1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GA SU 9 HOAN CHINH 1213

123 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sử Thế Giới Hiện Đại Từ 1945 Đến Nay
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 209,74 KB

Nội dung

- Đây cũng là thách thức vì phần lớn các nước đang phát triển đều có điểm xuất phát thấp về kinh tế, trình độ dan trí và chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế; sự cạnh tranh quyết [r]

(1)

Phần 1: Lịch sử giới đại từ 1945 đến nay. Chơng I.

Liên xô nớc Đông U chiến tranh thÕ giíi thø 2 Bài LIÊN XƠ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU

TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX

Ngày soạn: 17.8.2012 Ngày dạy:20.8.2012

TIẾT 1: I LIÊN XÔ

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1 Kiến thức:

 Những nét cơng khơi phục kinh tế Liên Xô sau chiến tranh

giới thứ hai từ năm 1945 đến năm 1950, qua thấy tổn thất nặng nề Liên Xô chiến tranh tinh thần lao động sáng tạo, quên nhân dân Liên Xô nhằm khôi phục đất nước

 Những thành tự to lớn hạn chế, thiếu sót, sai lầm cơng xây

dựng CNXH Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu năm 70 kỉ XX

 Trọng tâm: Thành tựu công xây dựng CNXH Liên Xô 2 Kĩ năng:

Biết khai thác tư liệu lịch sử, tranh ảnh để hiểu thêm vấn đề kinh tế xã hội Liên Xô nước Đông Âu

Biết so sánh sức mạnh Liên Xô với nước tư năm sau chiến tranh giới thứ hai

3 Tư tưởng, thái độ, tình cảm;

Tự hào thành tựu xây dựng CNXH Liên Xô, thấy tính ưu việt CNXH vai trị lãnh đạo to lớn Đảng cộng sản nhà nước Xô Viết

Biết ơn giúp đỡ nhân dân Liên Xô với nghiệp cách mạng cũa nhân dân

II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC :

Một số tranh ảnh mô tả công xây dựng CNXH Liên Xô từ 1945 đến năm 70

Bản đồ Liên Xơ

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC 1/ Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số 2/ Kiểm tra cũ:

3/ Bài :

Hoạt động thầy trò Nội dung học

Hoạt động 1: Cá nhân/ lớp

HS: Đọc đoạn chữ nhỏ trang SGK

: GV nêu câu hỏi: “Em có nhận xét về sự thiệt hại Liên Xơ chiến tranh thế giới thứ hai ?”

HS dựa vào số liệu để trả lời GV nhận xét, bổ sung nhấn mạnh Có thể so sánh với số liệu nước tham chiến

: GV nêu nhấn mạnh nhiệm vụ to lớn nhân dân Liên Xô khôi phục kinh tế

Hoạt động 2: Cá nhân/ nhóm

1/ Cơng khơi phục kinh tế sau chiến tranh giới thứ hai (1945-1950)

- Liên Xô chịu tổn thất nặng nề chiến tranh giới thứ hai

(2)

: GV nhấn mạnh tâm nhân dân Liên Xơ hồn thành kế hoạch năm trước thời hạn năm tháng

: GV nêu câu hỏi thảo luận: “Em có nhận xét tốc độ tăng trưởng kinh tế Liên Xô trong thời kì khơi phục kinh tế, ngun nhân sự phát triển ?”

HS dựa vào nội dung SGK trả lời: Tốc độ khôi phục kinh tế tăng nhanh chóng Có kết thống tư tưởng, trị xã hội Liên Xô, tinh thần tự lập tự cường, tinh thần chịu đựng gian khổ, lao động cần cù, quên nhân dân Liên Xô

Hoạt động : Nhóm

: GV: Giới thiệu : Xây dựng sỡ vật chất -kĩ thuật CNXH nến sản xuất đại khí với cơng nghiệp đại, nông nghiệp đại, khoa học - kĩ thuật tiên tiến Đồng thời GV nói rõ việc tiếp tục xây dựng CSVC - KT CNXH mà em học lớp

: GV nêu câu hỏi thảo luận : “ Liên Xô xây dựng CSVC – KT CNXH hoàn cảnh nào ?nó ảnh hưởng đến cơng cuộc xây dựng CNXH Liên Xô ?

