Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống
1
/ 23 trang
THÔNG TIN TÀI LIỆU
Thông tin cơ bản
Định dạng
Số trang
23
Dung lượng
233,17 KB
Nội dung
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI KHOA: LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ 03 Tiểu luận Mơn học: Triết học Mác - Lênin Đề tài:“Mối liên hệ khoa học tự nhiên môn Triết học” GVHD: TS.GVC Trần Việt Thắng Nhóm sinh viên thực hiện: 1.Nguyễn Như Quỳnh, 20191054, lớp CH1 - 03, K64 2.Đinh Thị Nhớ, 20191014, lớp CH1 - 03, K64 3.Trần Thị Bích Ngọc, 20191004, lớp CH1 - 03, K64 4.Vũ Thành Vinh, 20191180, lớp CH1 - 03, K64 Hà Nội, tháng năm 2020 MỤC LỤC A PHẦN ĐẦU……………………………………………3 MỞ Lý chọn đề tài Mục đích nghiên cứu đề tài………………………… Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài……………… 4 Phương pháp nghiên cứu đề tài…………………… Kết cấu đề tài……………………………………… B - NỘI DUNG……………………………………………… Chương 1: Lý luận chung đề tài Khái quát chung mối quan hệ Khoa học tự nhiên triết học…………………………………………………… Sự tác động lẫn khoa học tự nhiên triết học… 2.1 Sự tác động Khoa học tự nhiên triết học… 2.2 Sự tác động triết học khoa học tự nhiên… 13 2.3 Chức giới quan phương pháp luận triết học khoa học tự nhiên…………………….14 Chương 2: Vận dụng thực tiễn………………….…… .19 Giải thích cho câu hỏi nêu đề bài………………… 19 Thay đổi cách nhìn người sống 19 Áp dụng vào đời sống……………………………………….20 C - KẾT LUẬN………………………………………… 21 A - PHẦN MỞ ĐẦU Lý chọn đề tài a Lý luận: Lịch sử nhân loại chứng kiến nhiều giai đoạn thay đổi xã hội Sự thay đổi bắt nguồn từ ý chí phát triển thứ trở nên tốt phù hợp với đời sống nhu cầu thiết yếu ngươì Nó coi thay tuân theo nguyên tắc:” chỗ cho cũ, kẻ yếu phải nhường chỗ cho kẻ mạnh” Vậy sống –cuộc sống gắn liền với khoa học tự nhiên tư tưởng tâm mơn triết học cịn tồn Phải khoa học tự nhiên triết có mối liên hệ khiến chúng tồn song song , hỗ trợ ngày phát triền Để mở rộng kiến thức lý giải vấn đề chúng em lựa chọn đề tài “Mối liên hệ khoa học tự nhiên môn Triết học” b Thực tiễn: Trong năm gần đây, cách mạng khoa học kỹ thuật đại phát triển vũ bão, biến động cách mạng lớn lao làm thay đổi tận gốc rễ mặt sống xã hội, đòi hỏi nhà triết học nhà khoa học chuyên môn giải đắn kịp thời yêu cầu lý luận thực tiễn cấp bách Sự giải đáp thực sở nắm vững vận dụng cách đắn sáng tạo giới quan phương pháp luận triết học chủ nghĩa Mác – Lênin Do việc nghiên cứu vấn đề mối quan hệ triết học khoa học cụ thể vấn đề chức phương pháp luận triết học khoa học cụ thể có ý nghĩa quan trọng Vấn đề mối quan hệ mối quan hệ triết học khoa học tự nhiên (KHTN) nói riêng hay khoa học cụ thể nói chung, đặc biệt vấn đề chức phương pháp luận triết học khoa học cụ thể, vốn vấn đề quan trọng di sản triết học C.Mác V.Lenin Để mở rộng kiến thức lý giải vấn đề chúng em lựa chọn đề tài “Mối liên hệ khoa học tự nhiên mơn Triết học” Mục đích nghiên cứu đề tài Bài tiểu luận mà chúng em trình bày sau nhằm tới mục đích: - Hồn thành tiểu luận mơn triết học theo yêu cầu giáo viên - Đảm bảo kiến thức học mở rộng thêm kiến thức vấn đề đề tài - Từ việc tìm hiểu đề tài chúng em củng cố thêm kiến thức cho thân góp phần giải thích tầm quan trọng vấn đề mối quan hệ Triết khoa học cụ thể nói chung KHTN (Khoa học tự nhiên) nói riêng Đồng thời làm rõ số nội dung chủ yếu mối quan hệ triết học khoa học tự nhiên: Tác động triết học đói với khoa học tự nhiên, tác động khoa học tự nhiên triết học, đòi hỏi mà Mac Leenin nêu nên mối quan hệ triết học khoa học tự nhiên 3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài a Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ Triết học Mac Lenin khoa học tự nhiên b Phạm vi nghiên cứu: Mối quan hệ, tác động lẫn triết