1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ sản xuất và chế biến củ dong riềng ở tỉnh hưng yên

159 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sản Xuất Và Chế Biến Củ Dong Riềng Ở Tỉnh Hưng Yên
Tác giả Đỗ Thị Thanh Huyền
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Hữu Ngoan
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 3,2 MB

Cấu trúc

  • 1.1 Tớnh cấp thiết của ủề tài (11)
  • 1.2 Mục tiờu nghiờn cứu của ủề tài (12)
    • 1.2.1 Mục tiêu chung (12)
    • 1.2.2 Mục tiêu cụ thể (13)
  • 1.3 Câu hỏi nghiên cứu (13)
  • 1.4 ðối tượng và phạm vi nghiờn cứu của ủề tài (13)
    • 1.4.1 ðối tượng nghiên cứu (13)
    • 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu (14)
  • 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN (15)
    • 2.1 Những vấn ủề lý luận cơ bản về sản xuất và chế biến nụng sản (15)
      • 2.1.1 Các khái niệm cơ bản (15)
      • 2.1.2 Lý thuyết về sản xuất hàng hoá (17)
      • 2.1.3 Lý thuyết cơ bản về phân tích chuỗi cung (24)
    • 2.2 Thực tiễn của hộ nông dân sản xuất và chế biến củ dong riềng (32)
      • 2.2.1 ðặc ủiểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất và chế biến củ dong riềng (34)
      • 2.2.2 Chủ trương phát triển sản xuất, chế biến củ dong riềng tại tỉnh Hưng Yên25 (35)
      • 2.2.3 Ý nghĩa kinh tế xã hội của sản xuất và chế biến củ dong riềng (36)
      • 2.2.4 Hộ nông dân ở Hưng Yên với sản xuất và chế biến củ dong riềng (36)
    • 2.3 Một số bài học kinh nghiệm từ nghiên cứu lý luận về sản xuất và chế biến trong sản xuất và chế biến nông sản (37)
      • 2.3.1 Các nước phát triển (37)
      • 2.3.2 Các nước trong khu vực (38)
  • 3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (43)
    • 3.1 ðặc ủiểm ủịa bàn nghiờn cứu (43)
      • 3.1.1 Giới thiệu chung (43)
      • 3.1.2 Vị trớ ủịa lý, ủiều kiện tự nhiờn (44)
      • 3.1.3 ðiều kiện kinh tế - xã hội (47)
      • 3.1.4 ðặc ủiểm vựng chọn nghiờn cứu (53)
      • 3.1.5. Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất và chế biến củ dong riềng của nhóm hộ vùng nghiên cứu (54)
    • 3.2 Phương pháp nghiên cứu (56)
      • 3.2.1 Chọn ủiểm nghiờn cứu (56)
      • 3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu (58)
      • 3.2.3 Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu (60)
      • 3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu (60)
      • 3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu (64)
  • 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (65)
    • 4.1 Thực trạng người dân sản xuất củ dong riềng tại tỉnh Hưng Yên (65)
      • 4.1.1 Tình hình sản xuất củ dong riềng của các hộ nông dân (65)
      • 4.1.2 Tỡnh hỡnh ủầu tư chi phớ cho sản xuất củ dong riềng của cỏc hộ ủiều tra.57 (67)
      • 4.1.3 Hiệu quả sản xuất củ dong riềng của hộ dân (75)
      • 4.1.4 Tỡnh hỡnh chế biến bột dong riềngcủa nhúm hộ ủiều tra (77)
    • 4.2 Thực trạng chế biến miến dong của nhúm hộ ủiều tra (87)
      • 4.2.1 Nghề làm miến dong (87)
      • 4.2.2 Tỡnh hỡnh sản xuất và chế biến miến dong của cỏc hộ ủiều tra (91)
      • 4.2.3 Tỡnh hỡnh ủầu tư chi phớ cho chế biến miến của nhúm hộ ủiều tra (92)
      • 4.2.4 Kết quả sản xuất của nhóm hộ chế biến miến dong (94)
      • 4.2.5 Hiệu quả kinh tế trong chế biến miến dong của nhúm hộ ủiều tra (95)
    • 4.3 Thực trạng tiờu thụ dong riềng của cỏc nhúm hộ ủiều tra (99)
      • 4.3.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm từ củ dong riềng (99)
      • 4.3.3 Những yếu tố ảnh hưởng ủến tiờu thụ sản phẩm từ củ dong (109)
    • 4.4 Những giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất và chế biến củ dong riềng ủối với hộ nụng dõn ở Hưng Yờn (123)
      • 4.4.1 Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất và chế biến củ dong riềng của tỉnh Hưng Yên (123)
      • 4.4.2 Ứng dụng phân tích SWOT trong sản xuất và chế biến ở các nhóm hộ (125)
      • 4.4.3 Các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thị trường của các nhóm hộ sản xuất và chế biến nông sản (0)
  • 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (0)
    • 5.1 Kết luận (144)
    • 5.2 Kiến nghị (145)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

