1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần hóa học thực phẩm

73 18 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Bài Giảng Trực Tuyến Cho Học Phần Hóa Học Thực Phẩm
Tác giả TS. Huỳnh Thị Diễm Uyên
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Hóa Học Thực Phẩm
Thể loại báo cáo tổng kết đề tài khoa học
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 3,79 MB

Cấu trúc

  • 1.pdf

  • 123.pdf

    • 0'. Bao cao de tai Xay dung bai giang truc tuyen cho hoc phan Hoa hoc thuc pham - Hu?nh Th? Di?m Uyên - DA SUA THEO PB.pdf

    • 4'. MINH CH?NG CHO S?N PH?M C?A Ð? TÀI.pdf

    • H?P Ð?NG + THUY?T MINH Ð? TÀI BÀI GI?NG ONLINE.pdf

Nội dung

Mục đích nghiên cứu

Xây dựng bài giảng trực tuyến cho môn Hóa học thực phẩm và đăng tải lên hệ thống LMS của trường, đồng thời triển khai thử nghiệm và phổ biến đến tất cả giảng viên.

Ph ạm vi, đối tượng và phương pháp nghiên cứ u

Xây dựng bài giảng trong phạm vi đề cương chi tiết của học phần Hóa học thực phẩm

Sử dụng các công cụđể thiết kế bài giảng, tìm hiểu và thực hiện.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học của đề tài này là phổ biến các công cụ tin học mới cho các giảng viên, trong khi ý nghĩa thực tiễn là thực hiện giảng dạy trực tuyến, giúp giảm thời gian lên lớp cho cả giảng viên và sinh viên.

TỔ NG QUAN V Ề V ẤN ĐỀ NGHIÊN C Ứ U

Khái niệm E-Learning

E-Learning là một thuật ngữ có nhiều quan điểm và cách hiểu khác nhau

Elearning là hình thức học trực tuyến qua internet, kết nối với các trung tâm đào tạo có bài giảng điện tử và phần mềm hỗ trợ, cho phép học viên và giảng viên tương tác hiệu quả Học viên có thể nhận yêu cầu và bài tập từ giảng viên, trong khi giáo viên truyền tải âm thanh và hình ảnh qua các kết nối mạng như băng thông rộng, Wifi hay WiMax Điều này giúp cá nhân và tổ chức dễ dàng thiết kế website trường học, nơi học viên có thể đăng ký khóa học, tham gia lớp học, làm bài kiểm tra và thực hiện thanh toán online.

E-Learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, truyền tải hoặc quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục

Học tập hiện nay được hỗ trợ mạnh mẽ bởi công nghệ điện tử, thông qua nhiều phương tiện như Internet, truyền hình, băng video, hệ thống giảng dạy thông minh và đào tạo dựa trên máy tính.

E-Learning là cách thức học mới qua mạng Internet, qua đó học viên có thể học mọi lúc, mọi nơi, học theo sở thích và học suốt đời

Gắn với sự phát triển của Công nghệ Thông tin và phương pháp giáo dục đào tạo, quá trình phát triển của E-learning trải qua 4 thời kỳ sau:

Trước năm 1983, giáo dục chủ yếu tập trung vào giảng viên, khi mà máy tính chưa phổ biến Phương pháp "lấy giảng viên làm trung tâm" là cách tiếp cận chính trong các trường học, khiến học viên chỉ có thể trao đổi kiến thức một cách hạn chế và tập trung trong lớp học với giảng viên và bạn bè.

Giai đoạn 1984 – 1993 đánh dấu kỷ nguyên đa phương tiện với sự ra đời của hệ điều hành Windows 3.1, máy tính Macintosh và phần mềm PowerPoint Những công cụ này đã cách mạng hóa giáo dục đào tạo, cho phép tạo ra các bài giảng tích hợp hình ảnh và âm thanh thông qua công nghệ dựa trên máy tính (CBT) Nội dung được phân phối đến người học qua đĩa CD-ROM hoặc đĩa mềm, mặc dù sự hướng dẫn của giảng viên vẫn còn hạn chế trong thời kỳ này.

Giai đoạn 1994 – 1999 đánh dấu làn sóng E-learning đầu tiên với sự ra đời của công nghệ Web Các chương trình email, trình duyệt, media player và kỹ thuật truyền audio/video tốc độ thấp trở nên phổ biến, góp phần thay đổi bộ mặt của đào tạo đa phương tiện Đào tạo qua công nghệ web với hình ảnh chuyển động chậm, e-mail, CBT và Intranet với văn bản và hình ảnh đơn giản đã được triển khai rộng rãi.

Giai đoạn 2000 – 2005 chứng kiến cuộc cách mạng e-learning trong giáo dục đào tạo nhờ vào sự phát triển của công nghệ tiên tiến như JAVA, ứng dụng mạng IP và băng thông Internet Các phần mềm mã nguồn mở và công nghệ thiết kế web hiện đại đã giúp giảng viên giảng dạy trực tuyến một cách hiệu quả, sử dụng hình ảnh, âm thanh và công cụ trình diễn để truyền tải nội dung đến người học E-learning không chỉ mang lại giá thành rẻ và chất lượng cao mà còn đa dạng hóa môi trường học tập, nâng cao hiệu quả giáo dục.

E-learning là quá trình học tập thông qua các phương tiện điện tử, chủ yếu qua Internet và công nghệ Web Từ góc độ kỹ thuật, E-learning được định nghĩa là hình thức đào tạo sử dụng công nghệ điện tử, bao gồm việc học qua web, máy tính, lớp học ảo và các liên kết số Nội dung học tập được phân phối đến người học một cách hiệu quả và tiện lợi.

6 học thông qua mạng Internet, intranet/extranet, băng audio và video, vệ tinh quảng bá, truyền hình, CD-ROM, và các phương tiện điện tử khác.

Đặc điểm chung của E-Learning

Dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Cụ thể hơn là công nghệ mạng, kĩ thuật đồ họa, kĩ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán

E-Learning mang lại hiệu quả vượt trội so với phương pháp học truyền thống nhờ vào tính tương tác cao và ứng dụng đa phương tiện Điều này giúp người học dễ dàng trao đổi thông tin và tiếp cận nội dung học tập phù hợp với khả năng cũng như sở thích cá nhân.

E-Learning sẽ trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức Hiện nay, E-Learning đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nước trên thế giới

Rất nhiều tổ chức, công ty hoạt động trong lĩnh vực E-Learning đã ra đời.

Ưu điể m c ủ a E-Learning

Lớp học trực tuyến mang lại nhiều ưu điểm, bao gồm khả năng giảm thiểu chi phí đi lại và tiết kiệm thời gian, không gian học tập Việc thiết kế website cho trường học cũng tiết kiệm chi phí hơn so với xây dựng cơ sở vật chất truyền thống và không yêu cầu giấy phép xây dựng phức tạp Thêm vào đó, các khóa học online còn sở hữu nhiều lợi ích khác, giúp nâng cao trải nghiệm học tập cho người học.

Đào tạo linh hoạt mọi lúc, mọi nơi giúp học viên tiếp cận kiến thức nhanh chóng và theo nhu cầu cá nhân Học viên có thể tham gia các khóa học trực tuyến từ bất kỳ địa điểm nào, như ở nhà, nơi làm việc hay các điểm có kết nối internet công cộng, vào thời gian phù hợp với bản thân.

Tiết kiệm chi phí học tập là một lợi ích quan trọng, giúp học viên giảm tới 60% chi phí di chuyển và địa điểm học Học viên có thể dễ dàng đăng ký nhiều khóa học và thực hiện thanh toán trực tuyến, tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập hiệu quả.

Khóa học trực tuyến giúp tiết kiệm thời gian học tập hiệu quả, giảm từ 20 đến 40% thời gian so với phương pháp đào tạo truyền thống nhờ loại bỏ thời gian di chuyển và giảm thiểu sự phân tán.

Học viên có thể linh hoạt lựa chọn website học trực tuyến với sự hướng dẫn của giáo viên hoặc tham gia các khóa học tương tác Họ cũng có khả năng điều chỉnh tốc độ học tập theo khả năng cá nhân và nâng cao kiến thức thông qua tài liệu từ thư viện trực tuyến.

Tối ưu nội dung là yếu tố quan trọng khi thiết kế website dạy học trực tuyến, giúp cá nhân và tổ chức tạo ra các khóa học với nhiều cấp độ đào tạo khác nhau, từ đó học viên dễ dàng lựa chọn theo nhu cầu Để đạt hiệu quả, nội dung cần được truyền đạt một cách tối ưu và nhất quán.

