1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công ty Hợp danh tại Việt Nam hiện nay

37 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô Hình Công Ty Hợp Danh Theo Pháp Luật Doanh Nghiệp Việt Nam Hiện Nay. Thực Trạng Và Giải Pháp
Tác giả Trương Minh Tuấn
Người hướng dẫn Ths. Lê Thị Khánh Hòa
Trường học Học viện Hàng Không Việt Nam
Chuyên ngành Luật Kinh Tế
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 557,74 KB
File đính kèm Bài Thi Cuối Kỳ Luật Kinh Tế.zip (500 KB)

Cấu trúc

  • Phần 1: Mở dầu (8)
    • 1.2. Mục đích nghiên cứu (9)
    • 1.3. Phương pháp nghiên cứu (9)
    • 1.4. Nhiệm vụ (9)
    • 1.5. Kết cấu của bài báo cáo tiểu luận (10)
  • Phần 2: Kiến thức cơ bản (10)
  • Chương 1: Tổng quan chung về công ty hợp danh (10)
    • 1.1. Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của công ty hợp danh (10)
    • 1.2. Vai trò của công ty hợp danh (11)
    • 1.3. Sự hình thành và phát triển của công ty hợp danh tại Việt Nam (12)
  • Chương 2: Công ty hợp đanh trong luật doanh nghiệp 2020 (13)
    • 2.1. Khái niệm và đặc điểm của công ty hợp danh (13)
      • 2.1.1. Khái niệm (13)
      • 2.1.2. Đặc điểm (13)
    • 2.2. Quy chế pháp lý về thành viên công ty hợp danh (14)
      • 2.2.1. Thành viên hợp danh (14)
        • 2.2.1.1. Điều kiện để trở thành thành viên hợp danh (14)
        • 2.2.1.2. Cách thức xác lập tư cách thành viên hợp danh (15)
        • 2.2.1.3. Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh (16)
        • 2.2.1.4. Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh (17)
      • 2.2.2 Thành viên góp vốn (19)
        • 2.2.2.1. Điều kiện trở thành thành viên góp vốn (19)
        • 2.2.2.2. Cách thức xác lập thành viên góp vốn (20)
        • 2.2.2.3. Cách chấm dứt tư cách thành viên (20)
        • 2.2.2.4. Quyền và nghĩa vụ thành viên góp vốn (20)
    • 2.3. Cơ cấu tổ chức, quản lý trong công ty hợp danh (22)
    • 2.4. Giải thể và phá sản (24)
    • 2.5. Những ưu và hạn chế của loại hình doanh nghiệp hợp danh (24)
      • 2.5.1. Ưu điểm (25)
      • 2.5.2. Hạn chế (26)
    • 2.6. So sánh giữa thành viên hợp danh và thành viên góp vốn (27)
    • 2.7 So sánh giữa công ty hợp danh và các loại hình công ty khác (28)
    • 2.8 Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty hợp danh (31)
  • Phần 3: kiến thức vận dụng (32)
  • Chương 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI MÔ HÌNH DOANH NGHIỆP HỢP DANH TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY (32)
    • 1. Thực trạng của doanh nghiệp hợp danh tại Việt Nam (0)
    • 2. Những biện pháp nhằm hoàn thiện hơn pháp luật về công ty hợp danh (0)
  • Phần 4: kết luận (34)

Nội dung

Mở dầu

Mục đích nghiên cứu

Bài báo cáo tiểu luận này phân tích thực trạng của công ty hợp danh tại Việt Nam, từ đó làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản và bản chất của loại hình công ty này Qua đó, bài viết đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật liên quan đến công ty hợp danh.

Phương pháp nghiên cứu

Vận dụng kiến thức đã học để tổng hợp các nguồn thông tin cho bài báo cáo tiểu luận, đồng thời tham khảo các nghiên cứu và bài viết liên quan đã được công bố Qua đó, tiến hành phân tích, tổng hợp, thống kê và so sánh các thông tin được đề cập trong bài báo cáo.

Nhiệm vụ

2 Tuổi trẻ online, “Công bố Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam 2019: cứ 1.000 dân có 14,7 doanh nghiệp”,

- Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty hợp danh

- Phân tích mô hình công ty hợp danh tại Việt Nam

- Đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp nhằm hoản thiện các cơ sở pháp lý về công ty hợp danh

Kết cấu của bài báo cáo tiểu luận

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo nội dung của bài báo cáo của bài báo cáo tiểu luận gồm:

Kiến thức cơ bản

Chương 2: Công ty hợp danh trong luật doanh nghiệp 2020

Chương 3: Thực trạng và giải pháp đối với công ty hợp danh tại Việt Nam

Tổng quan chung về công ty hợp danh

Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của công ty hợp danh

Công ty Hợp Danh là một trong những hình thức công ty ra đời sớm nhất trong lịch sử hình thành công ty

Khái niệm "hợp danh" đã xuất hiện từ thời kỳ cổ đại, khi con người bắt đầu hợp tác với nhau, đặc biệt là trong các nền văn minh như Babylon, Hy Lạp và La Mã Ban đầu, các công ty chỉ là những liên kết đơn giản giữa các thương nhân quen biết, được gọi là công ty đối nhân, trong đó yếu tố con người và sự tin cậy giữa các thành viên quan trọng hơn yếu tố vốn.