HS dựa vào nội dung SGK kiến thức trình bày kết thảo luận

: GV nhận xét, hoàn thiện nội dung

(Ảnh hưởng trực tiếp đến việc xây dựng CSVC – KT, làm giảm tốc độ công xây dựng CNXH Liên Xô.)

Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân

HS: đọc số liệu SGK thành tựu Liên Xô việc thực kế hoạch năm năm

: GV làm rõ nội dung thành tựu

Giới thiệu số tranh ảnh thành tựu

của Liên Xô, giới thiệu hình SGK ( vệ tinh nhân tạo nặng 83,6kg lồi người Liên Xơ phóng lên vũ trụ năm 1957 )

* Kết quả:

- Công nghiệp: Năm 1950, sản xuất công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh, 6200 xí nghiệp phục hồi

- Nông nghiệp: Bước đầu khôi phục, số ngành phát triển

- Khoa học-kĩ thuật: Chế tạo thành công bom nguyên tử (1949), phá vỡ độc quyền Mĩ

2/ Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật CNXH (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 kỉ XX)

- Các nước tư phương Tây ln có âm mưu hành động bao vây, chống phá Liên Xô kinh tế, trị quân

- Liên Xơ phí lớn cho quốc phịng, an ninh để bảo vệ thành công xây dựng CNXH

- Về kinh tế: Liên Xô cường quốc công nghiệp đứng thứ hai giới (sau MĨ), số ngành vượt Mĩ

(3)

Yêu cầu học sinh lấy số ví dụ

giúp đỡ Liên Xô nước giới có Việt Nam

: GV nêu câu hỏi: “ Hãy cho biết ý nghĩa những thành tựu mà Liên Xơ đạt ?”(uy tín trị địa vị quốc tế Liên Xơ đề cao, Liên Xô trở thành chỗ dựa cho hịa bình giới)

ngành khoa học kĩ thuật phát triển, đặc biệt khoa học vũ trụ

- Về quốc phòng: đạt cân chiến lược quân nói chung sức mạnh hạt nhân nói riêng so với Mĩ phương Tây

- Về đối ngoại: Thực sách đối ngoại hịa bình tích cực ủng hộ phong trào cách mạng giới

4/ Củng cố luyện tập:

Thành tựu nhân dân Liên Xô công khôi phục kinh tế xây dựng sở vật chất kĩ thuật CNXH phủ nhận Nhờ mà Liên Xơ trở thành trụ cột nước XHCN, thành trì hịa bình, chỗ dựa phong trào cách mạng giới

5/ Hướng dẫn học nhà:

- Học cũ, đọc trước

- Sưu tầm tranh ảnh nói mối quan hệ thân thiết Liên Xô Việt Nam

Tiết 2

Ngày soạn: 23.8.2012 Ngày dạy:27.8.2012 TIẾT CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Kiến thức:

(4)

Nắm nét hệ thống nước XHCN, thơng qua hiểu mối quan hệ ảnh hưởng đóng góp hệ thống XHCN phong trào cách mạng giới nói chung cách mạng Việt Nam nói riêng

2 Kĩ năng:

Biết sử dụng đồ giới để xác định vị trí tõng nước Đơng Âu

Biết khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử để đưa nhận xét

3 Tư tưởng, thái độ, tình cảm;

Khẳng định đóng góp to lớn nước Đơng Âu việc xây dựng hệ thống XHCN giới, biết ơn giúp đỡ nhân dân nước Đông Âu nghiệp cách mạng nước ta

Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế cho HS

II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC

Tranh ảnh nước Đông Âu ( từ 1944 đến năm 70), tư liệu nước Đông Âu

Bản đồ nước Đông Âu, đồ giới

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC 1/ Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số 2/ Kiểm tra cũ:

Câu hỏi : Nêu thành tựu phát triển kinh tế – khoa học kĩ thuật Liên Xô từ năm 1950 đến năm 70 kỉ XX?