Tớnh cấp thiết của ủề tài

Việt Nam, với 80% dân số và hơn 70% lực lượng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, vẫn giữ vị thế là một quốc gia nông nghiệp Do đó, phát triển công nghiệp chế biến nông sản là một yếu tố quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn Hoạt động chế biến nông sản không chỉ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp mà còn tạo việc làm cho người lao động, nâng cao giá trị nông phẩm hàng hóa Điều này góp phần đẩy nhanh quá trình phát triển nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn Đại hội lần thứ VI của Đảng đã nhấn mạnh tầm quan trọng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, đồng thời phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp gắn liền với công nghiệp chế biến.

Khúa IX nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến, liên kết chặt chẽ với nguồn nguyên liệu nông sản và thủy sản Điều này không chỉ hỗ trợ sản xuất hàng xuất khẩu mà còn thúc đẩy các mặt hàng tiêu dùng trong nước.

Trong khuôn khổ kế hoạch 5 năm 2006-2010 của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn, chương trình xúc tiến thương mại và tiếp thị nông sản nhằm nâng cao năng lực hội nhập và cạnh tranh cho ngành nông nghiệp, đồng thời tạo ra khả năng thích ứng nhanh chóng trong thị trường cạnh tranh tự do.

Để thực hiện mục tiêu quốc gia, tỉnh Hưng Yên đã đề ra định hướng chung cho lĩnh vực nông nghiệp đến năm 2010, tập trung vào việc đẩy mạnh sản xuất hàng hóa nông sản theo quy hoạch Điều này nhằm khai thác thế mạnh của địa phương, tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn để đáp ứng nhu cầu thị trường và đạt hiệu quả kinh tế cao, đồng thời khắc phục tình trạng sản xuất không dựa trên quy hoạch và yêu cầu của thị trường.

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển công nghiệp chế biến nông sản nhằm nâng cao giá trị sản phẩm và thu nhập cho nông dân Việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất sẽ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Tập trung xây dựng các mô hình chế biến quy mô vừa và nhỏ, như chế biến nhãn, vải, dược liệu tinh dầu và thức ăn gia súc, sẽ góp phần sản xuất hàng hóa chất lượng cao Đồng thời, phát triển và khai thác hiệu quả các cơ sở chế biến thực phẩm là cần thiết để mở rộng sản xuất phục vụ xuất khẩu nông sản thực phẩm qua chế biến.

Tỉnh Hưng Yên có khoảng 70% dân số làm nông nghiệp, vì vậy việc phát triển ngành nông nghiệp luôn được coi là ưu tiên hàng đầu Để nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp, tỉnh khuyến khích phát triển nông nghiệp nông thôn và đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm nông sản Một số xã trong tỉnh có truyền thống trồng và chế biến cây dong riềng, tuy nhiên diện tích trồng và chế biến củ dong riềng chưa được quan tâm đúng mức Do đó, nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng phát triển sản xuất và chế biến sản phẩm từ củ dong riềng, từ đó đề xuất giải pháp duy trì và nâng cao hiệu quả sản xuất, chế biến củ dong riềng trong các hộ nông dân.

Sản xuất và chế biến củ dong riềng tại tỉnh Hưng Yên là một chủ đề quan trọng, phù hợp để nghiên cứu trong luận văn cao học kinh tế, chuyên ngành kinh tế nông nghiệp.