Trong luật pháp Pháp, có sự phân biệt rõ ràng giữa dân luật và thương luật, vì vậy việc xác định tư cách thương nhân của các chủ thể kinh doanh là rất quan trọng Theo quy định, tất cả các thành viên trong công ty đều có tư cách thương nhân, tuy nhiên, bản thân công ty lại không có tư cách này Đặc biệt, nếu người quản lý là người ngoài công ty, thì công ty sẽ được công nhận là có tư cách thương nhân, do đó, người quản lý sẽ thực hiện các hoạt động thương mại thay mặt cho công ty.

Trong hệ thống pháp luật thương mại Pháp, các thành viên hợp danh không chỉ là cá nhân mà còn bao gồm cả pháp nhân, cho phép hình thành mô hình kinh doanh kết hợp Mô hình này giúp tránh trách nhiệm vô hạn của cá nhân thành viên trong khi vẫn khai thác được lợi thế của công ty hợp danh Ví dụ, một công ty hợp danh có thể có tất cả thành viên là pháp nhân, nhưng việc điều hành thực tế lại do các cá nhân đứng đầu các pháp nhân đó thực hiện Mặc dù quy trình và thủ tục của công ty hợp danh ở Pháp rất nghiêm ngặt, loại hình này vẫn chiếm một vị trí đáng kể trong nền kinh tế Đặc điểm nổi bật của công ty đối nhân là không có sự tách bạch giữa tài sản công ty và tài sản cá nhân Các dạng công ty đối nhân bao gồm công ty hợp danh, công ty hợp vốn đơn giản và công ty hợp vốn theo cổ phần, trong đó công ty hợp danh được coi là loại hình đặc trưng và có lịch sử lâu đời nhất trên thế giới.

Hiện nay, hệ thống pháp luật điều chỉnh Công ty Hợp Danh đã được thay thế bằng Luật thống nhất về Công ty Hợp Danh (Uniform Partnership) Công ty Hợp Danh phát triển từ các nguyên tắc của chế định đại diện (agency), đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế thị trường về liên kết kinh doanh và việc tập trung, tích tụ tư bản dưới nhiều hình thức khác nhau.

Vai trò của công ty hợp danh

Sự ra đời của công ty hợp danh đã đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư nhỏ, những người mong muốn kết nối và chia sẻ cùng bạn bè, gia đình và đồng nghiệp.

Công ty hợp danh được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh và cung cấp các dịch vụ thiết yếu như khám chữa bệnh, tư vấn thiết kế công trình xây dựng, kiểm toán và tư vấn.

5 luật… những ngành nghề đòi hỏi phải có tính nghiêm túc và trách nhiệm cao của những người hành nghề

Công ty hợp danh đóng vai trò quan trọng trong việc đa dạng hóa kênh huy động vốn cho nền kinh tế, cung cấp thêm sự lựa chọn cho các nhà đầu tư Nó kết nối những người có kiến thức, kinh nghiệm quản lý nhưng thiếu vốn với những nhà đầu tư có vốn nhưng không có kỹ năng kinh doanh.

Công ty hợp danh kết hợp hai nhóm đối tượng, tạo ra sự hỗ trợ lẫn nhau trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế của công ty và từng thành viên.

Sự hình thành và phát triển của công ty hợp danh tại Việt Nam

Lịch sử phát triển kinh tế Việt Nam chủ yếu là kinh tế nông nghiệp, với hoạt động thương mại không phải là thế mạnh Do đó, sự ra đời của các loại hình công ty, bao gồm cả công ty hợp danh, diễn ra muộn hơn so với nhiều quốc gia khác Chỉ đến thế kỷ XIX, khi thực dân Pháp đặt chân đến Việt Nam, người dân mới bắt đầu làm quen với các mô hình công ty.

Cuối thế kỷ XIX, Pháp đã áp dụng ba Bộ Luật tại Việt Nam, gồm Dân Luật Bắc Kỳ, Trung Kỳ và Nam Kỳ, dẫn đến sự hình thành các hình thức doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn Đồng thời, khái niệm công ty hợp danh cũng xuất hiện tại Việt Nam dưới dạng hội buôn.

