1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Tổng công ty Đông Bắc.

118 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Tổng công ty Đông Bắc
Tác giả Hà Hồng Phong
Người hướng dẫn PGS.TS Đào Thị Thu Giang
Trường học Đại học Ngoại thương
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 13,49 MB

Cấu trúc

  • LỜI CAM ĐOAN

  • Tác giả luận văn

  • Tác giả xin chân thành cảm ơn!

    • 1.1.1. Khái niệm về vốn lưu động 6

    • 1.1.4. Cơ cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu vốn lưu động 11

    • 1.1.5. Quản lý vốn lưu động 12

  • 1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 23

    • 1.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động 23

    • 1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động 29

  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY ĐÔNG BẮC 31

    • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Đông Bắc 31

  • 2.3. Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Tổng công ty Đông Bắc 53

    • 2.3.1. Chính sách quản lý vốn lưu động 53

  • 2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại tổng công ty Đông Bắc 69

    • 2.4.1. Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động 69

  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY ĐÔNG BẮC 82

    • 3.1.1. Khái quát môi trường kinh doanh của Tổng công ty Đông Bắc 82

    • 3.1.2. Định hướng phát triển vốn và vốn lưu động của Tổng công ty Đông Bắc 84

    • 3.2.4. Các biện pháp khác 91

    • 3.2.5. Một số kiến nghị với nhà nước 94

  • MỞ ĐẦU

  • 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài

  • 3. Mục tiêu nghiên cứu

  • 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

  • 6. Phương pháp nghiên cứu

  • 7. Kết cấu của luận văn

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

    • 1.1.1. Khái niệm về vốn lưu động

    • 1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động

    • 1.1.3. Phân loại về vốn lưu động

    • 1.1.4. Cơ cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu vốn lưu động

  • Nhân tố ảnh hưởng đến vốn lưu động có thể chia thành 3 nhóm chính:

    • 1.1.5. Quản lý vốn lưu động

  • - Chính sách vốn lưu động cấp tiến

  • - Chính sách vốn lưu động thận trọng

  • - Chính sách vốn lưu động dung hòa

  • a. Quản lý mức dự trữ tiền mặt

  • b. Quản lý quá trình thanh toán

  • Quyết định 1: Xem xét hai phương án: cấp tín dụng và không cấp tín dụng

  • Quyết định 2: Kết hợp sử dụng thông tin rủi ro

  • Trong mô hình EOQ

  • 1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

    • 1.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động

    • 1.2.2. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

    • 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

    • 1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động

  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY ĐÔNG BẮC

  • Bảng 2-1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Đông Bắc giai đoạn 2014-2018

    • 2.1.2. Quy trình quản lý sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Đông Bắc

    • 2.1.3. Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý

    • 2.1.4. Chức năng của từng bộ phận

  • a. 9 đơn vị sản xuất gồm

  • b. 1 Đơn vị sản xuất chế biến và kinh doanh than

  • 2.2. Khái quát về thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty Đông Bắc.

    • 2.2.1. Phân tích khái quát báo cáo kết quả hoạt động SXKD của Tổng công ty Đông Bắc

  • Bảng 2-2: Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Đông Bắc giai đoạn 2016-2018

    • 2.2.2. Khái quát tình hình tài sản ngắn hạn và nguồn vốn ngắn hạn của Tổng công ty Đông Bắc

  • Bảng 2-3: Phân tích tài sản ngắn hạn của Tổng công ty Đông Bắc giai đoạn 2016 – 2018

  • Bảng 2.4: Phân tích nợ ngắn hạn của Tổng công ty Đông Bắc giai đoạn 2016-2018

  • 2.3. Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Tổng công ty Đông Bắc

    • 2.3.1. Chính sách quản lý vốn lưu động

  • Hình 2-2: Cơ cấu tài sản của Tổng công ty Đông Bắc giai đoạn 2016-2018

  • Hình 2-3: Cơ cấu nguồn vốn của Tổng công ty Đông Bắc giai đoạn 2016 - 2018

    • 2.3.2. Phân tích cơ cấu vốn lưu động

  • Hình 2-4: Cơ cấu vốn lưu động tại cuối năm 2016 của Tổng công ty Đông Bắc

  • Hình 2-5: Cơ cấu vốn lưu động tại cuối năm 2017 của Tổng công ty Đông Bắc

  • Hình 2-6: Cơ cấu vốn lưu động tại cuối năm 2018 của Tổng công ty Đông Bắc

    • 2.3.3. Phân tích các bộ phận cấu thành vốn lưu động

  • Bảng 2-5: Chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền của Tổng công ty Đông Bắc giai đoạn 2016-2018

  • Bảng 2-6: Chỉ tiêu các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của Tổng công ty Đông Bắc giai đoạn 2016-2018

  • Bảng 2-7: Chỉ tiêu các khoản phải thu ngắn hạn của Tổng công ty Đông Bắc giai đoạn 2016-2018

  • Bảng 2-8: Chỉ tiêu hàng tồn kho của Tổng công ty Đông Bắc giai đoạn 2016-2018

  • Bảng 2-9: Chỉ tiêu tài sản ngắn hạn khác của Tổng công ty Đông Bắc giai đoạn 2016-2018

  • Bảng 2-10: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Tổng công ty Đông Bắc giai đoạn 2016-2018

  • 2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại tổng công ty Đông Bắc

    • 2.4.1. Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động

    • 2.4.2. Mức tiết kiệm vốn lưu động

  • - Mức tiết kiệm tuyệt đối

  • - Mức tiết kiệm tương đối

    • 2.4.3. Các chỉ số về hoạt động

  • Bảng 2-11: Phân tích khả năng thu nợ khách hàng của Tổng công ty Đông Bắc giai đoạn 2016-2018

  • Bảng 2-12:Phân tích khả năng quay vòng hàng tồn kho của Tổng công ty Đông Bắc giai đoạn 2016-2018

  • b. Đánh giá khả năng quay vòng hàng tồn kho

  • Bảng 2-13: Phân tích khả năng trả nợ của Tổng công ty Đông Bắc giai đoạn 2016-2018

  • c. Đánh giá khả năng trả nợ

  • d. Thời gian quay vòng tiền trung bình

    • 2.4.4. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

  • Bảng 2-14: Phân tích khả năng thanh toán của Tổng công ty Đông Bắc giai đoạn 2016-2018

    • 2.4.5. Vốn lưu động ròng

  • 2.5. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Tổng công ty Đông Bắc

    • 2.5.1. Những kết quả đạt được

    • 2.5.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân

  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY ĐÔNG BẮC

    • 3.1.1. Khái quát môi trường kinh doanh của Tổng công ty Đông Bắc

    • 3.1.2. Định hướng phát triển vốn và vốn lưu động của Tổng công ty Đông Bắc

  • 3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Tổng công ty Đông Bắc

    • 3.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động

  • Bảng 3-1: Bảng cân đối kế toán của Tổng công ty Đông Bắc tính theo số dư bình quân năm 2018

  • Bảng 3-2: Tỷ lệ các khoản mục có mối quan hệ chặt chẽ với doanh thu của Tổng công ty Đông Bắc năm 2018

    • 3.2.2. Cơ cấu lại nguồn vốn

    • 3.2.3. Quản lý cơ cấu vốn lưu động

    • 3.2.4. Các biện pháp khác

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Tổng công ty Đông Bắc.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Tổng công ty Đông Bắc.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Tổng công ty Đông Bắc.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Tổng công ty Đông Bắc.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Tổng công ty Đông Bắc.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Tổng công ty Đông Bắc.

