Cùng với sự gia tăng đáng kể lưu lượng vận tải, trong đó có nhiều xe tải trọng lớn và xe quá tải lưu thông, trong nhiều gần đây, hiện tượng hằn, lún vệt bánh xe (HLVBX) xảy ra ngày càng nghiêm trọng, rộng khắp, nhất là trên các trục đường chính làm hư hỏng mặt đường, gây trơn trượt, mất lái, ảnh hưởng lớn đến an toàn khai thác đường bộ.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀ
Sự gia tăng lưu lượng vận tải, đặc biệt là xe tải trọng lớn và xe quá tải, đã dẫn đến hiện tượng hằn lún vệt bánh xe (HLVBX) ngày càng nghiêm trọng trên các trục đường chính Hiện tượng này không chỉ làm hư hỏng mặt đường mà còn gây ra tình trạng trơn trượt và mất lái, ảnh hưởng lớn đến an toàn giao thông đường bộ.
Theo khảo sát của Tổng Cục ĐBVN, tình trạng hư hỏng vặt bánh xe (HLVBX) thường xảy ra tại các trục quốc lộ chính có lưu lượng xe lớn, đặc biệt là ở những khu vực có nhiều xe tải trọng nặng Các vị trí dễ xảy ra HLVBX thường liên quan đến những đoạn đường chịu tác động cơ học mạnh, nơi lực ngang của bánh xe tác động lớn hơn do các yếu tố hình học như độ dốc, đường cong nằm, hoặc tại những điểm có sự thay đổi tốc độ đột ngột như trạm thu phí và ngã tư có đèn hoặc biển báo giao thông.
HLVBX không chỉ xuất hiện trên các tuyến đường đã khai thác lâu năm mà còn trên những đoạn đường mới như QL18 Uông Bí – Hạ Long, tuyến tránh TP Vinh và Quốc lộ 10, cũng như một số đoạn cao tốc Trên QL1A, đoạn do Cục đường bộ II quản lý có 70/620km, chiếm 13% chiều dài với HLVBX độ sâu từ 2 đến 10cm; trong khi đó, đoạn do Cục đường bộ III quản lý có 90/593km, chiếm 15% chiều dài với HLVBX độ sâu trên 7cm, nơi lún sâu nhất lên đến 12-15cm Đoạn do Cục đường bộ IV quản lý, cụ thể là Ninh Thuận – Bình Thuận, có 16/245km, chiếm 7% chiều dài với nhiều chỗ hằn lún nghiêm trọng, tạo thành mặt đường “sống trâu” với rãnh hằn sâu.
Việc xác định nguyên nhân gây hằn lún vệt bánh xe là rất quan trọng để đề xuất các biện pháp khắc phục hiệu quả Để giải quyết vấn đề hằn lún vệt bánh xe, cần có sự quyết tâm và hợp tác chặt chẽ từ các đơn vị tư vấn, xây dựng, giám sát cũng như các nhà cung cấp vật liệu và công nghệ thi công trong ngành Giao thông vận tải.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài "Nghiên cứu giải pháp khắc phục hiện tượng hằn lún vệt bánh xe trên Quốc lộ 10, Đoạn Km112+00 – Km136+600, tỉnh Nam Định" nhằm xác định nguyên nhân gây hằn lún vệt bánh xe và đề xuất các phương án khắc phục hiệu quả.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực nghiệm đo đạc hiện trường để có những kết quả mong muốn và các kết luận cần thiết.
KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Chương 1: Tổng quan về hiện tượng hằn lún vệt bánh xe (HLVBX) trên các quốc lộ ở Việt Nam
Chương 2: Mặt đường bê tông nhựa - Yêu cầu kỹ thuật
Chương 3: Các nguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng tới hằn lún vệt bánh xe trên các quốc lộ ở Việt Nam
Chương 4: hiện tượng hằn lún vệt bánh xe trên Quốc lộ 10, ĐoạnKm112+00 – Km136+600, tỉnh Nam Định.
QUAN VỀ HIỆN TƯỢNG HẰN LÚN VỆT BÁNH XE (HLVBX) TRÊN CÁC QUỐC LỘ Ở VIỆT NAM
MỞ ĐẦU
Gần đây, đặc biệt trong các năm 2015-2016, hiện tượng "vệt hằn bánh xe" đã xuất hiện trên một số tuyến Quốc lộ quan trọng của Việt Nam, gây ảnh hưởng đến chất lượng mặt đường bê tông nhựa.
Hiện tượng này xuất hiện làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng khai thác và tuổi thọ của mặt đường
Trước tình hình đó, các cơ quan chức năng của Việt nam mà chủ yếu là
Bộ Giao thông Vận tải cùng với các nhà khoa học, viện nghiên cứu, và tư vấn thiết kế trong và ngoài nước đang tích cực nghiên cứu nguyên nhân và tìm kiếm giải pháp khắc phục vấn đề.
Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về công nghệ, vật liệu và quy trình quy phạm, vẫn còn nhiều vấn đề chưa được thống nhất trong lĩnh vực này Hiện tượng hư hỏng vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro và chưa có giải pháp căn bản nào được đưa ra Do đó, việc nghiên cứu để làm rõ bản chất của vấn đề rất cần sự hợp tác từ các nhà khoa học và chuyên gia trong và ngoài nước, đặc biệt là các chuyên gia từ Trường đại học MADI của Liên Bang Nga.
MỘT SỐ NÉT CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG GIAO THÔNG VIỆT NAM
Hệ thống giao thông đã được cải tạo và nâng cấp trong những năm gần đây, đáp ứng các tiêu chuẩn từ cấp 2 đến cấp 3, hiện đang được vận hành và khai thác hiệu quả.
