiệp hiệu quả, nhà đầu tư cần chú ý đến các khoản chi phí như: chi phí thuê đất, chi phí cho nhà xưởng và văn phòng, chi phí nhân công, chi phí điện, nước và vận chuyển, cùng với chi phí thuế quan.
Theo quy định, chi phí dịch vụ tại địa phương và chi phí không chính thức ảnh hưởng đến giá cả - chi phí địa phương Bằng cách phân tích các yếu tố vận hành doanh nghiệp, người ta có thể gián tiếp xác định chi phí hoạt động của một hoạt động hoặc tập hợp các hoạt động cụ thể.
2.2.3.3 Phân phối (Place) - mức độ hỗ trợ
Phạm vi phân phối trong Marketing đề cập đến quy trình và địa điểm mà khách hàng có thể mua sản phẩm Trong bối cảnh thu hút FDI, phạm vi phân phối liên quan đến địa điểm và quy trình mà nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư tại các cơ quan Nhà nước như Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Sở Kế hoạch và Đầu tư Việc phân phối này phụ thuộc vào việc nhà đầu tư có nhận được các giá trị lợi ích từ địa phương hay không, như cam kết của sản phẩm địa phương Nếu phân phối không hiệu quả, các hoạt động marketing sau đó sẽ gặp khó khăn, khiến sản phẩm không đáp ứng được mong muốn của khách hàng Ngược lại, nếu sản phẩm được đánh giá cao bởi nhà đầu tư, kênh phân phối sẽ hoạt động hiệu quả.
Việc đánh giá thực trạng hoạt động phân phối cần xem xét sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan đối với nhà đầu tư Điều này bao gồm quy trình cấp phép, thủ tục hành chính, bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, cũng như các hỗ trợ khác từ các cơ quan như UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý các Khu công nghiệp, Sở Công thương, Sở Xây dựng, Cục Thuế và Cơ quan Công an.
Cơ quan về tài chính …
2.2.3.4 Truyền thông và quảng bá (Promotion)
Phương thức truyền thông hiệu quả nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) bao gồm việc cung cấp thông tin rõ ràng, chính xác và kịp thời về môi trường đầu tư tại địa phương Để thu hút nhà đầu tư, cần thiết phải thiết lập mối quan hệ hai chiều, trong đó địa phương nêu rõ các lợi ích mà họ có thể mang lại cho các nhà đầu tư Các hoạt động xúc tiến đầu tư này đóng vai trò quan trọng trong việc quảng bá và truyền tải thông tin đến đối tượng mục tiêu.
Để nhận được các lợi ích từ đầu tư, nhà đầu tư cần chú ý đến 18 nội dung quan trọng Thông tin rõ ràng và minh bạch là yếu tố quyết định, vì nếu thông tin không rõ ràng sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến quyết định đầu tư.
Một số kênh thông tin phổ biến như Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý các Khu công nghiệp, website tỉnh, VCCI và các nguồn thông tin khác có ảnh hưởng trực tiếp đến chương trình truyền thông của địa phương Bên cạnh đó, các hình thức truyền thông khác như quảng bá qua tạp chí, truyền thông internet, hội thảo và triển lãm cũng thường được áp dụng.
Một khía cạnh quan trọng trong việc xúc tiến đầu tư là sự tham gia của các tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng địa phương, nhằm xây dựng hình ảnh tích cực của địa phương trong mắt nhà đầu tư.
2.2.3.5 Vai trò chính quyền (Power) và Công chúng (Public)
Mối quan hệ giữa quyết định đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài và thu hút đầu tư trực tiếp FDI
Theo phương diện hành vi của nhà đầu tư, thu hút FDI được hiểu là sự hấp dẫn của địa điểm đầu tư, kích thích nhà đầu tư nước ngoài hình thành ý định và quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư, từ đó gia tăng dòng chảy FDI vào địa phương, quốc gia Ý định và hành vi quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài phụ thuộc vào nhiều nhân tố ảnh hưởng Mối quan hệ giữa ý định, hành vi và các nhân tố này thường được nghiên cứu dựa trên lý thuyết hành vi dự định, do Ajzen phát triển từ lý thuyết hành động hợp lý Theo lý thuyết này, hành vi được quyết định bởi ý định thực hiện hành vi đó, và mối quan hệ giữa ý định và hành vi đã được kiểm chứng trong nhiều lĩnh vực, cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến ý định đầu tư và quyết định lựa chọn địa điểm của nhà đầu tư nước ngoài là tương đồng.