Tổng quan về vốn l ư u đ ộng

Phân loại về vốn lưu đ ộng

Quản lý vốn lưu động hiệu quả là yếu tố then chốt trong doanh nghiệp Để thực hiện điều này, doanh nghiệp cần nhận diện rõ các thành phần của vốn lưu động và từ đó áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp cho từng loại Việc phân loại vốn lưu động có thể dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau.

1.1.3.1 Phân loại vốn lưu động theo vai trò từng loại vốn lưu động

Theo cách phân loại này vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành 3 loại:

Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm giá trị của các nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế và công cụ dụng cụ Việc quản lý hiệu quả vốn lưu động giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm thiểu chi phí.

- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: các khoản giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.

Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao gồm giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền (như vàng bạc, đá quý), các khoản đầu tư ngắn hạn (chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn), các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn, và các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, tạm ứng).

Cách phân loại vốn lưu động cho thấy vai trò và sự phân bố của nó trong từng giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó giúp điều chỉnh cơ cấu vốn lưu động một cách hợp lý nhằm đạt hiệu quả sử dụng tối ưu.

1.1.3.2 Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện

Theo cách phân loại này vốn lưu động có thể chia thành 4 loại:

Vốn vật tư, hàng hoá bao gồm các khoản vốn được thể hiện qua các hiện vật cụ thể như nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm và thành phẩm.

Vốn bằng tiền bao gồm các loại tài sản tiền tệ như tiền mặt trong quỹ, tiền gửi tại ngân hàng, các khoản vốn dùng để thanh toán và các khoản đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn.

Các khoản phải thu và phải trả đóng vai trò quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp Khoản phải thu bao gồm số tiền doanh nghiệp cần thu từ khách hàng và các khoản khác, trong khi khoản phải trả là số tiền doanh nghiệp phải thanh toán cho khách hàng theo hợp đồng, các nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, hoặc tiền công cho người lao động.

- Vốn lưu động khác: bao gồm các khoản dự tạm ứng, chi phí trả trước, cầm cố, ký quỹ, ký cược (Nguyễn Minh Kiều, 2011)

Như vậy, cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

1.1.3.3 Phân loại vốn lưu động theo quan hệ sở hữu về vốn

Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu từ hai nguồn là vốn chủ sở hữu và các khoản nợ Trong đó, các khoản nợ đóng vai trò chính trong việc tài trợ cho nguồn vốn lưu động, trong khi vốn chủ sở hữu chỉ đảm nhận một phần nhỏ trong việc này Thực tế, vốn chủ sở hữu chủ yếu được sử dụng để tài trợ cho tài sản cố định của doanh nghiệp.

Vốn chủ sở hữu là tổng số vốn mà doanh nghiệp sở hữu, bao gồm quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt Nội dung của vốn chủ sở hữu có thể khác nhau tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, như vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, vốn của chủ doanh nghiệp tư nhân, vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần, vốn góp từ các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh, và vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp.

Các khoản nợ bao gồm vốn vay từ ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính và vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, cũng như các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán Doanh nghiệp chỉ được phép sử dụng các khoản nợ này trong một khoảng thời gian nhất định.

Cách phân loại vốn lưu động cho thấy cấu trúc vốn của doanh nghiệp được hình thành từ vốn tự có hoặc nợ phải trả Điều này giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định hợp lý trong việc huy động, quản lý và sử dụng vốn lưu động, từ đó đảm bảo an ninh tài chính trong quá trình sử dụng vốn.

1.1.3.4 Phân loại vốn lưu động theo nguồn hình thành

Vốn chủ sở hữu là tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, bao gồm vốn ngân sách Nhà nước cấp và vốn tự bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp Nhà nước, vốn ngân sách là khoản tiền được cấp khi mới thành lập để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Vốn lưu động tự có của doanh nghiệp là nguồn vốn không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, nhưng có thể được sử dụng hợp lý trong quá trình sản xuất kinh doanh Các khoản này bao gồm tiền lương, tiền bảo hiểm chưa đến kỳ trả và các khoản chi phí trả trước.

Vốn lưu động đi vay là một phần quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, được hình thành từ các nguồn vốn vay tín dụng từ ngân hàng, cá nhân và tổ chức khác.

-Vốn lưu động hình thành từ phát hành cổ phiếu, trái phiếu của doanh nghiệp.(Bùi Văn vần, Vũ Văn Ninh, 2016)

Việc phân chia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp doanh nghiệp hiểu rõ cơ cấu nguồn vốn và tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong kinh doanh Từ góc độ quản lý tài chính, mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng, vì vậy doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu nhằm giảm thiểu chi phí sử dụng vốn.

Cơ c ấu vố n lưu đ ộng và các nhân tố ả nh hư ởng tớ i cơ c ấu vố n lưu đ ộng 11

1.1.4.1 Cơ cấu vốn lưu động

Cơ cấu vốn lưu động là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu động chiếm trong tổng số vốn lưu động của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp có mức vốn lưu động khác nhau, do đó việc phân tích cơ cấu vốn lưu động theo các tiêu chí phân loại khác nhau là rất cần thiết Điều này giúp doanh nghiệp nắm bắt rõ hơn những đặc điểm riêng của vốn lưu động mà họ đang quản lý, từ đó tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn và phù hợp với điều kiện cụ thể của mình.

1.1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp

Theo tác giả Trần Hồ Lan, 2003, các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp bao gồm:

Ngành nghề hoạt động của công ty có ảnh hưởng lớn đến mức vốn lưu động Các hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể mà công ty theo đuổi sẽ quyết định cách thức quản lý và sử dụng nguồn vốn này, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính và sự phát triển bền vững của công ty.

- Quy mô của công ty: Các công ty nhỏ thường có tỷ trọng vốn lưu động cao hơn công ty lớn Bởi lẽ:

+ Công ty lớn có thể dành nhiều nguồn lực và quan tâm cần thiết để quản lý vốn lưu động.

Công ty lớn sở hữu lợi thế về kinh tế theo quy mô trong việc quản lý vốn lưu động, giúp họ dự đoán luồng tiền một cách hiệu quả hơn.

+ Công ty lớn có điều kiện tiếp cận với thị trường vốn tốt hơn các công ty nhỏ.

Tốc độ tăng hoặc giảm doanh thu ảnh hưởng trực tiếp đến các khoản phải thu từ khách hàng và hàng tồn kho, dẫn đến sự gia tăng của khoản phải trả người bán Điều này có tác động đáng kể đến lượng vốn lưu động của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp cần duy trì nợ ngắn hạn ở mức thấp để đảm bảo độ linh hoạt, từ đó giảm thiểu rủi ro cho người cho vay và tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động vốn.

