1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số định lí giới hạn dạng arc sin

37 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Định Lý Giới Hạn Dạng Arc-Sin
Tác giả Đặng Ngọc Hoàng
Người hướng dẫn TS. Lê Hồng Sơn
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Lý Thuyết Xác Suất Và Thống Kê Toán Học
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Toán Học
Năm xuất bản 2012
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 891,94 KB

Cấu trúc

  • Chương I. ĐẠI LƯỢNG NGẪU NHIÊN CÓ PHÂN PHỐI BIẾN ĐỔI CHÍNH QUY VÀ CÁC TÍNH CHẤT (6)
    • 1.1. Định nghĩa và các tính chất cơ bản của phân phối ổn định (8)
      • 1.1.1. Các định nghĩa của phân phối ổn định (8)
    • 1.2. Các tính chất của phân phối ổn định (0)
    • 1.2. Định nghĩa và các tính chất cơ bản của đại lƣợng ngẫu nhiên có phân phối biến đổi chính quy (13)
      • 1.2.1. Hàm biến đổi chính quy (13)
      • 1.2.2. Đại lƣợng ngẫu nhiên biến đổi chính quy (15)
      • 1.2.3. Véctơ ngẫu nhiên biến đổi chính quy (18)
  • Chương II. ĐỊNH LÍ GIỚI HẠN DẠNG ARC-SIN (8)
    • 2.1. Một số định lí giới hạn cho dãy R n và P n (20)
    • 2.2. Phân phối giới hạn của R n và P n trong lớp phân phối ổn định (25)
    • 2.3. Tích của các đại lƣợng ngẫu nhiên biến đổi chính quy (0)
  • Kết luận (35)
  • Tài liệu tham khảo (36)

Nội dung

ĐẠI LƯỢNG NGẪU NHIÊN CÓ PHÂN PHỐI BIẾN ĐỔI CHÍNH QUY VÀ CÁC TÍNH CHẤT

Các tính chất của phân phối ổn định

Trong chương này, chúng tôi trình bày một định nghĩa tương đương của phân phối ổn định và đại lượng ngẫu nhiên, véctơ ngẫu nhiên biến đổi chính quy Bài viết sẽ đưa ra biểu thức giải thích của hàm đặc trưng, cũng như một số tính chất cần có của lớp đại lượng ngẫu nhiên có phân phối ổn định và biến ngẫu nhiên biến đổi chính quy.

1.1 Định nghĩa và các tính chất cơ bản của phân phối ổn định

1.1.1 Các định nghĩa của phân phối ổn định

Một biến ngẫu nhiên quan trọng trong thống kê là biến ngẫu nhiên chuẩn, và tổng của hai biến ngẫu nhiên độc lập cũng sẽ tạo ra một biến ngẫu nhiên chuẩn Cụ thể, nếu X là một biến ngẫu nhiên chuẩn, và X1, X2 là hai biến ngẫu nhiên độc lập có phân phối chuẩn, thì tổng của chúng, cộng với bất kỳ hằng số nào a, b, sẽ vẫn là một biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn.

 d k hi u cho kh i ni m ằng nhau theo nghĩa ph n ph i

Lớp các đại lượng ngẫu nhiên có phân phối ổn định thể hiện tính chất đặc trưng của phân phối chuẩn Phân phối chuẩn là một trường hợp đặc biệt của lớp các đại lượng ngẫu nhiên ổn định Định nghĩa 1.1.1.1 nêu rõ rằng đại lượng ngẫu nhiên X được gọi là có phân phối ổn định nếu với mọi X1 và X2 độc lập có phân phối với X, cùng với bất kỳ hằng số dương a, b, tồn tại các số c và d sao cho (1 1) thỏa mãn.

X được gọi à c ph n ph i ổn đ nh theo nghĩa hẹp n u (1 1) đ ng với d 0, với mọi a0,b0.

Gi sử hai đại ượng ngẫu nhi n X và Y được gọi à đ ng dạng n u t n tại c c hằng s A0 và B sao cho d

Đại lượng ngẫu nhiên X được gọi là phân phối ổn định nếu với mọi X1 và X2 độc lập có phân phối với X, thì bất kỳ hằng số a, b thỏa mãn aX1 + bX2 cũng luôn có dạng phân phối giống như X.