học Khoa học tự nhiên; Nêu vai trò giới quan phương pháp luận Triết học phát triển khoa học; Vận dụng thực tiễn để giải thích thêm mối quan hệ triết học Mac Lenin khoa học tự nhiên, 4.Phương pháp nghiên cứu đề tài Trước hết, ta cần hiểu rõ triết học Mac - Lenin khái niệm Khoa học Khoa học tự nhiên; Lịch sử tạo nên mối quan hệ triết học Mac Lenin khoa học tự nhiên Chỉ quan điểm trái chiều để làm rõ vấn đề: a Quan điểm coi Triết học Khoa học cho triết học chưa chẳng khoa học b Quan điểm ngược lại coi Triết học khoa học, Triết học phải mang tính khoa học c Quan điểm khác trung hoà quan điểm quan hệ triết học với khoa học quan điểm coi triết học khoa học sau: “Triết học vừa khoa học vừa khơng khoa học” Trong q trình nghiên cứu, chúng em sủ dụng phương pháp nghiên cứu tổng hợp tài liệu liên quan, áp dụng phương pháp nghiên cứu ngành khoa học xã hội như: phân tích- tổng hợp, cụ thể- khái quát kiến thức học bổ sung vấn đề liên quan Ngồi ra, đề tài cịn có liên kết lý luận thực tiễn, để có cách nhìn nhận đắn hơn, khoa học 5.Kết cấu đề tài Mục lục A Phần mở đầu: Khái quát, giới thiệu chung B.Nội dung chi tiết Chương 1: Cơ sở lí luận chung đề tài Chương 2: Vận dụng vào thực tiễn C.Kết luận, Nhận xét chung Chú thích B - NỘI DUNG Chương : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG CỦA ĐỀ TÀI Khái quát chung mối quan hệ khoa học tự nhiên triết học Mối quan hệ triết học khoa học vấn đề Trải qua trình lịch sử phát triển lâu dài, mối quan hệ trở thành “vấn đề triết học” bàn luận sâu rộng với nhiều quan điểm khác Triết học gì? Sau 2500 năm tồn phát triển, khái niệm triết học qua giai đoạn hiểu không giống nhau.Khởi thuỷ triết học phương Tây có ý nghĩa u thích thơng thái. Philos (Greek) = theo đuổi, Sophos (Greek) = khôn ngoan Triết học mang nghĩa là Theo đuổi khơn ngoan Ở thời điểm triết học đời khoa học theo nghĩa hình thái ý thức xã hội phản ánh thực khách quan (bằng hệ thống chân lý giới diễn đạt khái niệm, giả thuyết, học thuyết, nguyên lý thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học đặc thù) cịn chưa xuất hiện.Trong q trình phát triển, triết học ngày đa dạng, phức tạp thường xuyên biến đổi, có thâm nhập trao đổi qua lại với hình thái ý thức xã hội khác: khoa học, nghệ thuật, mỹ học, tơn giáo… Chúng ta nói đến mối quan hệ qua lại khoa học triết học có nhiều sách báo, học giả quan điểm đồng chúng với nhau, có nghĩa là: Triết học Khoa học Chúng ta thường gặp phát biểu sau triết học: “triết học ngành khoa học tự nhiên, xã hội, tư “ Khoa học (tiếng Anh: science) toàn hoạt động có hệ thống nhằm xây dựng và tổ chức kiến thức dưới hình thức lời giải thích tiên đốn kiểm tra về vũ trụ Thơng qua phương pháp kiểm sốt, nhà khoa học sử dụng cách quan sát các dấu hiệu biểu mang tính vật chất và bất thường của tự nhiên nhằm thu thập thơng tin, xếp các thơng tin đó thành dữ liệu để phân tích nhằm giải thích cách thức hoạt động, tồn vật hiện tượng Một cách thức phương pháp thử nghiệm nhằm mô phỏng hiện tượng tự nhiên điều kiện kiểm soát ý tưởng thử nghiệm. Tri thức trong khoa học tồn lượng thơng tinmà nghiên cứu tích lũy được. Định nghĩa về khoa học chấp nhận phổ biến khoa học là tri thứctích cực được hệ thống hóa Theo Luật Khoa học Cơng nghệ (Quốc hội, 2013), khoa học hệ thống tri thức chất, quy luật tồn phát triển vật, tượng tự nhiên, xã hội tư Theo Từ điển Giáo dục, Khoa học lĩnh vực hoạt động người nhằm tạo hệ thống hóa tri thức khách quan thực tiễn, hình thái ý thức xã hội bao gồm hoạt động để thu hái kiến thức lẫn kết hoạt động ấy, tức toàn tri thức khách quan làm nên tảng tranh giới Từ khoa học dùng để lĩnh vực tri thức chuyên ngành.Những mục đích trực tiếp khoa học miêu tả, giải