Năm 1954, miền Bắc bắt đầu xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa theo Nghị quyết Đại hội VI của Đảng, trong đó kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủ đạo, dẫn đến việc không thừa nhận các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh Thời kỳ này, pháp luật về công ty, đặc biệt là công ty Hợp Danh, không tồn tại và không có định hướng rõ ràng cho lĩnh vực này.

Trước năm 1975, loại hình công ty Hợp Danh tại miền Nam được quy định trong Bộ Luật Thương Mại, tương tự như các quy định của pháp luật Pháp Trong thời kỳ đổi mới, với mục tiêu xây dựng nền kinh tế đa thành phần, Nghị quyết lần VI của Đảng và Nghị quyết Hội nghị lần 2 của BCH TW Đảng đã chính thức công nhận sự tồn tại của các thành phần kinh tế cá nhân.

Sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân trong cơ cấu nền kinh tế quốc dân đã dẫn đến việc ban hành Luật Công ty năm 1990, Luật Doanh nghiệp tư nhân và Luật Doanh nghiệp năm 1999 Những luật này đã thay thế cho bốn điều luật cũ kỹ trước đó, tạo ra khung pháp lý mới cho hoạt động kinh doanh.

Luật doanh nghiệp 2020, được ban hành sau nhiều lần sửa đổi từ các phiên bản năm 2005, 2009 và 2014, bao gồm 11 điều, nhằm cung cấp cho các doanh nhân thêm một mô hình lựa chọn phù hợp với ý tưởng kinh doanh của họ.

Công ty hợp đanh trong luật doanh nghiệp 2020

Khái niệm và đặc điểm của công ty hợp danh

Theo khoản 1 điều 177, công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó: Phải có ít nhất

Hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau hoạt động dưới một tên chung, được gọi là thành viên hợp danh Bên cạnh các thành viên hợp danh, công ty cũng có thể bao gồm thêm thành viên góp vốn.

Thành viên hợp danh là cá nhân và phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản cá nhân đối với các nghĩa vụ của công ty Trong khi đó, thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn, tức là chỉ trong phạm vi số vốn mà họ đã góp vào công ty.

Công ty hợp danh bao gồm hai loại thành viên với quy chế pháp lý khác nhau, trong đó yêu cầu tối thiểu phải có hai thành viên hợp danh Bên cạnh đó, công ty có thể có hoặc không có thành viên góp vốn, và số lượng thành viên góp vốn không bị giới hạn.

Công ty hợp danh tại Việt Nam cần hoạt động dưới một tên gọi riêng, phản ánh đặc trưng của loại hình doanh nghiệp này Từ thời điểm nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty hợp danh sẽ có tư cách pháp nhân.

Công ty hợp danh có trách nhiệm tài chính đối với các nghĩa vụ của mình bằng tài sản của công ty Khi công ty không đủ khả năng thanh toán nợ, các thành viên hợp danh sẽ phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân của họ Điều này cho thấy rằng công ty hợp danh hoạt động theo chế độ trách nhiệm tài sản vô hạn.

Công ty hợp danh không được phép phát hành chứng khoán vì các thành viên tham gia thường có mối quan hệ quen biết và tin tưởng lẫn nhau để cùng kinh doanh Chứng khoán lại mang tính phổ thông, nhằm thu hút nguồn vốn rộng rãi mà không chú trọng đến yếu tố nhân thân của nhà đầu tư Do đó, việc phát hành chứng khoán không phù hợp với mục đích của các thành viên trong công ty hợp danh Thay vào đó, để huy động vốn, công ty hợp danh có thể tăng vốn điều lệ hoặc tiếp nhận thêm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn.

Quy chế pháp lý về thành viên công ty hợp danh

2.2.1.1 Điều kiện để trở thành thành viên hợp danh

Luật Doanh nghiệp 2020 yêu cầu công ty hợp danh phải có tối thiểu hai thành viên hợp danh Để trở thành thành viên hợp danh, cá nhân đó cần đáp ứng điều kiện là người có tư cách pháp nhân và không thuộc nhóm đối tượng bị cấm tham gia thành lập, quản lý hoặc góp vốn vào doanh nghiệp.

Thành viên hợp danh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ kinh doanh, hay thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ khi có sự đồng ý của các thành viên còn lại Điều này bởi vì trách nhiệm của thành viên hợp danh đối với nghĩa vụ của công ty là vô hạn và liên đới Nếu đã chịu trách nhiệm vô hạn trong một công ty hợp danh, họ không thể tiếp tục chịu trách nhiệm vô hạn trong doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh khác Đối với các công ty hợp danh hoạt động trong lĩnh vực yêu cầu chứng chỉ hành nghề, tất cả thành viên hợp danh đều phải có chứng chỉ hợp lệ.

