1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NÂNG CAO KHẢ NĂNG hòa NHẬP CỘNG ĐỒNG CHO TRẺ EM LÀNG TRẺ SOS THANH hóa

36 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 437 KB

Cấu trúc

  • PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN THỰC TẬP

  • 1.1. Giới thiệu chung về địa bàn thực tập:

  • 1.1.1. Lịch sử hình thành của SOS Quốc tế.

  • 1.1.2. Lịch sử hình thành của SOS Việt Nam.

  • 1.1.3. Lịch sử hình thành SOS Thanh Hóa.

  • 1.1.4. Mục đích của việc thành lập làng trẻ SOS Thanh Hóa.

    • 1.1.5. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu, đối tượng nuôi dưỡng của làng trẻ SOS Thanh Hóa.

  • 1.1.5.1. Chức năng của làng trẻ SOS Thanh Hóa.

  • 1.1.5.2. Nhiệm vụ của làng trẻ SOS Thanh Hóa

  • 1.1.5.3. Cơ cấu tổ chức của làng

  • 1.1.5.4. Đối tượng nuôi dưỡng của tàng trẻ.

  • 1.1.6. Các nguyên tắc giáo dục của làng trẻ

  • 1.1.6.1. Bà mẹ.

  • 1.1.6.2. Anh chị em.

  • 1.1.6.3. Ngôi nhà, gia đình.

  • 1.1.6.4. Làng.

  • 1.1.7. Cơ sở vật chất của làng.

  • 1.1.7.1. Trụ sở làng:

  • 1.1.7.2. Trường mẫu giáo.

  • 1.1.7.3. Trường tiểu học dân lập Herman Gmeiner.

  • 1.1.8. Vai trò của sinh viên khi làm việc tại làng trẻ SOS Thanh Hóa:

  • 1.1.8.1. Vai trò là nhà giáo dục:

  • 1.1.8.2. Vai trò là nhà tư vấn:

  • 1.1.9. Đánh giá ưu nhược điểm trong công tác hỗ trợ nhăm tạo cơ hội hòa nhập cộng đồng của trẻ em làng trẻ SOS Thanh hóa:

  • 1.1.9.1. Ưu điểm:

  • 1.1.9.2. Nhược điểm:

  • PHẦN 2: CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN

  • TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP.

  • A. PHẦN MỞ ĐẦU:

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài.

  • 2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu:

  • 3. ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiến của đề tài.

  • 3.1. ý nghĩa khoa học của đề tài.

  • 3.2. ý nghĩa thực tiến của đề tài.

  • 3.2.1. Với làng trẻ em SOS-Thanh Hóa:

  • 4. Đối tượng, khách thể, mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu.

  • 4.1. Đối tượng nghiên cứu:

  • 4.2. Khách thể nghiên cứu:

  • 4.3. Mục đích nghiên cứu:

  • 4.4. Nhiệm vụ nghiên cứu.

  • 4.5. Phạm vi nghiên cứu.

  • 4.5.1. Không gian nghiên cứu.

  • 4.5.2. Thời gian nghiên cứu.

  • 5. Phương pháp nghiên cứu cụ thể.

  • 5.1. Phương pháp CTXH với cá nhân.

  • 5.2. Phương pháp phân tích tài liệu.

  • 5.3. Phương pháp thu thập thông tin.

  • 5.4. Phương pháp quan sát.

  • 6. Các kỹ năng vận dụng.

  • 6.1. Kỹ năng CTXHCN.

  • 6.2. Kỹ năng CTXH với nhóm.

  • 6.3. Kỹ năng giao tiếp.

  • 6.4. Kỹ năng tham vấn.

  • 6.5. Kỹ năng khai thác cảm xúc.

  • 6.6. Kỹ năng huy động các nguồn lực.

  • 7. Giả thuyết nghiên cứu:

  • 7.1. Giả thuyết một.

  • 7.2. Giả thuyết hai.

  • B. PHẦN NỘI DUNG:

  • 1. Cơ sở lý luận.

  • 1.1. Quan điểm của Đảng, nhà nước về bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em.

  • 1.2. Các khái niệm làm cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu

  • 1.2.2. Khái niệm trẻ em.

  • 1.2.3. Khái niệm trẻ em mồ côi.

  • 1.3. Các lý thuyết làm cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu.

  • 1.3.1. Lý thuyết hành vi.