thích dự báo q trình tượng thực tiễn dựa sở quy luật mà khám phá Sheldon (1997) cho khoa học hoạt động trí tuệ thực người, thiết kế để khám phá cách thức hoạt động, tồn vật – tưởng Theo Vũ Cao Đàm khoa học hiểu hoạt động xã hội nhằm tìm tịi, phát quy luật vật tượng vận dụng quy luật để sáng tạo nguyên lý giải pháp tác động vào vật tượng, nhằm biến đổi trạng thái chúng Khoa học tự nhiên nhánh khoa học nói chung liên quan đến hoạt động mơ tả, dự đoán kiến thức tượng tự nhiên Dựa chứng thực nghiệm từ trình quan sát thử nghiệm Các chế đánh giá ngang hàng độ lặp lại phát sử dụng để cố gắng đảm bảo tính hợp lệ tiến khoa học Theo truyền thống phân tích xã hội phương Tây, khoa học thực nghiệm đặc biệt khoa học tự nhiên sử dụng công cụ từ khoa học thống, tốn học logic học, chuyển đổi thơng tin tự nhiên thành phép đo giải thích tuyên bố rõ ràng “quy luật tự nhiên” Giải thích khái quát mối quan hệ gữa triết học khoa học tự nhiên: Về mối quan hệ triết học khoa học tự nhiên, nhận khoa học tự nhiên có cung cấp cho đời tài liệu triết học, có sáng chế, hay phát minh khoa học tự nhiên, sở hình thành lý luận triết học Mặt khác, từ lý luận, tư tưởng mang tính chân lý triết học đường cho khoa học tự nhiên hướng đắn sáng chế, phát minh mà cịn đồng thời hạn chế, thiếu sót đề khoa học tự nhiên kịp thời phát cải thiện. Như vậy, khẳng định khoa học tự nhiên triết học có mối tương quan mật thiết, chúng hỗ trợ bổ sung cho mục tiêu mang lại giá trị cốt lõi tốt đẹp đến sống người. Mối quan hệ triết học khoa học mối quan hệ hai chiều, nghĩa là, triết học khoa học có tác động biện chứng lẫn Nếu tác động triết học đến khoa học chia thành giai đoạn giai đoạn có hình thức định, ngược lại, tác động của khoa học đến phát triển triết học rõ ràng có khuynh hướng rõ rệt Từ chỗ lúc đầu hòa trộn đan xen tri thức khoa học triết học, tách khoa học sau đó, khoa học bắt đầu ảnh hưởng đến phát triển triết học 2.Sự tác động lẫn khoa học tự nhiên triết học 2.1 Tác động khoa học tự nhiên triết học Trước triết học khoa học xuất hiện, quan niệm sơ khai giới người nguyên thủy xuất giới quan tôn giáo: - Thế giới quan tơn giáo giới quan có niềm tin vào sức mạnh lực lượng siêu nhiên tổ chức tôn giáo… - Thế giới quan triết học hệ thống quan điểm có tính khái qt giới vai trò người giới Thế giới quan triết học phân chia thành giới quan: + Duy vật; + Duy tâm; + Nhị nguyên; + Bất khả tri - Trong thời kỳ cổ đại triết học đời sở lý luận từ thành tựu khoa học tự nhiên làm xuất triết học tự nhiên + Triết học tự nhiên khuynh hướng triết học mang tính đốn giả định + Triết học tự nhiên thời Phục hưng, Cận đại khuynh hướng triết học ảnh hưởng khoa học thực nghiệm Sự xuất phương pháp tư siêu hình vai trị phương pháp luận chung triết học + Triết học tự nhiên từ thời cận đại triết học cổ điển Đức tạo tiền đề cho đời triết học đại Trong có ba khuynh hướng bản: Chủ nghĩa thực chứng, Chủ nghĩa nhân bản, Chủ nghĩa vật biện chứng Thế giới xung quanh phản ánh ý thức ngun thủy lồi người hình thức thần thoại.Trong thần thoại bên cạnh niềm tin vào lực lượng thần thánh, siêu tự nhiên, vấn đề nguồn gốc, chất giới có vị trí đáng kể Triết học thần thoại đời nỗ lực nhằm giải thích giới Thực chất triết học tìm cách trả lời cho vấn đề mà trước đặt thần thoại, phương thức khác Triết học phân tích lý luận vấn đề dựa lơgíc, tri thức khoa học kinh nghiệm thực tiễn Về mặt lịch sử, đời triết học trùng hợp với xuất mầm mống tri thức khoa học, với hình thành nhu cầu nghiên cứu lý luận Chúng ta thấy rõ điều Hy Lạp cổ đại Triết học Hy Lạp cổ đại hình thành khơng độc lập với tri thức khoa học, mà thực chất đồng với chúng để hình thành nên mơn khoa học tổng hợp Các nhà triết