Trách nhiệm của thành viên hợp danh bắt đầu từ thời điểm đăng ký tham gia công ty và kéo dài cho đến khi hoàn thành tất cả nghĩa vụ, ngay cả khi chưa nhận được lợi nhuận và sau khi chấm dứt tư cách thành viên.

Thành viên hợp danh không được phép kinh doanh nhân danh cá nhân hoặc người khác nhằm mục đích tư lợi trong cùng lĩnh vực của công ty Họ cũng không thể chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn góp của mình cho tổ chức, cá nhân khác mà không có sự đồng ý của các thành viên hợp danh còn lại.

2.2.1.2 Cách thức xác lập tư cách thành viên hợp danh Để xác lập tư cách thành viên hợp doanh, cá nhân có thể tham gia khi thành lập công ty thông qua hình thức góp vốn Thành viên có thể góp đủ phần vốn định góp hoặc góp dần theo tyến độ cam kết góp vốn được thoả thuận tại điều lệ công ty 3 Khi góp đủ, thành viên được công ty cấp giấy chứng nhận phần vốn góp, khẳng định thành viên có đầy đủ quyền và nghĩa vụ của thành viên công ty

Hoặc gia nhập công ty khi công ty tiếp nhận thành viên mới nhưng phải được sự chấp thuận của ba phần tư thành viên hợp danh

Để xác nhận tư cách thành viên trong công ty hợp danh, việc chuyển nhượng phần vốn góp cần được Hội đồng thành viên chấp thuận Tuy nhiên, nếu một thành viên không đồng ý, người nhận chuyển nhượng sẽ không trở thành thành viên, và thành viên chuyển nhượng vẫn giữ tư cách của mình Điều này cho thấy sự liên kết chặt chẽ giữa các thành viên, vì việc tiếp nhận thành viên mới có thể làm rạn nứt mối quan hệ cá nhân giữa họ.

Khi một cá nhân nhận được phần vốn góp từ thành viên công ty hợp danh thông qua tặng cho, thừa kế hoặc nhận nợ, họ sẽ trở thành thành viên của công ty nếu được hội đồng thành viên chấp thuận Do đó, việc nhận phần vốn góp không tự động biến họ thành thành viên mà cần có sự đồng ý từ hội đồng.

3 http://luatviet.co/hinh-thanh-tu-cach-thanh-vien-cua-cong-ty-hop-danh-theo-quy-dinh-cua-luat-doanh- nghiep/n20170524045760029.html

Việc phát sinh tư cách thành viên cho người được tặng cho, người thừa kế hay người nhận nợ chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của các thành viên trong công ty Đối với người nhận nợ bằng phần vốn góp, họ phải chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo giá thỏa thuận để thu hồi khoản tiền đã cho vay Quy định này làm cho việc hình thành tư cách thành viên trong công ty hợp danh trở nên chặt chẽ hơn so với công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn, nơi mà sự liên kết giữa các thành viên chủ yếu dựa vào phần vốn góp.

2.2.1.3 Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh

Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn đều có những điểm chung trong việc chấm dứt tư cách, bao gồm các trường hợp như: thành viên qua đời hoặc bị tòa tuyên đã chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự Ngoài ra, trường hợp tổ chức góp vốn bị giải thể hoặc công ty hợp danh bị giải thể cũng dẫn đến việc chấm dứt tư cách của thành viên.

Tư cách thành viên hợp pháp có thể chấm dứt khi thành viên yêu cầu rút vốn và được hội đồng thành viên chấp thuận Để thực hiện việc rút vốn, thành viên phải thông báo bằng văn bản ít nhất 06 tháng trước ngày rút vốn Việc rút vốn chỉ được thực hiện vào thời điểm kết thúc năm tài chính và sau khi báo cáo tài chính của năm đó đã được phê duyệt.

Thành viên hợp danh có thể bị khai trừ khỏi công ty nếu không thực hiện nghĩa vụ góp vốn theo cam kết sau hai lần yêu cầu từ công ty Ngoài ra, việc vi phạm quy định tại Điều 180 của Luật Doanh Nghiệp 2020, tiến hành kinh doanh không trung thực, thiếu cẩn trọng, hoặc có hành vi không phù hợp khác gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của công ty và các thành viên khác cũng là lý do dẫn đến việc khai trừ.

Thành viên hợp danh có quyền chuyển nhượng phần vốn góp, nhưng quy trình này gặp nhiều khó khăn hơn Việc chuyển nhượng vốn chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện nhất định.

4 http://luatviet.co/hinh-thanh-tu-cach-thanh-vien-cua-cong-ty-hop-danh-theo-quy-dinh-cua-luat-doanh- nghiep/n20170524045760029.html

Trong công ty hợp danh, việc chuyển nhượng vốn chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của tất cả các thành viên, do mối quan hệ dựa trên sự quen biết và tin tưởng lẫn nhau Nếu một thành viên tự ý chuyển nhượng vốn mà không có sự đồng thuận, sẽ làm tổn hại đến mối quan hệ này Khi chuyển nhượng toàn bộ vốn góp, người nhận sẽ kế thừa tư cách thành viên cùng các quyền và nghĩa vụ liên quan, trừ những nghĩa vụ phát sinh trước thời điểm chuyển nhượng, trong khi thành viên chuyển nhượng vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới.