  • 1.3.2. Lý thuyết thân chủ trọng tâm.

  • 1.3.3. Lý thuyết nhu cầu.

  • 2. Thực trạng khả năng hòa nhập cộng đồng của trẻ em làng trẻ SOS-Thanh Hóa sau khi trưởng thành.

  • 2.1. Mô tả khả năng hòa nhập cộng đồng của trẻ ở một số thân chủ trọng tâm.

  • 2.1.1. Đối tượng một.

  • 2.1.2. Đối tượng hai.

  • 2.2. Những khó khăn hạn chế mà trẻ em mồ côi thường gặp phải trong quá trình hòa nhập cộng đồng.

  • 2.2.1. Tâm lý mặc cảm tự ty về bản thân và gia đình.

  • 2.2.2. Những hạn chế về trình độ học vấn và nghề nghiệp của bản thân.

  • 2.2.3. Ngại tiếp xúc với mọi người xung quanh.

  • 2.3. Tiến trình công việc

  • 2.3.1. Can thiệp trực tiếp

  • 2.3.1.1. Tiếp cận đối tượng

  • 2.3.1.2. Thu thập thông tin.

  • 2.3.1.3. Lập kế hoạch can thiệp.

  • 2.3.1.4. Thực hiện kế hoạch.

  • 2.3.1.5. Lượng giá:

  • 2.3.2. Những đề xuất biện pháp đối với cán bộ, nhân viên, và cộng đồng xã hội, nhằm nâng cao khả năng hòa nhập cộng đồng cho trẻ em làng trẻ SOS Thanh Hóa.

  • 2.3.2.1. Đối với cán bộ, nhân viên tại làng trẻ SOS Thanh Hóa:

  • 2.3.2.2. Đối với cộng đồng xã hội và nhân viên CTXH: xóa bỏ định kiến, tạo điều kiện cho trẻ em mồ côi mở rộng quan hệ, xóa bỏ mặc cảm tự ti.

  • 2.3.3. Suy nghĩ của sinh viên về công việc:

  • 2.3.4. Kêt quả của công việc đem lại cho thân chủ:

  • 2.3.5. Kết luận:

  • PHẦN 3: KINH NGHIỆM CỦA SINH VIÊN TRONG VIỆC THỰC TẬP CHO PHAT TRIỂN NGHỀ CHUYÊN MÔN SAU NÀY.

  • 1. Đặc điểm của sinh viên:

  • 1.1. Thế mạnh:

  • 1.2. Lĩnh vực quan tâm:

  • 1.3. Lĩnh vực cần phát huy:

  • 1.4. Lý do chọn địa bàn thực tập:

  • 1.5. Đánh giá kết quả đạt được:

  • 2. Bảng kế hoạch thực tập:

  • 3. Tổng kết kinh nghiệm:

  • 4. Báo cáo những điểm chính sinh viên học được trong quá trình làm việc với kiểm huấn viên.

  • 5. Tiến triển chuyên nghiệp hóa và các môn học trong năm có liên quan tới thực tập.

Nội dung

Vì vậy lúc này cần phải cung cấp thật nhiều thông tin, đặc biệt là những thông tinxoay quanh kiến thức về đời sốn xã hội và những thông tin về việc làm, nhân viênCTXH giúp các em hiểu về

TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN THỰC TẬP

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỊA BÀN THỰC TẬP

1.1.1 Lịch sử hình thành của SOS Quốc tế

Herman Gmeiner (1919-1986) sinh ra tại Áo và trải qua tuổi thơ đầy khó khăn khi mất cả cha lẫn mẹ, trở thành trẻ mồ côi từ sớm Tuy nhiên, ông may mắn có một người chị gái nhân hậu, người đã đảm nhận vai trò của mẹ, chăm sóc và nuôi dưỡng Herman Chính từ những trải nghiệm này, ông đã hình thành những suy nghĩ và hành động mang tính nhân đạo ngay từ khi còn nhỏ.

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc vào năm 1945, để lại những hậu quả tàn khốc cho nhân loại, đặc biệt là nỗi đau khổ của trẻ em Những cảnh thương tâm và gánh nặng xã hội đã thôi thúc một người đàn ông hành động, dẫn đến việc ông thành lập một tổ chức nhân đạo nhằm giúp đỡ trẻ em mồ côi Với số tiền ban đầu khoảng 40 USD và sự hỗ trợ từ bạn bè, ông đã mua đất để xây dựng ngôi nhà SOS tại Imst, Tyrol, Áo vào năm 1949 Mô hình này sau đó đã được nhân rộng và phổ biến ở nhiều quốc gia châu Âu.