học Hy Lạp đồng thời nhà khoa học, Thalets, Pithagore, Triết học đặt nhiệm vụ tìm hiểu giải thích tự nhiên, xem xét giới chỉnh thể Trong triết học tự nhiên, khoa học nói chung bị đẩy xuống vị trí thứ yếu bị chi phối triết học Triết học tự nhiên thịnh hành phương Tây vào lúc khoa học thực nghiệm chưa phát triển, khơng đủ để tìm quy luật tượng tự nhiên Chính mà thực tế, triết học tự nhiên dịng triết học mang tính tư biện (speculation): Những giải thích giới chủ yếu dựa đoán giả định Nhưng thời Phục hưng đặc biệt kỷ XVII - XVIII, phát triển khoa học, khoa học tự nhiên ngày diễn nhanh chóng Mối quan hệ triết học - khoa học có đổi chiều Khoa học tự nhiên từ chỗ phụ thuộc, bị dẫn dắt triết học, đây, độc lập lĩnh vực nghiên cứu mình, cịn tác động định đến khuynh hướng phát triển triết học phương pháp tư Chính thay đổi tạo tiền đề cho đời chủ nghĩa thực chứng Chủ nghĩa thực chứng (posistivism) tuyên bố rằng, có khoa học cụ thể cần thiết, đem lại tri thức tích cực (positive), cịn triết học khơng Chính xác hơn, chủ nghĩa thực chứng thừa nhận khứ, mà khoa học cịn chưa phát triển đầy đủ, triết học đóng vai trị tích cực khoa học bao trùm, tổng hợp tri thriển Vì vậy, triết học tự nhiên thay những mối liên hệ thực, chưa biết mối liên hệ tưởng tượng, hư ảo, thay kiện thiếu giả định, đốn, chí gán ghép cho tự nhiên nhiều tưởng tượng hư ảo kỳ quái Khi làm triết học tự nhiên có nhiều tư tưởng thiên tài, dự đoán trước nhiều phát sau đồng thời đưa nhiều điều vô lý, khác Ngày khác,những thành tựu quan trọng khoa học tự nhiên cung cấp cho chứng chứng minh giới tự nhiên thống nhất.Ngày nay, 11 tranh bao quát mối liên hệ lĩnh vực riêng biệt, mà cịn lĩnh vực tồn giới tự nhiên, rút chủ yếu từ kết nghiên cứu khoa học tự nhiên đem lại Trong điều kiện vậy, thứ triết học tự nhiên đứng đứng khoa học hồn tồn khơng cần thiết Mọi ý định khôi phục triết học tự nhiên triết gia khơng cịn phù hợp nữa, chí, theo Ph.Ăngghen, phải coi ý định “những bước thụt lùi” Tác động khoa học lên phát triển triết học trực tiếp theo đường thẳng, mà gián tiếp tạo bầu khơng khí tinh thần cho phép hình thành kiểu tư duy, nhìn tương ứng với trạng thái đạt khoa học giới Thông qua tri thức phát minh khoa học, khái niệm, phạm trù triết học có thêm nội dung Chẳng hạn, thuyết nhật tâm Copernicus khẳng định rằng, trái đất trung tâm vũ trụ, rõ ràng giáng địn chí mạng vào Kitơ giáo, mở đầu cho thời kỳ khoa học tách khỏi tôn giáo thần học Thuyết tiến hóa Darwin đưa đến kết luận rằng, lồi động vật, thực vật khơng phải ngẫu nhiên, sáng tạo lực lượng thần thánh siêu tự nhiên, mà kết q trình hồn tồn lực lượng tự nhiên chi phối Kết luận quan điểm triết học vật Thuyết tương đối Einstein phát minh vạch thời đại Tư tưởng thống vật chất với không gian thời gian làm cho làm cho thuyết tương đối mang ý nghĩa vật sâu sắc Sự phát triển khoa học tự nhiên định đưa đến kết luận triết học chung tổng kết lý luận Những kết luận triết học rút từ phát minh khoa học tự nhiên thường nhà khoa học tự nhiên thực Ảnh hưởng khoa học đến phát triển triết học đưa đến kết luận tích cực, đưa đến kết luận tiêu cực, phản khoa học Những phát minh khoa học năm cuối kỷ XIX sóng, phóng xạ, điện tử khiến khơng nhà khoa học hoài nghi khái niệm “vật chất” - tảng chủ nghĩa vật; rằng, cần từ bỏ chủ nghĩa vật thay chủ nghĩa vật “chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán” 12 Kết luận: Triết học nhà khoa học rút từ kết đa phần mang tính tự phát Chỉ xem xét tảng giới quan định, chúng thực trở thành định hướng tích cực cho phát triển khoa học 2.2 Tác động triết học phát triển khoa học tự nhiên a.Tổng quan Triết học Mac Lenin: Triết học Mac - Lenin ba phận cấu thành Chủ nghĩa Mac