*Nhân tố ảnh hưởng đến vốn lưu động có thể chia thành 3 nhóm chính:

-Về mặt sản xuất như: đặc điểm công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, độ dài chu kỳ sản xuất , trình độ tổ chức quá trình sản xuất,…

- Về cung ứng tiêu dùng như: khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi cung cấp, khả năng cung cấp của thị trường,…

- Về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán được lựa chọn theo các hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán, việc chấp hành kỷ luật thanh toán

1.1.5 Quản lý vốn lưu động

Vốn lưu động là yếu tố quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp đảm bảo sự liên tục trong quá trình này Mặc dù không mang lại lợi nhuận cao, việc quản lý vốn lưu động hiệu quả lại quyết định thành công của doanh nghiệp Các chính sách quản lý vốn lưu động cần được áp dụng để tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

Mỗi doanh nghiệp có thể áp dụng chính sách vốn lưu động riêng, dẫn đến sự khác biệt trong quản lý vốn lưu động Bằng cách điều chỉnh cấu trúc tài sản và nợ, công ty có thể thay đổi đáng kể chính sách vốn lưu động của mình.

Việc kết hợp mô hình quản lý tài sản ngắn hạn và quản lý nợ ngắn hạn đã dẫn đến ba chính sách quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp Ba chính sách này bao gồm chính sách cấp tiến, chính sách thận trọng và chính sách dung hòa.

- Chính sách vốn lưu động cấp tiến

Doanh nghiệp đã áp dụng mô hình quản lý tài sản và nợ cấp tiến, sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản cố định (TSCĐ).

+ Chi phí huy động vốn thấp hơn do các khoản phải thu khách hàng ở mức thấp nên chi phí quản lý cũng ở mức thấp.

+ Sự ổn định của nguồn vốn không cao bởi lẽ nguồn vốn huy động chủ yếu từ nguồn ngắn hạn (thời gian sử dựng dưới 1 năm)

+ Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty không được đảm bảo

Mô hình này mang lại nguồn thu nhập cao nhờ vào chi phí quản lý, chi phí lãi vay và chi phí lưu kho thấp, dẫn đến EBIT cao hơn Tuy nhiên, nó cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro lớn cho công ty.

- Chính sách vốn lưu động thận trọng

Doanh nghiệp đã áp dụng mô hình quản lý tài sản thận trọng kết hợp với nợ thận trọng, sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn.

+ Khả năng thanh toán được đảm bảo

+ Tính ổn định của nguồn vốn cao và hạn chế các rủi ro trong kinh doanh

+ Chi phí huy động vốn cao hơn do các khoản phải thu khách hàng ở mức cao nên chi phí quản lý cũng cao.

- Chính sách vốn lưu động dung hòa

Dựa trên nguyên tắc tương thích, mô hình cho thấy tài sản ngắn hạn (TSNH) được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn ngắn hạn, trong khi tài sản cố định (TSCĐ) được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn dài hạn Chính sách dung hòa kết hợp quản lý tài sản thận trọng với nợ cấp tiến hoặc kết hợp quản lý tài sản cấp tiến với nợ thận trọng.

Để đạt được trạng thái tương thích không phải là điều đơn giản, vì gặp phải nhiều vấn đề như sự tương thích kỳ hạn, luồng tiền và khoảng thời gian Chính vì vậy, chính sách này chỉ hướng tới việc đạt trạng thái tương thích, cân bằng rủi ro và tạo ra mức lợi nhuận trung bình, đồng thời hạn chế những nhược điểm của hai chính sách cấp tiến và thận trọng.

1.1.5.2 Quản lý tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt và các khoản tương đương tiền, chủ yếu là tiền mặt và chứng khoán ngắn hạn Doanh nghiệp cần duy trì một lượng vốn bằng tiền nhất định để thực hiện mục đích giao dịch, đáp ứng nhu cầu chi tiêu bất thường, và phục vụ cho các mục đích đầu cơ Việc quản lý mức dự trữ tiền mặt là rất quan trọng để đảm bảo sự linh hoạt tài chính và khả năng ứng phó với các tình huống không lường trước.

- Xác định mức tiền mặt hợp lý

- Xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu

Việc dự trữ quá nhiều tiền mặt có thể dẫn đến tình trạng tồn đọng vốn, vì tiền không được đầu tư vào các tài sản sinh lời Do đó, doanh nghiệp nên xem xét chuyển sang nắm giữ các chứng khoán ngắn hạn có tính thanh khoản cao trên thị trường tiền tệ để tối ưu hóa lợi nhuận Khi cần tiền, doanh nghiệp có thể bán các chứng khoán này, và ngược lại, khi có dư thừa tiền mặt, họ có thể mua vào để gia tăng lợi nhuận.

Hiệu quả sử dụng vốn l ư u đ ộng

Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu đ ộng

Vốn lưu động trong doanh nghiệp luôn có sự biến động liên tục và ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh ở từng giai đoạn khác nhau Điều này cho thấy vai trò quan trọng của vốn lưu động trong mỗi giai đoạn sản xuất và tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh toàn doanh nghiệp Do đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là rất cần thiết cho công tác quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hoạt động quan trọng giúp nhà quản lý đánh giá tình hình sử dụng vốn và nhận diện các yếu tố ảnh hưởng Qua đó, các biện pháp khắc phục những yếu tố tiêu cực và tối ưu hóa những thuận lợi sẽ được đề xuất, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động và cải thiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Các chỉ tiêu đánh giá hi ệu quả sử dụng vốn lưu đ ộng

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp, cần dựa vào các chỉ tiêu đánh giá nhằm phân tích và đánh giá khách quan tình hình sử dụng vốn qua các năm hoạt động Việc so sánh các chỉ tiêu này với doanh nghiệp trong và ngoài nước sẽ giúp đưa ra những nhận định chính xác và hiệu quả nhất Theo Bùi Văn Vần và Vũ Văn Ninh (2016), các chỉ tiêu này rất quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

1.2.3.1 Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động:

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ có thể làm ra bao nhiêu đồng doanh thu.

Số doanh thu tạo ra trên một đồng VLĐ càng lớn thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao (24)

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động = Doanh thu thuần

Vốn lưu động trung bình

- Chu kỳ luân chuyển vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh thời gian hoàn thành một vòng luân chuyển vốn lưu động (VLĐ) Chu kỳ luân chuyển ngắn cho thấy VLĐ được sử dụng hiệu quả, giúp hàng hóa và sản phẩm không bị ứ đọng, từ đó doanh nghiệp có thể thu hồi vốn nhanh chóng.

- Sức sinh lời vốn lưu động

Chỉ tiêu này thể hiện khả năng sinh lời của vốn lưu động, dựa trên lợi nhuận của doanh nghiệp Một chỉ tiêu cao cho thấy doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động hiệu quả, trong khi chỉ tiêu thấp cho thấy lợi nhuận trên mỗi đồng vốn là nhỏ Do đó, chỉ tiêu này là một yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.

Sức sinh lời của vốn lưu động = Lợi nhuận ròng

Vốn lưu động trung bình Chu kỳ luân chuyển vốn lưu động = 365

Hiệu suất sử dụng VLĐ

1.2.3.2 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

Chỉ số này cho thấy lượng vốn lưu động cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kỳ Hệ số càng nhỏ, hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao.

Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động Doanh thu thuần

1.2.3.3 Mức tiết kiệm vốn lưu động

Mức tiết kiệm vốn lưu động được cải thiện nhờ tăng tốc độ luân chuyển vốn, được thể hiện qua hai chỉ tiêu chính: mức tiết kiệm tương đối và mức tiết kiệm tuyệt đối.

Mức tiết kiệm vốn lưu động tuyệt đối là yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp Khi quy mô kinh doanh không thay đổi, việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được một khoản vốn lưu động đáng kể Số vốn này có thể được rút ra khỏi quy trình luân chuyển và sử dụng cho các mục đích khác, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Mức tiết kiệm vốn lưu động tương đối là yếu tố quan trọng trong việc mở rộng mô hình kinh doanh Khi doanh nghiệp tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, họ có thể duy trì hoạt động mà không cần tăng thêm vốn lưu động, từ đó giảm thiểu chi phí và tối ưu hóa nguồn lực.

Vtktd: Vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối

Vtktgd: Vốn tiết kiệm tương đối

M0, M1: Doanh thu thuần kỳ trước, kỳ này

V0, V1: Hiệu suất sử dụng vốn lưu động kỳ trước, kỳ này

1.2.3.4 Các chỉ số về hoạt động

- Thời gian thu nợ trung bình (kỳ thu nợ bình quân):

Chỉ tiêu này đo lường thời gian thu hồi vốn từ các khoản bán chịu, phản ánh hiệu quả quản lý các khoản phải thu Thời gian thu hồi càng ngắn, doanh nghiệp càng có lợi, giúp giảm thiểu tình trạng chiếm dụng vốn và tạo điều kiện cho các hoạt động đầu tư, tìm kiếm lợi nhuận.

Hệ số thu nợ = Doanh thu thuần

Hệ số thu nợ thể hiện khả năng chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp Chỉ số này càng cao, tốc độ thu hồi nợ càng nhanh, giúp doanh nghiệp giảm thiểu tình trạng chiếm dụng vốn.

- Thời gian luân chuyển kho trung bình:

Chỉ tiêu thời gian luân chuyển kho cho biết số ngày trung bình mà doanh nghiệp cần để đặt hàng Thời gian luân chuyển nhanh cho thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh, giúp hàng hóa tiêu thụ nhanh chóng và giảm thiểu tình trạng lỗi thời cũng như hao hụt Tuy nhiên, nếu thời gian luân chuyển quá ngắn, doanh nghiệp có thể không dự trữ đủ hàng hóa để đáp ứng nhu cầu thị trường, dẫn đến gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh và mất doanh thu do không đủ hàng cung ứng cho khách hàng.

Thời gian luân chuyển kho trung bình = 365

Hệ số lưu kho = Giá vốn hàng bán

Thời gian thu nợ trung bình = Hệ số thu nợ

Hệ số lưu kho là chỉ số quan trọng phản ánh số lần hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong một kỳ Hệ số cao cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hiệu quả, nhưng nếu quá cao có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt hàng tồn kho, gây gián đoạn sản xuất và không đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường tăng đột ngột.

- Thời gian trả nợ trung bình:

Chỉ tiêu này cho thấy doanh nghiệp đang giữ tài sản của doanh nghiệp khác để đầu tư vào sản xuất Do đó, thời gian nắm giữ chỉ tiêu này càng dài thì càng có lợi cho doanh nghiệp.

Thời gian trả nợ trung bình = 365

Hệ số trả nợ = GVHB+ Chi phí chung bán hàng, quản lý

Phải trả người bán+ Lương, thưởng thuế phải trả

- Thời gian quay vòng tiền trung bình: (36)

Thời gian quay vòng tiền trung bình được tính bằng công thức: Thời gian thu tiền trung bình + Thời gian quay vòng hàng tồn kho - Thời gian trả nợ trung bình Chỉ số này cho biết số ngày cần thiết để doanh nghiệp quay vòng vốn, từ khi đầu tư cho đến khi thu hồi Thời gian quay vòng tiền ngắn cho thấy doanh nghiệp thu hồi tiền mặt nhanh chóng, tuy nhiên, thời gian này còn phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề; doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại dịch vụ thường có thời gian quay vòng tiền ngắn hơn so với doanh nghiệp sản xuất.

1.2.3.5 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp thể hiện mối liên hệ giữa các khoản nợ phải trả trong một khoảng thời gian nhất định và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp Điều này bao gồm các chỉ số tài chính quan trọng giúp đánh giá tình hình thanh toán của doanh nghiệp.

- Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn

Chỉ tiêu này thể hiện khả năng chuyển đổi nhanh chóng các tài sản ngắn hạn thành tiền mặt để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.

Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tổng tài sản ngắn hạn

Khái quát về Tổng công ty Đông B ắc

Quy trình quản lý sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Đông Bắc

Tổng công ty Đông Bắc hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, với việc quản lý tài nguyên than được nhà nước giao Công ty mẹ phân phối than nguyên khai cho các đơn vị sản xuất để khai thác và bán lại cho mình Sau đó, than được chế biến thành sản phẩm hoàn chỉnh và bán cho công ty mẹ hoặc khách hàng theo hợp đồng đã ký Công ty mẹ cũng mua sắm tập trung vật tư, thiết bị và nguyên liệu cần thiết cho sản xuất, bao gồm cả than nhập khẩu và than thương mại Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản do Tổng công ty làm chủ đầu tư, đảm bảo vốn và có thể ủy quyền cho các đơn vị con thực hiện dự án theo quy định pháp luật Sau khi hoàn thành, các dự án sẽ được bàn giao cho đơn vị con để quản lý và sử dụng.

Sơ đ ồ bộ máy tổ chức và quản lý

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Đông Bắc

(Nguồn: Phòng tổ chức lao động của Tổng công ty Đông Bắc)

Chứ c năng c ủa từng bộ phận

2.1.4.1 Chủ tịch Tổng công ty

- Chủ tịch nhân danh chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu Tổng công ty.

-Chủ tịch nhân danh Tổng công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty theo quy định của Pháp luật.

Chủ tịch Tông công ty có trách nhiệm pháp lý và phải báo cáo với cơ quan đại diện Chủ sở hữu về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và Điều lệ Tông công ty.

2.1.4.2 Tổng Giám đốc và Phó tổng giám đốc

Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các quyết định và chủ trương đã được Chủ tịch phê duyệt, đồng thời chủ động điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày Việc này được thực hiện theo quyền hạn quy định trong Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty, cũng như theo sự phân công, phân cấp và ủy quyền từ Chủ tịch.

Tổng Giám đốc đóng vai trò là người điều hành chính, chịu trách nhiệm phối hợp các hoạt động của Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và các phòng, ban trong cơ quan điều hành của Tổng công ty.

Tổng giám đốc là đại diện pháp lý của Tổng công ty, đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành và thực hiện các phương án phối hợp kinh doanh giữa công ty mẹ và các công ty con.

- Phó Tổng giám đốc là người thực hiện chức năng, nhiệm vụ mà Tổng giám đốc giao phó.