Phân phối ổn định, ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt như phân phối Gauss, phân phối Cauchy hay phân phối Levy, không có biểu thức giải thích cụ thể cho hàm mật độ và hàm phân phối Tuy nhiên, các phân phối ổn định có thể được mô tả một cách đầy đủ thông qua công cụ hàm đặc trưng Hàm đặc trưng của phân phối ổn định đã được đề cập trong các nghiên cứu của R Weron và V.M Zolotarev Trong luận văn này, chúng tôi sẽ chỉ ra một biểu diễn hàm đặc trưng của phân phối ổn định.

V.M Zolotarev trong [10] Định nghĩa 1.1.1.3 Đại ượng ngẫu nhi n X đư c gọi à - ổn đ nh n u hàm đặc trưng c a X c dạng: exp( [1 tan ( )] ), 1,

Nhận xét: Định nghĩa 1.1.1.3 cho thấy rằng một ph n ph i ổn đ nh n i chung phụ thuộc vào 4 tham s : tham s ổn đ nh hoặc s đặc trưng mũ (0; 2];

 tham s v độ ch  [ 1; 1]; tham s đ a phư ng  0 và tham s đ nh v  Ph n ph i c a X đ i x ng quanh g c tọa độ O khi  0 và

 0, trong trường hợp này hàm đặc trưng X c dạng đ n gi n:

Đại lượng ngẫu nhiên X được định nghĩa là ổn định nếu với mọi X1, X2 độc lập có phân phối tương tự như X, và với mọi hằng số d, a, b (với b > 0), luôn tồn tại a và b sao cho điều kiện này được thỏa mãn.

F F F tư ng ng là c c hàm ph n ph i c a c c đại lượng ngẫu nhi n

X X X “” là k hi u cho tích chập

1.1.2 Các tính chất của phân phối ổn định

Từ đ nh giới hạn trung t m ta c k t qu sau: Định lí 1.1.2.1 Nếu X ~ ( , , , )S     thì lim ( ) (1 ) , lim ( ) (1 ) , x x x X x C x X x C

 là hàm Gamma Định lí 1.1.2.1 n i l n t nh chất đuôi “heavy-tail” c a ph n ph i ổn đ nh:

F x a x   khi x   , với aC  (1 )  , C  x c đ nh như tr n

Khi  0, ph n ph i c a ph n ph i ổn đ nh ch sang b n ph i, nghĩa là đuôi ph a b n ph i c a ph n ph i ổn đ nh “nặng” h n đuôi b n tr i, hay n i c ch kh c:

Khi  1, ph n ph i c a ph n ph i ổn đ nh hoàn toàn ch sang b n ph i

Khi β = -1, phân phối ổn định hoàn toàn chuyển sang bậc trĩ, trong khi khi β < 0, phân phối của phân phối ổn định cũng chuyển sang bậc trĩ Điều này có nghĩa là đuôi bên phải của phân phối ổn định "nặng" hơn đuôi bên trái.

Khi  0, ph n ph i c a ph n ph i ổn đ nh đ i x ng quanh trục x.

Phân phối chuẩn, phân phối Levy và phân phối Cauchy là những ví dụ điển hình về tính chất của phân phối ổn định, đặc biệt là tính chất "heavy-tail" của chúng.

Ví dụ 1 Đại lượng ngẫu nhi n X c ph n ph i chuẩn N( ;  2 ) với hàm mật độ c a X c dạng:

    à đại ượng ngẫu nhi n c ph n ph i ổn đ nh với c c tham s :  2, 0,

Ví dụ 2 Đại ượng ngẫu nhi n X c ph n ph i Cauchy C( ; )  với hàm mật độ c a X c dạng:

  à đại ượng ngẫu nhi n c ph n ph i ổn đ nh với c c tham s :  1,  0,

Ví dụ 3 Đại ượng ngẫu nhi n X c ph n ph i Levy a b( ; ) với c c tham s

  à đại ượng ngẫu nhi n c ph n ph i ổn đ nh với c c tham s : 1, 1,

Như ch ng ta đ i t, gi sử X X 1 , 2 , ,X n là c c đại lượng ngẫu nhi n độc ập c ng ph n ph i,

(1.3) với a b n , n  ,b n 0 Khi đ , n u {Z n } n  hội tụ v đại lượng ngẫu nhi n X khi

, n  th X ph i là đại lượng ngẫu nhi n c ph n ph i ổn đ nh

Khi X 1 c kỳ vọng m X 1 và phư ng sai DDX 1 h u hạn th

Trong toàn ộ uận văn này, ta k hi u f x( ) ~ ( )g x khi x , nghĩa là ( ) / ( ) 1 f x g x  khi x . Định lí 1.1.2.2 (Định lí giới hạn trung tâm dạng tổng quát) Giả sử

X X X là các đại lượng ngẫu nhiên độ lập cùng phân phối với hàm phân phối F x x( ),  thỏa mãn điều kiện

F x d x   khi x  , với c d,  ,c d 0, 0  2 Khi đó tồn tại dãy số a n và b n 0, n=1, 2,… sao cho dãy đại lượng ngẫu nhiên:

  hội tụ theo phân phối đến đại lượng ngẫu nhiên X ~S  ( , ,1,0) với tham số c d, c d

 các dãy số   a n và   b n được xác định bởi: a) nếu 0  1, thì a n 0,  ( )  1/ 2 ( )sin 1/ 1/ , n 2 b c d n

     b) nếu  1, thì ( ) ln( ), ( ) , n n 2 a  cd n n b  cd n c) nếu 1  2, thì a n  n X 1 ,  ( )  1/ 2 ( )sin 1/ 1/ , n 2 b c d n

ĐỊNH LÍ GIỚI HẠN DẠNG ARC-SIN

Một số định lí giới hạn cho dãy R n và P n

Khi Y 1 0, ta c một i n ngẫu nhi n V 1 với ph n ph i đ i x ng sao cho

Tại miền thu hút của luật phân phối chuẩn, nếu X là biến ngẫu nhiên độc lập với một chuỗi biến ngẫu nhiên {Xn}, thì luôn tồn tại hai chuỗi {an} và {bn} với an > 0, n = 1, 2, sao cho

Bổ đề 2.1.1 Điều kiện cần và đủ để

S  là tồn tại dãy hằng số

Chứng minh Trong [6] chư ng 6, n u n 1 n

(1 ( n )) 0, n F B  với mọi  0 trong đ F à hàm ph n ph i c a Y 1 Khi đ

N u F i n tục, chọn C n ( ) sao cho (Y (1) ( ) n C n ( )) , ta đặt

    mà theo Dar ing D.A [5] ta c S n c ng ph n ph i với tổng

N u F không i n tục, đặt Y ˆ Y 1 U 1 , Y 1 và U 1 độc ập, U 1 c hàm ph n ph i i n tục và 0U 1 1 N u Y (1) ( ) n   h u ch c ch n, th Yˆ / (1) ( ) n Y (1) ( ) n  P 1. Ngoài ra, do S n Yˆ , n từ S n /Y (1) ( ) n  P  ta c Y ˆ n /Y ˆ (1) ( ) n  P , n u t n tại hằng s C n sao cho n(1F C ˆ( n ))0,

B n ydF y  ch ng ta chia ra hai trường hợp:

(i)   Y 1 ; (ii)   Y 1 Trường hợp (i) à t m thường ch ng ta c thể cho B n  n Y 1 Trong trường hợp (ii),

   với ch rằng S n /B ˆ n  P 1 ổ đ được ch ng minh Định lí 2.1.2 Điều kiện cần và đủ để

S  là V 1 DANL. Chứng minh Đi u ki n đ được suy ra từ ổ đ tr n, y giờ ta gi sử

Do T 1 ,…,T n à độc ập, và ph n ph i c a Z n à ( )

Do đ Z n  D N(0, 1), khi đ lấy B n sao cho S n /B n  P 1, từ

N i c ch kh c c t n tại D n sao cho

Theo Darling D.A trong [5] ta ại c max( , ,1 )

 mà theo L eve M trong [8] th

 đ nh được ch ng minh

Hệ quả 2.1.3 Điều kiện cần và đủ để R n  P 0 là V 1 DANL.

Phân phối giới hạn của R n và P n trong lớp phân phối ổn định

Với F x( ) à hàm ph n ph i c a y, đặt F x( ) 1 F x( ) và gi sử với mọi

   c ph n ph i tư ng tự như

Mệnh đề 2.2.1 Nếu lim ( ) / ( ) 1, x F yx F x

Ch ng minh c a mệnh đề 2.2.1 xem trong [3]

Cho YRV( ), nghĩa à Y c ph n ph i i n đổi ch nh quy với tham s

Mệnh đề 2.2.2 Cho YRV( ), 0  1 và Y 0 Nếu X độc lập với Y và  X  , thì XYRV( ).

Chứng minh Cho G x( ) à hàm ph n ph i c a X Ta sẽ ch ng minh

Dễ thấy ( )y 0, m y( )1(y ), khi y đ ớn mà   ( ) 1y  và ( ) 2, m y  ta c

N u 0 x 1 th F y x F y( / ) ( ) 1, c đ nh x, khi đ F y x F y( / ) ( )x  , và sử dụng đ nh hội tụ và chặn Le esgue ta c

Do đ n u H x( ) à hàm ph n ph i c a XY, th

   (**) từ đ ch ng ta c đi u ph i ch ng minh Định lý 2.2.3 Nếu T là biến ngẫu nhiên có hàm đặc trưng

1 1 sin( ) lim sin( ) bu bu x e cbu du e ux bcu du u

0 lim1 bu sin( ) x e  ux bcu du 

    1 2 Đ nh được ch ng minh

    với 0  1. Định lí 2.2.5 Nếu Y 1 RV( ), 0  1, thì R n  p R với

   và G x ( ) là hàm phân phối của X 1

            Đặt T x k ( )Y X k ( k x), khi đ theo mệnh đề 2.2.1, T x k ( )RV( ), và t n tại hằng s B n sao cho

 với (x) / (1( ))x c c 1 / 2 khi x  Trong (*) và (**) ch ng ta c thể ấy

Từ đ ta c đi u ph i ch ng minh

   th (2 ) 1 2 (2 ) 2 2 1, khi đ ta đặt 2 1 sin ,

22 cos  Theo định lí 2.2.5, ta c ,

 mà sin cos tan( ). sin cos 4

Trong trường hợp đặc biệt của công thức Tak, khi X1 = 0 hoặc X1 = 1, định lý 2.2.6 cho thấy rằng nếu tỷ lệ Y(1) trên Sn hội tụ đến một biến ngẫu nhiên không suy biến nào đó, thì Y1 thuộc vào không gian biến ngẫu nhiên RV(α), với α nằm trong khoảng (0, 1).

Chứng minh Trong, [5] đưa ra Y (1) ( ) n m, S n c ph n ph i

Sự hội tụ c a   n ( ) tới  ( ) dẫn đ n

B y giờ ch ng ta thay ( , )y  t, với t[0,), khi đ

  Ta c thể gi sử F y( )0, với mọi y0, do đ lim0 ( ) 0 t Q t 

   từ đ ta thấy rằng với ất k y sao cho F y( ) 1, 1 ( / , ) y y à một hàm gi m nghi m ngặt đ i với y Do vậy ( , )y   log(1( , ))y  à một hàm gi m nghi m ngặt đ i với y, để đ n gi n ta đặt Q  ( ( , )) y  F y( ) Khi

 Đ nh được ch ng minh

2.3 Tích của các đại lƣợng ngẫu nhiên biến đổi chính quy

Hàm tích phân phức tạp hơn nhiều so với hàm tổng, đặc biệt trong trường hợp d > 1 Tuy nhiên, trong trường hợp một chiều, chúng ta có thể chứng minh tính chất đuôi của hàm phân phối của tích các biến ngẫu nhiên theo quy tắc chính xác với các điều kiện chặt chẽ hơn Giả sử rằng X1 và X2 là các biến ngẫu nhiên độc lập không âm và X1 biến đổi chính quy với tham số α > 0.