Mục tiờu nghiờn cứu của ủề tài

Mục tiêu chung

Nghiên cứu tình hình sản xuất và chế biến củ dong riềng nhằm đề xuất các phương hướng giải pháp nâng cao khả năng sản xuất và chế biến của người dân Mục tiêu là thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ sản phẩm từ củ dong riềng, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế cho các hộ nông dân.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 3

Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất và chế biến nông sản

- Phõn tớch thực trạng sản xuất và cỏc hoạt ủộng chế biến củ dong riềng của các hộ nông dân ở tỉnh Hưng Yên

Để nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường trong sản xuất và chế biến củ dong riềng của các hộ nông dân, cần đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể Việc áp dụng công nghệ hiện đại trong chế biến, cải thiện quy trình sản xuất và tăng cường đào tạo cho nông dân sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm Hơn nữa, khuyến khích hợp tác giữa các hộ nông dân và doanh nghiệp sẽ tạo ra chuỗi giá trị bền vững, đồng thời bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế địa phương.

Câu hỏi nghiên cứu

- Chế biến nông sản nói chung và củ dong riềng nói riêng có vai trò như thế nào trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn?

- Tiềm năng về sản xuất củ dong riềng cho chế biến ở hộ nông dân ở nông thôn trong tỉnh Hưng Yên như thế nào?

- Sản xuất và chế biến củ dong ở tỉnh Hưng Yên của người dân có những thuận lợi và khó khăn gì?

Cây dong riềng có nhiều ưu thế so với các cây trồng cạnh tranh, bao gồm khả năng phát triển tốt trong điều kiện khí hậu Việt Nam và nhu cầu thị trường cao Việc trồng và chế biến củ dong riềng mang lại lợi ích kinh tế cho hộ nông dân, giúp tăng thu nhập và cải thiện đời sống Hơn nữa, quy trình chế biến củ dong riềng tương đối đơn giản, tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân trong việc áp dụng công nghệ và mở rộng sản xuất.

Để tăng cường khả năng tiếp cận thị trường cho hộ trồng và chế biến củ dong riềng ở tỉnh Hưng Yên, cần áp dụng một số giải pháp hiệu quả Đầu tiên, việc nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua quy trình sản xuất hiện đại và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm là rất quan trọng Thứ hai, xây dựng thương hiệu cho sản phẩm củ dong riềng sẽ giúp nâng cao giá trị và nhận diện trên thị trường Thứ ba, mở rộng kênh phân phối, bao gồm cả việc sử dụng các nền tảng thương mại điện tử, sẽ giúp tiếp cận khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả Cuối cùng, tổ chức các buổi hội thảo, triển lãm để giới thiệu sản phẩm và kết nối với các đối tác tiềm năng cũng là một giải pháp cần thiết để gia tăng hiệu quả kinh tế cho hộ trồng và chế biến củ dong riềng.

ðối tượng và phạm vi nghiờn cứu của ủề tài

ðối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào các hộ nông dân và chủ thể tham gia sản xuất và chế biến củ dong riềng tại huyện Khoái Châu và Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 4

Phạm vi nghiên cứu

Phân tích tình hình sản xuất và chế biến củ dong riềng tại địa phương nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm cho các hộ nông dân.

Phạm vi nghiên cứu không gian của bài viết tập trung vào tỉnh Hưng Yên, với các nội dung chuyên sâu được thực hiện tại hai xã Yên Phú (huyện Yên Mỹ) và xã Tứ Dân (huyện Khoái Châu), cùng với ba xã đặc thù là Đông Ninh, Tân Châu và Đông Kết.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện từ tháng 9 năm 2009 đến tháng 10 năm 2010, sử dụng số liệu thu thập trong ba năm gần đây từ 2007 đến 2009 Nghiên cứu cũng đưa ra định hướng và giải pháp cho giai đoạn 2010-2012.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Những vấn ủề lý luận cơ bản về sản xuất và chế biến nụng sản

2.1.1.1 Khỏi niệm và ủặc ủiểm của hộ nụng dõn a Khái niệm hộ nông dân

Theo Đào Thế Tuấn trong cuốn "Kinh tế hộ nông dân" xuất bản năm 1995, hộ nông dân được định nghĩa là nhóm người cùng huyết tộc, có thể sống chung hoặc không, nhưng cùng chia sẻ tài chính và nguồn thu nhập từ hoạt động sản xuất Hộ nông dân chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, bao gồm cả nghề rừng, nghề cỏ, và các hoạt động phi nông nghiệp tại nông thôn.