2.1.4.3 Phòng Tài chính kế toán

Tham mưu cho Tổng Giám đốc Tổng công ty trong việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các công tác tài chính, kế toán thống kê Phân tích tình hình tài chính, bao gồm vốn và nguồn vốn, đồng thời đề xuất các giải pháp tài chính ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Thường xuyên đánh giá hiệu quả quản lý vốn và tài sản toàn Tổng công ty, thực hiện chức năng giám đốc và hạch toán tiền vốn.

Tham mưu cho Tổng Giám đốc Tổng công ty trong việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện kế hoạch, đồng thời quản lý chi phí sản xuất hiệu quả Đảm bảo công tác điều hành sản xuất kinh doanh diễn ra theo đúng kế hoạch, kiểm soát chi phí và quản lý giá thành sản phẩm, cũng như tổ chức các hoạt động thuê ngoài phục vụ sản xuất.

Tham mưu cho Tổng Giám đốc Tổng công ty trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tiêu thụ, xuất nhập khẩu than và khoáng sản Đảm bảo hiệu quả trong điều hành tiêu thụ cho các khách hàng trong nước và quốc tế, đồng thời tổ chức nhập khẩu khi cần thiết Quản lý chi phí tiêu thụ sản phẩm một cách hiệu quả và chính xác.

2.1.4.6 Phòng Kỹ thuật công nghệ

Tham mưu cho Tổng Giám đốc Tổng công ty trong việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các lĩnh vực quan trọng như đầu tư phát triển mỏ, kỹ thuật khai thác mỏ, nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh, cũng như công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.

2.1.4.7 Phòng Đầu tư xây dựng

Cơ quan này đóng vai trò tham mưu và hỗ trợ Tổng Giám đốc trong việc quản lý nhà nước về các hoạt động đầu tư và xây dựng của Tổng công ty Đơn vị đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về đầu tư xây dựng, cũng như các quy định quản lý đầu tư xây dựng từ cấp trên và Quy chế quản lý đầu tư xây dựng của Tổng công ty.

2.1.4.8 Phòng Kiểm toán Thanh tra

Phòng Chính trị tham mưu cho Tổng Giám đốc Tổng công ty trong lĩnh vực kiểm toán nội bộ và thanh tra, nhằm khẳng định chất lượng và độ tin cậy của thông tin kinh tế, tài chính của từng đơn vị thành viên cũng như toàn công ty Điều này tạo cơ sở vững chắc để Tổng Giám đốc chỉ đạo và điều hành các hoạt động kinh tế, tài chính theo đúng quy định của pháp luật.

Đề xuất các biện pháp thực hiện nhằm hỗ trợ Đảng uỷ và chỉ huy Tổng công ty trong việc xây dựng kế hoạch, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện công tác Đảng, công tác chính trị, cũng như công tác cán bộ trên toàn Tổng công ty.

2.1.4.10 Phòng Cơ điện Vận tải

Tham mưu cho Tổng Giám đốc Tổng công ty trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch liên quan đến công tác cơ điện mỏ, vận tải mỏ, quản lý và khai thác trang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh Đồng thời, đảm bảo hệ thống cung ứng và sử dụng điện năng hiệu quả, cùng với việc quản lý chất lượng trang bị kỹ thuật phục vụ sản xuất.

Tham mưu cho Tổng Giám đốc Tổng công ty trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch liên quan đến công tác văn phòng, hành chính, hậu cần, cũng như y tế và chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên.

2.1.4.12 Phòng Tổ chức Lao động

Tham mưu cho Tổng Giám đốc Tổng công ty trong việc xây dựng kế hoạch và hướng dẫn tổ chức thực hiện các lĩnh vực như biên chế, chức danh, lao động tiền lương, đào tạo chuyên môn phục vụ sản xuất kinh doanh, cùng với công tác quân số và chế độ chính sách.

2.1.4.13 Phòng An toàn lao động

Tham mưu cho Tổng Giám đốc Tổng công ty trong việc xây dựng kế hoạch, hướng dẫn, giám sát và kiểm tra công tác an toàn - bảo hộ lao động, xử lý sự cố, cấp cứu mỏ và phòng chống cháy nổ.

2.1.4.14 10 đơn vị sản xuất than (03 đơn vị lộ thiên, 06 đơn vị hầm lò, 01 đơn vị lộ thiên và hầm lò) a 9 đơn vị sản xuất gồm

Khái quát về thực trạng hoạ t đ ộng sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty Đông Bắc

Phân tích khái quát báo cáo kết quả hoạ t đ ộng SXKD của Tổng công ty Đông Bắc

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là tài liệu tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp theo từng loại hoạt động Kết quả kinh doanh của Tổng công ty Đông Bắc được phân tích chi tiết qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2-2).

Dựa vào những số liệu từ bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 2016 đến năm 2018 ta có thể thấy:

Doanh thu thuần của công ty đã tăng đều qua các năm, với doanh thu thuần năm 2017 đạt 11.625.635 triệu đồng, tăng 691.758 triệu đồng (6,33%) so với năm 2016 Năm 2018, doanh thu thuần đạt 13.480.619 triệu đồng, tăng 1.854.984 triệu đồng (15,96%) so với năm 2017 Sự tăng trưởng này là nhờ vào các chiến lược sản xuất kinh doanh hiệu quả của Tổng công ty Đông Bắc, giúp công ty vượt qua khó khăn trong ngành Than Đồng thời, công ty cũng duy trì chất lượng và giá cả sản phẩm than ổn định, điều này được thể hiện qua việc giảm các khoản giảm trừ doanh thu trong năm 2017 và 2018 so với năm 2016.

Bảng 2-2: Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Đông Bắc giai đoạn 2016-2018

Chênh lệch 2017-2016 Chênh lệch 2018 – 2017 Tuyệt đối

(triệu đồng) Tương đối (%) Tuyệt đối

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 10.940.704 11.629.616 13.486.252 688.912 106,30 1.856.636 115,96

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 6.827 3.980 5.632 -2.846 58,30 1.652 141,51

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10.933.877 11.625.635 13.480.619 691.758 106,33 1.854.984 115,96

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.780.669 1.708.184 1.699.050 -72.485 95,93 -9.134 99,47

6 Doanh thu hoạt động tài chính 25.543 23.149 75.577 -2.393 90,63 52.428 326,48

Trong đó: Chi phí lãi vay 448.353 492.366 451.163 44.013 109,82 -41.202 91,63

9 Chi phí quản lí doanh nghiệp 609.911 555.396 518.418 -54.515 91,06 -36.978 93,34

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 364.313 319.247 317.809 -45.066 87,63 -1.437 99,55

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 302.585 321.409 330.412 18.824 106,22 9.003 102,80

15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 61.155 65.089 68.818 3.934 106,43 3.729 105,73

16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 241.430 256.319 261.594 14.890 106,17 5.274 102,06 (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2016, 2017, 2018 của Tổng công ty Đông Bắc)

Giá vốn hàng bán của Tổng công ty Đông Bắc đã tăng từ 9.917.451 triệu đồng năm 2017 lên 11.781.569 triệu đồng năm 2018, với mức tăng lần lượt là 764.242 triệu đồng và 1.864.118 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 8,35% và 18,80% Sự gia tăng này phản ánh sản lượng tiêu thụ tăng, tuy nhiên, mức tăng của giá vốn hàng bán lớn hơn doanh thu thuần, cho thấy chi phí sản xuất than đang ở mức cao và tăng nhanh Điều này là do những khó khăn trong điều kiện khai thác, như hệ số bóc đất đá tăng và độ sâu mỏ Do đó, Tổng công ty cần tìm ra giải pháp hiệu quả hơn để giảm thiểu chi phí không phụ thuộc vào điều kiện khai thác.