Trong vòng 02 năm kể từ khi chấm dứt tư cách thành viên hợp danh theo quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 1 điều 185 của Luật Doanh nghiệp 2020, cá nhân đó vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ phát sinh của công ty trước thời điểm chấm dứt tư cách thành viên.

Sau khi chấm dứt tư cách thành viên hợp danh, cá nhân hoặc người thừa kế của họ có quyền yêu cầu công ty ngừng sử dụng tên của thành viên đã được sử dụng trong tên công ty.

2.2.1.4 Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh

Quyền của thành viên hợp danh

Theo khoản 1 điều 181 Luật Doanh Nghiệp 2020, thành viên hợp danh có các quyền sau đây:

Cơ cấu tổ chức, quản lý trong công ty hợp danh

Hội đồng thành viên là cơ quan quản lý cao nhất của công ty hợp danh, bao gồm tất cả các thành viên Hội đồng này có trách nhiệm bầu một thành viên hợp danh làm Chủ tịch, đồng thời giữ chức vụ Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty, trừ khi Điều lệ công ty quy định khác.

Hình 1: Cơ cấu tổ chức của công ty hợp danh

Hội Đồng Quản Trị gồm (Thành viên góp vốn, thành viên hợp danh)

Chủ tịch Hội Đồng Thành Viên (đồng thời là thành viên hợp danh)

Tổng giám đốc, giám đốc

Chủ tịch hội đồng thành viên chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty với vai trò là thành viên hợp danh Trong khi đó, giám đốc có nhiệm vụ phân công công việc kinh doanh cho các thành viên hợp danh.

Hội đồng thành viên bao gồm tất cả các thành viên, bao gồm cả thành viên hợp danh và thành viên góp vốn Tuy nhiên, quyền yêu cầu triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên chỉ thuộc về thành viên hợp danh.

Hội đồng thành viên có quyền quyết định tất cả các công việc kinh doanh của công ty, bao gồm các vấn đề chiến lược phát triển, sửa đổi Điều lệ công ty, tiếp nhận và khai trừ thành viên, cũng như quyết định đầu tư dự án và vay vốn Các quyết định liên quan đến việc cho vay, mua bán tài sản có giá trị lớn, thông qua báo cáo tài chính hàng năm và phân chia lợi nhuận cũng nằm trong quyền hạn của Hội đồng Để giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty, cần có sự đồng thuận của ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh Công ty có thể mở nhiều tài khoản ngân hàng, và Hội đồng thành viên sẽ chỉ định thành viên ủy quyền để thực hiện giao dịch tài chính.

Các quyết định liên quan đến các vấn đề khác sẽ được thông qua nếu có sự đồng thuận của ít nhất hai phần ba tổng số thành viên hợp danh, tỷ lệ cụ thể này sẽ được quy định bởi Điều lệ công ty.

Trong quản lý hoạt động kinh doanh của công ty, các thành viên hợp danh phân chia trách nhiệm cho các chức danh quản lý và kiểm soát Khi một hoặc nhiều thành viên cùng tham gia thực hiện công việc, quyết định sẽ được thông qua theo nguyên tắc đa số đồng ý.

Tất cả các thành viên hợp danh đều có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức các hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty Họ cũng có trách nhiệm phân công các chức danh quản lý để kiểm soát hoạt động của công ty một cách hiệu quả.

Mỗi thành viên hợp danh có quyền kiểm tra và giám sát hoạt động của công ty, cũng như yêu cầu thông tin từ các thành viên khác về tình hình kinh doanh, tài sản, và sổ sách kế toán khi cần thiết.

Các hoạt động do thành viên hợp danh thực hiện ngoài phạm vi kinh doanh của công ty sẽ không được công ty chịu trách nhiệm, trừ khi các thành viên còn lại đã đồng ý cho những hoạt động đó.

Giải thể và phá sản

Công ty hợp danh được thành lập dựa trên thỏa thuận giữa các thành viên, do đó, khi hết thời hạn hoạt động ghi trong điều lệ mà không có sự thỏa thuận gia hạn, công ty sẽ tự động bị giải thể Việc không xin gia hạn thời gian hoạt động theo điều lệ sẽ dẫn đến sự kiện pháp lý là giải thể công ty.

Theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 207, doanh nghiệp hợp danh sẽ bị giải thể nếu không duy trì đủ ít nhất 02 thành viên trong thời gian 06 tháng liên tục mà không thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Doanh nghiệp hợp danh sẽ bị giải thể bắt buộc nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ khi có quy định khác trong Luật Quản lý thuế.

Quá trình thủ, thủ tục giải thể doanh nghiệp được quy định tại điều 208 Luật Doanh Nghiệp 2020

Doanh nghiệp hợp danh chỉ có thể giải thể khi đã thanh toán đầy đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, đồng thời không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 207 Luật Doanh Nghiệp 2020 sẽ chịu trách nhiệm liên đới về các khoản nợ của doanh nghiệp.

Những ưu và hạn chế của loại hình doanh nghiệp hợp danh

Doanh nghiệp hợp danh là loại hình doanh nghiệp đối nhân, được hình thành dựa trên sự tin cậy và tín nhiệm giữa các thành viên, trong đó việc góp vốn chỉ đóng vai trò thứ yếu Sự gắn kết chặt chẽ này là yếu tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp hợp danh, phù hợp với văn hóa và xã hội các nước phương Đông, đặc biệt là Việt Nam.

Loại hình doanh nghiệp này xây dựng được niềm tin vững chắc từ đối tác và khách hàng, giúp họ cảm thấy an tâm khi thực hiện các kế hoạch và giao dịch.

Doanh nghiệp này có hai loại thành viên: thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn và thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn Điều này thu hút nhiều thành viên, cho phép lựa chọn loại hình phù hợp với từng giai đoạn phát triển hoặc mục đích kinh doanh của công ty.

Các thành viên hợp danh có mối quan hệ uy tín và nhân thân với nhau, đồng thời đều phải có chứng chỉ hành nghề theo yêu cầu của pháp luật Do chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới, các công ty hợp danh dễ dàng tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng và các tổ chức tài chính khác.

Vào thứ năm, cơ cấu tổ chức của công ty này được thiết kế đơn giản và gọn nhẹ, giúp dễ dàng quản lý, rất phù hợp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Vào thứ sáu, tất cả các thành viên hợp doanh, bất kể số vốn góp vào công ty khác nhau, đều sở hữu một phiếu biểu quyết có giá trị ngang nhau, trừ khi có quy định khác trong điều lệ công ty.

Thứ bảy, các ngành nghề như y tế, văn phòng luật và kiểm toán yêu cầu uy tín, trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp cao, vì vậy loại hình doanh nghiệp này rất phù hợp để đáp ứng những tiêu chuẩn khắt khe đó.

19 có thể khẳng định uy tín và chất lượng với đối tác, khách hàng, đồng thời đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp trong các mối quan hệ.

Mặc dù có nhiều ưu điểm nổi bật, loại hình công ty này vẫn tồn tại một số hạn chế so với các loại hình khác ở Việt Nam Cụ thể, các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn về số vốn đã góp, không thể giới hạn rủi ro trong số vốn đầu tư, và còn phải gánh chịu cả rủi ro từ hành vi của các thành viên hợp danh khác trong công ty.

Các cá nhân như chủ doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác không thể trở thành thành viên hợp danh do rủi ro từ công ty hợp danh có thể ảnh hưởng đến các doanh nghiệp và công ty khác Điều này gây ra sự hạn chế cho mô hình hợp danh.

Mặc dù công ty hợp danh có tư cách pháp nhân, nhưng họ không được phép phát hành chứng khoán, điều này hạn chế khả năng huy động vốn Để giải quyết vấn đề này, các thành viên phải đóng góp thêm tài sản cá nhân hoặc thu hút thêm thành viên mới vào công ty.

Việc chuyển nhượng phần vốn góp trong các công ty hợp danh gặp nhiều khó khăn do yêu cầu phải có sự chấp thuận của tất cả các thành viên hợp danh Điều này tạo ra quy định chặt chẽ hơn so với công ty trách nhiệm hữu hạn, nơi không cần sự đồng ý của tất cả thành viên, và công ty cổ phần, nơi chỉ yêu cầu sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp cổ đông sáng lập chuyển nhượng phần vốn góp cho người không phải cổ đông sáng lập trong vòng 3 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Mặc dù công ty hợp danh có thành viên góp vốn, nhưng quyền lực của các thành viên này trong công ty thường yếu hơn so với các loại hình công ty khác như công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

20 tính chất tham khảo Các vấn đề được quy định tại khoản 3 điều 182 Luật Doanh Nghiệp

2020 chỉ được thông qua khi có ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hơp danh chấp thuận

Dù tất cả các thành viên góp vốn trong công ty có đồng thuận, nhưng nếu không đạt được sự chấp thuận của ít nhất ba phần tư số lượng thành viên, thì vấn đề sẽ không được thông qua.