- Hộ nụng dõn là ủơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một ủơn vị sản xuất vừa là ủơn vị tiờu dựng;

Quan hệ giữa tiêu dựng và sản xuất thể hiện qua quá trình phát triển từ tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hàng hóa hoàn toàn Quá trình này quyết định mối quan hệ giữa hộ nông dân và thị trường.

Các hộ nông dân không chỉ tham gia vào hoạt động nông nghiệp mà còn tham gia vào các hoạt động phi nông nghiệp với nhiều mức độ khác nhau Do đó, họ vừa đóng vai trò là người sản xuất, vừa là nhà cung cấp dịch vụ.

2.1.1.2 Về sản xuất và chế biến

Sản xuất là hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người, bao gồm sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người Ba quá trình này gắn bó chặt chẽ với nhau và tác động qua lại lẫn nhau, trong đó sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 6 xã hội (Giáo trình Triết học Mác – Lênin, 2005)

Sản xuất vật chất là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào tự nhiên, nhằm cải biến các dạng vật chất để tạo ra của cải vật chất, đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của con người.

Sản xuất là quá trình tạo ra của cải vật chất phục vụ cho xã hội, trong đó con người phải đối mặt với thiên nhiên và tác động lên các vật chất có sẵn để sản xuất lương thực, thực phẩm và các sản phẩm khác phục vụ cuộc sống.

Sản xuất cho tiêu dùng là quá trình tạo ra sản phẩm nhằm tự cung tự cấp, thể hiện trình độ phát triển thấp của các chủ thể sản xuất Các sản phẩm được sản xuất chủ yếu để đáp ứng nhu cầu của chính họ, không có sản phẩm dư thừa để cung cấp cho thị trường.

Sản xuất cho thị trường là quá trình phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, trong đó sản phẩm chủ yếu được trao đổi trên thị trường Thường thì sản xuất này diễn ra trên quy mô lớn với khối lượng sản phẩm lớn, mang tính tập trung chuyên canh cao và tỷ lệ hàng hóa cao.

*Về chế biến nông sản

Chế biến nông sản hàng hóa bao gồm các hoạt động công nghiệp liên quan nhằm chuyển đổi nông sản thành sản phẩm tiêu dùng như hàng hóa tươi sống, sản phẩm nấu chín, sản phẩm đóng hộp hoặc chế biến theo cách phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng.

Nông sản hàng hóa được phân thành hai nhóm chính: loại tiêu dùng trực tiếp và loại cần qua chế biến Trong đó, nhóm sản phẩm phải qua chế biến, bao gồm sơ chế và chế biến tinh, chiếm tỷ trọng chủ yếu trong thị trường nông sản.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 7

Tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp dẫn đến sự biến động trong cung cầu nông sản, với sản phẩm có thể dồi dào vào mùa vụ nhưng khan hiếm vào thời điểm khác Do đó, chế biến nông sản là cần thiết để giải quyết tình trạng thừa vào mùa thu hoạch và thiếu vào mùa khan hiếm Chế biến không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn duy trì được chất lượng trong thời gian dài, từ đó gia tăng giá trị sản phẩm và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Hoạt động chế biến có thể do doanh nghiệp tư nhân, nhà nước hoặc tập thể thực hiện, tùy thuộc vào loại sản phẩm, công nghệ chế biến và trang thiết bị cần thiết.

2.1.2 Lý thuy ế t v ề s ả n xu ấ t hàng hoá

2.1.2.1 Sản xuất hàng hoá a, Khái niệm về hàng hóa

Hàng hoá là sản phẩm của lao động, đáp ứng nhu cầu của con người và có thể được trao đổi với hàng hoá khác Nó phản ánh mối quan hệ xã hội giữa những người sản xuất và trao đổi hàng hoá Sản phẩm lao động trở thành hàng hoá khi nó được đưa ra thị trường để mua bán Sản xuất hàng hoá là quá trình tạo ra sản phẩm nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng.

Sản phẩm hàng hóa được sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và được trao đổi qua thị trường, thực hiện giá trị và mang lại hiệu quả cho quá trình sản xuất Hàng hóa không chỉ phục vụ cho mục đích tự cung tự cấp mà còn có hai thuộc tính quan trọng: giá trị sử dụng và giá trị Giá trị sử dụng phản ánh khả năng của sản phẩm trong việc thỏa mãn nhu cầu cụ thể của người tiêu dùng.