Trong nỗ lực hỗ trợ trẻ em mồ côi có hoàn cảnh khó khăn, tổ chức SOS đã nhận được sự quan tâm và ủng hộ mạnh mẽ từ nhiều ngành nghề và cộng đồng Họ có những người bạn đồng hành, cùng nhau chung sức trong sứ mệnh nhân đạo cao cả này.

Sau hơn 50 năm hình thành và phát triển, Làng trẻ em SOS Quốc tế hiện đã có hơn 130 quốc gia tham gia, với 400 làng trên toàn thế giới, cung cấp mái ấm cho hơn 70.000 trẻ em.

Chủ tịch hiện tại của SOS, ông Kutin, sinh năm 1941 tại Ý Ông là một trẻ mồ côi từ nhỏ và đã vào làng trẻ Ismt tại Áo.

Năm 1953, ông chuyển đến lưu xá thanh niên ở Insbuck Sau khi tốt nghiệp PTTH, ông trở thành sinh viên tại trường đại học Insbuck Đến năm 1985, ông được bầu làm chủ tịch của SOS quốc tế.

Ông Richarch Bichler hiện đang giữ chức vụ Tổng thư ký của SOS Quốc tế Trước khi tham gia vào lĩnh vực hoạt động của SOS, ông từng là một chuyên gia quản lý giáo dục đại học Ông chính thức đảm nhận vai trò Tổng thư ký của tổ chức này từ năm 1995.

1.1.2 Lịch sử hình thành của SOS Việt Nam

Năm 1967, làng trẻ em SOS đầu tiên tại Việt Nam được thành lập ở Gò Vấp và Đà Lạt dưới sự điều hành của ông Kutin Hiện nay, Việt Nam có tổng cộng 39 dự án làng trẻ em SOS, bao gồm 13 làng trẻ SOS, 10 trường phổ thông Herman Gmeiner, 10 trường mẫu giáo, 6 khu lưu xá thanh niên và 1 trung tâm y tế khám chữa răng.

Danh sách các làng trẻ em SOS trong cả nước

TT Tên làng Năm thành lập

1 Làng trẻ em Hà Nội 1990

2 Làng trẻ em Gò Vấp - TP Hồ Chí Minh 1990

3 Làng trẻ em Đà Lạt - Lâm Đồng 1990

4 Làng trẻ em Vinh - Nghệ An 1991

5 Làng trẻ em Đà Nẵng 1994

6 Làng trẻ em Hải Phòng 1997

7 Làng trẻ em Cà Mau 1997

8 Làng trẻ em Việt Trì - Phú Thọ 1999

9 Làng trẻ em Nha Trang -Khánh Hòa 1999

10 Làng trẻ em Bến Tre 1999

11 Làng trẻ em Thanh Hóa 2006

12 Làng trẻ em Đồng Hới - Quản Bình 2006

13 Làng trẻ em Điện Biên Phủ 2009

1.1.3 Lịch sử hình thành SOS Thanh Hóa

Làng trẻ em SOS Thanh Hóa, được thành lập vào ngày 10/09/2006, thuộc sự quản lý của Sở Lao động Thương binh Xã hội Thanh Hóa và SOS Việt Nam, với nguồn kinh phí hỗ trợ từ quỹ Hermann Gmeiner - Cộng hòa Liên bang Đức Nằm trên địa bàn phường Lê Lai, thành phố Thanh Hóa, làng có diện tích hơn 2ha và bao gồm 14 ngôi nhà mang tên các loài hoa như hoa tuylup, hoa thiên lý, hoa cúc, và hoa phượng Mỗi ngôi nhà có diện tích 12m², được bố trí cho một bà mẹ và từ 8 đến 10 trẻ em Làng còn có một trường mẫu giáo, văn phòng cho cán bộ công nhân viên, thư viện và các phòng chức năng khác Ông Phan Văn Ẩm hiện đang giữ chức vụ giám đốc điều hành của làng trẻ SOS Thanh Hóa.