Trong giai đoạn 2017-2018, lợi nhuận gộp của Tổng công ty Đông Bắc đã giảm do tỷ lệ tăng doanh thu thuần thấp hơn tỷ lệ tăng giá vốn hàng bán Cụ thể, lợi nhuận gộp năm 2017 đạt 1.708.184 triệu đồng, giảm 72.485 triệu đồng (4,07%) so với năm 2016, trong khi năm 2018 đạt 1.699.050 triệu đồng, giảm 9.134 triệu đồng (0,53%) so với năm 2017 Những con số này phản ánh rõ rệt kết quả hoạt động của Tổng công ty trong thời gian này.

Doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp chủ yếu đến từ lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia và đầu tư cổ phiếu Năm 2017, doanh thu tài chính đạt 23.149 triệu đồng, giảm 9,37%, nhưng đến năm 2018, con số này đã tăng mạnh lên 75.577 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 226,48% Sự tăng trưởng này cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp đã có nhiều khởi sắc, mang lại lợi ích đáng kể cho công ty trong năm 2018.

Chi phí tài chính của Tổng công ty có nhiều biến động trong những năm gần đây Năm 2017, chi phí này đạt 553.521 triệu đồng, tăng 10,61% so với năm trước đó Tuy nhiên, đến năm 2018, chi phí tài chính giảm xuống còn 489.833 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 11,51% Nguyên nhân chủ yếu là do Tổng công ty đã giảm được chi phí lãi vay bằng cách trả một số khoản nợ gốc và tích cực tìm kiếm các giải pháp tài chính hiệu quả hơn.

59 nguồn vốn vay có lãi suất ưu đãi Đây là một hành động đáng ghi nhận trong tình hình kinh tế còn nhiều khó khăn.

Trong năm 2017, Tổng công ty đã giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp so với năm 2016, với mức giảm lần lượt là 28.373 triệu đồng (8,56%) và 54.515 triệu đồng (8,94%) Tuy nhiên, đến năm 2018, chi phí bán hàng đã tăng mạnh 145.397 triệu đồng (47,96%), trong khi chi phí quản lý doanh nghiệp tiếp tục giảm 36.978 triệu đồng (6,66%) Điều này cho thấy mức giảm của chi phí quản lý doanh nghiệp không đủ bù đắp cho sự gia tăng của chi phí bán hàng Do đó, Tổng công ty cần tìm ra các giải pháp hiệu quả hơn để tiết kiệm chi phí bán hàng trong thời gian tới.

Trong giai đoạn 2017-2018, thu nhập và chi phí khác có sự biến động rõ rệt Năm 2017, thu nhập khác tăng 117.796 triệu đồng (tăng 871,83%) và chi phí khác tăng 53.906 triệu đồng (tăng 71,65%) Tuy nhiên, đến năm 2018, hai khoản mục này lại giảm lần lượt 60.023 triệu đồng (giảm 45,71%) và 70.464 triệu đồng (giảm 54,56%) Nguyên nhân chính khiến thu nhập khác năm 2017 tăng cao là do Tổng công ty chuyển nhượng Quyền thăm dò khoáng sản tại Bình Thuận với giá trị 104.887 triệu đồng Mặc dù thu nhập khác năm 2018 giảm so với năm 2017, nhưng vẫn cao hơn năm 2016 nhờ vào việc thanh lý nhiều tài sản cố định Đáng chú ý, năm 2016, chi phí khác vượt thu nhập khác 61.730 triệu đồng do thiệt hại từ lũ lụt tháng 8 năm 2015.

Tổng công ty đã ghi nhận sự chuyển biến tích cực trong các khoản thu chi, dẫn đến tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng qua các năm Cụ thể, năm 2017, lợi nhuận trước thuế đạt 321.409 triệu đồng, tăng 6,22% so với năm 2016 Đến năm 2018, lợi nhuận trước thuế tiếp tục tăng lên 330.412 triệu đồng, với tỷ lệ tăng 2,80% so với năm 2017.

Trong giai đoạn 2016 – 2018, Tổng công ty Đông Bắc đã đạt được kết quả kinh doanh dương sau khi trừ chi phí và thực hiện nghĩa vụ thuế, cho thấy hoạt động kinh doanh có lãi Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế chỉ tăng từ 241.430 triệu đồng lên 261.594 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 20.164 triệu đồng, cho thấy tốc độ tăng trưởng không cao Điều này chỉ ra rằng Tổng công ty cần cải thiện công tác quản lý, tiết kiệm chi phí và áp dụng các chính sách phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả kinh doanh trong tương lai.

Giai đoạn 2016 – 2018, mặc dù ngành than gặp nhiều khó khăn, Tổng công ty Đông Bắc vẫn mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, dẫn đến doanh thu và lợi nhuận ổn định tăng qua các năm.

Khái quát tình hình tài sản ngắn hạn và nguồn vốn ngắn hạn của Tổng công ty Đông Bắc

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, thể hiện toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể Đây là tài liệu quan trọng trong hệ thống thông tin doanh nghiệp.

Dữ liệu về tài sản ngắn hạn và nguồn vốn ngắn hạn trên bảng cân đối kế toán phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp, phân chia theo cơ cấu tài sản và nguồn vốn ngắn hạn Việc phân tích các chỉ tiêu này giúp nghiên cứu, nhận xét và đánh giá tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn cũng như nguồn vốn ngắn hạn của Tổng công ty Đông Bắc trong giai đoạn 2016 - 2018.

2.2.2.1 Tình hình tài sản ngắn hạn của Tổng công ty Đông Bắc

Trong giai đoạn 2016 – 2018, tài sản ngắn hạn của Tổng công ty Đông Bắc đã trải qua nhiều biến động Cụ thể, vào cuối năm 2016, tài sản ngắn hạn đạt 4.475.857 triệu đồng, nhưng đến cuối năm 2017, con số này giảm xuống còn 3.622.729 triệu đồng, giảm 853.128 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 19,06% Đến năm 2018, tài sản ngắn hạn tiếp tục giảm còn 3.026.116 triệu đồng, giảm 596.613 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 16,47%.

Doanh nghiệp có xu hướng tăng cường khả năng nắm giữ tài sản dài hạn hơn tài sản ngắn hạn, điều này thể hiện qua tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm dần qua các năm, cụ thể là 39,38% và 33,81% vào cuối mỗi năm.

Tỷ trọng tài sản dài hạn của Tổng công ty đã tăng từ 60,62% lên 69,35% trong các năm qua, chủ yếu nhờ vào việc thanh lý tài sản cố định cũ và mua sắm tài sản mới Mặc dù điều này có thể làm gia tăng đòn bẩy tài chính, nhưng cũng đồng nghĩa với việc Tổng công ty phải đối mặt với những rủi ro nhất định về an toàn tài chính.

Cuối năm 2017, tổng số tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh so với cuối năm 2016, đạt 29.108 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 137,15% Tuy nhiên, đến cuối năm 2018, con số này đã giảm xuống còn 42.782 triệu đồng, giảm 7.551 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 15% Sự biến động này cho thấy Tổng công ty đã thực hiện các chính sách quản lý chặt chẽ nhằm hạn chế lãng phí vốn.

Các khoản phải thu ngắn hạn đã giảm liên tục qua các năm, cụ thể là từ 1.712.270 triệu đồng vào cuối năm 2016 xuống còn 1.540.936 triệu đồng vào cuối năm 2017, tương ứng với mức giảm 171.334 triệu đồng (10,01%) Đến cuối năm 2018, con số này tiếp tục giảm xuống còn 1.352.290 triệu đồng, với mức giảm 188.646 triệu đồng (12,24%) Mặc dù giảm, các khoản phải thu ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản của công ty.

Từ năm 2016 đến 2018, tỷ lệ vốn chiếm dụng của công ty giảm dần từ 15,07% xuống 13,70%, cho thấy công ty đã thực hiện chính sách tín dụng chặt chẽ hơn đối với khách hàng nhằm giảm thiểu các khoản vốn bị chiếm dụng.

Hàng tồn kho là một phần quan trọng trong tài sản ngắn hạn của Tổng công ty Đông Bắc, với giá trị cuối năm 2017 đạt 1.751.748 triệu đồng, chiếm 16,35%, giảm 28,72% so với năm 2016 Đến cuối năm 2018, hàng tồn kho giảm xuống còn 1.351.862 triệu đồng, chiếm 13,69%, giảm 22,83% Sự giảm cả về tỷ trọng và giá trị hàng tồn kho cho thấy công tác tiêu thụ của công ty đã cải thiện đáng kể qua các năm Đối với ngành sản xuất công nghiệp, tỷ trọng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp thường thấp hơn tài sản dài hạn, đạt khoảng 30-40%, nhằm đầu tư nhiều hơn vào cơ sở vật chất, máy móc và hệ thống dây chuyền sản xuất.

Bảng 2-3: Phân tích tài sản ngắn hạn của Tổng công ty Đông Bắc giai đoạn 2016 – 2018

Cuối Năm 2016 Cuối Năm 2017 Cuối Năm 2018

I Tiền và các khoản tương đương tiền 21.224 0,19 50.333 0,47 42.782 0,43 29.108 237,15 -7.551 85,00

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 10.000 0,09 10.000 0,09 10.000 0,10 0 100,00 0 100,00

III Các khoản phải thu ngắn hạn 1.712.270 15,07 1.540.936 14,38 1.352.290 13,70 -171.334 89,99 -188.646 87,76

1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 1.327.417 11,68 1.279.272 11,94 1.109.467 11,24 -48.145 96,37 -169.805 86,73

2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 242.323 2,13 114.236 1,07 127.299 1,29 -128.086 47,14 13.062 111,43

6 Phải thu ngắn hạn khác 302.172 2,66 324.096 3,02 232.849 2,36 21.924 107,26 -91.247 71,85

7 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi(*) -159.642 -1,40 -176.677 -1,65 -120.934 -1,22 -17.035 110,67 55.743 68,45

8 Tài sản thiếu chờ xử lí 0 0,00 8 0,00 3.608 0,04 8 3.600 47.443,04

V Tài sản ngắn hạn khác 274.704 2,42 269.712 2,52 269.181 2,73 -4.993 98,18 -530 99,80

1.Chi phí trả trước ngắn hạn 148.495 1,31 195.481 1,82 171.825 1,74 46.986 131,64 -23.657 87,90

2 Thuế GTGT được khấu trừ 124.180 1,09 70.764 0,66 93.890 0,95 -53.417 56,98 23.127 132,68

3 Thuế và các khoản phải thu nhà nước 2.029 0,02 3.467 0,03 3.466 0,04 1.438 170,85 -1 99,99

B Tài sản dài hạn 6.889.846 60,62 7.093.182 66,19 6.847.923 69,35 203.335 102,95 -245.258 96,54 I- Các khoản phải thu dài hạn 145.583 1,28 295.850 2,76 300.137 3,04 150.266 203,22 4.288 101,45

II Tài sản cố định 4.185.595 36,83 4.057.065 37,86 3.883.276 39,33 -128.530 96,93 -173.789 95,72

IV Tài sản dở dang dài hạn 938.246 8,26 1.021.197 9,53 1.023.487 10,37 82.951 108,84 2.290 100,22

VI Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 47.107 0,41 14.218 0,13 -26.672 -0,27 -32.889 30,18 -40.890 -187,60 V.Tài sản dài hạn khác 1.573.316 13,84 1.704.852 15,91 1.667.695 16,89 131.537 108,36 -37.157 97,82

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2016, 2017, 2018 của Tổng công ty Đông Bắc)

Tổng công ty hiện đang có tình hình tài chính ổn định, với cơ sở hạ tầng và máy móc thiết bị đồng bộ tại các đơn vị thành viên Việc giữ tài sản ngắn hạn gần bằng tài sản dài hạn giúp Tổng công ty giảm thiểu rủi ro trong bối cảnh kinh tế biến động hiện nay.

2.2.2.2 Tình hình nguồn vốn ngắn hạn của Tổng công ty Đông Bắc

Trong kết cấu tổng nguồn vốn, tỷ trọng nợ ngắn hạn chiếm tỷ lệ cao nhất và ngày càng tăng qua từng năm Cụ thể, cuối năm

Từ năm 2016 đến 2018, nợ ngắn hạn của công ty tăng từ 5.681.649 triệu đồng (49,99% tổng nguồn vốn) lên 6.583.751 triệu đồng (66,68%) Sự gia tăng này cho thấy nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn, điều này không tốt cho tình hình tài chính của công ty, dẫn đến căng thẳng trong khả năng thanh toán và sự phụ thuộc vào chủ nợ với thời gian thanh toán gấp gáp.

Tổng nguồn vốn của Tổng công ty đã giảm dần qua các năm, trong khi nợ ngắn hạn lại có xu hướng tăng lên Cuối năm 2017, nợ ngắn hạn tăng 777.138 triệu đồng so với năm 2016, tương ứng với tỷ lệ tăng 13,68% Đến cuối năm 2018, nợ ngắn hạn tiếp tục tăng thêm 124.964 triệu đồng, tương đương với tỷ lệ 1,93% Sự gia tăng này gây khó khăn cho Tổng công ty trong việc thanh toán nợ ngắn hạn, làm giảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Trong nợ ngắn hạn, các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất, với chỉ tiêu đạt 2.803.623 triệu đồng vào cuối năm 2016, tăng 1.354.879 triệu đồng (48,33%) vào cuối năm 2017 Tuy nhiên, đến cuối năm 2018, chỉ tiêu này giảm xuống còn 3.754.624 triệu đồng, giảm 403.878 triệu đồng so với năm 2017 Các khoản phải trả người bán đứng thứ hai về tỷ trọng và có sự biến động qua từng năm; cụ thể, vào cuối năm 2017, chỉ tiêu này đạt 1.260.332 triệu đồng, giảm 511.897 triệu đồng (28,88%) so với cuối năm 2016, nhưng đến cuối năm 2018, chỉ tiêu này đã tăng lên 1.583.605 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 25,65% so với năm 2017.

Bảng 2.4: Phân tích nợ ngắn hạn của Tổng công ty Đông Bắc giai đoạn 2016-2018

Cuối năm 2016 Cuối năm 2017 Cuối năm 2018 Chênh lệch

1 Phải trả người bán ngắn hạn 1.772.229 15,59 1.260.332 11,76 1.583.605 16,04 -511.897 71,12 323.273 125,65

2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 65.570 0,58 32.718 0,31 82.950 0,84 -32.852 49,90 50.232 253,53

3 Thuế và các khoản nộp Nhà nước 192.961 1,70 184.784 1,72 251.607 2,55 -8.177 95,76 66.824 136,16

4 Phải trả người lao động 251.999 2,22 287.128 2,68 290.438 2,94 35.130 113,94 3.310 101,15

5 Chi phí phải trả ngắn hạn 20.469 0,18 24.377 0,23 65.869 0,67 3.907 119,09 41.492 270,21

8 Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 18.247 0,16 1.781 0,02 1.113 0,01 -16.466 9,76 -668 62,50

9 Phải trả ngắn hạn khác 245.000 2,16 189.588 1,77 184.667 1,87 -55.412 77,38 -4.922 97,40

10 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 2.803.623 24,67 4.158.502 38,81 3.754.624 38,03 1.354.879 148,33 -403.878 90,29

11 Dự phòng phải trả ngắn hạn 11.257 0,10 17.821 0,17 35.561 0,36 6.565 158,32 17.740 199,54

12 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 300.295 2,64 301.755 2,82 333.315 3,38 1.460 100,49 31.560 110,46

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2016, 2017, 2018 của Tổng công ty Đông Bắc)

Tổng công ty Đông Bắc đang chiếm dụng vốn từ các nhà cung cấp một cách đáng kể, theo số liệu tại Bảng 2.4 Để nâng cao uy tín với các nhà cung cấp và giảm bớt áp lực trong thanh toán, Tổng công ty cần cải thiện tình hình thanh toán của mình.

Cuối năm 2018, Tổng công ty ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể trong các khoản mục tài chính so với năm trước, với người mua trả tiền trước tăng 50.232 triệu đồng (153,53%), thuế và các khoản phải nộp tăng 66.824 triệu đồng (36,16%), và chi phí phải trả ngắn hạn tăng 41.492 triệu đồng (170,21%) Sự gia tăng này phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh mạnh mẽ hơn, dẫn đến khách hàng trả trước nhiều hơn và nghĩa vụ thuế cao hơn Mặc dù vốn chủ sở hữu của Tổng công ty chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn, nhưng đã có sự gia tăng liên tục trong giai đoạn 2016-2018, với mức tăng 99.355 triệu đồng vào cuối năm 2017 (7,01%) và 76.881 triệu đồng vào cuối năm 2018 (5,07%) Tuy nhiên, tỷ trọng vốn chủ sở hữu vẫn thấp, nên Tổng công ty cần chú trọng đến cơ cấu nợ để duy trì khả năng thanh toán, bao gồm việc vay dài hạn để bù đắp cho các khoản vay ngắn hạn và tăng cường thu hồi công nợ, đặc biệt là các khoản phải thu khó đòi, nhằm đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp.

Thực trạng sử dụng vốn l ư u đ ộng tại Tổng công ty Đông Bắc

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn l ư u đ ộng tại tổng công ty Đông Bắc

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn l ư u đ ộng tại Tổng công ty Đông Bắc

Đ ịnh h ư ớng phát triển vốn của Tổng công ty Đông Bắc trong những năm tới 82

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn l ư u đ ộng tại Tổng công ty Đông Bắc

Ngày đăng: 02/08/2021, 16:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nông Thị Ngân Giang, Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà, Luận Văn Thạc sĩ Tài chính ngân hàng, trường Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
2. Vũ Duy Hào, Trần Minh Tuấn, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
3. Phạm Duy Hiếu, Quản trị vốn lưu động trong công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị vốn lưu động trong công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh
4. Nguyễn Đình Hoàn, Thực trạng sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp xây dựng niêm yết, Tạp chí Tài chính, kỳ II, số tháng 8/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp xây dựng niêm yết
5. Nguyễn Thị Lan Hương, Vốn lưu động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT, Luận văn tốt nghiệp, trường Đại học Thăng Long, Hà Nội năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vốn lưu động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT
6. Nguyễn Đình Kiệm, Bạch Đức Hiền, Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
7. Nguyễn Minh Kiều, Tài chính doanh nghiệp căn bản, NXB Lao động – xã hội, Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp căn bản
Nhà XB: NXB Lao động – xã hội
8. Hoàng Lê Cẩm Phương, Phạm Ngọc Thúy, Quản lý vốn lưu động tại các doanh nghiệp nhựa thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ, số 10/ 2007, tr. 88 – Tr. 95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý vốn lưu động tại các doanh nghiệp nhựa thành phố Hồ Chí Minh
9. Nguyễn Hải Sản, Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
10. Nguyễn Thị Thêu, Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tổng hợp Tiên Lãng, Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học Hàng Hải, Hải Phòng năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tổng hợp Tiên Lãng
11. Hoàng Thị Thu, Nguyễn Hải Hạnh, Nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động tại các doanh nghiệp, Tạp chí Tài chính, số 10/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động tại các doanh nghiệp
12. Bùi Ngọc Toàn, Tác động của chính sách vốn lưu động đến khả năng sinh lợi trên tổng tài sản của các doanh nghiệp ngành bất động sản Việt Nam, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, số 44/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của chính sách vốn lưu động đến khả năng sinh lợi trên tổng tài sản của các doanh nghiệpngành bất động sản Việt Nam
13. Tô Thị Thanh Trúc, Nguyễn Đình Thiên, Ảnh hưởng của chính sách vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, Số 3 (42)/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của chính sách vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các côngty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
14. Dương Thị Hồng Vân, Trần Phương Nga, Ảnh hưởng của quản trị vốn lưu động tới khả năng sinh lời của doanh nghiệp:Bằng chứng từ các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tại Việt Nam, Tạp chí Khoa học và Đào tạo Ngân hàng, số 195 – tháng 8/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của quản trị vốn lưu động tới khả năng sinh lời của doanh nghiệp:"Bằng chứng từ các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tại Việt Nam
15. Bùi Văn Vần, Vũ Văn Ninh, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội, 2016 16. Tổng công ty Đông Bắc, Báo cáo tài chính năm 2016, Quảng Ninh 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp", Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội, 201616. Tổng công ty Đông Bắc, "Báo cáo tài chính năm 2016
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w