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội là nơi đào tạo thạc sĩ nông nghiệp, nơi mà giá trị của hàng hóa được hình thành từ quá trình sản xuất và là cơ sở cho sự trao đổi.

Sản xuất hàng hóa là quá trình nhằm mục đích trao đổi hàng hóa, phát triển song song với sự gia tăng sức sản xuất Tỷ lệ trao đổi hàng hóa ban đầu được xác định ngẫu nhiên, sau đó dần hình thành dựa vào sức lao động bỏ ra, ảnh hưởng đến lượng hàng hóa có thể trao đổi Quy mô sản xuất hàng hóa cũng phát triển đồng thời với quy mô trao đổi hàng hóa.

Thực tiễn của hộ nông dân sản xuất và chế biến củ dong riềng

Dong riềng là cây trồng truyền thống của người dân huyện Khoái Châu, đã được trồng hơn 30 năm và trở thành một phần quan trọng trong canh tác của địa phương Tuy nhiên, trong những năm gần đây, diện tích trồng dong riềng và các cây lấy bột khác có xu hướng giảm do hiệu quả kinh tế không cao so với các cây trồng cạnh tranh Mặc dù vậy, người dân vẫn duy trì trồng dong riềng, kết hợp với một số cây trồng hàng năm khác, và không hoàn toàn loại bỏ nó Diện tích trồng dong riềng vẫn được duy trì và có xu hướng tăng, cho thấy cây này vẫn mang lại những giá trị riêng biệt cho người dân trong huyện.

Trồng củ dong riềng và sản xuất miến dong đã trở thành nghề truyền thống của nhiều hộ dân tại tỉnh Hưng Yên Hiện nay, nghề làm miến dong chủ yếu tập trung ở hai huyện Khoái Châu và Yên Mỹ, với các hộ sản xuất rải rác tại khoảng 5 xã trong huyện Khoái Châu, đặc biệt là làng nghề sát bột ở xã Tứ Dân.

Huyện Yên Mỹ, xã Yên Phú, nổi tiếng với làng nghề truyền thống chế biến bột dong riềng thành miến dong Làng nghề này đã được công nhận chính thức từ tháng 3 năm 2004, mang tên làng miến dong Lại Trạch.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 23

Trước đây, sau khoán 10 và chỉ thị 100, bà con nông dân đã được giao ruộng lâu dài, dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của cây dong riềng trong giai đoạn 1990-2000 Trong số 150 hộ dân trong làng, hơn 100 hộ ở thôn Lại Trạch đã tham gia trồng, chế biến củ dong riềng thành bột và từ bột thành miến.

Sau khi chính sách chuyển đổi nông nghiệp được áp dụng, người dân nơi đây đã dần thay đổi phương thức sản xuất, mở rộng quy mô trồng trọt và chế biến Điều này đã giúp giảm bớt sự manh mún trong hoạt động nông nghiệp, tạo nên một nền sản xuất bền vững và hiệu quả hơn.

Kể từ năm 2004, 18 hộ gia đình tại làng nghề chế biến miến dong đã mạnh dạn đầu tư vào công nghệ hiện đại, nâng cao quy mô sản xuất Mỗi hộ gia đình đã đầu tư từ 100 triệu đồng, giúp tăng khối lượng miến dong sản xuất lên gấp 2-3 lần so với trước đây Sự phát triển này không chỉ tạo ra sản phẩm chất lượng mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương.

100 hộ trước ủõy, qui mụ hộ gấp 10 - 15 lần qui mụ một hộ trước ủõy

Mỗi hộ trong làng cần thuê từ 10 đến 12 công nhân để sản xuất hàng ngày Hiện tại, có 18 hộ đầu tư vào công nghệ chế biến lớn, trong đó một số hộ nhỏ từ 2 đến 3 hộ đã cùng nhau góp vốn, thường là những hộ có quan hệ huyết thống, và đứng tên chung một chủ hộ Đến năm 2009, số hộ đã tách riêng thành 26 hộ thuộc làng và mở rộng ra các vùng lân cận, bao gồm cả trong và ngoài xã.