Các thành viên hợp danh đều có quyền tham gia họp, biểu quyết và thảo luận, với mỗi phiếu biểu quyết có giá trị như nhau Mặc dù cơ chế này đảm bảo tính dân chủ, nhưng nó cũng có thể dẫn đến việc quyết định kinh doanh bị chậm trễ và mất cơ hội nếu không đạt được sự thống nhất.

So sánh giữa thành viên hợp danh và thành viên góp vốn

Mục so sánh Thành viên hợp danh Thành viên góp vốn Điều kiện trở thành thành viên

Bắt buộc có ít nhất 02 thành viên

Có thể có hoặc không

Bắt buộc là cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự, và không thuộc đối tượng cấm thành lập doanh nghiệp

Có thể là cá nhân hoặc tổ chức Đòi hỏi phải có chuyên môn trong lĩnh vực mà công ty kinh doanh

Không yêu cầu trình độ chuyên môn

Trách nhiệm của thành viên

Chịu trách nhiệm vô hạn liên đới Chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn với số vốn mình đã góp

Chấm dứt, kết nạp thêm thành viên

Phải có sự đồng thuận của ít nhất ba phần tư thành viên hợp danh

Chỉ cần sự chấp thuận của hai phần ba thành viên hợp danh

Là đại diện pháp luật của công ty Là người có quyền quyết định trong công ty

Không có quyền quyết định trong công ty, lời nói chỉ mang tính chất tham khảo

Chia lợi nhuận Theo số vốn đã góp hoặc theo sự thỏa thuận giữa các thành viên

Theo số vốn đã góp

Chuyển nhượng, thừa kế tài sản là phần vốn góp

Chỉ được chuyển nhượng, thừa kế phần vốn khi có được sự đồng ý của tất cả thành viên trong công ty

Việc chuyển nhượng, thừa kế đơn giản hơn, không cần thông qua sự đồng ý của các thành viên khác trong công ty

Bảng 1: so sánh giữa thành viên hợp danh và thành viên góp vốn

Bảng so sánh cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa thành viên hợp danh và thành viên góp vốn về quyền lợi, nghĩa vụ và điều kiện tham gia công ty hợp danh Điều này giúp các nhà đầu tư có cái nhìn rõ ràng hơn, từ đó cân nhắc điều kiện cá nhân để lựa chọn vai trò phù hợp khi tham gia hoặc thành lập loại hình công ty này.

So sánh giữa công ty hợp danh và các loại hình công ty khác

Theo Luật Doanh Nghiệp 2020, công ty hợp danh phải có ít nhất hai thành viên hợp danh, trong khi thành viên góp vốn có thể có hoặc không.

Các loại hình doanh nghiệp khác:

- Công ty TNHH 1 thành viên: Tổ chức hoặc cá nhân

- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Có thể là tổ chức hoặc cá nhân Số lượng từ 2 đến 50 thành viên

- Công ty cổ phần: Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân Tối thiểu là 3 cổ đông và không giới hạn số lượng

- Doanh nghiệp tư nhân: Do một cá nhân làm chủ, mỗi cá nhân chỉ được làm chủ một doanh nghiệp tư nhân

Trong công ty hợp danh, trách nhiệm về nghĩa vụ tài sản được phân chia giữa hai loại thành viên: thành viên hợp danh và thành viên góp vốn Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới bằng toàn bộ tài sản cá nhân, trong khi thành viên góp vốn chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn tương ứng với số vốn đã góp.

- Công ty TNHH 1 thành viên: Trong phạm vi vốn điều lệ

- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Trong phạm vi vốn điều lệ

- Công ty cổ phần: Trong phạm vi vốn góp

- Doanh nghiệp tư nhân: Chịu trách nhiệm bằng tất cả tài sản của mình

Thứ ba, tư cách pháp nhân

Hầu hết các loại hình doanh nghiệp đều có tư cách pháp nhân, ngoại trừ doanh nghiệp tư nhân không được công nhận tư cách này.

Thứ tư, quyền phát hành chứng khoán

Công ty hợp danh không được phép phát hành chứng khoán do bản chất của loại hình này dựa trên mối liên kết nhân thân và uy tín giữa các thành viên Việc phát hành chứng khoán sẽ làm suy yếu mối quan hệ hợp tác ban đầu, ảnh hưởng đến sự tin tưởng và hiệu quả trong kinh doanh.

Các loại hình doanh nghiệp khác:

- Công ty TNHH 1 thành viên: Không được phát hành cổ phần

- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Không được phát hành cổ phần

- Công ty cổ phần: Được phát hành cổ phần

- Doanh nghiệp tư nhân: Không được phát hành cổ phần

Vào thứ năm, quyền chuyển nhượng sở hữu trong công ty hợp danh quy định rằng các thành viên hợp danh không thể chuyển nhượng vốn nếu không có sự đồng ý của các thành viên khác Trong khi đó, thành viên góp vốn có quyền chuyển nhượng vốn góp cho người khác mà không cần sự chấp thuận từ các thành viên khác.