Tóm lại, việc thu hút FDI và quyết định đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài phụ thuộc vào "hành vi" của họ, nhằm nhận diện và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến ý định và quyết định địa điểm đầu tư Hiểu rõ những yếu tố này là cơ sở quan trọng để đề xuất các chính sách hỗ trợ, từ đó thúc đẩy dòng vốn đầu tư vào các địa phương và quốc gia.
Một số nghiên cứu trước về các yếu tố tác động đến thu hút FDI
Dunning (1993) đã nghiên cứu các yếu tố quyết định FDI thông qua mô hình OLI, cung cấp một khuôn khổ để phân tích các yếu tố vi mô và vĩ mô liên quan đến lý do và địa điểm mà các doanh nghiệp đa quốc gia (MNEs) đầu tư ra nước ngoài Theo quan điểm của Dunning, các MNCs cần phải sở hữu những lợi thế nhất định để cạnh tranh hiệu quả với các công ty địa phương tại thị trường quốc gia sở tại.
Trong mô hình Dunning, ba lợi thế chính bao gồm: lợi thế quyền sở hữu, lợi thế vị trí và lợi thế quốc tế hóa, tạo thành khuôn khổ lý thuyết OLI.
Các công ty cần sở hữu những lợi thế cạnh tranh để hoạt động hiệu quả trong thị trường nội địa, bao gồm quy trình sản xuất, thương hiệu, bản quyền, công nghệ và kỹ năng quản lý Những yếu tố này giúp họ nổi bật hơn so với các đối thủ trong nước.
Nước chủ nhà cần sở hữu lợi thế cạnh tranh quốc gia để thu hút các công ty nước ngoài đầu tư sản xuất nội địa, thay vì chỉ xuất khẩu, thông qua các yếu tố như chi phí sản xuất thấp, ưu đãi thuế và rủi ro giảm thiểu Lợi thế quốc tế hóa cho phép công ty tự sản xuất, giúp họ kiểm soát chi phí vận chuyển, quản lý hiệu quả và đảm bảo chất lượng, thay vì phụ thuộc vào hợp đồng với đối tác nước ngoài, điều này có thể tiềm ẩn nhiều rủi ro do việc tiết lộ thông tin độc quyền Theo Dunning (1993), lợi thế OLI có thể khác nhau tùy thuộc vào mức độ phát triển của quốc gia, quy mô, ngành nghề và tình hình thị trường Dunning và Lundan (2008) phân loại FDI thành bốn loại: tìm kiếm thị trường, tìm kiếm tài nguyên, tìm kiếm hiệu quả thị trường và tìm kiếm tài sản chiến lược, trong đó FDI tìm kiếm thị trường nhằm thâm nhập vào thị trường nội địa của nước chủ nhà.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như thu nhập bình quân đầu người, tốc độ tăng trưởng thị trường, và khả năng tiếp cận thị trường toàn cầu FDI tìm kiếm tài nguyên thường bị thu hút bởi nguồn tài nguyên thiên nhiên, chi phí lao động thấp, và cơ sở hạ tầng phát triển Trong khi đó, FDI tìm kiếm hiệu quả thị trường chú trọng vào năng lực, cơ chế khuyến khích, và chất lượng doanh nghiệp tại nước sở tại Cuối cùng, FDI tìm kiếm tài sản chiến lược nhằm mua lại tài sản của công ty nước ngoài để nâng cao khả năng cạnh tranh toàn cầu.
Nguyen Phi Lan (2006) đã áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính để chỉ ra rằng các yếu tố như tăng trưởng kinh tế, kích thước thị trường, chất lượng nguồn lao động, giá cả lao động, cơ sở hạ tầng, tỷ giá hối đoái và đầu tư công đều ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư.
Nghiên cứu của John Luiz và Harry Charalambous (2009) tại khu vực Hạ Sahara của Châu Phi đã chỉ ra rằng quyết định đầu tư tại đây bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố Sử dụng phương pháp ước lượng OLS, nghiên cứu đã khảo sát ý kiến của các quản lý cấp cao về các yếu tố tác động đến đầu tư Mười nhân tố được xem xét bao gồm: Ổn định chính trị, Môi trường kinh tế, Tỷ giá hối đoái, Ưu đãi và rào cản thương mại, Cơ sở hạ tầng, Lao động, Kích thước và nhu cầu thị trường, Vị trí địa lý, Sự hình thành cụm ngành, và Môi trường văn hóa xã hội Kết quả cho thấy Ổn định chính trị, Kích thước và nhu cầu thị trường, Cơ sở hạ tầng, và Môi trường kinh tế có tác động tích cực đến môi trường đầu tư ở khu vực Hạ Sahara.