Nghề chế biến miến tại Núi Chung có truyền thống lâu đời, nhưng từ khi 18 hộ gia đình được công nhận làng nghề, sản phẩm miến dong nơi đây đã trở nên nổi tiếng hơn Sự công nhận này không chỉ giúp tăng cường khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần phát triển kinh tế địa phương.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 24

2.2.1 ðặ c ủ i ể m kinh t ế k ỹ thu ậ t c ủ a s ả n xu ấ t và ch ế bi ế n c ủ dong ri ề ng

Cây lấy bột có thời gian trồng và thu hoạch chỉ trong vòng một năm, phù hợp với hai vụ cây công nghiệp ngắn ngày Loại cây này thích hợp với hầu hết các loại đất trong huyện, đồng thời điều kiện kinh tế kỹ thuật cũng rất đơn giản và dễ trồng.

Cây dong riềng thường được thu hoạch vào cuối năm, đặc biệt là vào tháng 11 và 12 âm lịch Quá trình chăm sóc và thu hoạch cây này khá đơn giản và không tốn nhiều công sức Do đó, vào dịp cuối năm, người dân trồng cây dong riềng thường phải thuê nhiều lao động từ các xã lân cận để hỗ trợ trong việc thu hoạch và chế biến.

Khác với một số cây trồng như lạc ngũ, đậu tương, cây củ dong riềng có thời gian thu hoạch và chế biến chủ yếu vào hai tháng cuối năm âm lịch Công đoạn chế biến yêu cầu nhanh chóng, do đó không thể thu hoạch rải rác và tận dụng nguồn lao động gia đình, mà cần phải thuê nhân công để đáp ứng cho công đoạn chế biến lấy bột.

Cây dong riềng là loại cây dễ chăm sóc trong quá trình sinh trưởng Sau khi trồng và vun xới vào tháng Giêng và tháng Hai, công việc chăm sóc gần như hoàn tất Từ tháng Ba đến tháng Năm, cây phát triển mạnh mẽ mà không cần tốn nhiều công sức chăm sóc Đến tháng Sáu, cần tiếp tục vun xới và bón phân lân cùng tro bếp Trong thời gian này, các hộ trồng dong có thể tận dụng thời gian rảnh để làm các nghề phụ khác, cho phép họ vừa trồng dong vừa duy trì thu nhập từ các công việc khác trong suốt mùa vụ.

Xã Tứ Dân nổi bật với truyền thống chế biến củ dong riềng, không chỉ trên diện tích canh tác của mình mà còn thu gom củ từ các xã lân cận để sản xuất bột Việc thu hoạch và chế biến củ dong riềng thành bột diễn ra hàng năm, góp phần vào phát triển kinh tế địa phương.

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội cung cấp chương trình đào tạo thạc sĩ nông nghiệp chất lượng cao Chương trình này tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển các phương pháp bảo quản, xuất khẩu nông sản hiệu quả Học viên sẽ được trang bị kiến thức để đảm bảo sản phẩm được bảo quản tốt nhất, từ đó nâng cao giá trị kinh tế cho nông sản Việt Nam.

Cây dong riềng thường phát triển tốt ở những vùng có khí hậu lạnh, đặc biệt là nơi có sương muối nhiều Trong những năm có lượng sương muối cao, tỷ lệ thu hoạch bột từ cây này sẽ cao hơn so với những năm có nhiều mưa.

2.2.2 Ch ủ tr ươ ng phát tri ể n s ả n xu ấ t, ch ế bi ế n c ủ dong ri ề ng t ạ i t ỉ nh H ư ng Yên

Một số bài học kinh nghiệm từ nghiên cứu lý luận về sản xuất và chế biến trong sản xuất và chế biến nông sản

Kinh nghiệm thành công của các nước phát triển cho thấy, trong giai đoạn đầu công nghiệp hóa, việc phát triển ngành công nghiệp nhẹ và chế biến nông sản gắn liền với nông nghiệp là rất quan trọng Những ngành này yêu cầu ít vốn, tạo ra nhiều việc làm và đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm của người dân Đồng thời, việc tận dụng lợi thế so sánh để xuất khẩu giúp tăng thu ngoại tệ, từ đó tạo nền tảng cho việc phát triển công nghiệp nặng và hiện nay chuyển hướng sang công nghiệp hàm lượng kỹ thuật cao.