Các loại hình doanh nghiệp khác

- Công ty TNHH 01 thành viên: Chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác

Công ty TNHH 02 thành viên trở lên quy định rằng việc chuyển nhượng vốn chỉ được thực hiện giữa các thành viên với nhau theo tỷ lệ góp vốn tương ứng Trong trường hợp các thành viên hiện hữu từ chối mua hoặc không mua hết phần vốn góp được chào bán, việc chuyển nhượng có thể được thực hiện.

Trong ba năm đầu, công ty cổ phần chỉ cho phép chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông sáng lập Để chuyển nhượng cho người khác, cần có sự đồng ý của các cổ đông sáng lập còn lại.

3 năm, được chuyển nhượng cho bất cứ ai

- Doanh nghiệp tư nhân: Có quyền bán doanh nghiệp

Thứ sáu, thông qua nghị quyết

Các quyết định quan trọng trong công ty hợp danh cần được sự chấp thuận của ít nhất ba phần tư thành viên hội đồng quản trị (TVHD), trong khi các quyết định khác chỉ yêu cầu sự đồng ý của một nửa TVHD.

Các loại hình doanh nghiệp khác:

Công ty TNHH 01 thành viên yêu cầu quyết định quan trọng phải được sự đồng thuận của ba phần tư số thành viên tham gia họp, trong khi các quyết định khác chỉ cần sự đồng thuận của một nửa số thành viên có mặt.

- Công ty TNHH 02 thành viên trở lên: Quyết định quan trọng là 75% số vốn góp của thành viên dự họp, còn lại là 65%

Công ty cổ phần yêu cầu ít nhất 65% phiếu biểu quyết từ Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) để thông qua các quyết định quan trọng, trong khi các vấn đề khác chỉ cần 51% Nghị quyết của Hội đồng quản trị (HĐQT) sẽ được thông qua nếu nhận được sự tán thành của đa số thành viên, và trong trường hợp tỷ lệ 50/50, quyết định cuối cùng sẽ thuộc về Chủ tịch HĐQT.

- Doanh nghiệp tư nhân: không bắt buộc

Thứ bảy, Ban kiểm soát Đối với công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân không bắt buộc thành lập ban kiểm soát

Các loại hình doanh nghiệp khác:

- Công ty TNHH 01 thành viên: Chủ sở hữu bổ nhiệm, nhiệm kỳ không quá 5 năm

- Công ty TNHH 02 thành viên trở lên: Từ 11 thành viên trở lên thì phải thành lập Ban kiểm soát

Công ty cổ phần không cần thành lập Ban kiểm soát nếu có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% cổ phần của công ty.

Các loại hình doanh nghiệp, đặc biệt là công ty hợp danh, đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng Để lựa chọn tối ưu, doanh nghiệp cần xem xét cả tình hình hiện tại và định hướng phát triển lâu dài.

Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty hợp danh

Theo điều 20 Luật DN 2020 hồ sơ thành lập công ty hợp danh gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư

Nộp hồ sơ (theo điều 26 Luật DN 2020) gồm có 3 cách:

- Nộp trực tiếp tại phòng kinh doanh của Sở kế hoạch và đầu tư

- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính

- Thông qua cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp https://dang kykinhdoanh.gov.vn

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI MÔ HÌNH DOANH NGHIỆP HỢP DANH TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY

Những biện pháp nhằm hoàn thiện hơn pháp luật về công ty hợp danh

Cần thiết ban hành danh mục các ngành nghề kinh doanh yêu cầu phải thành lập công ty hợp danh Đối với các công ty trong danh mục này nhưng chưa áp dụng mô hình công ty hợp danh, cần có lộ trình chuyển đổi hợp lý để không ảnh hưởng đến hình thái kinh tế hiện tại.

Bổ sung điều kiện trở thành thành viên hợp danh cho phép pháp nhân tham gia, không chỉ giới hạn ở cá nhân Mô hình này có cấu trúc gọn nhẹ, đơn giản, rất phù hợp cho việc thành lập chi nhánh Việc mở rộng đối tượng thành viên là pháp nhân sẽ giúp các công ty có thể sử dụng hình thức công ty hợp danh để thiết lập chi nhánh chung hoặc kiểm soát nhiều công ty cùng khai thác một cơ hội kinh doanh.

- Việc nới lỏng về quy định số lượng thành viên hợp danh cũng sẽ tạo điều kiện dễ dàng cho những nhà đầu tư độc lập

- Cần thêm các quy định nhằm nâng tiếng nói của thành viên góp vốn của mô hình công ty hợp danh.

Ngày đăng: 02/10/2021, 19:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN