Mục Tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại DNTN Hoàng Nam nhằm đánh giá hiệu quả quản lý tài chính Bài viết sẽ phân tích các vấn đề liên quan đến quy trình hạch toán, từ đó đưa ra nhận xét và kết quả đánh giá cụ thể về những thách thức và cơ hội cải thiện trong công tác kế toán tiền lương của doanh nghiệp.
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương đang đối mặt với nhiều vấn đề cần khắc phục Để nâng cao chất lượng công tác kế toán, cần đề xuất các biện pháp cải tiến hiệu quả Việc củng cố phòng kế toán sẽ góp phần quan trọng vào việc quản lý tài chính và đảm bảo tính chính xác trong các khoản chi trả liên quan đến tiền lương.
Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát, quan sát: theo dõi công việc của các nhân viên rồi ghi ché, tổng hợp
- Sử dụng phương pháp phỏng vấn, trao đổi trực tiếp: phỏng vấn các nhân viên kế toán phụ trách tiền lương
Để thực hiện nghiên cứu, cần áp dụng phương pháp thu thập tài liệu, bao gồm việc thu thập chứng từ và số liệu từ sổ sách của công ty, cũng như các chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam.
Thời gian nghiên cứu
Bài tiểu luận được thực hiện tại phòng tài chính kế toán của Doanh Nghiệp Tư Nhân Hoàng Nam, tọa lạc tại Thôn Pleido, xã Chư Á, TP Pleiku, tỉnh Gia Lai, Việt Nam.
Thời gian: Báo cáo tài chính năm 2018, chứng từ kế toán tháng 12/2018
Kết cấu của đề tài
Kết cấu đề tài gồm 3 chương không bao gồm lời mởi đầu:
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DNTN HOÀNG NAM
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍNH THEO LƯƠNG TẠI DNTN HOÀNG NAM
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI DNTN HOÀNG NAM
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HOÀNG
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DNTN HOÀNG NAM
DNTN HOÀNG NAM là công ty hoạt động độc lập, tự chủ về tài chính và có tư cách pháp nhân, được cấp giấy phép hoạt động từ ngày 25/05/2005, đã có 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực của mình.
Tên doanh nghiệp: DNTN HOÀNG NAM
Giám đốc (người đại diện): VŨ THÀNH NAM
Trụ sở chính đặt tại: Thôn Pleido, xã Chư Á, TP pleiku, tỉnh Gia Lai, Việt Nam Điện thoại: 0989445539
Loại hình công ty: Nhà sản xuất
Thị trường chính: Toàn quốc, quốc tế
Ngành nghề kinh doanh bao gồm sản xuất, chế biến và gia công các sản phẩm từ gỗ, cùng với thi công trang trí nội thất và ngoại thất Chúng tôi chuyên mua bán gỗ từ nguồn hợp pháp, không chứa gỗ tròn tại trụ sở, cũng như các sản phẩm từ gỗ, vật tư và máy móc thiết bị phục vụ cho ngành chế biến gỗ.
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Doanh nghiệp DNTN HOÀNG NAM được thành lập vào ngày 25/05/2005, với giấy phép Đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai cấp Ngành nghề chính của doanh nghiệp bao gồm sản xuất, chế biến gỗ, gia công các sản phẩm từ gỗ, thi công trang trí nội, ngoại thất, và mua bán gỗ từ nguồn hợp pháp Địa chỉ trụ sở doanh nghiệp nằm tại Thôn Pleido, xã Chư Á, TP Pleiku, tỉnh Gia Lai, Việt Nam.
Khi mới thành lập, doanh nghiệp tập trung vào chế biến gỗ và sản xuất đồ dùng sinh hoạt hàng ngày, phân phối cho các đại lý trong tỉnh và một số tỉnh lân cận Nhờ vào chất lượng sản phẩm tốt và giá cả hợp lý, doanh nghiệp đã nhanh chóng chiếm được lòng tin của người tiêu dùng, dẫn đến việc mở rộng thị trường ngày càng lớn.
ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA DNTN HOÀNG
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
Doanh nghiệp được thành lập nhằm thúc đẩy công nghệ chế biến gỗ và mở rộng thị trường nội địa Xí nghiệp chuyên khai thác và chế biến lâm sản, cung cấp các loại bàn ghế ra thị trường.
1.2.2 Quy mô kinh doanh, đặc điểm về sản phẩm và thị trường của doanh nghiệp Hoàng Nam a Quy mô kinh doanh:
Do vốn đầu tư ban đầu còn thấp và cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu dựa vào nguồn vay trung hạn với lãi suất cao, giá thành sản xuất của doanh nghiệp cao, dẫn đến năng lực cạnh tranh bị hạn chế Tuy nhiên, theo thời gian, doanh nghiệp đã hoàn thiện quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng và mẫu mã sản phẩm, được khách hàng chấp nhận Sản phẩm của doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở tỉnh Gia Lai mà còn vươn ra các tỉnh lân cận và xa hơn nữa.
Quy trình công nghệ sản xuất của công ty được thiết kế theo mô hình sản xuất liên tục, đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa các giai đoạn từ chuẩn bị nguyên liệu đến gia công chế biến sản phẩm Mỗi bộ phận sản xuất có chức năng và nhiệm vụ riêng, góp phần vào hiệu quả chung của quy trình.
Phân xưởng xẻ có trách nhiệm đưa gỗ vào máy xẻ theo đúng quy định về số lượng, trong khi phân xưởng sấy đảm nhiệm việc chuyển gỗ từ kho nguyên liệu sau khi xẻ vào lò sấy để đảm bảo đạt tiêu chuẩn.
Phân xưởng pha phôi: làm nhiệm vụ lẫy gỗ đã được sấy đưa vào máy để ra phôi
Phân xưởng mộc máy: làm nhiệm vụ lấy các chân ghế, tay vịn… đem vào máy để uốn cong lại theo đúng quy cách, mẫu mã quy định
Phân xưởng lắp ráp: làm nhiệm vụ lắp ráp các bộ phận chi tiết để hình thành nên sản phẩm bàn hay ghế
Phân xưởng hoàn thiện: làm nhiệm vụ chà nhám, đánh bóng để hoàn thành một sản phẩm và đóng thùng nhập kho thành phẩm.
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÁC BỘ PHẬN TẠI
1.3.1 tổ chức bộ máy quản lý
Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp được tổ chức thành các phòng ban chính như: Phòng Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tổng hợp, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Bảo hộ lao động và các phân xưởng.
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
(Nguồn: Doanh nghiệp tư nhân sản xuất và thương mại Hoàng Nam)
1.3.2 Chức năng của các bộ phận
Bộ máy quản lý của doanh nghiệp được tổ chức theo một cấp duy nhất, với các phòng ban chức năng liên kết chặt chẽ và cùng chịu sự quản lý của giám đốc Các phòng ban này được thiết lập nhằm đảm bảo quản lý sản xuất kinh doanh hiệu quả, thông qua các cấp trung gian Tại phân xưởng, quản đốc điều hành sản xuất có trách nhiệm trực tiếp với giám đốc Mỗi bộ phận có chức năng và nhiệm vụ cụ thể để đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp diễn ra suôn sẻ.
Giám đốc là người đứng đầu công ty, có trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh Họ đại diện cho công ty và chịu trách nhiệm pháp lý với nhà nước cũng như các tổ chức kinh tế khác.
Phó giám đốc là người đứng sau giám đốc, có nhiệm vụ tư vấn và hỗ trợ giám đốc trong các quyết định Họ chịu trách nhiệm giải quyết các công việc được giám đốc ủy quyền và có quyền đại diện cho giám đốc để xử lý công việc khi giám đốc vắng mặt.
Phòng tổng hợp có vai trò quan trọng trong việc tư vấn cho giám đốc và tổ chức công tác nhân sự của công ty Nhiệm vụ của phòng bao gồm tìm kiếm hợp đồng với các đối tác trên thị trường và duy trì mối quan hệ chặt chẽ với các cấp chính quyền địa phương.
Phòng kế toán tài chính là bộ phận chuyên trách, có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc và thực hiện các nghiệp vụ kế toán tài chính Phòng này quản lý và tổ chức bộ máy kế toán, ghi chép toàn bộ số liệu kinh tế tài chính, đồng thời thu thập và cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho bộ máy quản lý Đảm bảo hoạt động của xí nghiệp đáp ứng yêu cầu và mục tiêu đề ra, đồng thời thực hiện đúng các quy định pháp luật của Nhà nước Hiện tại, phòng tài chính gồm 8 thành viên.
Kế toán vật tư, TSCĐ
Kế toán chi phí sản xuất, giá thành
Phòng kỹ thuật của công ty đảm nhận trách nhiệm về mặt kỹ thuật cho tất cả các loại hàng hóa, máy móc và thiết bị Đội ngũ phòng kỹ thuật gồm 5 thành viên.
Phụ trách kỹ thuật chung
Thiết kế biểu mẫu, quy cách sản phẩm
Kỹ thuật giám sát gia công
Phòng bảo hộ lao động: quán triệt các nguyên tắc, quy cách đảm bảo về an toàn lao động cho công nhân
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP HOÀNG NAM
Bảng 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
So với năm 2017, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đã giảm mạnh trong năm 2018, với mức giảm lên tới 29.406.738.739, tương đương 64% doanh thu năm 2018 Giá vốn hàng bán cũng giảm đáng kể, khoảng 30.450.799.309, tương đương 80% Tuy nhiên, lợi nhuận của doanh nghiệp lại tăng 1.044.060.570, tương ứng với mức tăng 13% so với năm trước Mặc dù doanh thu và giá vốn có xu hướng giảm, nhưng lợi nhuận không chỉ không giảm mà còn tăng lên, do trong năm 2017, doanh thu cao nhưng giá vốn cũng lớn, cho thấy rằng công tác quản trị chi phí chưa hiệu quả Doanh thu từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp rất thấp, chỉ đạt 157.422 so với 412.373.
Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năm 2018 giảm hơn 7% so với năm 2017 Mặc dù có sự giảm này, nhưng không đáng lo ngại, vì nguyên nhân chủ yếu là do sự gia tăng của chi phí đầu vào.
Năm 2018, công ty không ghi nhận bất kỳ khoản thu nhập khác nào, trong khi chi phí phát sinh lại tăng đáng kể, dẫn đến sự chênh lệch lớn về tỷ lệ chi phí.
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 46,169,426,014 75,576,164,753 (29,406,738,739) -64%
2 Các khoảng giảm trừ doanh thu 2 - - -
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 46,169,426,014 75,576,164,753 (29,406,738,739) -64%
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 8,193,513,870 7,149,453,300 1,044,060,570 13%
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 157,422 412,373 (254,951) -162%
7 Chi phí hoạt động tài chính 22 2,980,368,526 1,425,389,400 1,554,979,126 52% Trong đó: Lãi vay 23 - 1,425,389,400 (1,425,389,400)
9 chi phí quản lý doanh nghiệp 25 766,848,092 963,740,874 (196,892,782) -26%
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 4,446,454,674 4,760,735,399 (314,280,725) -7%
14 Tổng lợi nhuậ trước thuế 50 3,532,762,496 4,801,523,581 (1,268,761,085) -36%
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 706,552,499 960,304,717 (253,752,218) -36%
16 Chi phí thuế TNDN hõan lại 52 - - -
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 2,826,209,997 3,841,218,864 (1,015,008,867) -36%
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 - - -
19 Lãi suy giảm trên cổ phiếu 71 - - -
Giám đốc Lập phiếu Kế toán trưởng
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HOÀNG NAM
Thôn Pleido, Xã Chư Á, Pleiku, Gia Lai
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2018
Thuyết minhChỉ tiêu Mã
Khoảng thu vào của công ty chỉ đạt 1.065.022, trong khi chi phí khác lên tới 913.693.178, chủ yếu do chi phí mua ngoài chiếm phần lớn Sự gia tăng này ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi nhuận của công ty Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 2.826.209.977, giảm 1.015.008.867 so với năm 2017, tương ứng với tỷ lệ giảm 36% Mặc dù lợi nhuận vẫn dương, nhưng tình hình này cần được cải thiện ngay trong năm 2019 Để khắc phục, ban lãnh đạo công ty cần quản lý chặt chẽ hơn về chi phí đầu vào.
THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HOÀNG NAM
TỔNG QUAN TIỀN LƯƠNG, PHỤ CẤP VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA DOANH NGHIỆP
2.1.1 Tiền lương và phụ cấp a Quy định về trả tiền lương
Việc chi trả lương cho từng cán bộ nhân viên không chỉ nhằm khuyến khích họ làm việc hiệu quả mà còn giúp hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, đồng thời đóng góp đáng kể vào việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty.
Thực hiện theo đúng quy định của pháp luật lao động về tiền lương và các chế độ đãi ngộ khác cho CBNV
Tiền lương của cán bộ nhân viên được xác định dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm năng lực, trách nhiệm công việc, vị trí, thâm niên công tác, bằng cấp chuyên môn và chính sách hỗ trợ của Công ty trong từng giai đoạn.
Mức lương của mỗi CBNV được xác định dựa trên chức danh, công việc và hiệu quả làm việc, với các quy định chi tiết trong Hệ thống thang bảng lương của Công ty Trong những trường hợp đặc biệt, Giám đốc sẽ quyết định mức lương không theo quy định do thỏa thuận hoặc thời gian làm việc lâu năm Các đề xuất điều chỉnh lương phải đảm bảo tính khách quan, công bằng, phù hợp với trách nhiệm, năng lực và kết quả công việc của CBNV, đồng thời không vượt quá kế hoạch chi phí tiền lương đã được phê duyệt.
CBNV có thể điều chỉnh tiền lương trong các trường hợp như: định kỳ hàng năm, đột xuất, khi được bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm, và khi có sự chuyển công tác Quyết định này do Giám đốc đưa ra, nhằm phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty.
Công ty cung cấp các khoản phụ cấp cho cán bộ nhân viên, bao gồm trợ cấp xăng xe và bữa trưa Thời gian và hình thức chi trả lương cùng phụ cấp được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo quyền lợi cho nhân viên.