Lenin; Triết học Mác, Mác Ănghen sáng lập ra, Lenin nhà mácxít khác phát triển thêm Triết học Mác đời vào năm 40 kỉ 19 phát triển gắn chặt với thành tựu khoa học thực tiễn phong trào cách mạng công nhân Sự đời Triết học Mác cách mạng thực lịch sử tư tưởng loài người, lịch sử triết học Nhưng cách mạng bao hàm tính kế thừa, tiếp thu tất nhân tố tiên tiến tiến mà lịch sử tư tưởng loài người để lại Triết học Mác triết học vật Nhưng nhà sáng lập triết học khơng dừng lại chủ nghĩa vật kỉ 18 mà thiếu sót chủ yếu máy móc, siêu hình tâm xem xét tượng xã hội Các ơng khắc phục thiếu sót ấy, đưa triết học tiến lên bước phát triển cách tiếp thu cách có phê phán thành triết học cổ điển Đức, phép biện chứng hệ thống triết học của Hegel Tuy nhiên, phép biện chứng Hegel phép biện chứng tâm, vậy, nhà sáng lập Triết học Mác cải tạo nó, đặt lập trường vật Chính q trình cải tạo phép biện chứng tâm Hegel phát triển tiếp tục chủ nghĩa vật cũ, sở khái quát hoá thành tựu khoa học tự nhiên thực tiễn kỉ 19, Mác Enghen tạo triết học Triết học sau Lenin phát triển thêm trở thành Triết học Mác Lenin.Triết học Mác - Lenin triết học vật biện chứng triệt để.Lenin hy vọng khắc phục thiếu sót chủ nghĩa vật trước Mác.Trong Triết học Mác - Lenin, quan điểm vật tự nhiên xã hội, nguyên lý chủ nghĩa vật phép biện chứng gắn bó chặt chẽ với thành hệ 13 thống lý luận thống b Triết học Mac Lenin phát triển khoa học tự nhiên Về mặt lịch sử, đời triết học trùng hợp với xuất mầm mống tri thức khoa học, với hình thành nhu cầu nghiên cứu lý luận Triết học đời không độc lập với tri thức khoa học, mà khái quát tri thức khoa học định hướng cho khoa học Triết học từ cổ đại cận đại đề yêu cầu, nhiệm vụ tìm hiểu giải thích giới chỉnh thể Các khoa học nói chung bị đẩy xuống vị trí thứ yếu bị chi phối triết học. Những quan điểm, tư tưởng triết học trở thành niềm tin người, tích cực tham gia vào định hướng phát triển khoa học Đối với khoa học, quan điểm tư tưởng tiến triết học ảnh hưởng trực tiếp hình thành nguyên tắc định hướng cho khoa học, chúng thực chức phương pháp luận khoa học Thế giới quan phương pháp luận chung triết học khẳng định triết học công cụ tổng hợp tri thức - Sự phát triển tri thức khoa học đại với xu hướng xuất chuyên ngành mới, chuyên sâu xu hướng ngược lại: Xu hướng liên ngành kết hợp nhiều khoa học thành hệ thống thống - Tính chất tổng hợp, liên ngành khoa học đại kết hợp ngành khoa học truyền thống thành khoa học 2.3 Chức giới quan phương pháp luận triết học với khoa học tự nhiên - Vai trò giới quan triết học Định nghĩa Thế giới quan quan niệm người giới vị trí, vai trị người giới Triết học hạt nhân lý luận giới quan, triết học mô tả vấn 14 đề giới quan hệ thống khái niệm phạm trù, quy luật Hơn nữa, triết học không nêu quan điểm mà cịn chứng minh cho quan điểm lý tính Thơng qua giới quan triết học, giới quan thể qua quan điểm kinh tế, trị, đạo đức, pháp luật, tôn giáo v v Các cấp độ giới quan: Thế giới quan có nhiều cấp độ khác giới quan huyền thoại; giới quan tôn giáo; giới quan triết học (thế giới quan vật giới quan tâm); giới quan khoa học giới quan không khoa học v.v Việc xác định cấp độ, nội dung giới quan phụ thuộc vào vấn đề, liệu lợi ích giai cấp có phù hợp khách quan xu hướng phát triển lịch sử, với khoa học với thực tiễn xã hội hay khơng Vai trị giới quan triết học nhận thức thực tiễn Bản chất giới quan thống biện chứng nhận thức - đánh giá với thực tiễn - cải tạo; đưa lại cho người khả tạo các mục đích xác định, đưa kế hoạch, lý tưởng chung sống, làm cho giới quan có sức mạnh thực -Vai trò phương pháp luận triết học Định nghĩa Phương pháp luận hệ thống lý luận phương pháp nghiên cứu, phương pháp nhận thức