1.1.4 Mục đích của việc thành lập làng trẻ SOS Thanh Hóa

Làng trẻ em SOS Thanh Hóa được thành lập với mục tiêu hỗ trợ trẻ em mồ côi và có hoàn cảnh khó khăn, giúp các em tìm được một mái ấm lâu dài Tại đây, các em được cung cấp những điều kiện cần thiết để sinh tồn và phát triển, bao gồm giáo dục phù hợp và môi trường xã hội hóa toàn diện Làng trẻ em SOS cũng chú trọng đến việc định hướng nghề nghiệp và tạo cơ hội cho các em tái hòa nhập vào cộng đồng khi trưởng thành, đảm bảo sự phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần.

1.1.5 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu, đối tượng nuôi dưỡng của làng trẻ SOS Thanh Hóa.

1.1.5.1 Chức năng của làng trẻ SOS Thanh Hóa

Làng trẻ SOS Thanh Hóa, thuộc sự quản lý của Sở Lao động Thương binh và Xã hội thành phố Thanh Hóa, đảm nhận vai trò quản lý trẻ em mồ côi về mặt hành chính Đồng thời, nơi đây còn hỗ trợ văn phòng SOS Việt Nam trong công tác chăm sóc và nuôi dạy trẻ em mồ côi.

1.1.5.2 Nhiệm vụ của làng trẻ SOS Thanh Hóa

Nhiệm vụ đầu tiên của tổ chức SOS là tập hợp và đưa các em nhỏ đủ điều kiện vào trung tâm, nơi sẽ tiến hành các hoạt động chăm sóc và nuôi dưỡng phù hợp Mục tiêu của nhiệm vụ này không chỉ là duy trì sự sinh tồn và phát triển lành mạnh cho trẻ em, mà còn giáo dục nhân cách để hình thành những yếu tố cần thiết cho việc trở thành công dân tốt trong tương lai.

Nhiệm vụ chính là hướng dẫn trẻ em phát triển khả năng sống tự lập thông qua các hoạt động phù hợp với từng độ tuổi và thể trạng Những hoạt động này không chỉ kích thích sự tham gia tích cực của các em mà còn giúp hình thành sự tự tin và các kỹ năng cần thiết trong cuộc sống Qua đó, trẻ em sẽ dần hoàn thiện nhân cách và chuẩn bị tốt hơn cho tương lai.

Nhiệm vụ quan trọng của làng trẻ là hỗ trợ và tạo điều kiện cho các em tái hòa nhập cộng đồng Điều này được thực hiện thông qua các hoạt động hướng nghiệp và dạy nghề phù hợp với nguyện vọng của trẻ, đồng thời cung cấp tư vấn cần thiết để giúp các em nhận thức và nắm bắt những nhu cầu của xã hội.

1.1.5.3 Cơ cấu tổ chức của làng

* Tổng số cán bộ, nhân viên bà mẹ bà dì cơ hữu:

- Tổng số bà mẹ: 14 người

- Tổng số bà dì: 4 người

- Giám đốc + Trợ lý giám đốc: 2 người

- Nhân viên giáo dục: 3 người

- Nhân viên hành chính: 2 người

- Nhân viên phục vụ (Lái xe, bảo dưỡng, bảo vệ, y tế): 5 người

* Tổng số trẻ đã và đang nuôi dạy tại làng:

- Theo thống kê nơi ở của trẻ: 142 em

* Tổng số cán bộ, nhân viên, giáo viên mẫu giáo:

- Giáo viên đứng lớp: 11 người

- Tổng số học sinh: 178 học sinh (trong đó học sinh làng trẻ em SOS là 8)

1.1.5.4 Đối tượng nuôi dưỡng của tàng trẻ

Làng trẻ em SOS Thanh Hóa tiếp nhận và chăm sóc các trẻ mồ côi có hoàn cảnh khó khăn tại thành phố Thanh Hóa Việc tiếp nhận trẻ em vào trung tâm dựa trên những nguyên tắc nhất định, đảm bảo các em được nuôi dưỡng và giáo dục theo mô hình chung của SOS.

Các mẹ và các con Thư ký, Kế toán, Phục vụ

Giáo viên trẻ, phục vụ

1.1.6 Các nguyên tắc giáo dục của làng trẻ

CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Khi trưởng thành, chúng ta thường phản ánh về thời thơ ấu và nhận ra rằng chất lượng cuộc sống trong giai đoạn này rất quan trọng, ảnh hưởng đến cuộc sống sau này Thời thơ ấu có thể là nền tảng cho sự phát triển tương lai, nhưng nhiều trẻ em vẫn phải đối mặt với sự ruồng bỏ, lạm dụng và bỏ rơi Điều này đặt ra câu hỏi về những gì sẽ định hình cuộc sống của chúng ta: sự mất mát và tổn thương hay tình yêu và sự tôn trọng?

Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức xã hội, bao gồm sự phân hóa giàu nghèo, vấn đề việc làm và gia tăng các tệ nạn xã hội Những vấn đề này ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống người dân, đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trong đó trẻ em mồ côi là đối tượng chịu tác động đầu tiên.

Trẻ mồ côi là một hiện tượng xã hội phổ biến trên toàn cầu, thuộc nhóm trẻ dễ bị tổn thương và chịu nhiều thiệt thòi Các em thường gặp khó khăn trong việc phát triển nhân cách và hòa nhập với cộng đồng.

Hiện nay, trẻ em mồ côi tại Việt Nam đã nhận được sự quan tâm từ chính phủ, cộng đồng và xã hội Nhiều trung tâm bảo trợ xã hội và tổ chức từ thiện đã được thành lập để nuôi dạy trẻ em mồ côi, trong đó có mô hình làng trẻ SOS - Thanh Hóa Tại đây, các em được tạo điều kiện học tập, vui chơi và phát triển nhân cách Tuy nhiên, sự chăm sóc này chỉ là bước đầu, và khi các em lớn lên, đi học xa và sống bên ngoài làng, câu hỏi đặt ra là liệu các em có thể vượt qua mặc cảm tự ti để hòa nhập với bạn bè, thầy cô và cộng đồng hay không.

Em đã chọn đề tài "Tìm hiểu khả năng hòa nhập cộng đồng của trẻ em mồ côi ở làng trẻ em SOS-Thanh Hóa khi trưởng thành" với mong muốn mang đến cái nhìn chính xác hơn về cuộc sống của các em mồ côi Mặc dù vẫn còn nhiều hạn chế, bài viết sẽ cung cấp những góc nhìn mới mẻ về trẻ em mồ côi từ quan điểm của người làm công tác xã hội, đồng thời áp dụng các kỹ năng và phương pháp trong công tác xã hội để hỗ trợ đối tượng này.

2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu:

Chăm sóc và bảo vệ trẻ em, đặc biệt là trẻ em mồ côi, là một mối quan tâm hàng đầu của Đảng, Nhà nước và nhân dân Việt Nam trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và con người Việt Nam là quốc gia đầu tiên ở Châu Á và thứ hai trên thế giới phê chuẩn Công ước về quyền trẻ em vào ngày 20 tháng 2 năm 1990 Nhà nước đã ban hành luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, đồng thời triển khai nhiều chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 1991-2000 và cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn giai đoạn 1999-2002 Quyết định số 65/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt đề án chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em khuyết tật nặng, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học và trẻ em nhiễm HIV giai đoạn 2005-2010.

Đảng và nhà nước khẳng định rằng bảo vệ và chăm sóc trẻ em là trách nhiệm chung của gia đình, nhà trường và xã hội Tất cả trẻ em, không phân biệt giới tính, nguồn gốc hay tôn giáo, đều được bảo vệ và hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật.

- Đối với trẻ em mồ côi luật pháp nước ta nhấn mạnh:

+ Tránh mọi hình thức phân biệt đối xử vơi trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được đăng ký khai sinh.

+ Giúp đỡ để các em có điều kiện sống trong tình thương của gia đình, được chăm sóc và bảo vệ.

- Đề tài về trẻ em luôn là đề tài được rất nhiều người quan tâm, ở lĩnh vực nào cũng có rất nhiều bài viết về trẻ em mồ côi:

Bài viết "Trẻ em gia đình xã hội" của tác giả Mai Quỳnh Nam nhấn mạnh tầm quan trọng của gia đình trong việc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em Nó cũng phân tích thực trạng trẻ em gặp khó khăn trong xã hội và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình này.

+ "Đoàn thanh niên cộng sản HCM với việc chăm sóc, giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn" của tác giả Đặng Cảnh Thanh.