Tuy có GDP bình quân đầu người trên 20.000 USD, các ngành động lực phát triển kinh tế chủ yếu là công nghiệp hàm lượng kỹ thuật cao và dịch vụ Tuy nhiên, ngành chế biến và xuất khẩu nông sản vẫn giữ vai trò quan trọng tại các nước phát triển Ngành nông nghiệp, mặc dù chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu kinh tế (từ 2-8%), cũng được khuyến khích phát triển Đặc biệt, công nghiệp chế biến nông sản và xuất khẩu nông sản đang được đẩy mạnh để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về sản phẩm tiêu dùng chất lượng và đa dạng trong nhịp sống công nghiệp.

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội nghiên cứu luận văn thạc sĩ nông nghiệp, tập trung vào lợi thế so sánh trong xuất khẩu nông sản chế biến, kết hợp với nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu thị hiếu thị trường trong nước.

Các nước ASEAN có lợi thế trong việc áp dụng thành công kinh nghiệm của các nước phát triển về phát triển công nghiệp chế biến Chính sách mở cửa hợp tác và kêu gọi đầu tư từ các công ty nước ngoài giúp các quốc gia sử dụng vốn hiệu quả Điều này nhằm đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa nền kinh tế của các nước trong khu vực Trong suốt 20 năm từ 1980, ASEAN đã chú trọng vào việc phát triển ngành công nghiệp chế biến để nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm.

2000 nền kinh tế khu vực ASEAN tăng trưởng với tốc ủộ cao (tuy cuối những năm 90 có khủng hoảng tài chính khu vực), tính bình quân khoảng 7-8%/năm

Năm 1996, Thái Lan ghi nhận mức tăng trưởng kinh tế 8,9%, cao nhất trong khu vực, với các quốc gia khác như Malaysia (8,2%), Indonesia (7,6%), Singapore (6,7%) và Philippines (5,5%) Chính phủ Thái Lan đã tập trung vào phát triển nông sản chế biến để tăng trưởng nội địa và xuất khẩu Các sản phẩm nông sản chủ lực của Thái Lan bao gồm gạo, hải sản, rau quả đóng hộp và cao su Mặc dù ngành công nghiệp chế biến nông sản hiện có quy mô lớn, phần lớn vẫn duy trì ở mức vừa và nhỏ, sử dụng thiết bị hiện đại nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh tế Chính phủ cũng đã triển khai nhiều chính sách khuyến khích phát triển lĩnh vực này.

Kinh nghiệm từ các quốc gia cho thấy rằng phát triển công nghiệp chế biến vẫn được coi trọng, đặc biệt là việc hỗ trợ phát triển chế biến gắn liền với vùng nguyên liệu Đây là một khâu quan trọng và cần thiết trong chiến lược phát triển, nên được thực hiện ngay từ giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa Hiện đại hóa nền kinh tế phải đi đôi với phát triển nông nghiệp và nâng cao đời sống nhân dân.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 29

Chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc đẩy mạnh chế biến nông sản được thể hiện trong Nghị quyết Đại hội lần thứ V của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX Nghị quyết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn trong giai đoạn 2001-2010, nhằm nâng cao giá trị gia tăng cho nông sản và cải thiện đời sống người dân.

Công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhằm phát triển sản xuất hàng hóa lớn, kết nối ngành chế biến với thị trường Mục tiêu chính là tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động trong các ngành công nghiệp, đồng thời giảm dần tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động trong nông nghiệp.

Đảng và nhà nước ta đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp và nông thôn, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghiệp chế biến nông sản (CNCBNS) CNCBNS không chỉ giải quyết đầu ra cho sản xuất nông nghiệp mà còn nâng cao giá trị hàng hóa, thu hút lao động cho ngành công nghiệp nông thôn, góp phần thực hiện đô thị hóa và chuyển dịch cơ cấu lao động Đồng thời, việc phát triển sản phẩm chế biến cũng tạo ra hàng hóa tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, tăng cường tích lũy cho ngân sách nhà nước.

Nhà nước đã xây dựng đề án "Phát triển CNCB nông lâm sản trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn đến năm 2010" và đưa ra một số chính sách phát triển quan trọng.