Học trực tuyến mang lại hệ thống hóa hiệu quả, giúp học viên dễ dàng tham gia khóa học và theo dõi kết quả cũng như tiến độ học tập Với khả năng thiết kế website quản lý học sinh, giáo viên có thể nắm bắt thông tin về học viên, thời gian hoàn tất khóa học và đưa ra giải pháp hỗ trợ sự phát triển của họ trong quá trình học Nhìn chung, đào tạo qua mạng mang lại nhiều tiện ích cho cả người học và giảng viên.

Giảng viên có thể sử dụng hình ảnh, âm thanh và video để làm cho nội dung học tập trở nên hấp dẫn và sinh động hơn Bên cạnh đó, họ cũng có khả năng quản lý học viên hiệu quả thông qua tính năng thiết kế website quản lý trường học.

Học viên có thể tiết kiệm đáng kể chi phí học tập, chi phí đi lại và địa điểm nhờ vào hình thức học trực tuyến Bên cạnh đó, việc thanh toán học phí trở nên dễ dàng hơn với tính năng thiết kế website hỗ trợ thanh toán online.

Một số hình thức E-Learning

Có một số hình thức đào tạo bằng E-learning, cụ thểnhư sau:

- Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT- Technology -Based Training)

- Đào tạo dựa trên máy tính (CBT -Computer- Based Training)

- Đào tạo dưạ trên Web (WBT – Web-Based Training)

- Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training)

- Đào tạo từ xa (Distance Learning).

Nhược điểm của học trực tuyến

Ngoài những ưu điểm tiện ích thì đào tạo qua mạng còn có những nhược điểm như sau:

- Học viên không có nhiều cơ hội học hỏi trao đổi thông tin với bạn bè

- Muốn học viên học tập tốt thì học online phải có đội ngũ giáo viên hướng dẫn rõ ràng

- Học trực tuyến online không phù hợp với các thành phần học viên lớn tuổi không thành thạo máy vi tính

Các tổ chức đào tạo trực tuyến về thiết kế website cổng thanh toán điện tử không cung cấp tính năng cho học viên vay tiền như các trường Đại học truyền thống.

- Môi trường học không kích thích được sự chủđộng và sáng tạo của học viên

- Học trực tuyến qua mạng làm giảm khảnăng truyền đạt với lòng say mê nhiệt huyết của giáo sư đến học viên

- Một số giảng viên không quen với việc sự dụng mạng internet nên làm tăng khối lượng công việc cũng như áp lực cho giảng viên

- Làm nảy sinh ra các vấn đề liên quan đến an ninh mạng cũng như các vấn đề về sở hữu trí tuệ

Một trong những nhược điểm lớn nhất của hình thức học online là sự thiếu tương tác trực tiếp giữa học viên và giảng viên Mặc dù một số trang web khóa học online có tích hợp tính năng trao đổi trực tiếp, nhưng vẫn không thể so sánh với trải nghiệm học tập truyền thống.

9 thông qua các phần mềm trò chuyện trực tuyến nhưng cũng không đầy đủ và sinh động bằng việc trao đổi như hình thức đào tạo truyền thống.

Phát tri ển đào tạ o theo mô hình E-Learning trên th ế gi ớ i

Trong những năm gần đây, E-learning đã trở thành một xu hướng nổi bật trong giáo dục phổ thông, đặc biệt tại các nước như Mỹ, Hàn Quốc và Nhật Bản Tại Mỹ, hàng triệu học sinh đã đăng ký học online, trong khi Hàn Quốc xem E-learning như một giải pháp giảm chi phí dạy kèm và nâng cao sự bình đẳng trong giáo dục Ở nhiều quốc gia phát triển, E-learning được triển khai rộng rãi với nhiều tính năng hỗ trợ học tập Một trong những lợi ích lớn nhất của E-learning là tính linh hoạt, cho phép người học dễ dàng lựa chọn phương pháp học và thanh toán chi phí Hơn nữa, E-learning bổ sung cho phương pháp dạy học truyền thống nhờ vào tính tương tác cao, giúp người học trao đổi thông tin dễ dàng và học tập mọi lúc, mọi nơi.

Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và truyền thông đã giúp mạng internet với tốc độ cao được phổ cập đến các vùng quê và vùng sâu, nâng cao chất lượng sống cho người dân E-learning đã trở thành giải pháp hiệu quả cho tình trạng thiếu giảng viên ở những khu vực khó khăn, cho phép học sinh tiếp cận nguồn kiến thức phong phú mà không cần giáo viên trực tiếp Mô hình này đặc biệt hữu ích cho các nước đang phát triển, nơi trẻ em vùng núi phải di chuyển hàng chục đến hàng trăm km để đến trường Tuy nhiên, để triển khai hiệu quả, cần có đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông, điều này vẫn là thách thức lớn đối với nhiều quốc gia đang phát triển.

Tiềm năng phát triển đào tạo theo mô hình E-Learning tại Việt Nam

Mô hình E-Learning đã trở nên phổ biến trên toàn cầu, với gần 90% trường đại học tại Singapore và hơn 80% tại Mỹ áp dụng phương pháp đào tạo trực tuyến Tại Việt Nam, giáo dục được ưu tiên hàng đầu và nhận được đầu tư lớn để nâng cao chất lượng trong tương lai Để thực hiện mục tiêu này, Việt Nam đã tích cực đưa công nghệ thông tin vào mọi cấp độ giáo dục, nhằm đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng học tập Bộ Giáo dục và Đào tạo đang phối hợp với các doanh nghiệp để triển khai E-Learning và thi trực tuyến, trang bị cho thế hệ trẻ các kỹ năng cần thiết trong kỷ nguyên thông tin.

Giải pháp nhân rộng mô hình E-Learning

Để giảm thiểu thách thức và tối ưu hóa cơ hội trong việc phát triển E-Learning, cần tập trung vào các nội dung quan trọng trong thời gian tới.

Triển khai và tuyên truyền E-Learning không chỉ là nhiệm vụ của ngành Giáo dục mà còn cần sự tham gia của toàn xã hội Để phát triển hiệu quả, cần tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp trong việc xây dựng các website E-Learning, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trực tuyến tại các quốc gia.

Tăng cường tập huấn về phương pháp và kỹ năng sử dụng tổng hợp nhiều hợp phần để tạo bài giảng E-Learning là cần thiết Đồng thời, cần nâng cao hiệu quả của các diễn đàn trực tuyến, khẳng định vai trò tương tác trong việc đánh giá khóa học và kết quả học tập của người học Điều này cũng giúp đánh giá vai trò và trách nhiệm của quản trị viên, kỹ thuật viên cùng với những người hướng dẫn kỹ thuật.

Hình 1.1 Sử dụng công nghệ thông tin trong E-Learning [1]

Để đảm bảo thành công trong việc triển khai dạy - học trực tuyến, việc nâng cấp hạ tầng phục vụ E-Learning là rất quan trọng Hạ tầng tốt không chỉ quyết định chất lượng giảng dạy mà còn ảnh hưởng đến trải nghiệm học tập của người học Tuy nhiên, việc cải cách và nâng cấp cơ sở hạ tầng không thể thực hiện ngay lập tức Do đó, các cơ sở đào tạo cần có kế hoạch phân bổ tài chính hợp lý và sắp xếp thời gian để đồng thời duy trì hoạt động giảng dạy và nâng cấp hạ tầng mà không làm gián đoạn quá trình học tập của sinh viên.

Để chuẩn bị cho đội ngũ nhân lực có trình độ cao trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0, cần thiết phải đào tạo đội ngũ giảng viên với khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại, và đặc biệt là phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu khoa học.

Các cơ sở đào tạo trực tuyến uy tín cần nghiên cứu và mở thêm các khóa đào tạo định kỳ về phương pháp học tập cho người học, cũng như các lớp nâng cao kỹ năng giảng dạy cho đội ngũ giảng viên Điều này nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng và hiệu quả của đào tạo trực tuyến, khai thác tối đa những ưu điểm mà E-Learning mang lại.

Mặc dù có 12 phương pháp dạy học truyền thống, nhưng chúng không phải là giải pháp hoàn hảo và không thể hoàn toàn thay thế các phương pháp truyền thống Do đó, cần kết hợp E-Learning với các phương pháp giảng dạy truyền thống Người học có thể thực hiện tất cả các hoạt động học tập trên E-Learning, tham gia như đang theo học một khóa học thực sự.