cải tạo thực; hệ thống chặt chẽ quan điểm, nguyên tắc xuất phát đạo chủ thể việc xác định phương pháp xác định phạm vi, khả áp dụng phương pháp hợp lý, có hiệu tối đa Các cấp độ phương pháp luận: Phương pháp luận có nhiều cấp độ khác phương pháp luận ngành phương pháp luận ngành khoa học cụ thể; phương pháp luận chung quan điểm, nguyên tắc chung cấp độ ngành, dùng để xác định phương pháp hay phương pháp luận nhóm ngành có đối tượng nghiên cứu chung đó; phương pháp luận chung (phương pháp luận triết học) khái quát quan điểm, nguyên 15 tắc chung làm sở cho việc xác định phương pháp luận ngành, chung phương pháp hoạt động cụ thể nhận thức thực tiễn Vai trò phương pháp luận triết học nhận thức thực tiễn thể chỗ đạo tìm kiếm, xây dựng; lựa chọn vận dụng phương pháp để thực hoạt động nhận thức thực tiễn; đóng vai trị định hướng q trình tìm tịi, lựa chọn vận dụng phương pháp Chức giới quan phương pháp luận chung triết học khoa học, hầu hết nhà khoa học thừa nhận Vấn đề chỗ, có cho rằng, khơng cần đến quan điểm triết học nào, có quan điểm triết học rồi, song quan điểm triết học mơ hồ Đây tư tưởng Ph.Ănghen ơng nói: “Những phỉ báng triết học nhiều lại kẻ nơ lệ tàn tích thơng tục hóa, tồi tệ triết học” Albert Einstein - nhà khoa học xuất sắc thể kỷ XX khơng lần rõ khái quát triết học cần dựa kết khoa học Max Planck - nhà vật lý, cha đẻ học lượng tử khẳng định rằng, giới quan người nghiên cứu tham gia vào việc xác định hướng nghiên cứu người Chức giới quan - phương pháp luận triết học khoa học trước hết vai trị nhận thức nó, làm gia tăng tri thức Sự phân tích, lý giải triết học liệu khoa học nghiên cứu tượng mức độ khái quát chung sâu sắc Hàng loạt phạm trù tảng nhận thức hình thành phát triển phạm trù triết học khoa học, ví dụ phạm trù “vật chất”, “không gian”, “thời gian”, “vận động”, “nguyên nhân”, “lượng”, “chất”, Triết học không sâu giải vấn đề khoa học cụ thể, mà sâu giải vấn đề thuộc lý luận nhận thức phổ quát Phát triển song hành khoa học cụ thể, triết học vạch lơgíc q trình nhận thức, trở thành phương pháp luận nhận thức khoa học Chức giới quan - phương pháp luận triết học khoa học tổng kết thành tựu đạt khoa học làm sáng tỏ 16 nguyên lý chung chúng Tất nhiên, khoa học có tổng kết, khái quát tri thức thành nguyên lý, quy luật định Nhưng tổng kết, khái quát khoa học cụ thể giới hạn lĩnh vực mà nghiên cứu Đặc điểm khái quát triết học khái quát chung nhất, có liên quan đến tượng trình tự nhiên, xã hội tinh thần Triết học công cụ tổng hợp tri thức Thực tế cho thấy phát triển tri thức đại với xu hướng xuất chuyên ngành mới, chuyên sâu xu hướng ngược lại: Xu hướng liên ngành kết hợp nhiều khoa học thành hệ thống thống Tính chất tổng hợp, liên ngành khoa học đại kết hợp ngành khoa học truyền thống thành khoa học lý hóa, hóa lý, sinh hóa, sinh tâm lý, sinh vật lý, địa vật lý , mà cịn xích lại gần ngành khoa học tự nhiên, khoa học xã hội khoa học nhân văn Chính xu hướng liên kết khoa học cho phép nhà nghiên cứu đưa tranh khoa học chung giới, tìm kiếm sở phương pháp luận chung thống nhất, khắc phục tính chất phân tán manh mún khoa học chuyên ngành, xác lập sở cho hợp tác nghiên cứu khoa học Ở đây, triết học đóng vai trị hạt nhân lý luận kết nối ngành khoa học, trung tâm phương pháp luận đem lại khả thâm nhập vào q trình cách chủ động tích cực Cuối cùng, phát triển nhanh chóng khoa học vai trị ngày tăng đời sống xã hội, mối liên hệ hữu với nhân tố, điều kiện phát triển xã hội người khiến cho vấn đề quản lý khoa học định hướng giá trị trở nên cần thiết Quản lý định hướng giá trị khoa học quản lý sáng tạo khoa học, mà quản lý thiết chế khoa học, kế hoạch chương trình phát triển khoa học; ứng