Qui hoạch và xây dựng các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung là cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất Điều này bao gồm việc xác định vùng, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật như thủy lợi, điện, và giao thông vận tải Đồng thời, cần thực hiện chế độ hợp tác kinh tế giữa người sản xuất và các xí nghiệp thu mua, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững trong ngành nông nghiệp.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 30

(b) Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trên cả hai mặt: sản xuất nông nghiệp và CNCBNS

(c) ðẩy mạnh cụng tỏc ủào tạo và huy ủộng nguồn nhõn lực cho CNCBNS

Chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến nông sản cần tập trung vào nhiều lĩnh vực quan trọng Đầu tiên, cần xây dựng cơ sở hạ tầng cho các doanh nghiệp, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nguồn nguyên liệu nông sản Về đầu tư, cần cổ phần hóa các doanh nghiệp hiện có và khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển, cũng như thu hút vốn nước ngoài Về thuế, nên miễn thuế doanh nghiệp cho các doanh nghiệp mới thành lập, sản phẩm chế biến mới và nguyên liệu mới trong vòng 3-5 năm đầu Cuối cùng, cần hỗ trợ chi phí xúc tiến thương mại để tìm kiếm thị trường và quảng bá sản phẩm mới.

+ Quan ủiểm về phỏt triển chế biến nụng sản ở nước ta

Khỏc với ngành sản xuất kinh doanh, CBNS cú những ủặc ủiểm sau:

Đầu tư vào sản xuất nông nghiệp núi chung và chế biến nông sản núi riêng gặp nhiều thách thức do phụ thuộc vào thiên nhiên và rủi ro cao Ảnh hưởng của tính thời vụ dẫn đến thời gian hoạt động ngắn của các cơ sở chế biến, gây khó khăn trong việc thu hồi vốn.

Chế biến nông sản chủ yếu liên quan đến nguyên liệu từ nông thôn và nông dân, do đó, ngành này gặp phải những tác động tiêu cực từ tư tưởng sản xuất nhỏ lẻ, dẫn đến nguồn nhân lực còn hạn chế.

Từ những đặc điểm núi trờn và đánh giá thực trạng chung của Chương trình Nông thôn mới (CBNS) về phát triển CBNS giai đoạn đến 2010, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã đưa ra các quan điểm phát triển như sau:

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 31

ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Ngày đăng: 23/07/2021, 09:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
22. Năm 2004. đặng Xuân Lợi. đánh giá hiệu quả kinh tế trong hoạt ựộng chế biến một số loại nông sản phẩm của hộ nông dân ở tỉnh Hưng yên. Luận văn thạc sỹ kinh tế. trường ủại học nụng nghiệp hà nội Khác
23. Năm 2008, nghiên cứu các giải pháp chế biến một số nông sản theo mô hình làng nghề trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn vùng ủồng bằng sụng hồng. ủề tài nghiờn cứu trường ủại học nụng nghiệp Hà Nội Khác
24. Nguyễn Quốc Chỉnh (2010), Bài giảng kinh tế hộ nông dân và kinh tế trang trại cho cao học kinh tế 17b2 Khác
25. Năm 2008. Trần đình Thao, Nghiên cứu ứng xử của các hộ nông dân trồng ngụ ở cỏc tỉnh miền Bắc Việt Nam nhằm ủỏp ứng nhu cầu thị trường, Luận án Tiến sĩ, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
26. Thông tin tìm kiếm về chế biến nông sản trên các trang Web trang web của Bộ nông nghiệp và Tổng cục thống kê Khác
27. Tổng cục thống kê (2009), Niên giám thống kê 2008,2009 Khác
28. Tổng cục thống kê (2006), Kết quả tóm tắt khảo sát mức sống của hộ gia ủỡnh 2006, www.gso.gov.vn Khác
29. UBND (2007), Bỏo cỏo tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai và quy hoạch việc sử dụng ủất thời kỳ 2007- 2009, tỉnh Hưng Yờn Khác
30. UBND (2009), Báo cáo tình hình Nông - Lâm - Thuỷ sản năm 2007,tỉnh Hưng yên Khác
31. UBND (2009), Bỏo cỏo phõn tớch dõn số và biến ủộng dõn số thời kỳ 2007 -2009, tỉnh Hưng Yên Khác
32. Viện ngôn ngữ học (2002), Từ ựiển tiếng việt, NXB đà Nẵng, Trung tâm từ ủiển học Khác
33. Website Hưng Yên: www.hungyen.gov.vn 34. Website: www.fao.org Khác
35. Website: www.tiengiang.gov.vn 36. www.Law.com.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN