CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CỦA NGÂN HÀNG EXIMBANK
SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CỦA NGÂN HÀNG EXIMBANK
Eximbank, được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng, là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên tại Việt Nam.
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Eximbank) chính thức hoạt động từ ngày 17/01/1990, được cấp giấy phép hoạt động vào ngày 06/04/1992 với vốn điều lệ 50 tỷ đồng VN (12,5 triệu USD) và thời hạn 50 năm Đến ngày 30/09/2008, vốn điều lệ của Eximbank đã tăng lên 4.249 tỷ đồng, với vốn chủ sở hữu đạt 13.627 tỷ đồng, khẳng định vị thế của Eximbank là một trong những ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong lĩnh vực Ngân hàng TMCP tại Việt Nam.
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam hoạt động trên toàn quốc với Trụ Sở Chính tại TP Hồ Chí Minh và 77 chi nhánh, phòng giao dịch tại các thành phố lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ, Quảng Ngãi, Vinh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đồng Nai, Bình Dương, Tiền Giang, An Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, Đắc Lắc, Lâm Đồng và TP.HCM Ngân hàng cũng đã thiết lập quan hệ đại lý với hơn 735 ngân hàng tại 72 quốc gia trên toàn thế giới.
**Những thành tựu đạt được trong những năm gần đây:
Tháng 7/2008: Eximbank vinh dự nhận được danh hiệu “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” do Tạp chí The Banker trao tặng.
Vào tháng 4 năm 2008, Eximbank được vinh danh là “Thương Hiệu Mạnh 2007” bởi báo Kinh Tế Việt Nam và Bộ Thương Mại Đặc biệt, Eximbank đã liên tiếp nhận được sự bình chọn từ người tiêu dùng trên toàn quốc trong suốt 4 năm.
Vào tháng 2 năm 2008, Eximbank đã vinh dự được trao tặng danh hiệu “Dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008” nhờ vào kết quả bình chọn từ hàng nghìn người tiêu dùng trên toàn quốc do báo Sài Gòn Tiếp Thị tổ chức.
Vào tháng 2 năm 2008, Eximbank đã nhận được bằng khen về Thanh toán Quốc Tế Xuất Sắc từ Wachovia Bank N.A New York Giải thưởng này nhằm ghi nhận và đánh giá cao khả năng xử lý nghiệp vụ thanh toán tự động của Eximbank, với sự nhanh chóng, chính xác và chuyên nghiệp trong dịch vụ điện thanh toán quốc tế.
Tháng 11/2007, Eximbank đạt giải “Top Trade Servicer” do Báo Thương Mại trao tặng về những thành tựu đã đạt được trong quá trình hoạt động.
Tháng 10/2007, Eximbank được Ban tổ chức Hiệp hội chống hàng giả và Bảo vệ thương hiệu Việt Nam trao tặng danh hiệu “ Thương Hiệu Vàng”.
Tháng 5/2007, Eximbank chính thức trở thành thành viên của tổ chức IFC (công ty tài chính quốc tế toàn cầu)
Vào tháng 5 năm 2007, Eximbank đã được Ngân hàng HSBC trao tặng bằng chứng nhận về chất lượng dịch vụ điện thanh toán quốc tế, khẳng định vị thế của ngân hàng trong lĩnh vực thanh toán qua mạng thanh toán viễn thông liên Ngân hàng với dịch vụ tốt nhất.
Vào tháng 4 năm 2007, Eximbank vinh dự nhận giải thưởng “Thương Hiệu Mạnh Việt Nam 2007”, được bình chọn bởi độc giả của Thời Báo Kinh Tế Việt Nam Giải thưởng này được tổ chức thông qua một quy trình đánh giá và lựa chọn do Thời Báo Kinh Tế Việt Nam phối hợp cùng Cục Xúc tiến Thương Mại thực hiện.
Vào tháng 1 năm 2007, chúng tôi vinh dự nhận bằng khen từ Ngân hàng Standard Chartered Bank về chất lượng dịch vụ điện thanh toán quốc tế, ghi nhận là dịch vụ tốt nhất trong lĩnh vực thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán viễn thông liên Ngân hàng.
Vào tháng 04 năm 2006, Eximbank vinh dự nhận giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam 2005”, do độc giả của Thời Báo Kinh tế Việt Nam bình chọn Giải thưởng này được đánh giá và lựa chọn thông qua quy trình phối hợp giữa Thời báo Kinh tế Việt Nam và Cục Xúc tiến Thương Mại.
Vào tháng 01/2006, chúng tôi tự hào được nhận giải Cúp Vàng Thương Hiệu Việt trong cuộc bình chọn Cúp Vàng Topten Thương Hiệu Việt lần thứ hai, do Mạng Thương Hiệu Việt phối hợp cùng Hội Sở Hữu Công Nghiệp Việt Nam tổ chức.
Vào tháng 01/2006, chúng tôi tự hào nhận được bằng khen từ Ngân hàng Standard Chartered Bank, ghi nhận chất lượng dịch vụ điện thanh toán quốc tế Đây là minh chứng cho việc chúng tôi cung cấp dịch vụ tốt nhất trong lĩnh vực thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán viễn thông liên ngân hàng.
Tháng 11/2005, Eximbank là Ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam phát hành thẻ thanh toán Quốc tế mang thương hiệu Visa Debit.
Vào tháng 9/2005, sản phẩm hỗ trợ du học trọn gói của Trung tâm Công nghệ thông tin & tư vấn quản lý QVN đã vinh dự nhận cúp vàng top ten sản phẩm uy tín chất lượng Giải thưởng này được trao bởi Cục sở hữu trí tuệ và Hội sở hữu trí tuệ công nghiệp Việt Nam, với sự hợp tác của báo điện tử Saigon News.
Vào tháng 6 năm 2005, ngân hàng chúng tôi vinh dự được chọn làm đại diện duy nhất cho khối Ngân hàng Thương mại Cổ phần và nhận bằng khen cùng phần thưởng từ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhờ thành tích xuất sắc trong công tác đấu thầu trái phiếu chính phủ.
Tháng 3/2005, kết nối thành công hai hệ thống thanh toán thẻ nội địa Vietcombank -Eximbank.
NGÂN HÀNG TMCP XNK VIỆT NAM CHI NHÁNH CHỢ LỚN
1 Giai đoạn hình thành phòng giao dịch:
Theo quyết định số 227/QĐ-NH5 ngày 1/12/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, đã ban hành quy định về việc mở và chấm dứt hoạt động của các phòng giao dịch thuộc ngân hàng thương mại cổ phần.
Căn cứ vào tờ trình số 348/EIB ngày 27/11/1996 của chủ tịch hội đồng quản trị NH TMCP XNK xin lập phòng giao dịch Chợ Lớn.
Giám đốc NHNN TP.HCM đã phê duyệt việc thành lập Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu (NHTMCP XNK) với trụ sở chính tại số 07 Lê Thị Hồng Gấm, Quận 1, TP.HCM Ngân hàng được cấp giấy phép hoạt động số 0011/NH-CP vào ngày 06/04/1992 bởi thống đốc NHNN và được phép mở phòng giao dịch Quyết định này có hiệu lực từ ngày 7/12/1996 do ông Nguyễn Văn Trữ ký.
2 Giai đọan nâng cấp thành chi nhánh:
Theo công văn số 695/NHNN-CNH ngày 04/07/2002 của Giám đốc Chi nhánh NHNN TP.HCM, Eximbank đã được phép mở chi nhánh cấp I tại Chợ Lớn Quyết định thành lập chi nhánh này được ban hành vào ngày 22/07/2002.
Theo nghị quyết của Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) ngày 11/7/2002, chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập khẩu tại Chợ Lớn đã được thành lập với tên gọi chính thức.
Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam - Chi nhánh Chợ Lớn (EIB Chợ Lớn) được thành lập trên cơ sở nâng cấp phòng giao dịch Chợ Lớn thành chi nhánh Địa chỉ của chi nhánh nằm tại 55 Nguyễn Chí Thanh, Phường 9, Quận 5, TP.HCM.
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG EXIMBANK CHỢ LỚN
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1 Khái niệm tín dụng ngân hàng:
_Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác, với các nhà doanh nghiệp và cá nhân.
Ngân hàng là một định chế tài chính trung gian quan trọng trong nền kinh tế, đóng vai trò thiết yếu trong quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp và cá nhân Trong mối quan hệ này, ngân hàng không chỉ là người cho vay mà còn là người đi vay, góp phần thúc đẩy hoạt động tài chính và phát triển kinh tế.
Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn từ các doanh nghiệp thông qua việc nhận tiền gửi hoặc phát hành chứng chỉ gửi tiền và trái phiếu Đồng thời, ngân hàng cũng cung cấp tín dụng cho cả doanh nghiệp và cá nhân, tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế.
2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
_Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn không quá 12 tháng
_Tín dụng trung hạn: có thời hạn cho vay trên 12 tháng đến 60 tháng
_Tín dụng dài hạn: có thời hạn cho vay trên 60 tháng
2.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng
_Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được dùng hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh doanh
_Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được dùng hình thành tài sản cố định.
2.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa là loại tín dụng dành cho doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác, giúp họ thực hiện quá trình sản xuất và phân phối hàng hóa hiệu quả.
_Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tín dụng dành cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như: mua sắm nhà cửa, xe cộ….
3 Vai trò của tín dụng
_Đáp ứng nhu vầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế.
_ Thúc đẩy nền kinh tế phát triển
_ Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và các ngành mũi nhọn
_Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tê` của các doanh nghiệp
_Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài
4 Các phương thức cho vay:
Cho vay từng lần là quy trình trong đó khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện các thủ tục cần thiết để vay vốn, bao gồm việc ký kết hợp đồng tín dụng cho mỗi lần vay.
Cho vay theo hạn mức tín dụng là hình thức mà tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận một hạn mức tín dụng cụ thể Hạn mức này sẽ được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất, giúp khách hàng linh hoạt trong việc quản lý tài chính và đáp ứng nhu cầu vốn.
Cho vay theo dự án đầu tư là hình thức mà các tổ chức tín dụng cung cấp vốn cho khách hàng nhằm thực hiện các dự án đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh và các dự án phục vụ đời sống.
Cho vay hợp vốn là hình thức mà một nhóm tổ chức tín dụng cùng nhau cho vay cho một dự án hoặc phương án vay vốn của khách hàng Trong đó, một tổ chức tín dụng sẽ đóng vai trò đầu mối, chịu trách nhiệm dàn xếp và phối hợp với các tổ chức tín dụng khác để thực hiện khoản vay.
Cho vay trả góp là hình thức vay vốn mà trong đó tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất và số nợ gốc Khoản nợ này sẽ được chia thành nhiều kỳ hạn để trả trong suốt thời gian vay Tài sản mua bằng vốn vay chỉ thuộc về bên vay khi họ đã hoàn tất việc trả đủ nợ gốc và lãi suất.
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng là hình thức mà tổ chức tín dụng cam kết cung cấp vốn cho khách hàng trong giới hạn tín dụng đã thỏa thuận Khách hàng và tổ chức tín dụng sẽ cùng nhau xác định thời gian hiệu lực của hạn mức tín dụng cũng như mức phí phải trả cho dịch vụ này.
_Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và các loại hình cho vay khác.
5.1 Vai trò của đảm bảo tín dụng:
Đảm bảo tín dụng là quá trình thiết lập các ràng buộc pháp lý giữa khoản vay và tài sản của người vay hoặc bên thứ ba Mục đích của việc này là nhằm bảo vệ quyền lợi của bên cho vay, cho phép họ thu hồi nợ thông qua việc bán tài sản đảm bảo trong trường hợp người vay không thể thanh toán.
5.2 Các hình thức đảm bảo tín dụng:
5.2.1 Phương thức đảm bảo đối vật: a/ Khái niệm
Thế chấp là hình thức xác định các cơ sở pháp lý cho phép ngân hàng, với tư cách là chủ nợ, có quyền hạn nhất định đối với tài sản của khách hàng vay Điều này nhằm tạo ra nguồn thu nợ thứ hai, bảo đảm quyền lợi cho ngân hàng trong trường hợp khách hàng không thanh toán nợ.
Thế chấp là hình thức vay vốn mà bên vay sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ khi nguồn thu nhập chính không còn.
Tài sản đảm bảo cho khoản vay là tài sản thuộc quyền sở hữu của khách hàng, được giao cho ngân hàng để lưu giữ, nhằm bảo đảm nguồn thu nợ thứ hai Một trong những hình thức đảm bảo là sử dụng tiền gửi.
Tiền gửi làm đảm bảo rất tiện lợi nhờ vào khả năng bảo quản dễ dàng, gần như không có rủi ro, và quy trình thu hồi nợ diễn ra nhanh chóng Đối với tiền gửi có kỳ hạn, chỉ cần ký một bản cam kết để ngân hàng có thể trích tiền gửi thu nợ và giao sổ gửi tiền cho ngân hàng.
5.2.2 Đảm bảo đối nhân: a/ Khái niệm: đảm bảo đối nhân là sự bảo lãnh của một ohặc nhiều người cho khách hàng vay ngân hàng Trong trường hợp khách hàng vay không trả được nợ, người bảo lãnh sẽ trả thay Như vậy có ba chủ tể tham gia vào việc vay vốn ngân hàng:
+Khách hàng vay là người được bảo lãnh
+Ngân hàng là chủ nợ, đồng thời là người được hưởng sự bảo lãnh để tránh rủi ro không trả nợ của khách hàng vay.
+Người bảo lãnh là người cam kết trả nợ thay khi người được bảo lãnh không trả được nợ. b/ Các loại dảm bảo đối nhân:
_Căn cứ vào độ an toàn của bảo lãnh:
+Bảo lãnh không có tài sản đảm bảo +Bảo lãnh bằng tài sản cuả người bảo lãnh _Căn cứ vào phạm vi bảo lãnh
NHỮNG CHỈ TIÊU DÙNG ĐỂ PHÂN TÍCH
Doanh số cho vay là chỉ tiêu thể hiện tổng số tín dụng mà ngân hàng đã phát ra trong một khoảng thời gian nhất định, không tính đến việc các khoản vay đã được thu hồi hay chưa Thời gian xác định doanh số cho vay thường được thực hiện theo tháng, quý hoặc năm.
_Là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của ngân hàng kể cả năm nay hay những năm trước đó.
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền mà ngân hàng hiện đang cho vay tại một thời điểm cụ thể, đồng thời cũng là khoản tiền mà ngân hàng cần thu hồi.
Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động và tổng nguồn vốn thể hiện các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không trả được cho ngân hàng mà không có lý do chính đáng Khi đó, ngân hàng sẽ chuyển những khoản nợ này từ tài khoản dư nợ sang tài sản quản lý khác, được gọi là nợ quá hạn.
4.1 Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động:
_Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay vốn.
Khi tỷ lệ huy động vốn từ ngân hàng thấp so với tổng nguồn vốn sử dụng, thường thì dư nợ sẽ cao hơn nhiều lần so với vốn huy động.
4.2 Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn:
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ đầu tư cho vay của ngân hàng so với tổng nguồn vốn, cho biết phần trăm dư nợ cho vay trong tổng nguồn vốn sử dụng của ngân hàng.
_Thể hiện quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ
4.4 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ:
Khi chỉ số nợ quá hạn dưới 5%, hoạt động kinh doanh của ngân hàng được coi là bình thường Tuy nhiên, nếu tỷ lệ nợ quá hạn tăng cao so với tổng dư nợ, điều này cho thấy chất lượng tín dụng của ngân hàng giảm sút và rủi ro tín dụng tăng lên.
HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI EXIMBANK CHỢ LỚN
1 Một số vấn đề liên quan đến cho vay tiêu dùng:
_ Khách hàng vay vốn của Ngân hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
+ Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
+ Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. + Việc đảm bảo tiền vay phải đúng qui định.
_ Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự.
_ Tuổi từ đủ 18 trở lên và không quá 60 tuổi.
Khách hàng muốn vay tiền tại EximBank cần có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và phải có hộ khẩu thường trú hoặc KT3 Ngân hàng cũng mở rộng cho vay đến các khu vực lân cận như Long An và Bình Dương.
Khách hàng khi vay vốn cần phải nêu rõ mục đích và kế hoạch sử dụng số tiền vay Đặc biệt, nếu vay để bổ sung vốn kinh doanh, khách hàng bắt buộc phải cung cấp giấy phép kinh doanh hợp lệ.
Khách hàng cần chứng minh nguồn thu nhập ổn định để đảm bảo khả năng chi trả khoản nợ hàng tháng, bao gồm cả gốc và lãi, hoặc chỉ lãi đối với hình thức trả nợ gốc vào cuối kỳ.
_ Điều quan trọng là người đứng đơn vay phải có tài sản thế chấp để đảm bảo món nợ vay.
_ Giá trị ngân hàng cho vay không vượt mức quy định là 70%/ giá trị tài sản thế chấp.
Cho vay tiêu dùng bao gồm nhiều hình thức như cho vay sửa chữa nhà, cho vay xây dựng nhà mới, cho vay mua xe và cho vay mua sắm vật dụng gia đình.
_ Số tiền cho vay tối thiểu là 10 triệu đồng;
_ Số tiền cho vay tối đa tuỳ thuộc vào nhu cầu vay vốn, tài sản bảo đảm và khả năng trả nợ của khách hàng.
EximBank quy định thời hạn cho vay cá nhân tối đa là 10 năm Khi khách hàng xin vay, CBTD sẽ xem xét mức thu nhập của họ để tư vấn lựa chọn thời hạn vay phù hợp.
_ Đối với cho vay bổ sung vốn kinh doanh thời hạn cho vay là 12 tháng.
1.6 Quy định về lãi suất, phương thức trả nợ:
_ Nếu là cho vay vốn tiêu dùng thì vốn góp và lãi trả hàng tháng.
_ Tuy nhiên cũng có những trường hợp vay tiêu dùng với thời hạn ngắn hơn 12 tháng khách hàng có thể trả lãi hàng tháng vốn gốc trả cuối kỳ.
_ Nếu trường hợp khách hàng có tiền trả dần nợ gốc sẽ giảm được lãi hàng tháng và thời hạn trả nợ.
_ Lãi suất cho vay theo biểu lãi của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Chi Nhánh Chợ Lớn công bố hiện hành.
_ Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn ghi trên Hợp đồng tín dụng
1.7 Xử lý nợ quá hạn :
Sau 02 tháng kể từ ngày khoản nợ quá hạn, nếu khách hàng không thanh toán và không được Eximbank đồng ý cơ cấu lại thời hạn trả nợ, Eximbank có quyền thông báo thu hồi nợ trước hạn đối với toàn bộ số nợ gốc chưa thanh toán.
Sau 30 ngày kể từ ngày thông báo, nếu khách hàng không thanh toán nợ, Eximbank có quyền thực hiện các biện pháp xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Khách hàng vay tại EIB có quyền trả nợ trước hạn Khi thực hiện việc này, EIB và khách hàng sẽ thống nhất về các khoản phí và tiền phạt liên quan đến việc trả nợ trước hạn.
_ Hiện nay thì để thuận tiện cho khách hàng thì EIB không phạt khi KH trả nợ trước hạn.
Bước 1: Tiếp xúc khác hàng:
Nhu cầu vay vốn của khách hàng thường phụ thuộc vào số tiền cần thiết và phương án sử dụng vốn cụ thể Để thuyết minh cho phương án vay, khách hàng cần chuẩn bị các tài liệu như hợp đồng kinh tế, hóa đơn và giấy đặt cọc, nhằm đảm bảo tính minh bạch và hợp lệ trong quá trình xét duyệt.
Khách hàng cần nộp các tài liệu sau: bản phôtô Hộ khẩu thường trú, CMND, Giấy chứng nhận độc thân hoặc giấy đăng ký kết hôn, giấy chứng nhận nghề nghiệp, cùng với giấy phép hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
Bước 2: Hướng dẫn KH làm thủ tục vay vốn:
+Giấy đề nghị vay vốn.
Nếu khách hàng vay vốn để bổ sung vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cần xây dựng một phương án kinh doanh chi tiết Đồng thời, nếu khách hàng vay vốn để mua nhà hoặc đất, việc lập kế hoạch tài chính rõ ràng và hợp lý là rất quan trọng để đảm bảo khả năng trả nợ.
+Hẹn KH ngày giờ để đi thẩm định Báo cho khách biết tên, số điện thoại của cán bộ tín dụng đi định giá tài sản.
CBTD thực hiện báo cáo thẩm định tín dụng, đề xuất số tiền vay, thời gian, lãi suất cùng phương án trả nợ của khách hàng Sau khi hoàn tất, báo cáo sẽ được gửi lên Trưởng phòng tín dụng để xem xét và phê duyệt, trước khi trình lên Ban giám đốc để được duyệt cuối cùng.
Bước 4: Công chứng và đăng ký giao dịch đảm bảo.
+ Sau khi có báo cáo thẩm định tín dụng được duyệt cho vay, CBTD báo cho khách hàng đi xác nhận tình trạng nhà, đất.
CBTD sẽ lập các tài liệu cần thiết bao gồm 4 bản Hợp đồng tín dụng, 5 bản Hợp đồng thế chấp, 3 bản Biên bản xác định trị giá tài sản thế chấp hoặc bão lãnh, và 1 bản Đăng ký giao dịch đảm bảo Sau khi hoàn thiện, các tài liệu này sẽ được trình lên Trưởng phòng và Ban giám đốc để xem xét và phê duyệt.
+ Sau đó nhập Korebank lấy số hợp đồng tín dụng, ghi sổ HĐTC lấy số HĐTC.
+ Hẹn khách hàng ở phòng công chứng, hướng dẫn khách hàng đem đầy đủ hồ sơ nhà, CMND và 1 bản photo hồ sơ nhà, photo CMND.
+ Sau khi công chứng, thì đi đăng ký giao dịch đảm bảo.
Bước 5: Lưu hồ sơ nhà.
CBTD lập khế ước nhận nợ và trình ký từ trưởng phòng và ban giám đốc Sau khi có chữ ký, số khế ước nhận nợ sẽ được nhập vào hệ thống Korebank, đóng dấu và chuyển hồ sơ cho Kế toán tín dụng để tiến hành giải ngân.
+ Lập biên bản giao nhận hồ sơ nhà bản chính, tiến hành niêm phong gởi phòng ngân quỹ.
Bước 6: Thu lãi và tất toán hợp đồng
+ Theo dõi và kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay: hàng tháng trước khi đến hạn CBTD nhắc nhở khách hàng trả gốc và lãi đúng hạn.
+ Khách hàng trả xong nợ gốc và lãi -> tất toán hợp đồng
2.2 Chuẩn bị hồ sơ đi công chứng và chuẩn bị hồ sơ đăng ký giao dịch đảm bảo:
_ Chuẩn bị hồ sơ công chứng:
+ Phiếu yêu cầu công chứng
+ Giấy ủy quyền, mẫu chữ ký của lãnh đạo
+ Giấy giới thiệu của Ngân hàng cấp cho CBTD
+ HĐTC(05 bản), HĐTD(04 bản), Biên bản định giá nhà(3 bản), giấy xác nhận tình trạng nhà
+ Hồ sơ nhà bản gốc và 01 bản photo(khách hàng mang theo)
+ Hộ khẩu, CMND, Giấy kết hôn( hoặc giấy xác nhận độc thân) của người thế chấp, bảo lãnh.
_ Chuẩn bị hồ sơ đăng ký giao dịch đảm bảo:
+ Giấy giới thiệu của Ngân hàng cấp cho CBTD
+ Biên nhận theo mẫu (02 bản)
+ Đơn đăng ký GDĐB(02 bản)
+ Hợp đồng thế chấp, bảo lãnh(01bản)
+ Hồ sơ nhà bản gốc và 01 bản photo
+ Giấy xác nhận tình trạng nhà(nếu yêu cầu)
_ Nơi công chứng: việc công chứng được thực hiện tại một trong 6 phòng công chứng nhà nước tùy theo địa điểm TSĐB:
+Phòng công chứng số 1 tại 97 Pasteur, p.Bến Nghé, Q.1: công chứng đối với TSTC ở địa bàn quận 1,3,4,7
+ Phòng công chứng số 2 tại 94-96 Ngô Quyền,p4 ,Q5: công chứng đối với TSTC ở địa bàn quận 5,6,8,11,Bình Tân
+ Phòng công chứng số 3 tại Thủ Đức : công chứng đối với TSTC ở địa bàn quận 2,9,Thủ Đức
+ Phòng công chứng số 4 tại 25/5 Hòang Việt, p4, Q.TB : công chứng đối với TSTC ở địa bàn quận 10,Tân Bình,Tân Phú
+ Phòng công chứng số 5 tại 278 Nguyễn Văn Nghi, p7, Q.GV: công chứng đối với TSTC ở địa bàn quận 12, Gò vấp
+ Phòng công chứng số 6 tại 80/1 Hòang Hoa Thám, p7, Q.BT: công chứng đối với TSTC ở quận Phú Nhuận, Bình Thạnh.
_CBTD liệt kê toàn bộ hồ sơ gồm:
+ Biên bản thẩm định giá (01 bản),
+ Hợp đồng thế chấp/bảo lãnh (01 bản),
+ Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp /bảo lãnh.
+ Bản chính toàn bộ giấy tờ nhà
CBTD sẽ thực hiện việc lãnh đạo phòng kiểm hồ sơ và niêm phong tại phòng Ngân Quỹ, đồng thời lãnh đạo phòng Ngân Quỹ sẽ ký xác nhận vào sổ lưu giữ hồ sơ.
2.4 Quản lý khách hàng theo định kỳ để thu nợ và lãi:
_ Định kỳ CBTD phải theo dõi tình hình tài chính, tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng.
_ Thường khi gần đến ngày đóng lãi CBTD phải thông báo và nhắc nhỡ cho khách hàng ngày nộp lãi cùng với số tiền khách hàng phải nộp.
2.5 Khách hàng tất toán hợp đồng:
_ CBTD thông báo cho bộ phận kế toán tín dụng biết khách hàng tất toán hợp đồng để thu nợ và lãi còn lại của khách hàng.
_ Nhận hồ sơ từ phòng Ngân Quỹ, trả hồ sơ cho khách hàng
_ Lập giải chấp gửi phòng công chứng, UBND phường
_ Lập xóa đăng ký giao dịch đảm bảo(UBND quận, huyện hoặc Sở tài nguyên môi trường)
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TIÊU DÙNG CỦA EXIMBANK CHỢ LỚN NĂM 2009
_Mục tiêu phát triển năm 2009 của Eximbank Chợ Lớn là Hiệu quả -An toàn – Tăng trưởng, tập trung các nội dung sau:
+ Tăng cường huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn tín dụng tăng cao.
+ Thực hiện tăng trưởng tín dụng hợp lý, coi trọng chất lượng tín dụng.
+ Xử lý kiên quyết để giảm nợ quá hạn, không để phát sinh nợ quá hạn mới.
+ Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, thực hiện chính sách khách hàng tốt.
+ Giảm tỉ lệ nợ quá hạn đến mức thấp nhất có thể được trên phần dư nợ cho vay so với năm 2008
Ngân hàng cần chủ động hơn trong việc thu thập và cung cấp thông tin thiết yếu nhằm hỗ trợ hoạt động kinh doanh của khách hàng.
Để nâng cao trình độ cán bộ tín dụng, cần tập trung vào việc cho vay dựa trên sự hiểu biết về khách hàng, thay vì chỉ dựa vào tài sản thế chấp Việc này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra mối quan hệ bền vững giữa ngân hàng và khách hàng.
+ Nghiên cứu thị trường để phát hiện cơ hội nghề nghiệp, cho vay đa dạng hơn nhằm thoả mãn nhu cầu đa dạng của khách hàng.
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG CỦA EXIMBANK CHỢ LỚN
1 Biện pháp huy động vốn.
_ Trong hoạt động của ngân hàng giữa huy động vốn và sử dụng vốn có mối quan hệ nhân quả với nhau.
Cần xây dựng chính sách tạo vốn hiệu quả để khai thác tối đa tiềm năng nguồn vốn, từ đó đáp ứng nhu cầu vay mượn của khách hàng và hỗ trợ các hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Ngân hàng thường huy động vốn từ nhiều nguồn như ngân sách doanh nghiệp, ngân hàng khác và dân cư Tuy nhiên, tâm lý của người dân thường thiên về việc giữ tiền tại nhà thay vì gửi vào ngân hàng, mặc dù họ hiểu rằng gửi tiền sẽ mang lại lãi suất Để thu hút khách hàng gửi tiền, ngân hàng cần tạo ra các chính sách và dịch vụ hấp dẫn nhằm nâng cao cảm giác an toàn cho người gửi.
+ Đa dạng hoá các hình thức huy động.
+ Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu có đảm bảo bằng ngoại tệ để khách hàng yên tâm không sợ lạm phát.
Áp dụng lãi suất khuyến khích khi huy động vốn có nghĩa là gửi một khoản tiền lớn trong thời gian dài sẽ được hưởng lãi suất cao hơn so với gửi số tiền nhỏ Điều này cho thấy rằng trong cùng một khoảng thời gian gửi tiền, số tiền lớn sẽ mang lại mức lãi suất ưu đãi hơn, khuyến khích người gửi đầu tư nhiều hơn để tối ưu hóa lợi nhuận.
+ Áp dụng hình thức tiết kiệm trúng thưởng theo số thứ tự của sổ tiết kiệm sẽ tạo sự hấp dẫn và sôi động hơn.
+ Tăng cường tiếp cận, chiêu thị trực tiếp đối tượng có thu nhập cao.
+ Thực hiện đảm bảo tiền gửi cho khách hàng.
+ Đội ngũ nhân viên giao dịch phải năng động, sáng tạo, thân thiện tạo cảm giác an toàn, thoải mái cho khách hàng.
2 Biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tiêu dùng:
_ Sự kết hợp của nhiều phương thức cho vay:
Sự kết hợp giữa người vay và ngân hàng mang lại lợi ích cho cả hai bên, khi người vay có cơ hội lựa chọn phương thức phù hợp nhất với nhu cầu của mình, trong khi ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng hơn.
Hiện nay, các hình thức cấp tín dụng chủ yếu bao gồm cho vay theo hợp đồng từng lần và cho vay thấu chi qua thẻ tín dụng Lãi suất cho vay hiện tại có thể đạt 0%, đặc biệt là cho vay mua nhà với giá trị lên đến 100% Để đáp ứng nhu cầu khách hàng, chúng ta cần phát triển thêm nhiều phương thức tín dụng phù hợp hơn.
_ Cho vay theo lãi suất thỏa thuận:
Khi các ngân hàng áp dụng lãi suất cố định, họ quản lý tài sản có như đầu tư và cho vay với mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận Điều này dẫn đến việc ngân hàng phải tìm kiếm khách hàng sẵn sàng chấp nhận mức lãi suất đã được công bố.
Khi ngân hàng áp dụng lãi suất thả nổi theo quy định của ngân hàng nhà nước, lãi suất sẽ được xác định dựa trên thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng cho từng giao dịch Điều này tạo ra một môi trường hợp tác, trong đó cả ngân hàng và khách hàng đều tìm kiếm lợi ích từ quá trình thương lượng, thay vì chỉ một bên đơn phương quyết định.
_ Tăng cường công tác thẩm định, kiểm tra nhằm hạn chế rủi ro tín dụng:
Thẩm định là bước quan trọng nhất trong quy trình cho vay của ngân hàng, quyết định chất lượng tín dụng và phòng ngừa rủi ro Nếu công tác thẩm định không chính xác và đầy đủ, ngân hàng sẽ phải đối mặt với rủi ro không thể tránh khỏi khi phát tiền vay cho người sử dụng.
+ Khi rủi ro tín dụng nảy sinh sẽ làm đồng vốn kinh doanh mà ngân hàng bỏ ra sẽ
_ Xếp hạng khách hàng theo mức độ rủi ro tín dụng:
Khi nhân viên tín dụng xếp hạng khách hàng, họ có thể quản lý các khoản vay một cách hiệu quả hơn, từ đó giảm thiểu rủi ro tín dụng do không nắm bắt được tình hình thực tế của khách hàng Việc xếp hạng mang lại nhiều lợi ích quan trọng cho quá trình này.
+ Cho phép họ có nhận định chung về rủi ro các khoản cho vay.
+ Phát hiện sớm các khoản vay có khả năng bị tổn thất, từ đó có biện pháp xử lý thích hợp.
+ Nhân viên có thể xác định được khi nào cần tăng sự giám sát.
+ Việc xếp hạng khách hàng sẽ làm cơ sở để xác định mực dự phòng rủi ro.
Khi tiến hành xếp hạng nhất thiết nhân viên phải dựa vào:
+ Tính cách, trách nhiệm và độ tin cậy của người đứng vay.
+ Lịch sử nợ vay của người đi vay.
+ Mức độ rủi ro nghành nghề kinh doanh mà khách hàng đang thực hiện.
+ Những biến động trong hoạt động kinh doanh của khách hàng.
+ Chất lượng của các chiến lược kinh doanh.
Sau khi hoàn thành đánh giá ban đầu, nhân viên cần xem xét tính hợp pháp, giá trị tài sản thế chấp và thông tin về người bảo lãnh Những bước này là rất quan trọng để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng.
_ Xây dựng cơ chế tín dụng phù hợp:
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng, giống như các doanh nghiệp khác, cần liên tục tìm kiếm và mở rộng thị trường để tồn tại và phát triển Việc đẩy mạnh phát triển những thị trường chưa hoạt động hiệu quả là rất quan trọng.
Khi xây dựng cơ chế và chính sách, cần phải có quan điểm kinh doanh và phục vụ rõ ràng, không được coi trọng một mặt mà xem nhẹ mặt khác Các cán bộ phụ trách cơ chế cần tôn trọng quan điểm này để xác định mục tiêu và nội dung chính sách nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả nhất.
Đối với khách hàng, đặc biệt là trong lĩnh vực tín dụng tiêu dùng, cơ chế tín dụng ngân hàng cần phải phù hợp với mục đích sử dụng của họ Điều này bao gồm lãi suất và kỳ hạn hợp lý, cùng với thủ tục đơn giản và thuận tiện Mục tiêu là thu hút nhiều khách hàng mà vẫn đảm bảo lợi ích cho ngân hàng.
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, phạm vi và giới hạn tín dụng cần phải tương xứng với khả năng tài chính của ngân hàng, đồng thời đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường Điều này phải được thực hiện theo nguyên tắc hiệu quả và an toàn.
Để phát triển tín dụng tiêu dùng hiệu quả, ngân hàng cần tập trung vào việc thu hút và giữ chân khách hàng Điều này yêu cầu nhân viên ngân hàng phải nghiên cứu kỹ lưỡng nền kinh tế nhằm nhận diện các nhóm khách hàng có nhu cầu, từ đó cung cấp các sản phẩm tín dụng phù hợp.
+ Khi nắm bắt được tình hình điều kiện kinh tế của các cá nhân có nhu cầu từ đó ngân hàng có yêu cầu hỗ trợ.
KẾT LUẬN
_Báo cáo được thực hiện nhằm giải quyết 4 nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Nêu một số cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng, tìm hiểu và vận dụng vào việc phân tích làm rõ vấn đề nghiên cứu.
+ Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Eximbank Chợ Lớn: về lịch sử, lĩnh vực họat động, kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm(2006, 2007, 2008)
Phân tích hiệu quả tín dụng tiêu dùng giúp nhận diện các ưu điểm của hoạt động này, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng và khắc phục những hạn chế hiện có.
+ Đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tiêu dùng
KIẾN NGHỊ
Ngành ngân hàng đang trên đà phát triển mạnh mẽ với số lượng khách hàng giao dịch ngày càng gia tăng Đặc biệt, vào cuối năm, nhu cầu vay tiêu dùng tăng cao khiến nhiều khách hàng phải ngồi kín lối đi, điều này cho thấy cần thiết phải mở rộng cơ sở hạ tầng để đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của thị trường.
+ Cần xây dựng các quỹ tín dụng rải rác ở các nơi có nhân viên phụ trách để phân tán số lượng khách hàng đến giao dịch.
+ Tạo điều kiện ổn định nơi ăn ở cho các nhân viên trong ngân hàng nhằm ổn định