dụng kết nghiên cứu khoa học vào sản xuất đời sống Việc quản lý định hướng chắn không liên quan đến giới quan nói chung, đến quan điểm triết học định Mối quan hệ triết học khoa học có q trình phát triển lâu dài Mối quan hệ không đơn giản, bất biến, mà phức tạp, thay đổi trở thành “vấn đề triết học”, nghĩa xung quanh ln tồn quan điểm khác 17 Có thể thấy hai quan điểm bật Quan điểm thứ nhất, tuyệt đối hóa vai trị triết học, hạ thấp, coi thường vai trò khoa học Quan điểm thứ hai, tuyệt đối hóa vai trị khoa học, hạ thấp gạt bỏ vai trò triết học Cả hai quan điểm thực chất cực đoan, chúng phản ánh tuyệt đối hóa xu hướng định có lịch sử triết học khoa học mà đề cập Có thể nói, cách tiếp cận mối quan hệ triết học khoa học biểu lối tư siêu hình – lối tư duy, mà xét điều kiện định coi đáng, cần thiết, xét phạm vi phổ quát bộc lộ hạn chế định Sự đời chủ nghĩa vật biện chứng đem đến quan điểm mới, tích cực mối quan hệ triết học khoa học Mối quan hệ triết học khoa học mối quan hệ biện chứng, thống mặt đối lập Tính đặc thù mối quan hệ nằm chỗ, tùy giai đoạn phát triển cụ thể mà mặt hay mặt trội, tác động mặt lên mặt theo hướng Các kết luận triết học rút từ khoa học tích cực, tiêu cực Điều phụ thuộc vào lý luận nhận thức nhà khoa học định hướng giới quan triết học Trong năm cuối kỷ XIX - đầu kỷ XX, phát minh khoa học tự nhiên, phát tia X, tượng phóng xạ, điện tử, làm bộc lộ hạn chế tranh cũ giới vật lý, tạo nên tình khủng hoảng Phân tích “cuộc khủng hoảng vật lý học” ấy, V.I.Lênin rằng, chủ nghĩa tâm lợi dụng xuyên tạc thành tựu có tính cách mạng nói khoa học tự nhiên; rằng, nhà khoa học - người xuất sắc lĩnh vực mình, lại bộc lộ giới hạn nhận thức lĩnh vực triết học Họ, khơng nắm vững chất tư biện chứng, dao động tìm đến chủ nghĩa hồi nghi mà bỏ qua vai trò thực chứng vật lý học chủ nghĩa vật biện chứng V.I.Lênin khẳng định rằng, trường hợp này, có nắm vững phép biện chứng vật khỏi “cuộc khủng hoảng vật lý” Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đại với phát triển nhanh chóng khoa học ứng dụng rộng rãi thực tiễn làm 18 thay đổi sâu sắc đời sống người, góp phần làm bộc lộ hạn chế tư siêu hình Con đường để khắc phục giáo điều, khn sáo, trì trệ nhận thức hành động nắm vận dụng phép biện chứng vật, phép biện chứng vật phương pháp luận chung nhận thức khoa học thực tiễn cách mạng CHƯƠNG :VẬN DỤNG VÀ THỰC TIỄN I.GIẢI THÍCH CHO CÂU HỎI ĐÃ NÊU RA Ở ĐỀ BÀI Như triết học khoa học tự nhiên có mối quan hệ mật thiết với thể rõ chỗ từ triết học đời mầm mống khoa học tự nhiên xuất hiện.Qua thời gian,chúng tồn song song phát triển lẫn nhau.Nếu đời khoa học tự nhiên làm chậm bước tiến cho phát triển 19 triết học song triết học bước phát triển phát triển bước làm tiền đề cho sở khoa học đại sở nhận thức nó.Sự ảnh hưởng xảy rõ rệt ,qua giai đoạn gây ảnh hưởng xấu tốt để có xã hội ngày mối quan hệ triết học khoa học tự nhiên vô quan trọng khơng thể thiếu II.THAY ĐỔI CÁCH NHÌN CỦA MỌI NGƯỜI TRONG CUỘC SỐNG HIỆN TẠI Chúng ta hiểu mối quan hệ khoa học tự nhiên triết học mối quan hệ chiều mối quan hệ lại có diễn biến: khoa học nhờ triết học mà ngày phát triển cịn triết học khoa học tự nhiên mà ngày vị trí mình.Chúng ta tự hiểu mối quan hệ mà bên có lợi bên có hại trở thành mối quan hệ đối kháng đối kháng dễ dàng bị triệt tiêu.Vậy điều phải làm cho mối quan hệ triết học khoa học tự nhiên trở thành mối quan hệ mà đơi bên có lợi phát triển nhau: Thứ nhất: cần thay đổi tư thân có nhiều nguời cho triết học không cần thiết với sống này.Chúng ta phải cho họ thấy sống cóđều khởi nguồn từ triết học Thứ hai: nêu trêntác động khoa học lên phát triển triết học trực tiếp theo đường thẳng, mà gián tiếp tạo bầu khơng khí tinh thần cho phép hình thành kiểu tư duy, nhìn tương ứng với trạng thái đạt khoa học giới.Khoa học tự nhiên trở thành thứ khơng thể thiếu với đời sống này,chính ảnh hưởng khoa học tự nhiên ảnh hưởng đến chúng ta.Tư tạo vậy,dường tư khoa học tự nhiên ngược lại với tư triết học điều khiến người có nhìn khác triết học khơng quan tâm đến nó.Nền khoa học tự nhiên cần thay đổi lại tư 20 III.