(1) Nếu X X 1 , 2 là độc lập cùng phân phối với (X 1  ) , khi đó

(2) Giả sử rằng X 1 , X 2 , , X n là các đại lượng ngẫu nhiên độc lập cùng phân phối, (X 1 x) ~c x   với c0 Khi đó

Chứng minh (1) : Với mọi M 0 ta c

     đ ng nhất cho mọi y   0, M  Do đ

(2): Ch ng ta t đ u với trường hợp khi   Y c i /  x   x   , x  1 và một chuỗi độc ập c ng ph n ph i   Y i

Theo xét duyệt các đại lượng ngẫu nhiên độc lập {X_i}, độc lập với Y_i, tham số điều kiện được mô tả bởi phân phối R(X_1 > x) ~ c x α - α và không mất tính tổng quát, giả sử c = 1 Khi hàm phân phối của

  à G x ( ) và cho h x     với ất kỳ hàm tăng th a m n x h x /     Khi đ

2 / log log / log log log n log n

Lập uận tư ng tự ta c

Từ (2 2), ch ng ta thu được

Một nghiên cứu gần đây cho thấy rằng chúng ta có thể thay thế giá trị ở bất kỳ vị trí nào trong biến ngẫu nhiên X Do đó, Định lý 2.3.2 được chứng minh Cụ thể, cho hai đại lượng ngẫu nhiên độc lập không âm X1 và X2, sao cho X1 và X2 biến đổi chính quy với tham số α > 0; X2 có mật độ với p > 0.

Lebesgue dạng f x  c x e 0   cx  , x0, trong đó , ,c c 0 0, , và

 1 1  x   X x  là đơn điệu tới hạn theo x Khi đó X 1 biến đổi chính quy với tham số, và   X X 1 2  x     X 2  (  X 1  x ).

Chứng minh Do X X 1 2  RV    khi đ  X X 1 2  p RV  / p  với p0. Không mất t nh tổng qu t gi sử p1 và gi sử đ n gi n rằng c1.

Khi X X 1 2 i n đổi ch nh quy, t n tại một hàm s i n đổi chậm L th a m n

      từ Đ nh Tauberian Karamata (xem Feller [9], XIII, ph n 5) ta c

    khi x . Theo gi thi t,   X 1  z  1  z  đ n đi u tới hạn, ta c

   nghĩa à X 1 i n đổi ch nh quy với chỉ s .

Các kỹ thuật thống kê có thể chứng minh rằng hàm tích và các biến ngẫu nhiên độc lập cũng có thể được áp dụng theo cách này Định lý 2.3.3 chỉ ra rằng nếu \(X_i\) là các đại lượng ngẫu nhiên độc lập và cùng phân phối thực, thì \((\log X_1) + \varepsilon \sim RV(\alpha)\) cho mọi \(\alpha \geq 0\), và xác suất \(P(X_1 \leq x - 1) = P(X_1 > x)\).

Chứng minh Với x0, từ hệ quả 1.2.2.5 ta c

~n(logX 1 log )x  n (X 1  x), (đi u ph i ch ng minh)

Chú ý: Từ sự i n đổi ch nh quy c a logX 1   ta c : với x0,

Tích của các đại lƣợng ngẫu nhiên biến đổi chính quy

Luận v n thu đƣợc nh ng kết quả sau:

1 Tr nh ày c h th ng c c đ nh nghĩa và t nh chất c a ph n ph i ổn đ nh và i n ngẫu nhi n i n đổi ch nh quy

2 Tr nh ày c c t nh chất v ph n ph i giới hạn c a R n trong ớp ph n ph i chuẩn, đưa ra đi u ki n để R n  P 0 khi n , với 1

3 Đưa ra m i i n h gi a hai đi u ki n 1

4 Tr nh ày một s t nh chất x c suất c a t ch c c đại ượng ngẫu nhi n c ph n ph i i n đổi ch nh quy

1 Ti p tục nghi n c u ph n ph i giới hạn c a R n trong ớp ph n ph i chuẩn và ớp ph n ph i ổn đ nh

2 Nghi n c u v m i i n h gi a ph n ph i giới hạn c a R n trong ớp ph n ph i chuẩn và ph n ph i giới hạn c a R n trong ph n ph i ổn đ nh.

Ngày đăng: 16/09/2021, 15:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Văn Qu ng (2008), “Xác suất nâng cao”, NXB Đại học Qu c gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác suất nâng cao”
Tác giả: Nguyễn Văn Qu ng
Nhà XB: NXB Đại học Qu c gia
Năm: 2008
[2] Nguyễn Duy Ti n, Vũ Vi t Y n (2003), “Lý thuyết xác suất”, NXB Đại học Qu c gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết xác suất”
Tác giả: Nguyễn Duy Ti n, Vũ Vi t Y n
Nhà XB: NXB Đại học Qu c gia
Năm: 2003
[3] Breiman L. (1965), “On some limit theorems similar to the arc-sin law”. Theory Probab. Appl. 10, p. 323-331 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On some limit theorems similar to the arc-sin law
Tác giả: Breiman L
Năm: 1965
[4] Bingham N.H., Go die C M , Teuge s J L (1987), “Regular Variation” Cambridge University Press, Cambridge Sách, tạp chí
Tiêu đề: Regular Variation
Tác giả: Bingham N.H., Go die C M , Teuge s J L
Năm: 1987
[5] Dar ing D A (1952), “the role of the maximum term in the sum of independent random variables”, Trans Amer Math Soc, p 95-107 Sách, tạp chí
Tiêu đề: the role of the maximum term in the sum of independent random variables
Tác giả: Dar ing D A
Năm: 1952
[6] Gnedenco V , Ko mogorov A N (1954), “Limit Distributions for Sums of Independent Random Variables”, Addison-wesley, Cambridge, Mass Sách, tạp chí
Tiêu đề: Limit Distributions for Sums of Independent Random Variables
Tác giả: Gnedenco V , Ko mogorov A N
Năm: 1954
[7] Levy P (1962), “Remarques sur un probleme relatif aux lois tables” Stanford Univ. Press, Stanford, CA, p. 211-218 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Remarques sur un probleme relatif aux lois tables
Tác giả: Levy P
Năm: 1962
[8] L eve M, “Probability Theory”, Van Nostrand, Princeton, N J., (1963) [9] Fe er W (1967), “An Introduction to Probability Theory and Its Applications” Vol II, John Wiley &amp; Sons Sách, tạp chí
Tiêu đề: Probability Theory"”, Van Nostrand, Princeton, N J., (1963) [9] Fe er W (1967), “"An Introduction to Probability Theory and Its Applications
Tác giả: L eve M, “Probability Theory”, Van Nostrand, Princeton, N J., (1963) [9] Fe er W
Năm: 1967
[10] No an J P (2005), “Stable Distributions Model for Heavy Tailed Data ” American University‟s press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stable Distributions Model for Heavy Tailed Data
Tác giả: No an J P
Năm: 2005
[11] Rychlik Z., Wa czynski T (2001), “Convergence in law of random sums with nonrandom centering” J Math Sci (New York), Vol. 106, p. 2860- 2864 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Convergence in law of random sums with nonrandom centering
Tác giả: Rychlik Z., Wa czynski T
Năm: 2001
[12] Uchaikin V.V., Zolotarev V.M (1999), “Chance and Stability” Utrecht: VSP, Netherlands Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chance and Stability
Tác giả: Uchaikin V.V., Zolotarev V.M
Năm: 1999
[13] Weron R (2001), “Levy-stable distributions revisited: Tail index &gt; 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: [13] Weron R (2001), “Levy-stable distributions revisited: Tail index &gt; 2
Tác giả: Weron R
Năm: 2001
[14] Zolotarev V M (1986), “One-Dimensional Stable Distributions” Amer Math. Soc. press Sách, tạp chí
Tiêu đề: One-Dimensional Stable Distributions
Tác giả: Zolotarev V M
Năm: 1986
[15] Takacs L (1958), “On a sojourn time problem”, Theos. Prob. Applications 3, p. 57-65 (English translation) Sách, tạp chí
Tiêu đề: On a sojourn time problem
Tác giả: Takacs L
Năm: 1958
[16] Widder D.V., “The Laplace Tranform”, Princeton Univ. Press, Princeton, N.J (1964) Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Laplace Tranform

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w