1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu luận văn Một Số Giải Pháp Cải Thiện Cán Cân Thương Mại Hàng Hóa

94 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Cải Thiện Cán Cân Thương Mại Hàng Hóa Của Việt Nam Giai Đoạn 2011-2015
Tác giả Nguyễn Thúy Phương
Người hướng dẫn TS. Ngô Công Thành
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp.Hcm
Chuyên ngành Thương mại
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,46 MB

Cấu trúc

  • BÌA

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC VIẾT TẮT

  • DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

  • DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

  • PHẦN MỞ ĐẦU

  • CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI HÀNG HOÁ

    • 1.1.Một số nội dung về cán cân thương mại hàng hóa

      • 1.1.1.Các khái niệm có liên quan

      • 1.1.2.Các yếu tố tác động đến cán cân thương mại hàng hóa

    • 1.2.Vai trò của cán cân thương mại hàng hóa trong nền kinh tế

      • 1.2.1.Vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng hóa

        • Ưu điểm

        • Nhược điểm

      • 1.2.2.Vai trò của hoạt động nhập khẩu hàng hóa

        • Ưu điểm

        • Nhược điểm

      • Ý nghĩa của cán cân thương mại hàng hóa trong nền kinh tế

    • 1.3.Kinh nghiệm quốc tế về cải thiện cán cân thương mại hàng hóa thâm hụt

      • 1.3.1.Kinh nghiệm của Trung Quốc

      • 1.3.2.Kinh nghiệm của Hàn Quốc

      • 1.3.3.Kinh nghiệm của Thái Lan

      • 1.3.4.Bài học sử dụng cho Việt Nam

    • Kết luận chương 1

  • THỰC TRẠNG CÁN CÂN THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA VIỆT NAM TỪ 1998 ĐẾN NAY

    • 2.1.Tổng quan về tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ 1998 – 7/2010

      • 2.1.1.Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa

      • 2.1.2.Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu chủ yếu

        • Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu

        • Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu

      • 2.1.3.Cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu chủ yếu

        • Cơ cấu thị trường xuất khẩu

        • Cơ cấu thị trường nhập khẩu

    • 2.2.Đánh giá chung về cán cân thương mại hàng hóa Việt Nam

      • 2.2.1.Ưu điểm

      • 2.2.2. Nhược điểm

      • 2.2.3.Một số nguyên nhân dẫn đến sự thâm hụt trong cán cân thương mại hàng hóa Việt Nam

        • Tác động của lạm phát

        • Tác động của chính sách thương mại quốc tế

        • Mất cân đối thương mại lớn với một số thị trường đặc biệt

        • Tác động của đầu tư quốc tế

    • Kết luận chương 2

  • MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ CẢI THIỆN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2015

    • 3.1.Quan điểm, mục tiêu và căn cứ đề xuất giải pháp

      • 3.1.1.Quan điểm đề xuất giải pháp

      • 3.1.2.Mục tiêu của các giải pháp

      • 3.1.3.Các căn cứ đề xuất giải pháp

    • 3.2.Đề xuất các giải pháp cải thiện cán cân thương mại hàng hóa Việt Nam giai đoạn 2011-2015

      • 3.2.1.Nhóm giải pháp về thị trường xuất nhập khẩu hàng hóa

        • Nội dung giải pháp

        • Các bước triển khai

      • 3.2.2. Nhóm giải pháp về quản lý hoạt động nhập khẩu

        • Nội dung giải pháp

        • Các bước triển khai

      • 3.2.3. Nhóm giải pháp phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ và vùng nguyên liệu

        • Các bước triển khai

        • Nội dung giải pháp

      • 3.2.4.Các giải pháp và kiến nghị bổ trợ khác

        • Phát triển nguồn nhân lực

        • Hạn chế các siêu dự án đầu tư vào bất động sản và kìm hãm lạm phát

    • Kết luận chương 3

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI HÀNG HOÁ

Một số nội dung về cán cân thương mại hàng hóa

1.1.1 Các khái niệm có liên quan

1.1.1.1 Xu ất khẩu hàng hóa

Xuất khẩu hàng hóa, theo cách tính toán của IMF về cán cân thanh toán quốc tế, được hiểu là việc bán hàng hóa ra nước ngoài Theo từ điển quốc tế, xuất khẩu hàng hóa cũng được định nghĩa là quá trình di chuyển hàng hóa sang quốc gia khác để thực hiện buôn bán và trao đổi.

1 [36] – link truy cập http://vi.wikipedia.org/wiki/Xuất_khẩu_hàng_hóa cập nhật ngày 14/08/2010

Theo Điều 28, Mục 1, Chương 2 Luật Thương mại Việt Nam 2005, xuất khẩu hàng hóa được định nghĩa là việc đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc vào khu vực đặc biệt trên lãnh thổ Việt Nam, được xem như khu vực hải quan riêng theo quy định pháp luật.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa, hay trị giá xuất khẩu, là tổng số ngoại tệ thu được từ việc bán hàng cho khách hàng nước ngoài Thời gian tính kim ngạch xuất khẩu thường được xác định trong khoảng một năm.

2 [41] – link truy c ập ập nhật ngày 14/08/2010 - tác gi ả dịch sang tiếng Việt

1.1.1.2 Nh ập khẩu hàng hóa

Theo Điều 28, Mục 2, Chương 2 Luật Thương mại Việt Nam 2005, nhập khẩu hàng hóa được định nghĩa là việc đưa hàng hóa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt trong lãnh thổ Việt Nam, được xem như khu vực hải quan riêng theo quy định pháp luật.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa là tổng giá trị ngoại tệ mà người dân trong nước chi trả để mua hàng từ nước ngoài Tương tự như kim ngạch xuất khẩu, kim ngạch nhập khẩu thường được tính trong khoảng thời gian 1 năm.

1.1.1.3 Cán cân thương mại hàng hóa

Cán cân thương mại hàng hóa là sự chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam với các quốc gia khác trong một khoảng thời gian nhất định Thông thường, giá trị xuất khẩu được tính theo giá FOB, trong khi giá trị nhập khẩu được tính theo giá CIF.

3 [24] – “Niên giám thống kê 2008” (2009), Nxb Th ống Kê, Hà Nội - trang 420

Giá FOB là giá giao hàng tại biên giới của nước xuất khẩu, bao gồm chi phí hàng hóa, chi phí vận chuyển đến địa điểm xuất khẩu và chi phí bốc dỡ hàng lên phương tiện vận chuyển.

Giá CIF là mức giá giao hàng tại biên giới của nước nhập khẩu, bao gồm giá trị hàng hóa, chi phí bảo hiểm và chi phí vận chuyển hàng hóa đến địa điểm nhập khẩu Tuy nhiên, giá CIF không bao gồm chi phí dỡ hàng từ phương tiện chuyên chở.

Theo cách tính của IMF, giá trị xuất khẩu và nhập khẩu đều được xác định dựa trên giá FOB Do đó, khi so sánh số liệu giữa Tổng cục Thống kê Việt Nam và IMF, cần lưu ý đến phương pháp tính này.

IMF công bố, sẽ có một chút chênh lệch.

Khi cán cân thương mại hàng hóa > 0: cán cân thương mại hàng hóa thặng dư hay còn gọi là xu ất siêu

Khi cán cân thương mại hàng hóa < 0: cán cân thương mại hàng hóa thâm hụt hay còn gọi là nh ập siêu

Khi cán cân thương mại hàng hóa = 0: cán cân thương mại hàng hóa ở trạng thái cân bằng.

1.1.2 Các yếu tố tác động đến cán cân thương mại hàng hóa

Cán cân thương mại hàng hóa có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế quốc gia, vì vậy việc tìm hiểu các yếu tố tác động đến nó là rất quan trọng Các nhân tố như tỷ giá hối đoái, lạm phát, giá cả hàng hóa, thu nhập trong nước (GDP), chính sách thương mại quốc tế và luồng vốn đầu tư quốc tế đều có thể tác động đến cán cân thương mại Trong bài viết này, tác giả sẽ trình bày những tác động của một số yếu tố chính đến cán cân thương mại hàng hóa theo nguyên tắc cetaris paribus, tức là khi phân tích một nhân tố, các nhân tố khác sẽ được giữ cố định.

Có nhiều khái niệm về TGHĐ Nhưng nhìn chung, TGHĐ được định nghĩa là:

- là hệ số quy đổi của một đồng tiền nước này sang đồng tiền nước khác -

- là giá cả của một đơn vị tiền tệ của một nước tính bằng tiền tệ của một nước khác - [1], trang 203

Nhưng nhìn chung, đó là mức giá mà tại đó, hai đồng tiền chuyển đổi được cho nhau Ví dụ 1 USD = 19000 VNĐ

Có 02 phương pháp thể hiện TGHĐ (hay còn gọi là yết giá):

Phương pháp 1 để xác định tỷ giá hối đoái là sử dụng đồng nội tệ làm chuẩn, trong đó tỷ giá hối đoái (TGHĐ) được tính bằng số lượng đơn vị ngoại tệ cần thiết để đổi lấy một đơn vị nội tệ Cụ thể, công thức tính tỷ giá hối đoái là e = số lượng đơn vị ngoại tệ / 1 đơn vị nội tệ.

Tỷ giá hối đoái (VD) hiện tại là 0.0000625 USD cho 1 VND, thường áp dụng cho các quốc gia có nền kinh tế vững mạnh và đồng tiền mạnh như USD, Euro, và Bảng Anh Khi tỷ giá hối đoái tăng, có nghĩa là một đồng nội tệ có thể đổi được nhiều ngoại tệ hơn, điều này cho thấy đồng nội tệ đang tăng giá.

Phương pháp 2 để xác định tỷ giá hối đoái là sử dụng đồng ngoại tệ làm chuẩn Theo phương pháp này, tỷ giá hối đoái (TGHĐ) được tính bằng cách lấy số lượng đơn vị nội tệ cần thiết để đổi lấy 1 đơn vị ngoại tệ, được biểu diễn bằng công thức: E = số lượng đơn vị nội tệ / 1 đơn vị ngoại tệ.

Khi tỷ giá hối đoái (TGHĐ) được biểu hiện theo cách tăng, ví dụ như 16,000 VND đổi 1 USD, điều này cho thấy người dùng cần chi nhiều nội tệ hơn để mua một đồng ngoại tệ Điều này đồng nghĩa với việc đồng nội tệ đang bị mất giá trị Ngược lại, nếu tỷ giá giảm, đồng nội tệ sẽ có giá trị cao hơn so với ngoại tệ.

Và Việt Nam sử dụng phương pháp thể hiện này 6

Trong nền kinh tế mở, tỷ giá hối đoái đóng vai trò quan trọng trong hoạt động thương mại quốc tế Sự thay đổi của tỷ giá hối đoái dẫn đến biến động giá cả hàng hóa xuất nhập khẩu, từ đó tác động trực tiếp đến cán cân thương mại của quốc gia.

Vai trò của cán cân thương mại hàng hóa trong nền kinh tế

1.2.1 Vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng hóa

Cán cân thương mại hàng hóa thặng dư, hay xuất siêu, là mục tiêu vĩ mô quan trọng mà các quốc gia hướng tới, bởi xuất khẩu hàng hóa mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế Những ưu điểm nổi bật của việc xuất khẩu hàng hóa bao gồm tăng trưởng kinh tế, tạo ra việc làm, nâng cao vị thế cạnh tranh và thu hút đầu tư nước ngoài.

Để đảm bảo hoạt động nhập khẩu diễn ra thuận lợi và có lợi thế trong đàm phán, việc tạo nguồn vốn ngoại tệ đầy đủ là rất cần thiết Ngoại tệ không thể được Ngân hàng Trung ương in ra mà phải được tích lũy thông qua hoạt động xuất khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài hoặc vay mượn từ các quốc gia khác Do đó, nguồn ngoại tệ từ xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho hoạt động nhập khẩu.

Hoạt động sản xuất và xuất khẩu hàng hóa không chỉ tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động trong nước mà còn góp phần cải thiện đời sống của người dân, giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp hiệu quả.

Xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc kích thích tăng trưởng kinh tế nội địa bằng cách tiêu thụ sản phẩm dư thừa và mở rộng thị trường tiêu thụ Điều này giúp doanh nghiệp sản xuất với quy mô lớn, từ đó giảm chi phí sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ vào lợi thế quy mô Hơn nữa, việc tăng trưởng này cũng giúp doanh nghiệp có vị thế mạnh mẽ hơn trong các cuộc đàm phán với các nhà cung cấp nguyên liệu.

Để đáp ứng yêu cầu từ khách hàng, đặc biệt là từ các thị trường khó tính như EU và Nhật Bản, doanh nghiệp xuất khẩu cần kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ Sản phẩm xuất khẩu phải đảm bảo chất lượng tốt, mẫu mã đẹp và đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật khắt khe Do đó, việc nâng cao tay nghề và trình độ lao động là cần thiết để tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm.

Để thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp khác, đặc biệt là ngành công nghiệp hỗ trợ, việc tăng cường xuất khẩu là rất quan trọng Khi xuất khẩu tăng, nhu cầu về các yếu tố sản xuất cũng tăng theo, tạo ra thị trường đầu ra và khuyến khích các doanh nghiệp cung cấp nguyên liệu đầu vào Chẳng hạn, sự gia tăng xuất khẩu hàng may mặc sẽ góp phần vào sự phát triển của ngành công nghiệp dệt.

Việc mở rộng và thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại không chỉ giúp nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế mà còn thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, khiến thế giới ngày càng biết đến tiềm năng và sự phát triển của đất nước.

Việt Nam đang chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ trong quan hệ ngoại thương, với sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia ngày càng sâu sắc Điều này đã thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của quan hệ đầu tư và hợp tác kinh doanh giữa các quốc gia.

Mặc dù xuất khẩu hàng hóa mang lại nhiều lợi ích cho quốc gia, nhưng việc xuất khẩu tràn lan không phải lúc nào cũng tốt Trong một số trường hợp, việc xuất khẩu quá nhiều có thể gây ra thiệt hại lâu dài hơn là những lợi ích ngắn hạn.

- Xuất khẩu tài nguyên đất nước là sự đánh đổi tăng trưởng bền vững trong tương lai cho lợi nhuận trước mắt

Xuất khẩu hàng hóa sơ chế và gia công khiến quốc gia xuất khẩu trở thành công xưởng của thế giới, nơi cung cấp lao động giá rẻ Điều này dẫn đến những hệ lụy về ô nhiễm môi trường và sức khỏe cho người lao động, trong khi các quốc gia nhập khẩu hưởng lợi từ sản phẩm mà không phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại này.

1.2.2 Vai trò của hoạt động nhập khẩu hàng hóa

Nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong cán cân thương mại hàng hóa, mang lại cả lợi ích và thách thức riêng.

Nhập khẩu máy móc và trang thiết bị công nghệ hiện đại không chỉ thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa mà còn nâng cao khả năng sản xuất và khả năng cạnh tranh của sản phẩm nội địa.

Nhập khẩu các yếu tố đầu vào sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định nguồn cung nguyên vật liệu Điều này đặc biệt cần thiết khi nền kinh tế đối mặt với những mất cân đối trong sản xuất, giúp thúc đẩy sự phát triển ổn định của nền kinh tế.

Nhập khẩu hàng tiêu dùng không chỉ nâng cao mức sống của người dân thông qua việc mở rộng sự lựa chọn về chất lượng, mẫu mã và giá cả, mà còn thúc đẩy hàng nội địa cải thiện để cạnh tranh hiệu quả Đặc biệt, việc nhập khẩu những mặt hàng mà Việt Nam không có lợi thế sẽ giúp giảm lạm phát, mang lại giá trị cao hơn cho mỗi đồng chi tiêu của người tiêu dùng Hơn nữa, việc nhập khẩu một số sản phẩm tiêu dùng còn góp phần giảm ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất trong nước.

Nhập khẩu tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là những nguồn tài nguyên không thể hoặc khó phục hồi như dầu thô và khoáng sản, giúp bảo tồn tài nguyên quý giá cho thế hệ tương lai Điều này không chỉ tạo ra sự tăng trưởng bền vững mà còn giảm thiểu ô nhiễm liên quan đến khai thác tài nguyên thiên nhiên.

Kinh nghi ệm quốc tế về cải thiện cán cân thương mại hàng hóa thâm hụt

Việt Nam thường xuyên gặp tình trạng nhập siêu, vì vậy việc nghiên cứu các kinh nghiệm quốc tế trong việc cải thiện cán cân thương mại hàng hóa thâm hụt là cần thiết Tác giả đề xuất tìm hiểu các bài học từ những quốc gia có nhiều nét tương đồng với Việt Nam, như Trung Quốc, Thái Lan và Hàn Quốc, để đưa ra giải pháp hiệu quả trong chương 3.

1.3.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc đã sử dụng công cụ chính sách tỷ giá để cải thiện cán cân xuất nhập khẩu, với đồng nhân dân tệ (CNY) được neo cố định với USD ở mức 8,28 CNY/USD từ năm 1997 đến 2005 Hiệp hội các doanh nghiệp của Mỹ (NAM) nhận định rằng đồng CNY bị đánh giá thấp khoảng 40%, dẫn đến một môi trường kinh doanh không công bằng, làm cho hàng nhập khẩu từ Mỹ trở nên đắt đỏ và mất tính cạnh tranh trên thị trường.

11 PGS TS Nguyễn Văn Tiến -

Theo các nhà phân tích, sự gia tăng đột biến trong cán cân thương mại và dự trữ ngoại tệ là bằng chứng cho việc "dìm giá" của một số quốc gia Trước tình hình này, Mỹ cùng với các đối tác thương mại lớn khác đang có những phản ứng cần thiết.

Trung Quốc đã gây sức ép để đồng nhân dân tệ tăng giá Cuối cùng Trung Quốc đã phải điều chỉnh tỷ giá vào 2005

Bảng 1-2: Diễn biến tỷ giá, cán cân thương mại và dự trữ ngoại tệ của

Năm E (CNY/USD) Cán cân thương mại

Dự trữ ngoại tệ (tỷ USD)

Trung Quốc áp dụng các biện pháp bảo vệ thương mại tạm thời, bao gồm thuế chống bán phá giá, nhằm hạn chế lượng hàng nhập khẩu Bộ Thương Mại Trung Quốc (MOFCOM) là cơ quan chủ trì thực hiện các biện pháp này.

Từ tháng 7 năm 2005, Ngân hàng Trung ương Trung Quốc đã công bố thay đổi chế độ tỷ giá, trong đó tỷ giá được xác định dựa trên một rổ các đồng tiền chính như đôla Mỹ, Euro, Yên Nhật và Won Hàn Quốc, tuy nhiên, các thành phần và tỷ trọng của các đồng tiền này không được công khai Đồng thời, Ngân hàng Trung ương cũng cho phép biên độ dao động hàng ngày của các tỷ giá song phương là 0,3%.

Chế độ tỷ giá của Trung Quốc là một dạng chế độ tỷ giá BBC (Basket, Band and Crawl Regime), cho phép điều chỉnh dựa vào rổ tiền tệ với biên độ dao động rộng Mặc dù tỷ giá CNY/USD giảm, tỷ giá đa phương danh nghĩa của CNY lại có xu hướng tăng, giúp Trung Quốc duy trì lợi thế cạnh tranh thương mại quốc tế Từ 1/1/2002 đến 31/12/2004, MOFCOM đã điều tra 79 vụ kiện, trong đó 52 vụ bị áp thuế chống bán phá giá.

Những biện pháp trên đã góp phần tích cực vào tăng trưởng kinh tế, thặng dư thương mại và tăng dự trữ ngoại tệ của Trung Quốc

1.3.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Hàn Quốc từng là một trong những quốc gia nông nghiệp nghèo nhất thế giới do chịu ảnh hưởng nặng nề từ Chiến tranh thế giới thứ hai và cuộc chiến Nam – Bắc Triều Tiên Tuy nhiên, vào cuối thập kỷ 80, Hàn Quốc đã đạt được những thành tựu kinh tế nổi bật, được gọi là “Kỳ tích trên sông Hàn”, nhờ vào việc áp dụng nhiều biện pháp quản lý và điều tiết kinh tế, trong đó tập trung vào xuất khẩu.

Trong những năm 60, Hàn Quốc đối mặt với tình trạng thiếu thị trường trong nước và tài nguyên thiên nhiên hạn chế, dẫn đến việc thực hiện chính sách hướng về xuất khẩu Chính phủ đã thực hiện hai bước quan trọng: tăng cường tiết kiệm thông qua việc nâng lãi suất và cải thiện thâm hụt thương mại bằng cách phá giá nội tệ Đồng thời, hàng loạt biện pháp hỗ trợ xuất khẩu được triển khai, bao gồm giảm thuế nhập khẩu cho sản phẩm đầu vào, hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp xuất khẩu, và ưu đãi cho các ngành công nghiệp mũi nhọn Chính phủ cũng cụ thể hóa mục tiêu xuất khẩu và khuyến khích thông qua khen thưởng từ Tổng thống Hàn Quốc.

Từ kinh nghiệm phá giá tiền tệ của Hàn Quốc, có thể rút ra bài học rằng chính phủ đã linh hoạt điều chỉnh tỷ giá thông qua các yếu tố thị trường Khi USD tăng giá, Hàn Quốc cho phép thị trường tự điều chỉnh, trong khi khi USD giảm giá, chính phủ tăng cung đồng KRW Cách tiếp cận này giúp hạn chế sự can thiệp sâu của chính phủ vào thị trường, từ đó giảm thiểu thiệt hại cho ngân sách nhà nước và ổn định thị trường.

Hàn Quốc không neo giữ đồng bản tệ với ngoại tệ mạnh như USD, điều này giúp tránh những rủi ro từ cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ châu Á Kinh nghiệm từ giai đoạn đó cho thấy, việc neo giữ tỷ giá với USD đã dẫn đến sự mất ổn định khi đồng USD lên giá, làm suy yếu khả năng cạnh tranh của các nước trong khu vực Mặc dù sự ổn định tỷ giá có thể mang lại tâm lý tích cực cho nhà đầu tư khi USD mất giá, nhưng nó chỉ là tạm thời và không bền vững.

Khi Hàn Quốc phá giá đồng Won, nước này đã tận dụng cơ hội để mở rộng xuất khẩu, giúp giảm chi phí nhập khẩu và gánh nặng nợ nước ngoài Nếu không có biện pháp này, việc phá giá tiền tệ có thể dẫn đến giảm tăng trưởng do tác động tiêu cực đến đầu tư, đặc biệt là giảm nhập khẩu tư liệu sản xuất Nhờ chiến lược này, nền kinh tế Hàn Quốc vẫn duy trì được mức tăng trưởng khả quan mặc dù đồng Won đã mất giá.

1.3.3 Kinh nghiệm của Thái Lan

Trước khủng hoảng kinh tế châu Á 1997, tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của các nước Đông Á giảm do sự suy giảm trong tăng trưởng thương mại toàn cầu, tỷ giá hối đoái thực tăng và nhu cầu cũng như giá cả hàng xuất khẩu, đặc biệt là hàng điện tử, giảm Thái Lan ghi nhận thâm hụt tài khoản vãng lai lên đến 7,9% GDP vào năm 1996, được tài trợ bởi dòng vốn vay ngắn hạn nước ngoài, trong khi tỷ giá Baht/USD được giữ cố định ở mức 25 Baht/USD đã tạo áp lực giảm giá đồng Baht Ngày 2/7/1997, Thái Lan buộc phải thả nổi đồng Baht, dẫn đến sự tăng vọt của tỷ giá lên 47,25 Baht/USD Mặc dù gây ra biến động tiêu cực cho nền kinh tế, nhưng tỷ giá mới đã cải thiện khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu, giúp Thái Lan giảm nhập siêu từ 9,5 tỷ USD năm 1991 xuống còn 4,624 tỷ USD năm 1997 và đạt thặng dư từ năm 1998.

Bảng 1-3: Tỷ giá và cán cân thương mại của Thái Lan từ năm 1998-2007 ĐVT: Triệu USD

1.3.4 Bài học sử dụng cho Việt Nam

Dựa trên nghiên cứu các bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc, Hàn Quốc và Thái Lan, Việt Nam có thể rút ra một số bài học quan trọng để cải thiện cán cân thương mại hàng hóa thâm hụt Những kinh nghiệm này bao gồm việc tăng cường sản xuất nội địa, nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu, đa dạng hóa thị trường tiêu thụ và phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn Bên cạnh đó, việc áp dụng công nghệ tiên tiến và cải thiện cơ sở hạ tầng cũng là những yếu tố then chốt giúp Việt Nam cân bằng cán cân thương mại hiệu quả hơn.

Trong hoạt động xuất khẩu, việc áp dụng chính sách phá giá nội tệ có thể hỗ trợ hiệu quả cho chiến lược phát triển kinh tế của quốc gia trong từng giai đoạn Một chính sách tỷ giá hối đoái phù hợp sẽ giúp thúc đẩy xuất khẩu và tăng cường khả năng cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường quốc tế.

- Lựa chọn thời điểm phá giá đồng nội tệ phù hợp

Để đảm bảo sự ổn định của tỷ giá hối đoái trong nền kinh tế, việc duy trì một quỹ dự trữ ngoại hối mạnh là vô cùng quan trọng Khi dự trữ ngoại hối lớn, khả năng kiểm soát và bình ổn tỷ giá sẽ được cải thiện, góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

THỰC TRẠNG CÁN CÂN THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA VIỆT

T ổng quan về tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ 1998 – 7/2010 21 1 Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa

Từ năm 1998 đến tháng 7 năm 2010, bài viết sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam, bắt đầu bằng việc phân tích kim ngạch xuất nhập khẩu để nhận diện xu hướng nhập siêu Tiếp theo, bài viết sẽ xem xét cơ cấu và thị trường xuất nhập khẩu, làm cơ sở cho việc đánh giá những ưu nhược điểm và các nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng nhập siêu trong cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam.

2.1.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa

Hoạt động XNK của Việt Nam có nhiều dấu hiệu khởi sắc nhất là kể từ sau khi

Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007 Mặc dù đối mặt với khủng hoảng kinh tế toàn cầu vào năm 2009, Việt Nam vẫn giữ vững niềm tin vào hoạt động xuất nhập khẩu Bảng 2-1 sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình XNK của cả nước.

Bảng 2-1 Cán cân thương mại hàng hóa Việt Nam giai đoạn 1998-7/2010 ĐVT: Tỷ USD

Năm XK NK Tốc độtăng

Cán cân thương mại hàng hóa

Nguồn: [24] – giai đoạn 1998-2008; [27] – giai đoạn 2009-2010

Trong suốt giai đoạn 1998-2009, Việt Nam đã chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ trong kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu, với mức tăng trưởng bình quân lần lượt đạt 17,07% và 17,19% Điều này cho thấy Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào thương mại quốc tế.

12 Tốc độ tăng xuất khẩu năm t = [(kim ngạch xuất khẩu năm t – kim ngạch xuất khẩu năm t-1)/kim ngạch xuất kh ẩu năm t -1]*100%

13 Tác giả tự tính dựa trên sồ liệu của Tổng cục thống kê

Giữa năm 1998 và 2010, Việt Nam luôn rơi vào tình trạng nhập siêu do tốc độ tăng trưởng xuất khẩu thấp hơn nhập khẩu Điều này dẫn đến giá trị kim ngạch xuất khẩu luôn nhỏ hơn kim ngạch nhập khẩu, gây ra thâm hụt trong cán cân thương mại hàng hóa.

Giai đoạn 2007-2008, nhập khẩu tăng vọt khiến nhập siêu tăng cao lên 14,2 tỷ USD (2007) và 18 tỷ USD (2008) Nguyên nhân:

- Việt Nam chính thức gia nhập vào WTO từ cuối 2006, đầu 2007 nên thuế suất nhiều loại mặt hàng được gỡ bỏ, giá các mặt hàng nhập khẩu giảm.

Kinh tế toàn cầu đang chậm lại, với nhiều thị trường nhập khẩu lớn như Mỹ và EU bị ảnh hưởng bởi suy thoái, dẫn đến nhu cầu giảm đối với hàng xuất khẩu từ các quốc gia châu Á Hệ quả là nhiều sản phẩm từ các nước láng giềng đã tràn vào thị trường Việt Nam.

Giá dầu thế giới đã tăng mạnh từ tháng 7/2007 đến tháng 8/2008, đạt đỉnh 126,33 USD/thùng vào tháng 6/2008 Mặc dù Việt Nam là nước xuất khẩu dầu thô, nhưng lại phải nhập khẩu xăng dầu thành phẩm.

Giá dầu thô thế giới hàng tháng có xu hướng tăng, dẫn đến sự gia tăng kim ngạch nhập khẩu chung của Việt Nam Hơn nữa, do công nghệ sản xuất và vận tải của Việt Nam chưa phát triển cao, mức tiêu hao nhiên liệu vẫn còn lớn.

14 Vi ệt Nam chính thức sản xuất được xăng thành phẩm đầu tiên (từ nhà máy lọc dầu Dung Quất) là vào đầu 2009

- Giai đoạn này, lạm phát ở Việt Nam rất cao (năm 2007:12,6%; 2008:19,9% -

Kể từ giữa năm 2007, giá vàng thế giới đã tăng cao, khiến giới đầu tư chuyển hướng sang nắm giữ các loại tài sản khác, đặc biệt là vàng.

Hình 2-2: Giá vàng thế giới tính theo USD/ounces

Nhu cầu nhập khẩu tư liệu sản xuất tại Việt Nam trong năm 2007 và nửa đầu năm 2008 tăng cao nhờ vào sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ Việc Việt Nam gia nhập WTO cùng với các cải cách về chính sách và môi trường đầu tư đã thu hút nhiều luồng vốn nước ngoài Do đó, nhu cầu nhập khẩu máy móc, hàng hóa vật tư và nguyên liệu phục vụ sản xuất cũng theo đó gia tăng.

Giá nguyên liệu sản xuất toàn cầu đang tăng cao, trong khi những mặt hàng này chiếm hơn 60% tổng giá trị nhập khẩu của Việt Nam.

Tuy nhiên từ tháng 6/2008 trở đi, thị trường nhập khẩu có phần yên ắng và lắng xuống, mức nhập siêu từ cuối 2008 bắt đầu giảm Nguyên nhân:

Suy thoái kinh tế toàn cầu đã dẫn đến sự giảm mạnh trong nhu cầu hàng xuất khẩu của Việt Nam, với mức giảm 8,93% vào năm 2009 Đồng thời, khối lượng và giá thành các tư liệu sản xuất nhập khẩu cũng giảm, trong đó giá xăng dầu giảm 42%, lúa mì giảm 40%, phân bón giảm 35%, sắt thép giảm 32%, chất dẻo giảm 24% và sợi dệt giảm 15%.

- Việt Nam cũng xuất hiện xu hướng suy thoái kinh tế, đầu tư và tiêu dùng giảm dẫn đến giảm nhập khẩu hàng tiêu dùng và sản xuất

- Chính phủ đã có những chính sách và biện pháp để hạn chế nhập khẩu, kìm hãm nhập siêu kể từ cuối 2008

Tính đến thời điểm hiện tại, cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam luôn thâm hụt trong suốt thời gian nghiên cứu Tuy nhiên, như đã phân tích trong chương 1, không thể vội vàng kết luận rằng nhập siêu là tiêu cực; cần phải xem xét cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu để có đánh giá chính xác hơn về tình trạng cán cân thương mại hàng hóa Thông tin chi tiết sẽ được trình bày trong mục 2.1.2 dưới đây.

2.1.2 Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu chủ yếu

2.1.2.1 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu

Việt Nam có nhiều mặt hàng xuất khẩu, nhưng một số mặt hàng chủ yếu đóng góp lớn vào tổng kim ngạch xuất khẩu của quốc gia Để nâng cao hiệu quả xuất khẩu, cần tập trung vào các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động xuất khẩu của những mặt hàng này.

Bảng 2-2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam

Gỗ và sp gỗ 311 1102 1561 1943 2385 2830 2598 1831 Điện tử, máy tính, linh kiện 789 1062 1427 1808 2165 2638 2763 1847

Gỗ và sp gỗ 2,15 4,16 4,81 4,88 4,91 4,51 4,55 4,75 Điện tử, máy tính, linh kiện 5,45 4,01 4,40 4,54 4,46 4,21 4,84 4,79

Nguồn: [24] cho giai đoạn 2000-2008 và [27] cho giai đoạn 2009-2010

Bảng 2-3 Trị giá xuất khẩu hàng hoá theo bảng phân loại tiêu chuẩn ngoại thương

Giá trị (Tỷ USD) Xuất khẩu 14.49 15,03 16.7 20.15 26.48 32.45 39.83 48.57

Hàng thô/sơ chế 8.08 8.01 8.29 9.4 12.55 16.1 19.23 21.66 Hàng chế biến/tinh chế 6.4 7.02 8.41 10.75 13.93 16.34 20.59 26.89 Hàng hoá khác 0.006 0.0004 0.002 0.004 0.003 0.005 0.007 0.018

Hàng thô/sơ chế 55,78 53,29 49,63 46,64 47,39 49,62 48,28 44,60 Hàng chế biến/tinh chế 44,18 46,71 50,35 53,34 52,60 50,36 51,70 55,37 Hàng hoá khác 0,04 0,00 0,01 0,02 0,01 0,02 0,02 0,04

Bảng 2.2 cho thấy 10 mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam từ năm 2000 đến nay, chiếm khoảng 70% tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa Trong số đó, dầu thô, dệt may, giày dép và thủy sản là những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu thường xuyên trên 3 tỷ USD Gần đây, mặt hàng gạo cũng bắt đầu gia tăng tỷ trọng do giá gạo thế giới tăng cao.

Việt Nam đang đối mặt với suy thoái kinh tế, dẫn đến kim ngạch xuất khẩu của các mặt hàng chủ lực giảm mạnh, như dầu thô giảm 40,2%, giày dép giảm 14,7%, cao su giảm 23,5% và cà phê giảm 18% Trong khi những năm trước, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng này thường tăng trưởng ổn định Mặc dù tỷ trọng xuất khẩu hàng thô và sơ chế đã giảm dần theo thời gian, vẫn còn nhiều sản phẩm thuộc loại này trong danh sách xuất khẩu của Việt Nam.

Với dầu thô, Việt Nam chủ yếu xuất sang các thị trường Úc, Singapore, Malaysia,

M ỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ CẢI THIỆN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2015

Ngày đăng: 13/12/2021, 16:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1-1: Sự ảnh hưởng của CCTM hàng hóa  lên tài khoản vãng lai Việt Nam - Tài liệu luận văn Một Số Giải Pháp Cải Thiện Cán Cân Thương Mại Hàng Hóa
Bảng 1 1: Sự ảnh hưởng của CCTM hàng hóa lên tài khoản vãng lai Việt Nam (Trang 23)
Bảng 1-2: Diễn biến tỷ giá, cán cân thương mại và dự trữ ngoại tệ của - Tài liệu luận văn Một Số Giải Pháp Cải Thiện Cán Cân Thương Mại Hàng Hóa
Bảng 1 2: Diễn biến tỷ giá, cán cân thương mại và dự trữ ngoại tệ của (Trang 25)
Bảng 1-3: Tỷ giá và cán cân thương mại của Thái Lan từ năm 1998-2007 - Tài liệu luận văn Một Số Giải Pháp Cải Thiện Cán Cân Thương Mại Hàng Hóa
Bảng 1 3: Tỷ giá và cán cân thương mại của Thái Lan từ năm 1998-2007 (Trang 28)
Bảng 2-1 Cán cân thương mại hàng hóa Việt Nam giai đoạn 1998-7/2010 - Tài liệu luận văn Một Số Giải Pháp Cải Thiện Cán Cân Thương Mại Hàng Hóa
Bảng 2 1 Cán cân thương mại hàng hóa Việt Nam giai đoạn 1998-7/2010 (Trang 31)
Hình 2-1: Giá dầu thô thế giới hàng tháng - Tài liệu luận văn Một Số Giải Pháp Cải Thiện Cán Cân Thương Mại Hàng Hóa
Hình 2 1: Giá dầu thô thế giới hàng tháng (Trang 32)
Hình 2-2: Giá vàng thế giới tính theo USD/ounces - Tài liệu luận văn Một Số Giải Pháp Cải Thiện Cán Cân Thương Mại Hàng Hóa
Hình 2 2: Giá vàng thế giới tính theo USD/ounces (Trang 33)
Bảng 2-2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam - Tài liệu luận văn Một Số Giải Pháp Cải Thiện Cán Cân Thương Mại Hàng Hóa
Bảng 2 2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam (Trang 35)
Bảng 2-3 Trị giá xuất khẩu hàng hoá theo bảng phân loại tiêu chuẩn ngoại thương - Tài liệu luận văn Một Số Giải Pháp Cải Thiện Cán Cân Thương Mại Hàng Hóa
Bảng 2 3 Trị giá xuất khẩu hàng hoá theo bảng phân loại tiêu chuẩn ngoại thương (Trang 36)
Bảng 2-4: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu chính của Việt Nam  Mặt hàng chủ - Tài liệu luận văn Một Số Giải Pháp Cải Thiện Cán Cân Thương Mại Hàng Hóa
Bảng 2 4: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu chính của Việt Nam Mặt hàng chủ (Trang 38)
Bảng 2-6: Xuất khẩu hàng hóa vào các thị trường chính của Việt Nam - Tài liệu luận văn Một Số Giải Pháp Cải Thiện Cán Cân Thương Mại Hàng Hóa
Bảng 2 6: Xuất khẩu hàng hóa vào các thị trường chính của Việt Nam (Trang 42)
Bảng 2-8 Xu hướng nhập siêu của Việt Nam từ 2007 đến nay - Tài liệu luận văn Một Số Giải Pháp Cải Thiện Cán Cân Thương Mại Hàng Hóa
Bảng 2 8 Xu hướng nhập siêu của Việt Nam từ 2007 đến nay (Trang 50)
Hình 2-3: Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam qua các năm - Tài liệu luận văn Một Số Giải Pháp Cải Thiện Cán Cân Thương Mại Hàng Hóa
Hình 2 3: Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam qua các năm (Trang 54)
Bảng 2-9 Mất cân đối thương mại lớn của Việt Nam phân theo thị trường - Tài liệu luận văn Một Số Giải Pháp Cải Thiện Cán Cân Thương Mại Hàng Hóa
Bảng 2 9 Mất cân đối thương mại lớn của Việt Nam phân theo thị trường (Trang 57)
Hình 2-4: Tình hình thu hút FDI tại Việt Nam thời gian qua - Tài liệu luận văn Một Số Giải Pháp Cải Thiện Cán Cân Thương Mại Hàng Hóa
Hình 2 4: Tình hình thu hút FDI tại Việt Nam thời gian qua (Trang 58)
Bảng 2-10: Nhập siêu của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài từ 2005 – 7/2010 - Tài liệu luận văn Một Số Giải Pháp Cải Thiện Cán Cân Thương Mại Hàng Hóa
Bảng 2 10: Nhập siêu của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài từ 2005 – 7/2010 (Trang 59)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w