ÁP DỤNG VÀO ĐỜI SỐNG Triết học giải thứ xung quanh tưởng tượng giả định hư ảo khoa học tự nhiên lại giải tất thực nghiệm,đưa minh chứng vô rõràng Nếu ép triết học theo đường khoa học tự nhiên chẳng triết học khơng cịn tồn tại.Vậy để áp dụng thứ trái ngược vào đời sống phải nắm rõ chức riêng ngành từ tìm lợi ích chung: Những kết luận triết học rút từ phát minh khoa học tự nhiên thường nhà khoa học tự nhiên thực Vì vậysự phát triển khoa học tự nhiên định đưa đến kết luận triết học chung tổng kết lý luận Những kết luận gây ảnh hưởng xấu tốt thử tiếp nhận hồn thiện Triết học giải thứ tưởng tượng nên tiền đề cho tư duy,vạch logic cho trình nhận thức ,trở thành phương pháp luận cho sở khoa học Khoa học tự nhiên phát triển mạnh đồng nghĩa với việc phân chia làm nhiều luồng tri thức.Để luồng tri thức trở nên thống giúp nhà khoa học tìm kiếm phương pháp luận chung cho ngành triết học đóng vai trò hạt nhân lý luận kết nối ngành khoa học, trung tâm phương pháp luận đem lại khả thâm nhập vào trình cách chủ động tích cực C - KẾT LUẬN Cuối xin đúc kết lại nội dung trình bày cụ thể sau: thời kì đầu KHTN tồn triết học- Triết học tự nhiên, đề cao lý chí người Đến thời Trung cổ, Thiên Chá giáo thống trị,triết học kinh viện lên lại bước lùi so với triết học thời trước, đề cao niềm tin lí trí, tác động làm KHTN khơng 21 cịn đường phát triển, rộng đường phát triển thần học Đến KHTN vựt dậy phát triển bối cảnh phương thức sản xuất tư chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ vào thời phục hung- cận đại chủ nghĩa vật, tư siêu hình sớm hồi phục phát triển nhanh chóng, triết học lại có bước nhảy vọt Vào cuối thời cận đại, cách mạng tư sản nổ ra, tạo tiền đề cho KHTN phát triển mạnh mẽ, KHTN phân thành ngành độc lập, tách khỏi triết học tự nhiên, tư siêu hình khơng cịn phù hợp đó, tư biện chứng lên ngơi, triết học phát triển lên trình độ tư mới,TDBC Đến thời đại, với phát triển KHTN, hậu nghiêm trọng mà mang lại cho XH: đạo đức , xã hội, môi trường,… Và sở cho triết học Mac Lenin đời.Tóm lại, hình thành phát triển triết học tách rời với phát triển KHTN ngược lại Trên ta thấy tầm quan trọng vấn đề mối liên hệ triết học khoa học cụ thể nói chung hay KHTN nói riêng Vì thời gian nghiên cứu không nhiều, đề tài mang tính thu thập lại số nhận định số nhà nghiên cứu trước, gom nhặt có xếp lại với ý tưởng nêu lại cách khái quát ngắn gọn vấn đề có ý nghĩa to lớn- mối liên hệ triết học khoa học tự nhiên, từ để có nhìn khái qt mối quan hệ chúng Chú thích: - KHTN: khoa học tự nhiên - XH: xã hội - TDBC: tư biện chứng NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… 22 ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… 23 ... “quy luật tự nhiên? ?? Giải thích khái quát mối quan hệ gữa triết học khoa học tự nhiên: Về mối quan hệ triết học khoa học tự nhiên, nhận khoa học tự nhiên có cung cấp cho đời tài liệu triết học, có... KHTN (Khoa học tự nhiên) nói riêng Đồng thời làm rõ số nội dung chủ yếu mối quan hệ triết học khoa học tự nhiên: Tác động triết học đói với khoa học tự nhiên, tác động khoa học tự nhiên triết học, ... nghiên cứu vấn đề mối quan hệ triết học khoa học cụ thể vấn đề chức phương pháp luận triết học khoa học cụ thể có ý nghĩa quan trọng Vấn đề mối quan hệ mối quan hệ triết học khoa học tự nhiên (KHTN)