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu của John Luiz and Harry Charalambous
(Nguồn: John Luiz and Harry Charalambous (2009))
Theo nghiên cứu của Le Hoang Ba Huyen (2015), Thanh Hóa sở hữu tiềm năng và lợi thế nổi bật so với các tỉnh khác trong cả nước, tuy nhiên, số lượng và quy mô các dự án tại đây vẫn còn hạn chế Nghiên cứu đã áp dụng phương pháp định lượng thông qua khảo sát 41 doanh nghiệp FDI để làm rõ vấn đề này.
Nghiên cứu của tác giả về thu hút đầu tư FDI tại tỉnh Thanh Hóa đã xác định 6 nhóm nhân tố chính, bao gồm: (1) Chính sách và pháp luật; (2) Văn hóa – xã hội; (3) Kinh tế - thị trường; (4) Tài chính; (5) Tài nguyên sẵn có; và (6) Cơ sở hạ tầng Kết quả cho thấy, nhóm nhân tố kinh tế - thị trường và nhóm cơ sở hạ tầng đóng vai trò quan trọng nhất trong việc thu hút FDI vào tỉnh này.
Sự hình thành cụm, ngành
Môi trường văn hóa xã hội Ổn định chính trị
Tỷ giá hối đoái Ưu đãi, rào cản và thỏa thuận
QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ Lao động
Kích thước và nhu cầu thị trường
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu của Le Hoang Ba Huyen
(Nguồn: Le Hoang Ba Huyen (2015))
Nguyễn Mạnh Toàn (2010) đã chỉ ra rằng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phát triển là yếu tố quan trọng nhất trong quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư Theo sau đó, các chính sách ưu đãi hỗ trợ đầu tư từ chính quyền địa phương và trung ương cũng đóng vai trò quan trọng Bên cạnh đó, chi phí hoạt động thấp và thị trường kinh tế tiềm năng cũng được xem là những yếu tố có ảnh hưởng, trong khi vị trí địa lý và cơ sở hạ tầng xã hội lại không có tác động lớn đến quyết định này.
Mối quan hệ tương hỗ giữa sự phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các yếu tố khác vẫn chưa được nghiên cứu một cách sâu sắc Sự phát triển của cơ sở hạ tầng có thể thúc đẩy sự tiến bộ của các nhân tố khác và ngược lại, điều này cần được khám phá thêm để hiểu rõ hơn về tác động lẫn nhau.
Hà Nam Khánh Giao (2012) đã chỉ ra rằng có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư vào tỉnh Quảng Trị, trong đó quá trình ra quyết định liên quan đến thủ tục đầu tư đóng vai trò quan trọng.
Chính sách hỗ trợ từ cơ quan quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút nhà đầu tư Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và tài nguyên sẵn có là yếu tố then chốt giúp nâng cao tính cạnh tranh Ngoài ra, sự phát triển của cơ sở hạ tầng khu công nghiệp và khu kinh tế cũng góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đầu tư.
Cơ sở hạ tầng xã hội; (7) Tiềm năng thị trường; (8) Lợi thế chi phí; (9) Năng suất và tính kỷ luật lao động
Nguyễn Thị Tường Anh và Nguyễn Hữu Tâm (2013) đã thực hiện một nghiên cứu nhằm đánh giá các yếu tố tác động đến việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các tỉnh thành của Việt Nam qua từng giai đoạn Nghiên cứu áp dụng phương pháp hồi quy tuyến tính đa biến để phân tích dữ liệu.
Nhóm nhân tố về chính sách, pháp luật
Nhóm nhân tố về văn hóa – xã hội
Nhóm nhân tố về kinh tế - thị trường
Nhóm nhân tố về tài chính Nhóm nhân tố về Cơ sở hạ tầng
Nhóm nhân tố về tài nguyên sẵn có
Nghiên cứu này nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại các tỉnh thành Việt Nam Kết quả cho thấy rằng việc tiếp cận thị trường mới, tốc độ tăng dân số cao, nguồn lao động giá rẻ, và khả năng chấp nhận những hạn chế về cơ sở hạ tầng là những yếu tố quan trọng Ngoài ra, hoạt động của doanh nghiệp địa phương, chính sách đất đai, cung cấp dịch vụ công, và hỗ trợ đào tạo lao động cũng có ảnh hưởng mạnh đến thu hút FDI Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc xác định các lĩnh vực và địa phương thu hút dòng vốn nước ngoài mà chưa đề xuất giải pháp cụ thể cho từng địa phương.
Lựa chọn mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến thu hút FDI
Tỉnh Bình Dương đang đối mặt với áp lực cạnh tranh trong việc thu hút nguồn vốn FDI, nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển địa phương Để giữ chân các nhà đầu tư hiện tại và thu hút thêm những nhà đầu tư mới có tiềm năng về tài chính và công nghệ, tỉnh cần xác định yếu tố quyết định nhất ảnh hưởng đến lựa chọn đầu tư của các nhà đầu tư tại đây.
Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm yếu tố chính trị và pháp luật, quy mô thị trường, chất lượng nguồn nhân lực, chi phí, cơ sở hạ tầng, sự hình thành cụm ngành, công tác quản lý và hỗ trợ của chính quyền địa phương, chính sách ưu đãi và đầu tư, vị trí tài nguyên thiên nhiên, cũng như tỷ giá hối đoái.
Tác giả Lê Hoàng Ba Huyền đã đề xuất một mô hình gồm 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến tỉnh Thanh Hóa, bao gồm: (1) Nhân tố về chính sách và pháp luật; (2) Nhân tố về văn hóa – xã hội; (3) Nhân tố về kinh tế - thị trường; (4) Nhân tố về tài chính; (5) Nhân tố về tài nguyên sẵn có; và (6) Nhân tố về cơ sở hạ tầng.
Dựa trên mô hình nghiên cứu của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước, luận văn này sẽ sử dụng nghiên cứu của tác giả Lê Hoàng Ba Huyền (2015) làm nền tảng Đồng thời, tác giả sẽ đề xuất xây dựng một mô hình nghiên cứu điều chỉnh dựa trên các quan điểm đã được xác định.
Mô hình thiết kế dựa trên quan điểm địa phương nhằm đề xuất các chính sách phát triển và tăng cường thu hút FDI Các yếu tố ảnh hưởng được sắp xếp và phân loại dựa trên nguồn lực địa phương cùng khả năng tương tác của chính quyền.
Mô hình nghiên cứu này nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến việc thu hút đầu tư FDI tại địa phương Nội dung sẽ tập trung vào lợi thế địa điểm, lý giải vì sao doanh nghiệp nước ngoài chọn đầu tư vào một địa phương cụ thể Những địa phương sở hữu lợi thế về tài nguyên thiên nhiên, quy mô thị trường, chi phí sản xuất, chất lượng lao động, môi trường kinh doanh và cơ sở hạ tầng sẽ có khả năng thu hút nguồn vốn FDI cao hơn.
Theo đó, mô hình tác giả đề xuất như sau:
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Nguồn: Tổng hợp của tác giả (2018)
Các giả thuyết của nghiên cứu
Nhóm nhân tố về chính trị, pháp luật Nhóm nhân tố về văn hóa – xã hội
Nhóm nhân tố về vị trí địa lý và tài nguyên Nhóm nhân tố về tài chính, kinh tế - thị trường
Nhóm nhân tố về nguồn nhân lực
Nhóm nhân tố về Cơ sở hạ tầng
2.6.1 Nhóm nhân tố về chính trị, pháp luật
Nhóm nhân tố chính trị, bao gồm sự ổn định chính trị và đạo đức quan chức, có ảnh hưởng lớn đến dòng vốn FDI Bên cạnh đó, nhóm nhân tố pháp luật, bao gồm các quy định pháp lý, thể chế nhận thức và thực thi, cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút FDI Những yếu tố này giúp giảm chi phí giao dịch, cải thiện thông tin và nâng cao các yếu tố liên quan đến quá trình kinh doanh, từ đó tạo ra sức hấp dẫn cho địa điểm đầu tư.
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra sự ảnh hưởng của chính trị đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư Douglas Nigh (tháng 6/1986) khẳng định rằng chính trị đóng vai trò quan trọng trong quyết định FDI từ Mỹ vào Mỹ La Tinh Bên cạnh đó, nghiên cứu của Chantal Dupasquier và Patrick N Osakwe (2005) cũng cho thấy ổn định chính trị là yếu tố then chốt trong việc thu hút FDI tại châu Phi.
Chính sách ưu đãi thuế và kinh tế đặc khu của Trung Quốc đã tác động mạnh mẽ đến quyết định đầu tư của các công ty Nhật Bản, theo nghiên cứu của Changhui Zhou, Andrew Delios và Jing Yu Yang (2001).
Nghiên cứu cho thấy, dòng vốn đầu tư FDI thường tập trung vào các quốc gia có sự ổn định chính trị và chính sách đầu tư mở cửa Do đó, tác giả đưa ra giả thuyết rằng yếu tố chính trị và pháp luật có tác động tích cực đến quyết định của các nhà đầu tư.
Trong hoạt động marketing địa phương, yếu tố chính trị và pháp luật đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến đặc điểm của sản phẩm địa phương (Products), cách phân phối và hỗ trợ (Places), cùng với vai trò của chính quyền (Power).
2.6.2 Nhóm nhân tố văn hóa xã hội:
Nhóm nhân tố văn hóa và xã hội bao gồm ngôn ngữ, giao tiếp, tôn giáo, phong tục, thái độ và chất lượng giáo dục Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến ý định và hành vi đầu tư của nhà đầu tư, do chúng tác động đến chất lượng nguồn nhân lực và tạo điều kiện thuận lợi cho môi trường kinh doanh.
Nghiên cứu của Katherina Glac (2004) chỉ ra rằng các yếu tố văn hóa và đạo đức, bao gồm ý thức chấp hành kỷ luật lao động và thời gian làm việc, đóng vai trò quan trọng trong hiệu suất làm việc.
Các nhiệm vụ trong công việc và mối quan hệ giữa người lao động với nhà quản lý, giới chủ có thể gây ra xung đột giữa các nhà đầu tư, các nhà quản lý và đội ngũ lao động giữa nước đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư.
Theo Nikkei Asian Review tháng 2 năm 2019, Đông Nam Á đang thu hút mạnh mẽ đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhờ vào lực lượng lao động dồi dào và sự ổn định về chính trị lẫn kinh tế Các yếu tố văn hóa – xã hội đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến các khía cạnh như sản phẩm địa phương (Products), phân phối và hỗ trợ (Places), cũng như vai trò của chính quyền (Power) Giả thuyết được đưa ra là: H2: Các yếu tố văn hóa – xã hội tác động tích cực đến quyết định của các nhà đầu tư.
2.6.3 Nhóm nhân tố vị trí địa lý và tài nguyên:
Vị trí địa lý đóng vai trò quan trọng trong quyết định đầu tư xây dựng nhà máy, ảnh hưởng đến ý định và hành vi của nhà đầu tư Những yếu tố này giúp giảm chi phí vận chuyển, nguyên liệu và hàng hóa Kinh nghiệm thu hút FDI của các địa phương ven biển như Hong Kong, Thẩm Quyến và Singapore đã chứng minh rõ nét vai trò của vị trí địa lý trong việc thu hút đầu tư.
Yếu tố tài nguyên địa phương đóng vai trò quan trọng trong việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, với nguồn nguyên liệu dồi dào và dễ tiếp cận Điều này dẫn đến sự hình thành các cụm công nghiệp đặc trưng cho từng ngành khai thác, ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh Theo Ksenia Gonchar và Philipp Marek (2013), nhà đầu tư nước ngoài đến Nga chủ yếu nhằm tìm kiếm tài nguyên thiên nhiên Giả thuyết H3 được đưa ra cho rằng yếu tố vị trí địa lý và tài nguyên có tác động tích cực đến quyết định đầu tư của các nhà đầu tư.
Nhóm yếu tố về vị trí địa lý và tài nguyên đóng vai trò quan trọng trong việc xác định đặc điểm của sản phẩm địa phương trong hoạt động marketing địa phương.
2.6.4 Nhóm nhân tố tài chính, kinh tế - thị trường:
Nhóm nhân tố quan trọng bao gồm quy mô và sức mua của thị trường, chi phí hoạt động, chi phí trung gian, cũng như sự cạnh tranh từ các đối thủ Ngoài ra, các yếu tố tài chính cũng đóng vai trò then chốt trong việc đánh giá tình hình kinh doanh.
Lãi suất, tỷ giá và khả năng vay vốn từ ngân hàng địa phương là những yếu tố quan trọng có thể ảnh hưởng đến quyết định đầu tư Những yếu tố này tác động trực tiếp đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư nước ngoài, đồng thời cũng làm tăng nguy cơ rủi ro trong quá trình hoạt động.
Nghiên cứu của S.Label Brainard (1997) chỉ ra rằng quy mô thị trường nước chủ nhà là yếu tố quan trọng nhất thu hút đầu tư từ các công ty Mỹ Tương tự, nghiên cứu của Põivi Kathunen và Svetlana Ledyaeva (2010) tại Trường Kinh tế Đại học Aalto cũng nhấn mạnh rằng tiềm năng thị trường ở Nga đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút đầu tư từ Trung Quốc, Nhật Bản và Mỹ.
Thang đo trong mô hình
Các quan sát được sử dụng để đo lường các nhân tố trong mô hình đã được kế thừa và cập nhật từ các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm gần đây Quá trình toàn cầu hóa đã tạo ra những thay đổi đáng kể trong các yếu tố này, như đã trình bày trong các mục 2.5 và 2.6.
30 đổi mức độ quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài do sự thay đổi động cơ
Mô hình được xây dựng từ việc kế thừa và gạn lọc các yếu tố cũ, đồng thời cập nhật các nhân tố mới từ các nghiên cứu lý thuyết và kết quả thực nghiệm gần đây, nhằm tổng hợp phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh Bình Dương.
Bảng 2.1: Thang đo trong mô hình nghiên cứu đề xuất
Nhân tố Biến quan sát Nguồn
Nhóm nhân tố về chính trị và pháp luật
John Luiz and Harry Charalambous
Chính sách ưu đãi thuế, đất đai của địa phương Nguyễn Mạnh Toàn
Hỗ trợ của chính quyền địa phương trước và sau khi vận hành dự án Hà Nam Khánh Giao
Thủ tục hành chính đơn giản Nguyễn Thị Tường Anh và Nguyễn Hữu Tâm
Nhóm nhân tố về văn hóa – xã hội
Le Hoang Ba Huyen Người dân thân thiện và dễ giao tiếp
Tệ nạn xã hội và tội phạm thấp
Nhóm nhân tố về vị trí địa lý và tài nguyên
Chi phí nguyên liệu rẻ
Nguyễn Mạnh Toàn Thời tiết, khí hậu
Sự sẵn có của nguồn nguyên liệu
Sự hình thành cụm, ngành John Luiz and Harry
Chi phí vận chuyển thấp Hà Nam Khánh Giao
Nguồn: Tổng hợp của tác giả (2018)
Chương 2 đã đưa ra một số khái niệm về thu hút đầu tư nước ngoài và marketing địa phương trong thu hút FDI Chương này cũng đã trình bày kết quả một số nghiên cứu trước đây của các tác giả trong và ngoài nước; xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm nhân tố tác động đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài gồm: Nhóm nhân tố về chính trị và pháp luật; Nhóm nhân tố về văn hóa – xã hội; Nhóm nhân tố về vị trí địa lý và tài nguyên; Nhóm nhân tố về tài chính, kinh tế - thị trường; Nhóm nhân tố về nguồn nhân lực; Nhóm nhân tố về cơ sở hạ tầng; và đưa ra các giả thuyết của mô hình nghiên cứu, có 6 giả thuyết tương ứng với 6 nhân tố tác động đến quyết định của nhà đầu tư
Nhân tố Biến quan sát Nguồn
Nhóm nhân tố về tài chính, kinh tế - thị trường
Lãi suất Nguyen Phi Lan
Tỷ giá hối đoái J Luiz and
Quy mô thị trường Hà Nam Khánh Giao
Tăng trưởng kinh tế Nguyen Phi Lan
Tiềm năng của thị trường địa phương Hà Nam Khánh Giao
Nhóm nhân tố về nguồn nhân lực
Hà Nam Khánh Giao Chi phí lao động
Thái độ và tính kỹ luật của người lao động
Nhóm nhân tố về cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng thông tin, truyền thông
Hệ thống hạ tầng giao thông
Cơ sở hạ tầng KCN Hà Nam Khánh Giao
Hạ tầng cung cấp điện, nước, ngân hàng Nguyễn Mạnh Toàn