Hình 1.1: Mạng lưới giao thông Việt Nam
Bảng 1.1: Hệ thống đường Việt Nam
TT Loại đường Chiều dài (Km)
Các loại mặt đường gồm có:
Bê tông xi măng : 1.113 km
CÁC QUỐC LỘ QUAN TRỌNG
-Quốc lộ 1A hay Đường 1 là tuyến đường giao thông xuyên suốt Việt
Quốc lộ 1A bắt đầu từ cửa khẩu Hữu Nghị Quan trên biên giới Việt Nam - Trung Quốc và kết thúc tại thị trấn Năm Căn, huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau, với tổng chiều dài 2.301,34 km Tuyến đường này đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong hệ thống giao thông Việt Nam, kết nối 31 tỉnh thành và 4 thành phố lớn: Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ.
Đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai dài 264 km, bắt đầu từ nút giao giữa quốc lộ 2 và đường cao tốc Bắc Thăng Long - Nội Bài tại Hà Nội, kết thúc tại xã Quang Kim, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai Đây là một phần quan trọng của tuyến đường Xuyên Á AH14.
Quốc lộ 2 dài 313,56 km, bắt đầu từ Phủ Lỗ, Hà Nội, theo hướng tây bắc, đi qua các tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Tuyên Quang và kết thúc tại cửa khẩu Thanh Thủy, Hà Giang.
- Quốc lộ 3: Quốc lộ 3 là tuyến đường bắt đầu từ cầu Đuống (Hà Nội) theo hướng bắc, qua các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Cạn, Cao Bằng đến cửa khẩu
Tuyến QL3 mới tại Tà Lùng, Cao Bằng có tổng chiều dài 62 km, là tuyến cao tốc hướng tâm thứ ba kết nối với Thủ đô Hà Nội Tuyến đường này bắt đầu từ Ninh Hiệp, huyện Gia Lâm, Hà Nội, tại vị trí Km 152+400 của QL1A mới, góp phần quan trọng vào phát triển hạ tầng giao thông khu vực.
- Quốc lộ 5A: Từ Hà Nội theo hướng đông, qua Hưng Yên, Hải Dương và kết thúc tại Hải Phòng.
Quốc lộ 5B, hay còn gọi là đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, là một trong sáu tuyến cao tốc quan trọng tại Việt Nam Dự án này có tổng chiều dài 105,5 km, kết nối Thủ đô Hà Nội với thành phố Hải Phòng, góp phần nâng cao hạ tầng giao thông và thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực.
Hà Nội qua Hưng Yên, Hải Dương tới thành phố cảng Hải Phòng.
- Quốc lộ 6: (Cũng thường gọi Quốc lộ 6A): Từ Hà Nội theo hướng tây bắc, qua Hòa Bình, Sơn La đến Tuần Giáo - Điện Biên.
Quốc lộ 10 dài 228 km, đi qua 6 tỉnh, thành phố, được chia thành các đoạn cụ thể: từ ngã ba Bí Chợ, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh đến cầu Nguyễn, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình dài 90 km; từ cầu Nguyễn đến thành phố Nam Định dài 31 km; từ thành phố Nam Định đến thành phố Ninh Bình dài 30 km; và từ thành phố Ninh Bình đến thành phố Thanh Hóa dài khoảng 70 km Là một trong những trục phát triển chính của vùng Duyên hải Bắc Bộ, Quốc lộ 10 không chỉ kết nối các tỉnh ven biển mà còn liên kết với các tuyến giao thông quan trọng như Quốc lộ 5, Quốc lộ 37, Quốc lộ 39, Quốc lộ 21 và đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng Trong những năm gần đây, Bộ GTVT đã triển khai nhiều dự án xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình trên tuyến đường này.
- Quốc lộ 14: Điểm đầu từ Quốc lộ 9 tại Cầu Đa Krong, huyện Đa
Quốc lộ 14 là tuyến đường quan trọng chạy qua các tỉnh Thừa Thiên-Huế, Quảng Nam, Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, với điểm cuối tại thị trấn Chơn Thành, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước, góp phần kết nối giao thông và phát triển kinh tế khu vực.
- Quốc lộ 18: Quốc lộ 18 còn gọi là quốc lộ 18A, là tuyến đường đi qua
Quốc lộ 18 dài 341 km, chạy qua 4 tỉnh thành phố: Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Dương và Quảng Ninh Điểm đầu của tuyến đường bắt đầu từ Hà Nội, nơi giao cắt với đường cao tốc Bắc Thăng Long - Nội Bài, và điểm cuối tại Mũi Ngọc, TP Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh (km98 - quốc lộ 4B), nối liền với cửa khẩu Móng Cái sang Trung Quốc Trên quốc lộ 18, có tổng cộng 107 cây cầu.
- Quốc lộ 51: Từ Biên Hoà (Đồng Nai), theo hướng đông nam đi qua Bà
Rịa, đến Vũng Tàu qua Long Thành, Tân Thành, thị xã Bà Rịa Tổng chiều dài: 85,6 km;
- Tuyến tránh TP Vinh – Hà Tĩnh:
Tuyến tránh TP Vinh dài 25,8 km, bắt đầu giao với QL1A tại km 448+800 ở phía Bắc thị trấn Quán Hành, huyện Nghi Lộc và kết thúc tại km 467+056 ở phía Bắc cầu Bến Thủy cũ Mặt cắt ngang của nền đường rộng 12m, trong khi mặt đường rộng 11m.
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ MÔI TRƯỜNG
Bức xạ tổng cộng năm