Để thực hiện các chiến dịch marketing hiệu quả cho chương trình E-Learning, cần chú trọng đến việc tiếp cận đa dạng đối tượng, từ đó khuyến khích tinh thần học tập và giảm bớt rào cản của đào tạo truyền thống Marketing đóng vai trò quan trọng trong việc đưa E-Learning đến gần hơn với mọi tầng lớp dân cư, giúp nâng cao ý thức học tập suốt đời.

H ệ th ố ng ch ức năng mô hình E -Learning

Mô hình chức năng mang đến cái nhìn trực quan về các thành phần của môi trường e-learning và mối quan hệ thông tin giữa chúng.

Học viện nghiên cứu công nghệ giáo dục từ xa (ADL) đã phát triển mô hình tham chiếu SCORM (Sharable Content Object Reference Model) nhằm mô tả chức năng của hệ thống e-learning Hệ thống quản lý nội dung học tập (LCMS) là môi trường đa người dùng, cho phép giảng viên và cơ sở đào tạo hợp tác để tạo, lưu trữ, sử dụng lại, quản lý và phân phối nội dung bài giảng điện tử từ kho dữ liệu trung tâm LCMS được thiết kế để đảm bảo khả năng tương thích giữa các hệ thống, tuân thủ các tiêu chuẩn về siêu dữ liệu nội dung, đóng gói nội dung và truyền thông nội dung.

Hệ thống quản lý học tập (LMS - Learning Management System) khác với hệ thống quản lý nội dung học tập (LCMS) ở chỗ LMS không chỉ tập trung vào việc xây dựng và phát triển nội dung, mà còn cung cấp các dịch vụ hỗ trợ và quản lý quá trình học tập của học viên Các chức năng như đăng ký, hỗ trợ và kiểm tra được tích hợp đầy đủ vào LMS, giúp nâng cao trải nghiệm học tập.

Hệ thống quản lý khóa học trực tuyến Moodle

1.10.1 Hệ thống quản lý khóa học

Hệ thống quản lý khóa học (CMS) hay Hệ thống quản lý học tập (LMS) là ứng dụng web cho phép giáo viên và học viên truy cập từ bất kỳ đâu có Internet Chạy trên máy chủ, CMS cung cấp công cụ cho giảng viên để tạo và điều khiển truy cập khóa học, chỉ cho phép sinh viên đã đăng ký xem nội dung Ngoài việc kiểm soát truy cập, CMS còn hỗ trợ tải tài liệu, quản lý thảo luận trực tuyến, tổ chức bài thi và khảo sát, cũng như theo dõi điểm số và tiến độ học tập của sinh viên.

Hầu hết các hệ thống quản lý nội dung (CMS) cung cấp công cụ xuất bản nội dung dễ dàng, cho phép giảng viên lưu trữ chương trình học trực tiếp trên máy chủ mà không cần sử dụng trình soạn thảo HTML hay tải tài liệu qua hệ thống truyền file Các giảng viên có thể đăng tải bài giảng, ghi chú, bài tập và tài liệu cho sinh viên truy cập mọi lúc, giúp nâng cao trải nghiệm học tập.

Các diễn đàn trực tuyến và chat là công cụ quan trọng giúp giáo viên và học viên giao tiếp hiệu quả hơn ngoài giờ học truyền thống Thông qua diễn đàn, học viên có thể nêu vấn đề cần tìm hiểu và có thời gian để phản hồi, tạo ra nhiều cuộc thảo luận sâu sắc Trong khi đó, chat cung cấp phương tiện giao tiếp nhanh chóng và thuận tiện cho giảng viên và học viên, cho phép nhóm học viên thảo luận trực tiếp về các dự án lớp học.

Các bài kiểm tra trực tuyến và khảo sát giúp sinh viên nhận phản hồi ngay lập tức về kiến thức đã tiếp thu Giảng viên có thể tổ chức các câu hỏi kiểm tra sau mỗi chương, bài kiểm tra nhỏ hàng tuần và bài kiểm tra tổng kết, tất cả đều có thể sử dụng chung một ngân hàng câu hỏi Trong môi trường học trực tuyến, đề thi cần được thiết kế phù hợp với đối tượng học viên Giảng viên được trang bị công cụ để tạo đề thi trực tuyến, từ việc soạn câu hỏi đến việc theo dõi thông tin và kết quả của học viên.

Theo dõi học viên thông qua bài tập và kiểm tra là một nhiệm vụ phức tạp nhưng cần thiết Các bài tập giúp dễ dàng theo dõi và đánh giá sự tiến bộ của học viên Đặc biệt, việc đánh giá qua các bài kiểm tra trực tuyến không chỉ nâng cao động lực mà còn khuyến khích học viên hoàn thành nhiều bài tập hơn.

Bảng điểm trực tuyến cung cấp thông tin cập nhật cho học viên về quá trình học tập, đồng thời đảm bảo tính riêng tư khi chỉ cho phép học viên xem bảng điểm của mình Hệ thống này cũng cho phép tải bảng điểm dưới dạng Excel để thuận tiện cho việc tính toán CMS tích hợp tất cả các tính năng này trên một trang web riêng, giúp giảng viên và học viên tập trung vào giảng dạy và học tập mà không phải lo lắng về việc bảo trì phần mềm Trong những năm qua, các hệ thống CMS đã phát triển nhanh chóng và trở thành phần mềm quan trọng cho nhiều trường cao đẳng và đại học Thị trường CMS hiện nay đang phát triển mạnh mẽ với giá trị hàng triệu đô la, trong đó Blackboard là một trong những nhà cung cấp lớn nhất.

Moodle (Môi trường học tập động mã nguồn mở) được Martin Dougiamas sáng lập vào năm 1999, nhằm khắc phục những hạn chế của hệ thống LMS/LCMS thương mại WebCT tại trường Curtin, Úc Với mục tiêu tạo ra một hệ thống LMS mã nguồn mở tập trung vào giáo dục và người dùng, Moodle đã nhanh chóng phát triển và thu hút sự quan tâm từ hầu hết các quốc gia trên thế giới.

Moodle, được phát triển bởi Martin Dougiamas vào năm 2002, là một nền tảng mã nguồn mở hỗ trợ học trực tuyến, nhằm tạo điều kiện cho sự tương tác và hợp tác trong môi trường giáo dục cá nhân Các nhà giáo dục, giảng viên và nhà tuyển dụng có thể sử dụng Moodle để tạo và cung cấp các khóa học trực tuyến, giúp học viên đạt và vượt qua các mục tiêu học tập Với vai trò là hệ thống quản lý khóa học (CMS) và hệ thống quản lý học tập (LMS), Moodle đã trở thành công cụ phổ biến trong giáo dục toàn cầu, cho phép xây dựng các trang web động phục vụ nhu cầu học tập của sinh viên.

Phần mềm Moodle hiện hỗ trợ hơn 85 ngôn ngữ và được áp dụng tại 218 quốc gia trên toàn thế giới Người dùng có thể tải và sử dụng Moodle miễn phí Ngoài việc phục vụ trong lĩnh vực giáo dục, Moodle còn được các doanh nghiệp, tập đoàn, bệnh viện và tổ chức phi lợi nhuận sử dụng cho việc học trực tuyến, đào tạo, và thậm chí để mở rộng quy trình kinh doanh.

Moodle là một trong những hệ thống quản lý học tập (LMS) hàng đầu trong lĩnh vực mã nguồn mở, nhận được sự hỗ trợ mạnh mẽ từ cộng đồng mã nguồn mở Cộng đồng người dùng Moodle rất đông đảo, thường xuyên đóng góp ý kiến và tài chính nhằm nâng cao chất lượng phần mềm Thông tin chi tiết có thể được tìm thấy tại [moodle.org](https://moodle.org).

Moodle đã nhận nhiều giải thưởng danh giá trong lĩnh vực Hệ thống quản lý học tập (LMS) từ eLearning Guild, một hiệp hội uy tín tại Mỹ về E-Learning Những giải thưởng này bao gồm giải nhất về mức độ hài lòng và giải nhì về thị phần cho hệ thống E-Learning được sử dụng trong chính phủ và trường học.

CƠ SỞ D Ữ LI Ệ U VÀ CÔNG C Ụ H Ỗ TR Ợ

Đề cương chi tiế t h ọ c ph ầ n Hóa h ọ c th ự c ph ẩ m

 Tên học phần : Hóa học thực phẩm

Học phần này là nền tảng quan trọng trong chuyên ngành kỹ thuật thực phẩm, cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản cần thiết để hiểu và áp dụng các kiến thức chuyên sâu Nó trang bị cho người học các khái niệm về cấu trúc, tính chất và chức năng của các thành phần thực phẩm như nước, protein, polysacarit, chất tạo màu và chất tạo vị Đồng thời, học phần cũng giải thích và ứng dụng các tính năng công nghệ của các hợp phần thực phẩm trong quá trình chế biến và bảo quản, giúp sinh viên nắm vững quy trình và kỹ thuật trong ngành thực phẩm.

+ Kiến thức cơ bản, nền tảng về các hợp phần thực phẩm: nước, protein, polysacarit, chất tạo màu, chất tạo vị

+ Nhận biết và phân biệt các loại thực phẩm giàu protein, polysacarit , thực phẩm có khả năng tạo màu, mùi, vị

+ Trình bày, giải thích vai trò, ý nghĩa của các hợp phần trên trong quá trình chế biến thực phẩm

Sau khi hoàn thành khóa học, người học sẽ phát triển kỹ năng sử dụng kiến thức hóa học thực phẩm để giải thích các quy trình trong công nghệ thực phẩm Họ cũng có khả năng dự đoán và phân tích hóa học các sản phẩm thực phẩm Bên cạnh đó, người học sẽ biết cách làm việc nhóm liên quan đến hóa thực phẩm, trình bày báo cáo và đặt câu hỏi hiệu quả.

- Thái độ nghề nghiệp: Học phần này giáo dục cho sinh viên có ý thức trách nhiệm công dân, ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp

- Chuẩn đầu ra của học phần: C1, C2, C3, C5, C6, C7, C8, C9

Sau khi học xong học phần này, sinh viên có khả năng:

C1 - Tiếp cận về kiến thức, công nghệ và kỹ năng sử dụng các thiết bị hiện đại trong lĩnh vực chế biến và bảo quản thực phẩm

C2 - Áp dụng kiến thức chuyên môn trong việc tư vấn và thiết kế nhà máy chế biến thực phẩm

C3 - Nhận dạng, phân tích và giải quyết những vấn đề về kỹ thuật trên cơ sở tham khảo tài liệu chuyên môn và thực tiễn sản xuất

C5 - Có tư duy sáng tạo để luôn tìm tòi, sáng tạo ra những sản phẩm mới trong lĩnh vực bảo quản và chế biến thực phẩm

C6 - Có kỹnăng và kiến thức để nhận biết, phân tích và cải tiến liên tục trong dây chuyền sản xuất

C8 - Tổ chức hiệu quả trong làm việc nhóm

C9 - Nghiên cứu và tự học tập

Nhiệm vụ của sinh viên

Sinh viên phải thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

+ Dự lớp không thấp hơn 80% số tiết lên lớp qui định của học phần;

+ Hoàn thành nhiệm vụ tự học và các bài tập theo yêu cầu của giảng viên; + Tham dự kiểm tra giữa học kỳ và thi kết thúc học phần

+ Lê Ngọc Tú (chủ biên), Bùi Đức Hợi, Lưu Duẩn, Ngô Hữu Hợp, Đặng

Thị Thu, Nguyễn Trọng Cẩn, Hóa học thực phẩm, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1999

+ Hoàng Kim Anh, Hóa học thực phẩm, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà

Kiểm tra đánh giá học phần

+ Thi kết thúc học phần: 50%

Nội dung chi tiết học phần

Bảng 2.1 Nội dung chi tiết học phần

Chương Nội dung giảng dạy

Số tiết LT- BT-TL

NƯỚC VỚI CẤU TRÚC VÀ CHẤT

1.1 Vai trò và tác dụng của nước trong sản xuất thực phẩm 1.2 Hàm lượng và trạng thái của nước trong sản phẩm thực phẩm

1.3 Cấu tạo và tính chất của nước

1.5 Đường đẳng nhiệt hấp thụ

1.6 Ảnh hưởng của hoạt độ nước đến tính chất biến đổi và chất lượng của sản phẩm thực phẩm 1.7 Ảnh hưởng của hoạt độ nước đến cấu trúc và trạng thái của các sản phẩm thực phẩm

2.1 Các hệ thống protein thực phẩm

2.2 Tính chất chức năng của protein

2.2.1 Khả năng hydrate hoá và hoà tan

2.2.3 Khả năng tạo tạo màng

2.2.5 Khả năng tạo bột nhão

POLYSACARIT – CHẤT TẠO HÌNH CỦA SẢN PHẨM THỰC

3.2 Hệ thống tinh bột thực phẩm

3.3 Tính chất chức năng của tinh bột

3.3.1 Tính thủy nhiêt và sự hồ hóa tinh bột 3.3.2 Tính chất nhớt - dẻo của hồ tinh bột 3.3.3 Tạo gel và thoái hóa của tinh bột

3.3.4 Khảnăng tạo hình của tinh bột

3.3.5 Tương tác với các chất khác

3.5 Khả năng tạo hình của một số polysacarit khác

HỢP CHẤT PHENOL THỰC VẬT –

CHẤT TẠO VỊ VÀ TẠO MÀU

4.2 Các cấu phần của hợp chất phenol thực vật 4.3 Ý nghĩa của hợp chất phenol trong công nghiệp thực phẩm

Phần mềm MS PowerPoint

PowerPoint là một chương trình trình bày được phát triển bởi Microsoft

Phần mềm này là một phần của bộ công cụ văn phòng tiêu chuẩn, bao gồm Microsoft Word và Excel, cho phép người dùng tạo ra từ các trình chiếu đơn giản đến những bản trình bày phức tạp.

PowerPoint là công cụ phổ biến không chỉ cho các bản trình bày kinh doanh mà còn cho mục đích giáo dục và không chính thức Các bản trình bày này bao gồm các trang trình bày với nội dung đa dạng như văn bản, hình ảnh và phương tiện khác, bao gồm âm thanh và video Để tăng tính hấp dẫn, người dùng có thể thêm hiệu ứng âm thanh và chuyển tiếp hoạt ảnh vào bản trình bày.

Phần mềm PowerPoint là công cụ không thể thiếu trong việc biên soạn bài giảng trực tuyến, đặc biệt cho môn Hóa học thực phẩm Môn học này yêu cầu sự tưởng tượng và trực quan, do đó việc sử dụng các hiệu ứng trong PowerPoint giúp minh họa các bước vẽ trên bục giảng và bảng vẽ một cách hiệu quả.

Hình 2.2 Giao diện ứng dụng MS Powerpoint

Hình 2.3 Tạo file pdf được mã hóa trên ứng dụng MS Powerpoint

Hình 2.4 Chèn file audio vào slide trên ứng dụng MS Powerpoint

Hình 2.1.Khớp thời gian cho từng slide trùng với tiếng của file audio (1)

Hình 2.5 Khớp thời gian cho từng slide trùng với tiếng của file audio (2)

Phần mềm Bandicam

Bandicam là phần mềm quay màn hình máy tính nổi bật với nhiều chức năng như ghi âm, quay phim và chụp ảnh Đây là công cụ hỗ trợ đắc lực cho những người làm video hướng dẫn, chụp hình ảnh, và ghi âm cuộc đàm thoại trên máy tính một cách tiện lợi.

Bandicam sử dụng codec H.264 của Nvidia để nén tệp, giúp giảm kích thước mà vẫn giữ được chất lượng video gốc Phần mềm này cho phép người dùng ghi lại video trò chơi và phiên trò chơi với công nghệ đồ họa DirectX/OpenGL ở chế độ HD toàn màn hình mà không có viền cửa sổ Với giao diện dễ sử dụng, Bandicam cung cấp tính năng chụp màn hình, ghi video và âm thanh, cùng các tính năng ghi âm thiết bị, hỗ trợ các nhà làm phim, biên tập video và Youtuber ghi lại cảnh quay chất lượng cao một cách đơn giản.

Hình 2.6 Giao diện ứng dụng Bandicam

25 Đây là phần mềm ghi màn hình rất phù hợp để ghi lại các hướng dẫn trên máy tính, các bài học trực tuyến và hướng dẫn thành video.

Phần mềm Zoom meeting

Phần mềm Zoom Meeting là giải pháp hội nghị truyền hình dựa trên đám mây, giúp doanh nghiệp và tổ chức tổ chức các cuộc họp trực tuyến một cách dễ dàng từ bất kỳ đâu, bao gồm cả trên các thiết bị di động như smartphone và tablet.

Zoom là nền tảng hội nghị truyền hình và học trực tuyến dễ sử dụng, hỗ trợ thảo luận nhóm hiệu quả Hệ thống cung cấp chất lượng hình ảnh, âm thanh và chia sẻ màn hình tốt nhất trên các hệ điều hành Windows, Mac, iOS và Android.

Các ưu điểm của phần mềm Zoom:

Chất lượng cuộc hội thoại tốt, ổn định

Hỗ trợ các cuộc họp video trực tuyến, tin nhắn nhanh hoặc chia sẻ màn hình

Phần mềm họp trực tuyến Zoom Cloud Meetings có thể kết bạn, mời bạn bè sử dụng thông qua Email

Phần mềm họp trực tuyến Zoom Cloud Meetings có thể làm việc thông qua WiFi, 4G / LTE, và mạng 3G

Hỗ trợ đa nền tảng, giao diện đơn giản, dễ sử dụng

Hình 2.7 Giao diện ứng dụng Zoom

Ph ầ n m ề m MS Teams

Microsoft Teams, một phần của hệ sinh thái Office 365, là trung tâm làm việc nhóm với nhiều tính năng như chat, video call, họp trực tuyến và chia sẻ tài nguyên, giúp tăng cường sự cộng tác trên cùng một nền tảng Đặc biệt, Teams hỗ trợ tích hợp với bộ công cụ văn phòng Office 365 và hàng trăm ứng dụng bên thứ ba, mang lại sự linh hoạt cho người dùng.

Teams được xem là một ứng dụng all-in-one, giúp tập trung dữ liệu của nhóm làm việc tại một nơi duy nhất Ứng dụng này ưu tiên cập nhật những thông tin và tương tác gần nhất đến người dùng, mang lại sự tiện lợi và hiệu quả trong công việc nhóm.

Hình 2.8 Giao diện MS Teams

2.5.1 Ưu điểm của MS Teams

Microsoft Teams hỗ trợ tối đa cho các hoạt động cộng tác trong doanh nghiệp, với nhiều tính năng đa dạng và phong phú Điểm mạnh của ứng dụng này nằm ở khả năng phát triển toàn diện, giúp nâng cao hiệu quả làm việc nhóm và kết nối các thành viên trong tổ chức.

Doanh nghiệp sử dụng Office 365 bản quyền sẽ có Microsoft Teams tích hợp sẵn mà không tốn thêm chi phí Nếu không cần các tính năng cao cấp, phiên bản miễn phí của Teams cũng là lựa chọn hữu ích cho doanh nghiệp.

Cuộc họp trực tuyến trên Microsoft Teams mang lại nhiều lợi ích với khả năng tổ chức từ 2 đến 150 người tham gia Tất cả các khía cạnh của cuộc họp được tự động hóa, bao gồm lập lịch, ghi chú, chia sẻ màn hình và ghi âm Đặc biệt, Microsoft Teams cho phép tối đa 10.000 người tham dự nếu tổ chức có 15 sự kiện trực tiếp diễn ra đồng thời.

Với cloud calling, Teams đã tích hợp Skype vào bên trong để đảm bảo đầy đủcác tính năng gọi điện online qua đám mây.

Hệ thống gọi điện của Teams không chỉ cung cấp các tính năng cơ bản mà còn sở hữu nhiều tính năng thú vị như chuyển tiếp tư vấn, nhạc chờ, tạm dừng cuộc gọi, gửi thư thoại, và đặc biệt là tổng đài tự động trên đám mây với một tiếp viên trực điện thoại ảo.

Các tính năng nhắn tin và tag tên trong kênh chat vẫn được triển khai như thông thường

Microsoft Teams tổ chức thông tin qua các kênh trong từng nhóm riêng biệt, giúp mỗi thành viên chỉ tiếp cận các tài nguyên như tin nhắn, tài liệu và yêu cầu họp liên quan đến kênh cụ thể Điều này giúp giảm thiểu sự phân tâm cho nhân viên, cho phép họ dễ dàng tập trung vào các nhiệm vụ hiện tại.

Một trong những tính năng quan trọng giúp Teams nâng cao hiệu quả công việc là khả năng tích hợp với các ứng dụng khác trong bộ Office 365, như Word và Excel, thông qua các tab Nhờ đó, nhân viên có thể tiếp tục công việc mà không cần rời khỏi ứng dụng Teams.

Tất cả dữ liệu đều được đồng bộ tức thời lên nền tảng đám mây của Microsoft

Trong Microsoft Teams Hub App Store, có hơn 400 ứng dụng và trình kết nối tích hợp sẵn, cho phép nhân viên lựa chọn các công cụ cần thiết để đưa vào Teams Điều này giúp tạo ra một môi trường làm việc nhóm đa dạng và hiệu quả.

Microsoft Teams đảm bảo an toàn dữ liệu bằng cách mã hóa tin nhắn và tập tin khi chia sẻ giữa người dùng Ngoài ra, tính năng xác thực hai lớp được áp dụng nhằm bảo vệ tài khoản, cho phép chỉ nhân viên của công ty hoặc cơ quan truy cập vào thông tin.

Bạn có thể kiểm soát và giới hạn tính năng mà từng nhân viên sử dụng trong ứng dụng, đồng thời ngăn chặn các nội dung và tài liệu không phù hợp trong môi trường làm việc.

2.5.2 Nhược điểm của MS Teams

Microsoft Teams giới hạn tối đa 100 kênh cho mỗi nhóm, điều này có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp lớn khi cần tạo thêm kênh mới Nếu nhóm đã đạt tới giới hạn này, bạn sẽ phải xóa một số kênh hiện có, mặc dù các tệp được chia sẻ vẫn được lưu trữ trên SharePoint như một bản sao lưu Sự giới hạn này có thể gây bất tiện cho người dùng.

Tất cả dữ liệu từ các cuộc hội thoại trong ứng dụng được lưu trữ trên một tài liệu chung trên Sharepoint để quản lý hiệu quả Việc tìm kiếm và sắp xếp dữ liệu sẽ trở nên dễ dàng hơn nếu Admin hoặc Owner có kế hoạch tổ chức rõ ràng ngay từ đầu.

Trong quá trình làm việc, nhân viên thường phát sinh nhiều tệp dữ liệu và mong muốn sắp xếp chúng vào các thư mục phân cấp chi tiết hơn để dễ dàng tìm kiếm Khi số lượng thành viên và tài liệu chia sẻ tăng cao, việc tùy chỉnh cấu trúc tệp tài liệu trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.

Cài đặt phân quyền trong Microsoft Teams có thể tiết kiệm thời gian ban đầu, nhưng việc này không tối ưu cho việc sử dụng lâu dài và có thể tiềm ẩn nhiều rủi ro.

Voice Recorder

Ứng dụng Voice Recorder là một công cụ ghi âm chất lượng cao, cung cấp nhiều tính năng độc đáo, phù hợp cho người dùng điện thoại Android, chẳng hạn như ARS Voice Recorder.

Về cơ bản, Voice Recorder có thể ghi lại hầu hết âm thanh và giọng nói: hỗ trợ

Phần mềm ghi âm 30 cho phép người dùng ghi lại cuộc họp, ghi chú cá nhân, bài diễn văn, bài giảng và bài hát với thời gian không giới hạn Ngoài tính năng ghi âm, phần mềm còn hỗ trợ cắt và trích xuất nội dung từ bản ghi, giúp người dùng dễ dàng nghe lại ngay sau khi thu âm.

Ứng dụng ghi âm này còn sở hữu nhiều tính năng hấp dẫn khác như điều chỉnh độ nhạy của microphone, tùy chỉnh tên mặc định khi lưu, chất lượng ghi âm, vị trí lưu trữ, hiển thị file kèm theo ngày tháng, nhãn thời gian và độ dài của bản ghi.

File ghi âm giọng nói và có thể lưu ở các định dạng mp3, flac, wav, ogg và m4a [5]

Hình 2.9 Phần mềm ghi âm bài giảng

Moodle LMS

Moodle LMS là hệ thống quản lý học tập hiệu quả, phổ biến trên toàn cầu Với mã nguồn mở, linh hoạt và hoàn toàn miễn phí, việc tải xuống và sử dụng Moodle trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết Sự thân thiện của nền tảng này giúp người dùng, từ cá nhân đến tổ chức, có thể sử dụng một cách tiện lợi và hiệu quả.

Mã nguồn mở PHP Moodle, ra mắt từ năm 2002, đã trở thành công cụ hỗ trợ học tập trực tuyến hiệu quả cho người dùng Nền tảng này giúp các nhà giáo dục phát triển công nghệ học tập cá nhân, đồng thời tăng cường sự tương tác và hợp tác giữa học viên Với Moodle, việc tạo ra các khóa học trực tuyến đa dạng và phù hợp với mục tiêu học tập của từng cá nhân trở nên dễ dàng hơn Các tổ chức cũng có thể sử dụng Moodle để thiết kế website học trực tuyến cho trung tâm, mang lại hiệu quả quản lý học tập tốt hơn so với phương pháp thủ công.

Hiện nay, mã nguồn mở PHP Moodle được các tổ chức trong và ngoài lĩnh vực giáo dục sử dụng rộng rãi Moodle phục vụ cho nhiều đối tượng như tập đoàn, doanh nghiệp, bệnh viện và tổ chức phi lợi nhuận, giúp hỗ trợ học trực tuyến, đào tạo và tối ưu hóa quy trình kinh doanh.

Mã nguồn mở hiện nay rất đa dạng, mỗi loại phục vụ cho những nhu cầu và mục đích khác nhau Trong số đó, Moodle nổi bật với nhiều ưu điểm, thu hút hơn 68 triệu người dùng toàn cầu, cho thấy chất lượng và khả năng đáp ứng tốt theo yêu cầu thực tế của người dùng.

Moodle mang đến giao diện thân thiện, đơn giản và dễ sử dụng, phù hợp với nhu cầu của mọi đối tượng người dùng.

32 dùng Thông qua đó quá trình sử dụng trở nên đơn giản và hiệu quả hơn theo đòi hỏi thực tế của mỗi người

Moodle có khả năng tùy biến linh hoạt, cung cấp nhiều tính năng hỗ trợ, đáp ứng tốt nhu cầu thực tế của người dùng.

Moodle là một nền tảng mã nguồn mở hoàn toàn miễn phí, giúp tiết kiệm chi phí cho người dùng Với tính linh hoạt và khả năng tùy chỉnh cao, Moodle phù hợp với mọi đối tượng, từ giáo viên đến học sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập và giảng dạy.

Moodle, với những ưu điểm nổi bật như khả năng phục vụ nhu cầu người dùng hiệu quả, tính tiện lợi tối đa và tiết kiệm chi phí, ngày càng trở thành lựa chọn hàng đầu trong lĩnh vực giáo dục Sự tin tưởng của một lượng lớn người dùng không chỉ chứng tỏ chất lượng của nền tảng này mà còn khẳng định khả năng đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của người học.

Đội ngũ kỹ thuật tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Đà Nẵng đã phát triển một môi trường học tập trực tuyến riêng tại địa chỉ http://lms.ute.udn.vn/ để hỗ trợ giảng viên và sinh viên trong quá trình dạy và học.

Hình 2.10 Giao diện LMS Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - ĐHĐN

KẾ T QU Ả TH Ự C HI Ệ N BÀI GI Ả NG TR Ự C TUY Ế N

Tài nguyên cho bài gi ả ng

Sử dụng Moodle 3.0 để phát triển hệ thống học tập trực tuyến cho môn Hóa học thực phẩm, dựa trên đề cương chi tiết của chương trình đào tạo đại học ngành Kỹ thuật thực phẩm và các tài liệu tham khảo liên quan.

Từ đề cương chi tiết của học phần, tiến hành phân bố nội dung cho phù hợp với từng buổi học (thông thường có 15 buổi học/học kỳ)

Sau khi thu thập tài nguyên và nội dung chi tiết cho mỗi buổi học, tiến hành soạn slide giảng dạy trên phần mềm MS PowerPoint Tiếp theo, sử dụng phần mềm Voice Recorder để thu âm bài giảng cho từng buổi học và kết hợp video giảng dạy bằng cách sử dụng Microsoft PowerPoint Slide Show.

Hình 3.11.Phần mềm ghi âm bài giảng

Ngoài ra, sử dụng phần mền Bandicam ghi lại các slide trình chiếu kèm với lời hướng dẫn để sinh viên nắm bắt được nội dung các slide

Hình 3.12 Ghi video bài giảng

Hình 3.13 Một số Audio và Video bài giảng đã ghi

Các video và tài liệu có kích thước lớn đã được tải lên Google Drive và OneDrive, giúp sinh viên dễ dàng xem và tải về khi cần thiết.

Hình 3.14 Upload tài liệu lên Driver

Hình 3.15 Chia sẻ dữ liệu trên Driver

Xây dựng bài giảng trên LMS

Hình 3.16 Nội dung bài giảng

Hình 3.17 Thêm tài nguyên trên LMS

Hình 3.18 Tạo bài tập trên LMS

Hình 3.19 Tạo đề thi trên LMS

Thực hiện mở lớp học trên LMS

Để tạo lớp học, các sinh viên cần có tài khoản trên LMS, sau đó mở lớp và add vào

Hình 3.20 Danh sách sinh viên được cho vào lớp

Hình 3.21 Tạo nhóm, phân quyền trong lớp học

Hình 3.22 Đổi vai trò để kiểm tra lại

Hình 3.23 Thông báo đến lớp học

Hình 3.24 Theo dõi lớp học

Hình 3.25 Trao đổi qua các diễn đàn

Hình 3.26 Ra bài tập và cài đặt thời gian nộp bài

Hình 3.27 Kiểm tra việc làm bài tập của sinh viên

Hình 3.28 Xem bài nộp của sinh viên

Hình 3.29 Kiểm tra điểm của sinh viên

Hình 3.30 Lưu bài tập của sinh viên

Hình 3.31 Kết quả điểm các bài tập của sinh viên

Hình 3.32 Xuất bảng điểm ra file Excel

Hình 3.33 Bảng điểm file Excel

D ạ y online qua Zoom

Hình 3.34 Tạo cuộc học trên Zoom

Hình 3.35 Giảng dạy và trao đổi online qua Zoom (1)

Dạy online MS Teams

Sử dụng tài khoản của Microsoft Office 365 đểđăng nhập và tạo các nhóm học

Hình 3.37 Tạo nhóm trên MS Teams (1)

Hình 3.38 Tạo nhóm trên MS Teams (2)

Hình 3.39 Thêm thành viên vào trên MS Teams (1)

Hình 3.40 Thêm thành viên vào trên MS Teams (2)

Hình 3.41 Tạo lịch họp trên MS Teams

Hình 3.42 Tạo tin nhắn trong nhóm trên MS Teams

Hình 3.43 Giảng dạy và trao đổi online qua MS Teams

Kết luận

Dựa vào kết quả nghiên cứu, tác giả rút ra một số kết luận như sau:

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng đã chính thức triển khai dạy trực tuyến học phần Hóa học thực phẩm trên hệ thống http://lms.ute.udn.vn.

Chúng tôi cam kết thúc đẩy việc áp dụng các công cụ công nghệ thông tin trong biên soạn và giảng dạy trực tuyến, đồng thời chia sẻ các phương pháp thực hiện bài giảng trực tuyến đến giảng viên của Khoa Công nghệ Hóa học – Môi trường và giảng viên toàn trường.

-Đã dùng nhiều công cụ hỗ trợkhác nhau đểtương tác online với người học.

Kiến nghị

-Cần có đầu tư cơ sở hạ tầng mạng hơn nữa, tất cả sinh viên trong trường cần được thống nhất hệ thống mail chung;

-Hoàn thiện tính pháp lý để công nhận việc giảng dạy trực tuyến

Tiếp tục khảo sát hoạt động dạy và học trực tuyến từ giảng viên và người học để xác định và khắc phục những hạn chế hiện tại, từ đó hướng đến việc phổ biến rộng rãi phương pháp giảng dạy này trong tương lai.

1 Phan Thu Trang (2018), E-Learning tại Việt Nam và một số vấn đề cần quan tâm

3 https://www.bandicam.com/vn/

5 https://quantrimang.com/moi-tai-ung-dung-ghi-am-voice-recorder-pro- dang-mien-phi-danh-cho-android-151467

7 http://lms.ute.udn.vn

MINH CH Ứ NG CHO S Ả N PH Ẩ M C ỦA ĐỀ TÀI KH & CN C ẤP TRƯỜ NG Tên đề tài: Xây d ự ng bài gi ả ng tr ự c tuy ế n cho h ọ c ph ầ n hóa h ọ c th ự c ph ẩ m

1 Hình ảnh bài giảng các buổi học

2 Hình ảnh slide bài giảng các buổi học

3 Hình ảnh hệ thống bài tập các buổi học

4 Hình ảnh hệ thống audio các buổi học

5 Hình ảnh hệ thống video các buổi học

6 Khóa học trực tuyến trên hệ thống LMS

CONG HOA xÄ 101 CHĩ NGHjA VIET NAM

Dic lip - TV do - I-Iqnh phüc

Dồ Nọng, ngồy 04 thồng 9 nọm 2019

DONG TRIÉN KHAI THVc HIVN

Dẫ TRI KHOA HQC vÅ CONG NGH@ cÅp CO Sệ NÄM 2019

(do TRươNG DAI HOC scr PHAM THU*T - DAI HQC DA NẫNG quạn If)

Quyết định số 216/QD-DHSPKT ngày 09 tháng 3 năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật đã ban hành quy định về quản lý đào tạo khoa học và công nghệ, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và nghiên cứu tại cơ sở.

Quyết định số 344/QD-DHSPKT ngày 14 tháng 08 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật về việc phê duyệt Danh mục vốn góp kinh phí cho các đề tài khoa học và công nghệ (KH&CN) năm 2019.

Sau khi xem xột muc tiộu, nội dung nghiộn cfru cỹa dộ tồi KH&CN (sau dồy goi tọt

"Xồy dung bồi giồng trwc tuyộn cho hoc phồn H6a hoc thvc phồm"

Bộn A: Trtrử•ng Doi hQC Sur ph?m KY thu@t

Doi di?n: PGS.TS Phan Cao Tho Chfrc vu: Hi?u truửng

Dia chi: 48 cao Thọng, Hồi Chồu, TP- Dồ Nọng

S6 Tồi khoồn: 3714.0.1055693.00000 Kho boc Nhồ nu6c Dồ Nọng

Bộn B: TS Huynh Thi Diửm Uyộn lồ chỹ nhi?m dộ tồi

Dia chi: Khoa Cửng ngh? 1-16a hoc — Mửi truửng, Truửng Dai hoc Str phqm KY thuat

S6 Tồi khoồn: 56110000373288 Ngồn hồng BIDV TP Dồ Ning

Hai Bộn cing thoồ thuan vồ th6ng nhồt Icy kột I-lep dửng thvc hi?n dộ tồi v6i cồc diộu khoồn sau:

Bibu 1 Ben B Chiu trồch nhi#m thvc hi?n dộ tồi theo cồc nội dung trong Thuyột minh db tồi dọ duqc phộ duyet.

Dibu 2 Thửi gian tmrc hi?n dộ tồi lồ 12 thồng, tir thồng 9 nọm 2019 dộn thồng 8 nọm 2020. Diồu 3 Kinh phi de tồi:

- Tửng s6 tiộn Bộn A cồp cho Bộn B thvc hi?n dộ tồi lồ: 10,000,000 dửng (Mubi tri?u dồng).

Ngay sau khi Icy kột hep dửng, Bộn A đã tiến hành việc tóm tắt (mang cho Bộn B 50% của từng kinh phí tạm thời hiện có để duyệt, nếu Bộn B có nhu cầu tóm tắt kinh phí).

Thanh toán: Sau khi đối tượng B hoàn thành các thủ tục thanh toán hợp IQ, đối tượng A sẽ thanh toán hợp số tiền còn lại cho đối tượng B.

- Thửi hqn thanh toồn: Theo quy dinh hiộn hồnh cỹa Nhồ nu&c.

Dieu 4 Bộn B phồi nop Cho Bộn A cồc sồn phồm sau dồy:

- Bồo cồo tửng ket de tồi.

Sồn phọm ve khoa học, dồo too vồ frng clvng theo nhtr trong Thuyột minh dọ dtrqc duyet Cồc dộ tồi cộ sồn phồm lồ bồi bồo khoa học thi trong bồi bồo phồi ghi rử.

+ Tiộng Viet: "Nghiộn ciu nồy (uvc tồi trg kinh phi bồi Trtcồng Dai hoc SIC phgm K' thuọt — Dai hoc Dồ Nọng trong dộ tồi cd Mọ sử

+ Tiéng Anh: "This research is funded by University of Technology and Education — The University of Danang under project number "

+ Dia chi cỹa tồc giồ:

Trtcồng Dai hoc Ste phgm K' thuọt — Dgi hec Dồ Nọng, 48 Cao Thồng, Dồ Nọng, Viet Nam.

The University of Danang — University of Technology and Education, 48 Cao Thang, Danang, Vietnam (dửi vồi tiộngAnh).

Diộu 5 Sau khi hoồn thồnh nhiộm vu ghi Diộu 1 vồ Diộu 4, Hai Bộn Chiu trồch nhiem cỹng tử chỹc dồnh giồ nghiộm thu sồn phồm theo dỹng Quy dinh vộ quồn l! db tồi cỹa Trtrbng Dai hoc Su Pham KY thuồt — Doi hoc Dồ Nọng.

Sồn phồm cỹa dộ tồi do Ben B thực hiện được nộp cho Ben A, với mục đích Hội đồng giám định thu thập thông tin về việc biện bạch nguồn thu từ sồn phồm lồ chờn Dự án này nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các hoạt động liên quan đến sồn phồm, đồng thời đảm bảo tính minh bạch trong giao dịch.

Tồi sồn duec mua sồm bồng ngồn sồch cỹa Truong Doi hoc Str phom KY thuat — Doi hoc

Dồ Nọng (nộu c6) đã tiến hành nghiên cứu về mức độ ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm không khí, tại khu vực này Trường Đại học Dồ Nọng đã thực hiện các cuộc khảo sát và phân tích chất lượng không khí, đồng thời báo cáo kết quả cho các cơ quan chức năng Những thông tin này sẽ giúp các cơ quan quản lý có cái nhìn rõ hơn về tình hình ô nhiễm và đưa ra các biện pháp khắc phục hiệu quả.

Kột quồ dộ tồi neu dtrqc thuong mqi hoồ thi chil nhi, dộ tồi co trồch nhiem dửng g6p mot phồn Iqi nhuồn theo quy dinh cỹa phồp luat cho Truửng Doi hoc Su phqm KY thuyết Đại học Dồ Ning Điều này góp phần tọng cuửng nồng urc nghiộn c(ru khoa học cỹa nhồ truửng.

Trong quá trình tham gia Hep dửng, nếu một trong hai bộn có yêu cầu sửa đổi, cần bổ sung nội dung hoặc có cọn cir dộ chồm dlft tmrc Ili#n Elqp dửng thì phải thông báo cho bộn kia ít nhất 15 ngày trước khi tiến hành sửa đổi Việc bổ sung hoặc chỉnh sửa nội dung hiển thị Hep dửng, xác định rõ trách nhiệm của mỗi bộn và hình thức sửa đổi cụ thể Các sửa đổi, bổ sung (nếu có) phải lập thành văn bản có chữ ký của các bộn và được coi là bộ phận của hợp đồng dừng với lộ cọn cir dộ nghiêm túc kết quả của dộ tồi.

Khi một trong hai bên tham gia hợp đồng không thực hiện nghĩa vụ đã cam kết, bên còn lại có quyền yêu cầu bên vi phạm thực hiện nghĩa vụ trong vòng 10 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện vi phạm Hai bên có trách nhiệm thực hiện hợp đồng một cách nghiêm túc và bảo đảm quyền lợi của nhau theo quy định của pháp luật.

Hai bộn cam kột thực hiện đúng các quy định của I-lop đông Mỗi vtr6ng mọc, tranh chồp phồt sinh trong quá trình thực hiện Hợp dừng do các bộn thtrong ltrqng, hồ giồi dộ giồi quyột Trường hợp khửng hồ giồi được thì một trong hai bộn có quyền trả tranh chồp ra cơ quan có thẩm quyền dộ giồi quyột về bộn vi phạm Hợp dừng, phù hợp với quy định pháp luật.

Dieu 7 I-lop dửng c6 giồ tri kộ tir ngồy IS' Hop dửng nồy dtrqc lồm thồnh 03 bồn co giồ tri nhtr nhau, Bộn A giỹ• 01 bồn, Bộn B giỹ 02 bồn./.

Doi dién Bén A Dai dién Bén B

PGS an Cao ThQ TS Huynh Thi Diửm Uyộn

TRĩềNG HQC str PHAM THUÂT

THUYÉT MINH DÉ TXI KHOA HQC & côNG CÂP CO sdNÂM 2019

Xây dvng bài giâng trvc tuyén cho hQC phàn hÔa hQC thvc pliâm T2019-06-140

Mụi Cc ĩng Triộn trur&ng bàn dung Khai

5 THd1 GIAN THVc HIEN 12 thâng

Tù thâng 08 nàm 2019 dén thâng 08 nâm 2020

6 CO QUAN CHÙ TRÌ DÈ TXI

Tên cc quan: Trurèng Dai hQC Sur Pham KY thuât

E-mail: pctho@dut.udn.vn

Dia chi: 48 Cao Thâng, Quan Hài Châu, TP Dà Ning

HQ và tên thù trur&ng co quan chù tri: PGS.TS Phan Cao ThQ

HQ và tên: Huynh Thi Diém Uyên

Chtc danh khoa hQC.• Không

Dia chi cc quan: 48 Cao Thàng - DN

E-mail: htduyen@ute.udn.vn

HQC vi: Tiên si Nürn sinh: 1984 Dia chi nhà riêng: 18 Phü LOC 5 - DN Dièn thoai nhà riêng: Không

8 NHĩNG THÀNH VIấN THAM GIA NGHIấN Dẩ TXI

9 DON VI PHÔI HOP CHiNH

Tên don vi trong và ngoài ntr6c

Don vi công tâc và Nêi dung nghiên cfru cu thê lùnh vyc chuyờn mụn durqc giao Chỹ ky

Khoa Công nghê Héa hoc Môi trtròng, - Chiu tréch nhiêm toàn bê no•

DHSPKT; dung cùa dè tài

NOi dung ph6i hqp nghiên cfru HQ và tên ngurèi dai dièn dcn vi

10 TONG QUAN TiNH HiNH NGHIẫN cĩU THUQC LINH vVc cĩA Dẫ TÅI d TRONG vÅ NGOÅI Nỹửc

10 l Ngoồi mr6c (phọn lich, dồnh giồ tinh hinh nghiộn cti•u thuửc 17nh vccc cia dộ tồi trộn thộ giồi, lift kộ danh mec cồc cửng trinh nghiộn ctiu, tồi lieu cd liộn quan dộn dộ tồi duvc trich din khi dồnh giồ tồng quan)

E-learning đã trở thành một phần quan trọng trong giáo dục, đặc biệt là trong các chương trình PhD tại Mỹ, Hàn Quốc và Nhật Bản Tại Mỹ, nhiều sinh viên PhD lựa chọn học online, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí Hàn Quốc coi e-learning như một công cụ hỗ trợ giáo dục, giúp giảm chi phí đào tạo và nâng cao chất lượng học tập Nhiều quốc gia phát triển đã triển khai e-learning với quy mô rộng, mang lại tính linh hoạt trong việc học và giảm bớt gánh nặng tài chính cho sinh viên E-learning thúc đẩy sự phát triển của các phương pháp học tập truyền thống, đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên lựa chọn hình thức học phù hợp với nhu cầu cá nhân Việc áp dụng công nghệ thông tin trong giáo dục đã giúp sinh viên tiếp cận kiến thức một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn.

Thay thüc vi vử cồn cüng dén phong giồo viộn phü giồnk vồ day day dü trvc

Mử tiép, hinh chi nồy hoc rat

Ngày đăng: 22/11/2021, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

7. Hình ảnh, sơ đồ minh họa chắnh: - Đề tài xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần hóa học thực phẩm
7. Hình ảnh, sơ đồ minh họa chắnh: (Trang 8)
Hình 1.1. Sử dụng công nghệ thông tin trong E-Learning [1] - Đề tài xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần hóa học thực phẩm
Hình 1.1. Sử dụng công nghệ thông tin trong E-Learning [1] (Trang 20)
Bảng 2.1. Nội dung chi tiết học phần - Đề tài xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần hóa học thực phẩm
Bảng 2.1. Nội dung chi tiết học phần (Trang 28)
3.5. Khả năng tạo hình của một số - Đề tài xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần hóa học thực phẩm
3.5. Khả năng tạo hình của một số (Trang 29)
Hình 2.3. Tạo file pdf được mã hóa trên ứng dụng MS Powerpoint - Đề tài xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần hóa học thực phẩm
Hình 2.3. Tạo file pdf được mã hóa trên ứng dụng MS Powerpoint (Trang 31)
Hình 2.5. Khớp thời gian cho từng slide trùng với tiếng của file audio (2) - Đề tài xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần hóa học thực phẩm
Hình 2.5. Khớp thời gian cho từng slide trùng với tiếng của file audio (2) (Trang 32)
Hình 2.1. Khớp thời gian cho từng slide trùng với tiếng của file audio (1) - Đề tài xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần hóa học thực phẩm
Hình 2.1. Khớp thời gian cho từng slide trùng với tiếng của file audio (1) (Trang 32)
Hình 2.7. Giao diện ứng dụng Zoom - Đề tài xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần hóa học thực phẩm
Hình 2.7. Giao diện ứng dụng Zoom (Trang 35)
Hình 3.13. Một số Audio và Video bài giảng đã ghi - Đề tài xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần hóa học thực phẩm
Hình 3.13. Một số Audio và Video bài giảng đã ghi (Trang 43)
Hình 3.12. Ghi video bài giảng - Đề tài xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần hóa học thực phẩm
Hình 3.12. Ghi video bài giảng (Trang 43)
Hình 3.15. Chia sẻ dữ liệu trên Driver - Đề tài xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần hóa học thực phẩm
Hình 3.15. Chia sẻ dữ liệu trên Driver (Trang 44)
Hình 3.14. Upload tài liệu lên Driver - Đề tài xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần hóa học thực phẩm
Hình 3.14. Upload tài liệu lên Driver (Trang 44)
Hình 3.17. Thêm tài nguyên trên LMS - Đề tài xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần hóa học thực phẩm
Hình 3.17. Thêm tài nguyên trên LMS (Trang 45)
Hình 3.18. Tạo bài tập trên LMS - Đề tài xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần hóa học thực phẩm
Hình 3.18. Tạo bài tập trên LMS (Trang 46)
Hình 3.20. Danh sách sinh viên được cho vào lớp - Đề tài xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần hóa học thực phẩm
Hình 3.20. Danh sách sinh viên được cho vào lớp (Trang 47)
Hình 3.21. Tạo nhóm, phân quyền trong lớp học - Đề tài xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần hóa học thực phẩm
Hình 3.21. Tạo nhóm, phân quyền trong lớp học (Trang 47)
Hình 3.23. Thông báo đến lớp học - Đề tài xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần hóa học thực phẩm
Hình 3.23. Thông báo đến lớp học (Trang 48)
Hình 3.24. Theo dõi lớp học - Đề tài xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần hóa học thực phẩm
Hình 3.24. Theo dõi lớp học (Trang 49)
Hình 3.25. Trao đổi qua các diễn đàn - Đề tài xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần hóa học thực phẩm
Hình 3.25. Trao đổi qua các diễn đàn (Trang 49)
Hình 3.27. Kiểm tra việc làm bài tập của sinh viên - Đề tài xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần hóa học thực phẩm
Hình 3.27. Kiểm tra việc làm bài tập của sinh viên (Trang 50)
Hình 3.29. Kiểm tra điểm của sinh viên - Đề tài xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần hóa học thực phẩm
Hình 3.29. Kiểm tra điểm của sinh viên (Trang 51)
Hình 3.30. Lưu bài tập của sinh viên - Đề tài xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần hóa học thực phẩm
Hình 3.30. Lưu bài tập của sinh viên (Trang 52)
Hình 3.33. Bảng điểm file Excel - Đề tài xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần hóa học thực phẩm
Hình 3.33. Bảng điểm file Excel (Trang 53)
Hình 3.37. Tạo nhóm trên MS Teams (1) - Đề tài xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần hóa học thực phẩm
Hình 3.37. Tạo nhóm trên MS Teams (1) (Trang 55)
Hình 3.39. Thêm thành viên vào trên MS Teams (1) - Đề tài xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần hóa học thực phẩm
Hình 3.39. Thêm thành viên vào trên MS Teams (1) (Trang 56)
Hình 3.38. Tạo nhóm trên MS Teams (2) - Đề tài xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần hóa học thực phẩm
Hình 3.38. Tạo nhóm trên MS Teams (2) (Trang 56)
Hình 3.41. Tạo lịch họp trên MS Teams - Đề tài xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần hóa học thực phẩm
Hình 3.41. Tạo lịch họp trên MS Teams (Trang 57)
Hình 3.40. Thêm thành viên vào trên MS Teams (2) - Đề tài xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần hóa học thực phẩm
Hình 3.40. Thêm thành viên vào trên MS Teams (2) (Trang 57)
1. Hình ảnh bài giảng các buổi học - Đề tài xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần hóa học thực phẩm
1. Hình ảnh bài giảng các buổi học (Trang 61)
4. Hình ảnh hệ thống audio các buổi học - Đề tài xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần hóa học thực phẩm
4. Hình ảnh hệ thống audio các buổi học (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w