Bài viết của tác giả Nguyễn Văn Buồn tập trung vào "khả năng tái hòa nhập cộng đồng, xã hội và gia đình" của trẻ em mồ côi Nghiên cứu này giúp chúng ta hiểu rõ hơn về nhu cầu và tâm tư của trẻ em mồ côi, từ đó có thể đưa ra những hỗ trợ thiết thực hơn cho các em Dựa trên những nghiên cứu trước đó và kiến thức về công tác xã hội, tác giả đã chọn đề tài "Tìm hiểu khả năng hòa nhập cộng đồng của trẻ em mồ côi làng trẻ SOS- Thanh Hóa khi trưởng thành".

3 ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiến của đề tài.

3.1 ý nghĩa khoa học của đề tài Đề tài sử dụng kiến thức của các môn khoa học chuyên ngành như CTXHCN, CTXH nhóm, tham vấn Nên giúp cho việc so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn, từ đó có những nhận xét, bổ sung cho hệ thống lý thuyết về CTXH vốn còn rất mới mẻ ở nước ta Đề tài nghiên cứu giúp cho việc nâng cao nhận thức của làng trẻ SOS-Thanh Hóa, các tổ chức xã hội đang quan tâm về chị em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nói chung và trẻ em mồ côi nói riêng, để các em được bù đắp phần nào về vật chất và tinh thần, giupcs các em vươn lên hòa nhập với cộng đồng trở thành những người chủ của đất nước.

3.2 ý nghĩa thực tiến của đề tài

3.2.1 Với làng trẻ em SOS-Thanh Hóa:

Nghiên cứu tại làng trẻ SOS-Thanh Hóa giúp phát hiện những điểm mạnh, từ đó cải thiện và phát triển tổ chức cũng như các hoạt động Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế cần khắc phục để nâng cao hiệu quả thực hiện chức năng và nhiệm vụ trong tương lai.

Thông qua nghiên cứu này, sinh viên có cơ hội áp dụng kiến thức về công tác xã hội vào thực tiễn, giúp rèn luyện kỹ năng chuyên ngành và phát triển phẩm chất cần thiết cho sự nghiệp cán sự xã hội trong tương lai.

4 Đối tượng, khách thể, mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu.

Khả năng hòa nhập cộng đồng của trẻ em mồ côi ở làng trể em SOS-Thanh Hóa khi trưởng thành

Toàn bộ trẻ em mồ côi tại làng trẻ SOS đang hòa nhập với cộng đồng.

Nghiên cứu này nhằm áp dụng kiến thức vào trẻ em mồ côi, tập trung vào khả năng hòa nhập cộng đồng của các em tại làng trẻ em SOS-Thanh Hóa Bài viết cũng so sánh sự hòa nhập của trẻ em mồ côi trong làng với những trẻ em bên ngoài.

Nhân viên công tác xã hội (CTXH) sử dụng kỹ năng và phương pháp chuyên môn để phát hiện những vấn đề và nhu cầu của trẻ em mồ côi.

Để giải quyết các vấn đề hòa nhập của trẻ em mồ côi, cần phân tích sâu sắc các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hòa nhập của các em Từ đó, phối hợp với ban lãnh đạo của làng để xây dựng một kế hoạch hỗ trợ hiệu quả, nhằm giúp đỡ các em vượt qua những khó khăn trong quá trình hòa nhập.

4.4 Nhiệm vụ nghiên cứu Đề tài đi sâu trả lời các câu hỏi sau:

+ Mức độ hòa nhập cộng đồng của trẻ em tại làng trẻ em SOS sau khi trưởng thành như thế nào?

+ Trong quá trình hòa nhập cộng đồng các em gặp phải những khó khăn và trở ngại gì?

+ Làng trẻ em SOS đã làm gì nhằm cho trẻ em hòa nhập cộng đồng khi trưởng thành?

+ Làm thế nào để nâng cao khả năng hòa nhập cộng đồng cho trẻ em tại làng trẻ SOS khi trưởng thành?

Làng trẻ SOS - phường Lê lai - TP Thanh Hóa

PHẦN NỘI DUNG

1.1 Quan điểm của Đảng, nhà nước về bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em

Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chăm sóc và giáo dục trẻ em, với quan điểm "Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người" Ông đặc biệt chú trọng đến sự phát triển của thiếu niên nhi đồng, coi đây là nền tảng cho tương lai của đất nước.

Bác nhấn mạnh rằng các gia đình, bao gồm ông bà, cha mẹ, anh chị, cần thực hiện tốt vai trò của mình trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ em Đồng thời, ủy ban thiếu niên, nhi đồng, đoàn thanh niên, ngành giáo dục và các tổ chức khác cần xây dựng kế hoạch cụ thể để đảm bảo sự phát triển khỏe mạnh và tiến bộ của các cháu Các tỉnh ủy và thành ủy cũng cần theo dõi và đôn đốc để đạt được kết quả tốt trong công tác này.

Quan điểm và tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh đóng vai trò chiến lược quan trọng trong việc định hướng sự phát triển xã hội Việt Nam Tại Đại hội toàn quốc lần thứ

Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định tầm quan trọng của việc thúc đẩy phong trào toàn xã hội trong việc chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em Mục tiêu là tạo ra một môi trường an toàn và lành mạnh, giúp trẻ phát triển hài hòa về thể chất, trí tuệ và đạo đức, đồng thời nhanh chóng giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em.

Đảng ta đã thể chế hóa các quan điểm, đường lối của mình thông qua hiến pháp và pháp luật của nhà nước Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã quy định rõ ràng những nguyên tắc và giá trị cốt lõi của hệ thống chính trị.

"Trẻ em, gia đình, nhà nước và xã hội, bảo vệ chăm sóc và giáo dục" (điều 65).

"Trẻ em mồ côi không nơi nương tựa được nhà nước và xã hội giúp đỡ" (điều 67).

Ngoài hiến pháp, hệ thống luật pháp bao gồm các quy định nhằm bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, như Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục Trẻ em, Luật Hôn nhân và Gia đình, và Luật Lao động, đều hướng đến việc thực hiện các mục tiêu quan trọng trong việc bảo đảm quyền lợi và phát triển toàn diện cho trẻ em.

Hiến pháp và hệ thống luật pháp khẳng định rằng việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là trách nhiệm của toàn xã hội Trẻ em có những quyền cơ bản như được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe, học tập, vui chơi giải trí, và được sống chung với bố mẹ.

Các quan điểm và tư tưởng của Bác Hồ, Đảng, cùng với hiến pháp và hệ thống pháp luật Việt Nam về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, đặc biệt là trẻ em mồ côi, là những cơ sở chính trị và pháp lý quan trọng Những cơ sở này đóng vai trò then chốt trong việc nghiên cứu và thực hiện các đề tài liên quan đến trẻ em mồ côi, góp phần nâng cao nhận thức và hành động trong lĩnh vực này.

1.2 Các khái niệm làm cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu

Theo Công ước về Quyền Trẻ Em của Liên Hợp Quốc năm 1989, trẻ em được định nghĩa là những người dưới 18 tuổi, trừ khi luật pháp của từng quốc gia quy định độ tuổi vị thành niên sớm hơn Công ước Quốc tế này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ quyền lợi và sự phát triển toàn diện của trẻ em.

Trẻ em, với sự non nớt về thể chất và trí tuệ, cần được bảo vệ và hỗ trợ để phát triển toàn diện và hài hòa nhân cách Việc trưởng thành trong môi trường gia đình yêu thương và thông cảm là rất quan trọng Tại Việt Nam, luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em quy định rõ ràng các quyền lợi và trách nhiệm liên quan đến sự phát triển của trẻ.

"Trẻ em là công dân Việt Nam dưới 16 tuổi" (điều 11 luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004).

1.2.3 Khái niệm trẻ em mồ côi

Theo bộ luật dân sự, trẻ em mồ côi được định nghĩa là những trẻ em dưới 16 tuổi, không còn cha mẹ hoặc bị bỏ rơi, mất quyền nuôi dưỡng và không có người thân thích để nương tựa Trường hợp còn lại là cha hoặc mẹ bị mất tích.

Chúng ta có thể đưa ra ba tiêu chí để nhận dụng trẻ em mồ côi:

+ Mất cả cha lấn mẹ: Cha mệ đều chết hoặc chết một ngươig, một người mất tích.

+ Mất cha: Cha chết hoặc bỏ đi mất tích.

+ Mất mẹ: Mẹ chết hoặc bỏ đi mất tích.

1.3 Các lý thuyết làm cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu.

1.3.1 Lý thuyết hành vi Đại biểu chủa lý thuyết này là Max Weber, Tarson, họ cho rằng hành động xã hội là cốt lõi của mối quan hệ giữa con người và xã hội, đồng thời là cơ sở của đời sống xã hội của con người Chúng ta có thể giải thích hành vi con người bằng hành vi có tổ chức của các nhóm xã hội Hành vi xã hội không thể thiếu được nếu xây dựng nó từ tác nhân Nó cần được phân tích hoặc có thể phân tích độc lập.