Tiền lương hàng tháng của cán bộ nhân viên (CBNV) được Công ty tính toán và thanh toán vào ngày cuối cùng của tháng dương lịch, cụ thể từ ngày 1 của tháng tiếp theo Nếu ngày thanh toán trùng với ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày lễ, CBNV sẽ nhận lương vào ngày làm việc trước kỳ nghỉ hoặc vào ngày làm việc đầu tiên sau kỳ nghỉ.
Công ty có quyền tạm giữ lương hoặc thu hộ từ lương của cán bộ nhân viên (CBNV) để thanh toán các khoản nợ chưa thanh toán cho công ty trong những trường hợp cụ thể.
+ Đang trong quá trình bàn giao công việc trước khi thôi việc
+ Đang chờ hoàn tất các thủ tục bàn giao
- Phương thức chi trả tiền lương: 01 lần/ tháng bằng chuyển khoản ngân hàng hoặc tiền mặt c Phương pháp tính lương và phụ cấp
Việc chấm công là quyền lợi và nghĩa vụ của nhân viên, và nếu không thực hiện đúng thời hạn, nhân viên sẽ mất ngày công Phòng Nhân sự chỉ tính lương cho những nhân viên thực hiện chấm công theo quy định hoặc có xác nhận từ quản lý trực tiếp trong trường hợp đi công tác.
Tính tiền lương tháng được tính theo công thức sau:
Tiền lương tháng = = Tiền lương ngày công +
Tiền lương ngày phép/ lễ/ bù
Các khoản bổ sung khác (nếu có)
Tiền lương ngày công được tính theo công thức sau:
Tiền lương ngày công = Đơn giá ngày công chuẩn x Số ngày công thực tế
Tiền lương ngày phép/ lễ/ bù được tính theo công thức sau:
Tiền lương ngày phép/ lễ/ bù = Đơn giá ngày công chuẩn x Số ngày phép/ lễ/ bù
Tiền lương ngoài giờ được tính theo công thức sau:
Tiền lương ngoài giờ được tính bằng cách nhân số giờ công ngoài giờ với đơn giá giờ công chuẩn và hệ số lương ngoài giờ Đơn giá ngày công chuẩn được xác định dựa trên lương theo chức danh hoặc công việc cộng với thưởng hiệu quả công việc hoặc thưởng hoàn thành nhiệm vụ.
Kỳ tính lương hàng tháng (kỳ lương): được chốt từ ngày 26 tháng này đến ngày
Số ngày công chuẩn: là tổng số ngày công CBNV phải làm việc trong kỳ lương
(tổng số ngày theo lịch trong kỳ trừ đi những ngày nghỉ hàng tuần theo quy định của Công ty)
Số ngày công thực tế: là số ngày công CBNV đã làm việc thực tế trong kỳ lương
Số ngày phép, ngày lễ, ngày nghỉ bù và ngày nghỉ có hưởng lương là tổng số ngày mà cán bộ nhân viên (CBNV) đã thực tế nghỉ trong kỳ lương, theo quy định hiện hành.
Thời gian làm thêm giờ cần được ghi nhận bằng văn bản, xác định rõ thời gian và gửi về Phòng Nhân sự theo quy trình chấm công và chi trả lương Đối với các Trưởng, Phó Đơn vị trở lên, quy định không áp dụng tiền lương cho làm thêm giờ.
Hệ số lương ngoài giờ để tính tiền lương ngoài giờ được quy định như sau:
- Làm thêm giờ vào ban ngày:
Ngày lễ: 300% (chưa kể tiền lương ngày lễ)
Việc điều chỉnh tiền lương cho CBNV được quy định tại khoản 6 điều 4 trong quy chế tiền lương của công ty, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 và đã được các cấp thẩm quyền phê duyệt Điều chỉnh này có thể bao gồm tăng, giảm hoặc giữ nguyên mức lương, được xem xét hàng năm dựa trên hiệu quả hoạt động của công ty, năng lực làm việc và hiệu quả công tác của từng CBNV.
Trường hợp điều chỉnh tăng, Giam đốc điều hành sẽ xem xét CBNV hội đủ các yếu tố sau đây:
+ Đã đủ niên hạn xem xét điều chỉnh tiền lương (đã làm việc từ đủ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm xem xét điều chỉnh tiền lương)
+ Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ và có những tiến triển vượt bậc, đóng góp vào hiệu quả hoạt động của Đơn vị
+ Không bị bất cứ hình thức kỷ luật nào trong niên hạn xem xét điều chỉnh tiền lương
CBNV có năng lực chuyên môn xuất sắc hoặc năng lực quản lý vượt trội có thể được đề xuất điều chỉnh tiền lương trước định kỳ Đề xuất này cần được Trưởng Đơn vị hoặc cấp quản lý trực tiếp thực hiện và phải được HĐQT/TGĐ phê duyệt để tiến hành điều chỉnh.
Ngoài các trường hợp điều chỉnh tiền lương theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 4 trong chế độ tiền lương của nhân viên, tiền lương của CBNV có thể được xem xét điều chỉnh khi có sự thay đổi về vị trí chức danh Cụ thể, khi CBNV được đề bạt lên vị trí cao hơn, việc điều chỉnh tiền lương sẽ được xem xét dựa trên tính chất công việc mới mà họ đảm nhận.
Khi thực hiện điều chuyển công tác, cán bộ nhân viên sẽ được chuyển nội bộ trong Công ty hoặc có thể được biệt phái đến một hoặc nhiều Công ty thành viên hoặc Công ty liên kết, và mức lương sẽ do Giám đốc điều hành quyết định.
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
Khi công nhân viên bắt đầu làm việc, tổ trưởng sản xuất sẽ thực hiện việc chấm công Sau đó, kế toán thanh toán sẽ tổng hợp bảng chấm công từ các tổ trưởng để lập bảng thanh toán tiền lương, thưởng và các khoản phải nộp, rồi chuyển cho kế toán trưởng.
Bước 3: Kế toán trưởng nhận bảng thanh toán tiền liên, thưởng và các khoản phải nộp kiểm tra sau đó chuyển cho giám đốc cùng ký duyệt
Sau khi giám đốc nhận bảng lương từ kế toán trưởng, cần kiểm tra và ký duyệt trước khi chuyển lại cho kế toán trưởng để tiến hành phát lương cho công nhân viên.
Bước 5: Kế toán trưởng nhận bảng lương từ giám đốc chuyển sang cho kế toán thanh toán để phát lương
Bước 6: Người nhận lương tiến hành ký nhận bảng lương
Lưu đồ luân chuyển chứng từ tiền lương
Công/Nhân viên Đội trưởng SX
Chấm công Kế toán thanh toán Kế toán trưởng Giám đốc Đi làm Chấm công hằng ngày
Tập hợp bảng chấm công và các chứng từ liên quan
Lập bảng thanh toán tiền lương, thưởng và các khoản phải nộp
Xem xét và duyệt bảng lương
Nhận lại bảng lương Phát lương
Sơ đồ 2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương 2.2.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng a Chứng từ sử dụng và sổ sách
Sổ nhật ký chứng từ ghi sổ là công cụ quan trọng trong hạch toán tiền lương Để quản lý tiền lương, công ty sử dụng tài khoản 334 - Phải trả công nhân viên Tài khoản này phản ánh tiền lương, các khoản thanh toán phụ cấp bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác của người lao động.
TK 3341: Phải trả người lao động
TK đối ứng: TK 111- Tiền mặt
TK 112 - tiền gửi ngân hàng
TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
TK 6421- Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 6221- Chi phí sản xuất c Hạch toán tiền lương và thanh toán cho người lao động
Cách hạch toán tiền lương
Khi tính tiền lương, tiền phụ cấp, tiền làm thêm giờ cho người lao động ghi:
Nợ TK 6421: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 6221: Chi phí sản xuất
Có TK 3341: Phải trả người lao động
Khi trả lương cho nhân viên ghi:
Nợ TK 3341: Phải trả người lao động
Có TK 1111: Hình thức thanh toán
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
2.3.1 Chứng từ, tài khoảng sử dụng a Chứng từ sử dụng
- Bảng trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
Để hạch toán các khoản trích theo lương liên quan đến bảo hiểm xã hội (BHXH) và bảo hiểm y tế (BHYT), kế toán sử dụng tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác Tài khoản này phản ánh các khoản phải trả cho cơ quan pháp luật, tổ chức đoàn thể xã hội, cấp trên về kinh phí công đoàn, cũng như các khoản BHXH, BHYT, cho vay, cho mượn tạm thời, và giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
TK 338: Phải trả, phải nộp khác, có TK cấp 2:
TK 3382: Kinh phí công đoàn
TK 3383: Bảo hiểm xã hội
TK 3388: Phải trả, phải nộp khác
TK 3386: Bảo hiểm thất nghiệp
Các tài khoản đối ứng:
TK 334: Phải trả người lao động
TK 6421: Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp c Sổ sách kế toán về các khoản trích theo lương
- Sổ chi tiết TK 3386 d Hạch toán các khoản trích theo lương
- Khi trích các khoản bảo hiểm trừ vào lương của nhân viên:
Nợ TK 334: Tổng số trích trừ vào lương
Có TK 3383: (Lương cơ bản+phụ cấp đóng BH) x 8%
Có TK 3384: (Lương cơ bản+phụ cấp đóng BH) x 1,5%
Có TK 3386: (Lương cơ bản+phụ cấp đóng BH) x 1%
Có TK 3388: Phải trả, phải nộp khác (nếu có)
- Khi trích bảo hiểm, kinh phí công đoàn vào chi phí quản lý doanh nghiệp ghi:
Nợ TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
Có TK 3382: (Lương cơ bản+phụ cấp đóng BH) x 2%
Có TK 3383: (Lương cơ bản+phụ cấp đóng BH) x 17.5%
Có TK 3384: (Lương cơ bản+phụ cấp đóng BH) x 3%
Có TK 3386: (Lương cơ bản+phụ cấp đóng BH) x 1%
- Khi nộp tiền bảo hiểm, kinh phí công đoàn ghi:
Nợ TK 3382: Số đã trích KPCĐ
Nợ TK 3383: Số đã trích BHXH
Nợ TK 3384: Số đã trích BHYT
Nợ TK 3386: Số đã trích BHTN
Có TK 111,112: Số tiền thực nộp
Để tính các khoản trích theo lương và trừ lương của Kế toán trưởng Phạm Văn Bản, công thức tính lương đóng bảo hiểm được áp dụng là: Lương đóng bảo hiểm = (Lương cơ bản + Phụ cấp chức vụ).
= 7.000.000 + 300.000 = 7.300.000 (đồng) Bảo hiểm xã hội = 7.300.000 x 8% = 584.000(đồng)
Bảo hiểm thất nghiệp = 7.300.000 x 1% = 73.000 (đồng)
NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT
MỘT SỐ NHẬN XÉT CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP HOÀNG NAM
NGHIỆP HOÀNG NAM Ưu điểm
Bộ máy kế toán được tổ chức gọn gàng, phân chia theo từng phần hành cụ thể, với đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao và hiểu biết sâu sắc về lý luận lẫn thực tiễn Mỗi nhân viên đảm nhiệm một phần hành phù hợp với khả năng của mình và tự chịu trách nhiệm về công việc được giao, đồng thời phản ánh kịp thời các nhiệm vụ phát sinh trong quá trình hoạt động của công ty Hệ thống tổ chức kế toán thống nhất và xuyên suốt được hình thành nhờ sự chỉ đạo từ các thành viên cấp trên đến các thành viên cấp dưới.
Hệ thống chứng từ kế toán của doanh nghiệp được xây dựng dựa trên các biểu mẫu chính thức, trong đó một số chứng từ đặc thù cần có sự chấp thuận bằng văn bản từ cơ quan có thẩm quyền Việc luân chuyển và lưu trữ các chứng từ này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của chế độ kế toán hiện hành.
Hệ thống tài khoản kế toán tại doanh nghiệp: bao gồm một hệ thống TK đầy đủ các
TK là một phần quan trọng trong quá trình hạch toán của doanh nghiệp Việc quản lý tài khoản cần được thực hiện chặt chẽ và hợp lý, nhằm đảm bảo ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Đồng thời, tài khoản của doanh nghiệp cũng phải tuân theo các quy định chung và chế độ riêng biệt của ngành.
Doanh nghiệp áp dụng hệ thống sổ sách theo hình thức chứng từ ghi sổ, tuân thủ các quy định chung của Bộ Tài chính, nhằm đơn giản hóa quy trình kế toán.
Hệ thống báo cáo kế toán của doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật, với các báo cáo được lập và gửi đúng hạn cho cơ quan quản lý Nhà nước Các mục báo cáo được thiết kế đơn giản, dễ đọc và dễ phân tích Doanh nghiệp luôn nỗ lực cải thiện hệ thống báo cáo kế toán nhằm nâng cao chất lượng thông tin phục vụ cho công tác quản lý.
Quy trình hạch toán kế toán tại doanh nghiệp được tổ chức và thực hiện đúng đắn theo các chính sách, thể lệ và chế độ kế toán, từ đó nâng cao hiệu quả công tác kế toán Thông tin về chi phí, giá thành, doanh thu và lỗ lãi được cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác, giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra các phương án điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng hoàn thiện hơn.
Ngoài những ưu điểm trên công ty vẫn còn những nhược điểm đáng kể như:
Bộ máy kế toán của công ty chủ yếu tập trung vào thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kế toán tài chính cho việc tổng hợp Hiện tại, công ty chưa có bộ phận kế toán quản trị để phục vụ cho yêu cầu quản trị và phân tích hoạt động kinh doanh.
Trình độ công nghệ thông tin của cán bộ kế toán trong doanh nghiệp còn hạn chế, dẫn đến việc ứng dụng công nghệ và máy vi tính chưa hiệu quả Khả năng thu thập, xử lý và tổng hợp thông tin cũng gặp nhiều khó khăn Mặc dù đội ngũ kế toán được đào tạo chuyên sâu, nhưng sự không đồng đều trong trình độ vẫn gây trở ngại, khiến họ chưa phát huy tối đa hiệu quả trong công tác quản lý kế toán.
Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HOÀNG NAM
Để xây dựng một bộ máy kế toán hiệu quả, doanh nghiệp cần phải phù hợp với cơ cấu quản lý hiện có Việc xác định số lượng nhân viên kế toán cần thiết là rất quan trọng nhằm đảm bảo khối lượng công việc kế toán được thực hiện một cách hiệu quả và chính xác.
Việc tổ chức và thực hiện hệ thống chứng từ kế toán cũng như quy trình luân chuyển và xử lý chứng từ là rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thông tin kế toán Do đó, công ty cần tổ chức luân chuyển chứng từ một cách hợp lý để đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời, nhanh chóng và tránh tình trạng chồng chéo.
Xây dựng và khai thác hệ thống báo cáo nội bộ cùng báo cáo kế toán quản trị nhằm cung cấp số liệu phân tích thường xuyên tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế cụ thể Hệ thống này cũng cung cấp thông tin cần thiết để xây dựng kế hoạch, dự toán, và đánh giá lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh tối ưu.
Tổng hợp và đánh giá chi tiết hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên các chỉ tiêu kinh tế tài chính cụ thể, đồng thời đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Củng cố và nâng cao chất lượng công tác hạch toán ở các bộ phận sản xuất kinh doanh của đơn vị
Xây dựng một hệ thống báo cáo quản trị hiệu quả là điều cần thiết cho doanh nghiệp Các báo cáo quan trọng bao gồm báo cáo tình hình sử dụng vật tư, giúp đánh giá hiệu quả sử dụng qua số lượng, đơn giá và chất lượng vật tư tại từng bộ phận; báo cáo tình hình nợ phải thu, theo dõi từng đối tượng và thời hạn thanh toán; và báo cáo tình hình nợ phải trả theo từng chủ nợ Ứng dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là phần mềm kế toán, cho phép cập nhật dữ liệu hàng ngày, nhanh chóng cung cấp thông tin và tìm kiếm dữ liệu kịp thời Với chi phí khoảng 2 triệu đồng cho phần mềm kế toán cơ bản, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả công việc kế toán theo quy định của Bộ Tài chính.
Kế toán đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp Qua quá trình thực tập tại doanh nghiệp tư nhân sản xuất và thương mại Thành Lộc, tôi đã hiểu rõ hơn về vai trò của kế toán và tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu.
Dù đã nỗ lực hết mình, báo cáo này vẫn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ dẫn và ý kiến đóng góp từ các thầy cô và các bạn để hoàn thiện báo cáo này hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn Th.S Trần Thị Thu Trâm, giáo viên hướng dẫn, cùng các anh chị trong Phòng Kế toán tài chính doanh nghiệp Hoàng Nam đã hỗ trợ em hoàn thành báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn!
1 Các chứng từ thu thập tại DNTN Hoàng Nam
2 Các chuyên đề báo cáo về lương của các khóa trước có tại thư viện Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Đánh giá về báo cáo thực tập tốt nghiệp:… /10 điểm
Nhân viên Nhiệm vụ cụ thể
- Tổ chức và điều hành bộ máy kế toán toàn công ty:
+ Phân công công việc và chỉ đạo trực tiếp cho các nhân viên trong phòng + Kiểm tra dữ liệu tổng hợp, doanh thu, chi phí, giá thành sản phẩm
+ Kiểm tra báo cáo tài chính hàng tháng/quý/năm và ban hành báo cáo theo đúng quy định cho các Cơ quan Nhà nước, nội bộ Công ty
+ Kiểm tra quyết toán thuế, báo cáo thống kê hàng tháng/quý/năm
- Kiểm, duyệt các chứng từ thu chi và các báo cáo hàng tháng bên trong và bên ngoài công ty:
+ Kiểm duyệt các chứng từ thu chi toàn Công ty
Kiểm duyệt nghiệp vụ kế toán và các báo cáo tài chính hàng tháng là nhiệm vụ quan trọng, bao gồm việc xác minh thông tin nội bộ và báo cáo cho các cơ quan bên ngoài như Cục Thuế, Cục Thống kê, Sở Thương mại, Sở Kế hoạch Đầu tư và Bộ Kế hoạch Đầu tư Các báo cáo này bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo thuế, báo cáo thống kê và các báo cáo liên quan khác.
- Làm việc với cơ quan thuế, kiểm toán, tập đoàn về các vấn đề liên quan tài chính - kế toán:
+ Giải trình số liệu và cung cấp hồ sơ, số liệu cho tập đoàn, cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra kiểm tra theo yêu cầu
-Phối hợp với các phòng ban liên quan về vấn đề kế toán:
+ Phối hợp với phòng kế hoạch trong việc lập khách hàng sản xuất kinh doanh về các số liệu liên quan
+ Phối hợp với các phòng ban chức năng khác trong công tác quản lý tài sản, nguồn vốn dựa trên số liệu kế toán phản ánh
-Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, xây dựng đội ngũ kế toán viên của Công ty:
+ Hướng dẫn, hỗ trợ xử lý các nghiệp vụ kế toán phát sinh đối với các nhân viên kế toán
Cập nhật thường xuyên các chuẩn mực và quy định về chế độ kế toán là rất quan trọng Việc thực hiện đúng các chính sách và chế độ kế toán do nhà nước ban hành sẽ đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong hoạt động tài chính.
Tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện kịp thời các chế độ tài chính và kế toán do Nhà nước ban hành cho các cấp thừa hành trong hệ thống kế toán.
Cung cấp thông tin cần thiết cho lãnh đạo và các phòng ban liên quan khi có yêu cầu, nhằm hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản lý.
Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc và Ban Giám đốc trong việc hoạch định chiến lược, phân tích tình hình kinh tế và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, đồng thời kiểm tra và kiểm soát chi phí hoạt động hiệu quả.
Hỗ trợ công tác công bố thông tin cho Sở GDCK
-Tổ chức và điều hành bộ máy kế toán toàn công ty:
+ Phân công công việc và chỉ đạo trực tiếp cho các nhân viên trong phòng + Kiểm tra dữ liệu tổng hợp, doanh thu, chi phí, giá thành sản phẩm
+ Kiểm tra báo cáo tài chính hàng tháng/quý/năm và ban hành báo cáo theo đúng quy định cho các Cơ quan Nhà nước, nội bộ Công ty
+ Kiểm tra quyết toán thuế, báo cáo thống kê hàng tháng/quý/năm
+ Hoạch định, tổ chức, kiểm tra, duy trì và đổi mới theo hướng hiệu quả các nghiệp vụ kế toán quản trị
-Kiểm, duyệt các chứng từ thu chi và các báo cáo hàng tháng bên trong và bên ngoài công ty:
+ Kiểm duyệt các chứng từ thu chi toàn Công ty
Kiểm duyệt các nghiệp vụ kế toán trong hệ thống kế toán là rất quan trọng, bao gồm việc rà soát các báo cáo hàng tháng như báo cáo tài chính, báo cáo thuế, và báo cáo thống kê Ngoài ra, cần kiểm tra các báo cáo gửi cho các cơ quan bên ngoài như Cục Thuế, Cục Thống kê, Sở Thương mại, Sở Kế hoạch Đầu tư và Bộ Kế hoạch Đầu tư để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định pháp luật.
-Kiểm tra định khoản các nghiệp vụ kế toán phát sinh và tính chính xác giữa số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp:
+ Kiểm tra trên sổ chi tiết các định khoản từ các phân hệ chi tiết nhằm tránh định khoản sai
+ Kiểm tra tính chính xác trên phân hệ tổng hợp các số liệu chuyển về từ các tài khoản trên các phân hệ chi tiết của hệ thống
+ Kiểm tra tính chính xác của các số liệu chuyển vào hệ thống từ chương trình quản lý đầu tư và thu mua gỗ
-Hạch toán thu nhập, chi phí, cấn trừ tạm ứng đối với các nghiệp vụ không phát sinh tại phân hệ chi tiết
+ Hạch toán thu nhập khác, chi phí khác phát sinh
+ Lập các bút toán cấn trừ, bút toán điều chỉnh cuối kỳ (nếu có) trên phân hệ tổng hợp
-Hạch toán các bút toán tổng hợp phát sinh trong kỳ :
Xác định và đề xuất lập dự phòng cho các khoản đầu tư tài chính, phải thu khó đòi, đồng thời giảm giá hàng tồn kho Ngoài ra, cần có các biện pháp xử lý hiệu quả đối với công nợ phải thu khó đòi để cải thiện tình hình tài chính.
+ Phân bổ chi phí chờ phân bổ, ghi nhận chi phí trích trước, chi phí sẽ trả trong kỳ
+ Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan lập/hoàn nhập dự phòng, phân bổ, trích trước chi phí và các bút toán tổng hợp khác
-Kiểm tra báo cáo thuế hàng tháng/quý/năm
+ Kiểm tra, hỗ trợ kế toán thuế trong công tác báo cáo thuế hàng tháng/quý/năm (Thuế GTGT, TNDN, TNCN, thuế khác)
+ Lập báo cáo quyết toán thuế TNDN quý/năm
-Phối hợp và hỗ trợ đối với công ty con và liên kết :
+ Xây dựng các biểu mẫu liên quan đến kế toán sử dung chung cho công ty mẹ và công ty con
+ Hỗ trợ nghiệp vụ kế toán cho công ty con
-Lập báo cáo tài chính hàng tháng/quý/năm :
+ Thực hiện đối chiếu giao dịch và lập báo cáo các bên liên quan
+ Lập báo cáo tài chính hàng tháng/quý/năm