Lý thuyết hành vi dựa trên mối quan hệ giữa con người và môi trường xã hội, cho phép phân tích sự hình thành và phát triển nhân cách trong các cấu trúc xã hội Nó nhấn mạnh rằng sự phát triển nhân cách diễn ra thông qua quá trình tương tác giữa thực tại bên ngoài và thực tại bên trong.

1.3.2 Lý thuyết thân chủ trọng tâm Đại diện tiêu biểu của lý thuyết này là Tarl Dogers nhà tâm lý học người Mỹ.

Lý thuyết này cho rằng khó khăn tâm lý xã hội của cá nhân xuất phát từ những hành vi không phù hợp, và họ cần được hỗ trợ để phát triển tiềm năng tâm lý Nhân viên CTXH đóng vai trò quan trọng trong việc giúp cá nhân vượt qua rào cản xã hội, hiểu rõ bản thân, chấp nhận hoàn cảnh và điều chỉnh để đạt trạng thái cân bằng Trị liệu tâm lý trọng tâm dựa trên quan điểm tích cực, nhấn mạnh rằng mỗi người đều có xu hướng tự hoàn thiện Do đó, trong quá trình trị liệu, cần chú ý đến đối tượng để họ có thể xóa bỏ cảm xúc tiêu cực và tự giải quyết vấn đề của mình, qua đó được trao quyền chủ động trong hành trình phục hồi.

1.3.3 Lý thuyết nhu cầu Đại diện tiêu biểu là nhà tâm lý học Abraham Maslow (1908-1970) ông được xem như một trong những người tiên phong trong trường phái tâm lý học nhân văn Năm 1943, ông đã phát triển một trong cac học thuyết mà tầm ảnh hưởng của nó được thừa nhận rộng rãi, đã được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau đó là lý thuyết về bậc thang nhu cầu của con người Trong lý thuyết này, ông sắp xếp các nhu cầu của con người theo một hệ thống trật tự cấp bậc, trong đó các nhu cầu ở mức độ cao hơn muốn xuất hiện thì các nhu cầu ở mức độ thấp hơn phải được thỏa mãn trước.

Trong đề tài này tác giả đã vận dụng 5 mức thang nhu cầu cơ bản của con người theo giai đoạn đầu của lý thuyết Maslow:

KINH NGHIỆM CỦA SINH VIÊN TRONG VIỆC THỰC TẬP

Ngày đăng: 06/10/2021, 11:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.2. Lịch sử hình thành của SOS Việt Nam. - NÂNG CAO KHẢ NĂNG hòa NHẬP CỘNG ĐỒNG CHO TRẺ EM LÀNG TRẺ SOS THANH hóa
1.1.2. Lịch sử hình thành của SOS Việt Nam (Trang 6)
1.1.5.3. Cơ cấu tổ chức của làng - NÂNG CAO KHẢ NĂNG hòa NHẬP CỘNG ĐỒNG CHO TRẺ EM LÀNG TRẺ SOS THANH hóa
1.1.5.3. Cơ cấu tổ chức của làng (Trang 8)
Cũng giống như tất cả các mô hình làng trẻ em SOS trong toàn Quốc thì đối tượng được nhận vào để chăm sóc và nuôi dưỡng, giáo dục trong làng trẻ  SOS-Thanh Hóa  là những đứa trẻ mồ côi có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Thanh Hóa - NÂNG CAO KHẢ NĂNG hòa NHẬP CỘNG ĐỒNG CHO TRẺ EM LÀNG TRẺ SOS THANH hóa
ng giống như tất cả các mô hình làng trẻ em SOS trong toàn Quốc thì đối tượng được nhận vào để chăm sóc và nuôi dưỡng, giáo dục trong làng trẻ SOS-Thanh Hóa là những đứa trẻ mồ côi có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Thanh Hóa (Trang 8)
2. Bảng kế hoạch thực tập: - NÂNG CAO KHẢ NĂNG hòa NHẬP CỘNG ĐỒNG CHO TRẺ EM LÀNG TRẺ SOS THANH hóa
2. Bảng kế hoạch thực tập: (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w