3/ Bài :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Cá nhân/ nhóm

GV nêu câu hỏi: “Các nước dân chủ nhân dân Đông Âu đời hoàn cảnh nào?”

Học sinh dựa vào nội dung SGK kiến thức học trả lời câu hỏi, giáo viên nhận xét bổ sung nội dung ý đến vai trị nhân dân, lực lượng vũ trang Hồng quân Liên Xô

Giáo viên cho học sinh đọc SGK đoạn đời Nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu Hoặc yêu cầu học sinh lên điền vào bảng thống kê theo yêu cầu sau: Số thứ tự, tên nước, ngày, tháng thành lập

Đồng thời cần phân tích hồn cảnh đời nhà nước Cộng hoà dân chủ Đức Giáo viên tóm lược nội dung cần ghi nhớ

Hoạt động 2: Nhóm/cá nhân

: Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm với câu hỏi: “Để hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân chủ nhân dân nước Đông Âu cần tiến hành công việc gì?

1/ Sự thành lập nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu.

- Hồng quân Liên Xơ truy kích tiêu diệt qn đội phát xít Nhân dân lực lượng vũ trang dậy giành quyền thành lập quyền dân chủ nhân dân - Hàng loạt nước dân chủ nhân dân Đơng Âu đời: Cộng hồ Ba Lan (7/1944), Cộng hồ Ru-ma-ni (8/1944)

- Những cơng việc mà nước Đông Âu tiến hành:

Xây dựng quyền dân chủ nhân dân

(5)

: Giáo viên gợi ý: Những việc cần làm mặt sau: Về mặt quyền? Cải cách ruộng đất? Công nghiệp …

Học sinh dựa vào nội dung SGK để thảo luận nhóm trình bày kết

: Giáo viên nhận xét bổ sung hoàn thiện ý kiến trả lời học sinh nhấn mạnh đấu tranh giai cấp

Hoạt động 1: Cá nhân/nhóm

Trước hết giáo viên nhấn mạnh sau chiến tranh giới thứ hai, CNXH trở thành hệ thống giới, tiếp giáo viên nêu câu hỏi: “Tại sao hệ thống XHCN lại đời?”

Gợi ý: Học sinh dựa vào nội dung SGK để trả lời câu hỏi

Nhận xét, bổ sung hoàn thiện câu trả lời

Hoạt động 2: Nhóm/cá nhân

: Giáo viên nêu câu hỏi: “Về quan hệ kinh tế văn hoá khoa học – kĩ thuật nước XHCN có hoạt động gì?”

Học sinh dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi đời khối SEV, vai trị khối SEV vai trị Liên Xơ khối SEV

Giáo viên hướng dẫn học sinh trình bày đời khối Vác-xa-ca vai trò khối Vác-xa-ca

Nhấn mạnh thêm hoạt động giải khối SEV Hiệp ước Vác xa va Đồng thời giáo viên lấy ví dụ mối quan hệ hợp tác nước có giúp đỡ Việt Nam

hữu hố xí nghiệp lớn tư Ban hành quyền tự dân chủ

2/ Tiến hành xõy dựng CNXH (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 kỉ XX) HD đọc thêm

3/ Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa

* Cơ sở hình thành :

- Đều có Đảng cộng sản lãnh đạo

- Lấy CN Mác –Lênin làm tảng

- Cùng chung mục tiêu xây dựng CNXH

- Sau chiến tranh giới thứ hai hệ thống XHCN đời

- Ngày 8/1/1949 Hội đồng tương trợ kinh tế (gọi tắt SEV) đời gồm nước Liên Xô, Anbani, Ba Lan, Bun-gia-ri …

- Ngày 14/5/1955 tổ chức Hiệp ước Vác-xa-va thành lập

4/ Củng cố luyện tập:

- Sự đời nước dân chủ nhân dân Đông Âu tiếp cơng xây dựng CNXH nước làm CNXH ngày mở rộng, đóng góp to lớn vào phong trào cách mạng giới

- Các tổ chức hệ thống XHCN đời: Khối SEV khối Vác-xa-va có vai trị to lớn việc củng cố phát triển hệ thống XHCN

(6)

- Học cũ, đọc trước

- Vẽ điền vào lược đồ Châu Âu nước XHCN Đông Âu

-Tiết 3

Ngày soạn: Ngày dạy:

BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Kiến thức

- Nắm nét khủng hoảng tan rã Liên bang Xô viết (từ nửa sau năm 70 đến 1991) nước XHCN Đông Âu

(7)

Trọng tâm: Sự khủng hoảng tan rã Liên bang Xô Viết nước XHCN Đông Âu

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ nhận biết biến đổi lịch sử từ tiến sang phản động bảo thủ, từ chân sang phản bội quyền lợi giai cấp công nhân nhân dân lao động các nhân giữ trọng trách lịch sử

- Biết cách khai thác tư liệu lịch sử để nắm biến đổi lịch sử

3 Về tư tưởng, tình cảm, thái độ:

- Cần nhận thức tan rã Liên Xô nước XHCN Đông Âu sụp đổ mơ hình khơng phù hợp khơng phải sụp đổ lí tưởng XHCN

- Phê phán chủ nghĩa hội M.Gooc-ba-chốp số người lãnh đạo cao Đảng cộng sản Nhà nước Liên Xô nước XHCN Đông Âu

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Tranh ảnh tan rã Liên Xô nước XHCN Đông Âu - Tranh ảnh số nhà lãnh đạo Liên Xô nước Đơng Âu

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1/ Ôn định tổ chức : Kiểm tra sỉ số

2/ Kiểm tra cũ

Câu hỏi: Để hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân nước Đông Âu cần phải tiến hành cơng việc gì?

3/ Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Nhóm

: Trước hết, giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm với câu hỏi:”Tình hình Liên Xơ giữa những năm70 đến 1985 có điểm cộm?”

Gợi ý: Tình hình kinh tế? Chính trị xã hội? Khủng hoảng dầu mỏ giới năm 1973 tác động đến nhiều mặt Liên Xô, kinh tế Học sinh dựa vào nội dung SGK vốn kiến thức có để thảo luận trình bày kết Nhận xét bổ sung hoàn thiện kiến thức

Hoạt động 2: Cả lớp/cá nhân

: Giáo viên nêu câu hỏi: “Hãy cho biết mục đích nội dung công cải tổ?”

Học sinh dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi Giáo viên nhận xét bổ sung hoàn thiện nội dung học sinh trả lời

: Giáo viên cần so sánh lời nói việc làm M.Gc-ba-chốp, lí thuyết thực

I Sự khủng hoảng tan rã của Liên bang Xô viết

- Kinh tế Liên Xơ lâm vào khủng hoảng: Cơng nghiệp trì trệ, hàng tiêu dùng khan hiếm; nông nghiệp sa sút

- Chính trị xã hội ổn định, đời sống nhân dân khó khăn, niềm tin vào Đảng Nhà nước

- Năm 1985 Goóc-ba-chốp tiến hành cải tổ

(8)

tiễn công cải tổ để thấy rõ thực chất công cải tổ M.Goóc-ba-chốp làm cho kinh tế lún sâu vào khủng hoảng

Giới thiệu số tranh, ảnh hình 3, SGK

Hoạt động 3: Cả lớp

: Giáo viên cho học sinh tìm hiểu diễn biến Liên bang Xơ viết SGK thông qua việc yêu cầu học sinh nêu kiện sụp đổ Liên bang Xơ viết

Nhận xét, bổ sung hồn thiện nội dung kiến thức Đồng thời nhấn mạnh đảo 21 -8-1991 thất bại đưa đến việc Đảng Cộng Sản Liên Xô phải ngừng hoạt động tan rã, đất nước lâm vào tình trạng khơng có người lãnh đạo

Giỏo viờn t/b nhanh không sâu cần nắm hệ

Hot ng 1: Nhúm/cỏ nhõn

: Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm với câu hỏi: “Nguyên nhân đổ các nước XHCN Đông Âu?”

Học sinh dựa vào nội dung kiến thức học thảo luận trình bày kết thảo luận

: Giáo viên nhận xét bổ sung, kết luận

- Ngày 21/8/1991 đảo thất bại, Đảng cộng sản bị đình hoạt động: Liên bang Xô Viết tan rã

- Ngày 25/12/1991 cờ búa liềm Krem-li bị hạ, chấm dứt chế độ XHCN Liên Xô

II/ Cuộc khủng hoảng tan rã của chế độ XHCN nước Đông Âu

- Sự sụp đổ nước XHCN Đông Âu nhanh chóng

- Nguyên nhân sụp đổ:

+ Kinh tế lâm vào khủng hoảng sâu sắc

+ Rập khn mơ hình Liên Xơ, chủ quan ý chí chậm sửa đổi

+ Sự chống phá lực nước

+ Nhân dân bất bình với nhà lãnh đạo địi hỏi phải thay đổi

4/ Củng cố luyện tập:

- Do nguyên nhân khách quan chủ quan sụp đổ Liên Xô nước Đông Âu không tránh khỏi

- Cuộc cải tổ M.Goóc-ba-chốp với hậu tan rã chế độ XHCN Liên Xô

(9)

- Học cũ, đọc trước - Trả lời câu hỏi cuối SGK

Ngày soạn:

Ngày dạy:

CHƯƠNG II: CÁC NƯỚC Á-PHI-MĨ LATINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

Tiết Bµi

QÚA TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA. I Mục đích, yêu cầu:

1 Kiến thức:

+ Những diễn biến chủ yếu, thắng lợi to lớn phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ,sù ph¸t triển hợp tác cỏc nc , Phi, M latinh từ năm 1945 đến năm 90

thế kỉ XX tan rã hệ thống thuộc địa đế quốc- thực dân 2 Kĩ năng:

+ Khi quát, tổng hợp + Sử dụng đồ

3 Tư tưởng: Giáo dục Hs:

+ Cuộc đấu tranh anh dũng, kiên trì gian khổ nhân dân nước Á-Phi-Mĩ latinh độc lập dân tộc

+ Pht huy tình đồn kết dân tộc Á-Phi-Mĩ latinh giai đoạn

II Phương tiện dạy học: + Bản đồ giới

+ Một số tranh ảnh, tư liệu Á-Phi-Mĩ latinh từ năm 1945 đến

III Tiến trình lên lớp: 1 Ổn định

2 Kiểm tra cũ:

? Nguyên nhân tan rã Liên xô? Bài mới:

Hoạt động thầy trò Nội dung học

Hoạt động ( Nhóm)

*Hs đọc mục sgk

? Từ năm 1945 đến thập niên 60 thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc ở Á-Phi-Mĩ latinh có điểm nổi bật? Kể tên phong trào tiêu biểu?

* Gv xác định đồ

? Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ đâu?

? Những thắng lợi to lớn có ý nghĩa lịch sử gì?

Hoạt động 2:

I Giai đoạn từ năm 1945 đến thập niên 60 kỉ XX:

+ Phong trào giải phóng dân tộc phát triển thµnh cao trào sơi ĐNA

=> Hệ thống thuộc địa đế quốc-thực dân sụp đổ

(10)

* Hs đọc mục sgk

? Từ thập niên 60 đến thập niên 70 kỉ XX có phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc tiêu biểu nào?

* Gv xác định đồ

? Nêu nguyên nhân thắng lợi?

Hoạt động 3: * Hs đọc mục sgk

? Trong giai đoạn phong trào giải phóng dân tộc có điểm bật?

* Gv xác định đồ

? Phong trào thắng lợi đâu? Nó có ý nghĩa lịch sử gì?

* Gv kết bài.

+Các phong trào tiêu biểu: Ghinê Bít-xao (9/1974),Mơdămbich(6/1975),Ăngơla(11/1975) => lật đổ ách thống trị thực dân Bồ Đào Nha

III Giai đoạn từ thập niên 70 đến đầu thập niên 90 kỉ XX:

+ Chống chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai Dimbabuê, Namibia, Cộng hoà Nam Phi

=> Hệ thống thuộc địa đế quốc-thực dân sụp đổ hoàn toàn

4 Kiểm tra, đánh giá:

* Gv dùng đồ câm cho Hs dán tên phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc tiêu biểu giai đoạn với màu sắc thể khác

5 Hướng dẫn, dặn dò:

+ Trả lời câu hỏi cuối + Đọc trả lời câu hỏi

+ Sưu tầm tranh Trung Quốc từ năm 1945 đến

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết:

BÀI 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á. I/ Mục đích:

1 Kiến thức:

+ Những nét bật nước châu Á sau chiến tranh giới thứ hai.

+ Hoàn cảnh đời nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa Công cải cách mở cửa từ 1978 đến

2 Kĩ năng:

+ Khai thác tranh ảnh, lược đồ

+ Phân tích, đánh giá. Tư tưởng:

+ Tinh thần đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc - thực dân hịa bình, độc lập dân tộc + Giữ gìn mối quan hệ hữu nghị nước ta với Trung Quốc

II Phương tiện dạy học: + Bản đồ châu Á

+ Một số tranh ảnh, tư liệu Trung Quốc từ năm 1945 đến

(11)

2 Kiểm tra cũ:

? Nêu điểm bật phong trào giải phóng dân tộc Á-Phi-Mĩ latinh từ năm 1945 đến thập niên 60 kỉ XX?

Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Cá nhân

Giới thiệu chung nước Châu Á

? Nêu tình hình nước Châu Á trước chiến thứ 2?

Hs:Trước chiến thứ hầu châu Á thuộc địa

? Cuộc đấu tranh giành độc lập nước Châu Á diễn nào?

Hs:Sau chiến tranh phong trào cách mạng diễn mạnh mẽ hầu hết giành độc lập ? Ngày tình hình nước châu Á có bật ?

* Quan sát lược đồ nước châu Á

Hoạt động 2: Nhóm

Gv: Gọi Hs đọc

Gv: Xác định lãnh thổ Trung Quốc đồ ? Em tóm tắt đời nước CHND Trung Hoa?

Hs:

? Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa đời có ý nghĩa nào?

Hs:

Hoạt động 3: Cá nhân

Gv: Gọi hs đọc

I Tình hình chung :

- Trước chiến thứ hầu châu Á thuộc địa

- Sau chiến tranh phong trào cách mạng diễn mạnh mẽ hầu hết giành độc lập

- Ngày nước châu ¸

đang đà phát triển mạnh mẽ : Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Sin-ga-po

* Tuy nhiên : Tình hình nước khu vực Tây Á diễn biến phức tạp xung đột sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ

II Trung Quốc.

1 Sự đời nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

- Ngày 1.10.1949 nước CHND Trung Hoa đời

- Ý nghĩa :

+ Kết thúc hàng ngàn năm chế độ phong kiến, hàng trăm năm đô hộ chủ nghĩa thực dân

+ Bước vào kỉ nguyên độc lập, tự

+ Hệ thống XHCN kéo dài từ châu Âu sang châu Á

2 Công cải cách mở cửa từ 1978 đến nay.

(12)

? Hãy cho biết thành tựu công đổi Trung Quốc từ năm 1978 đến nay? Hs:

-Chủ chơng : XDCNXH mang màu sắc TQ, lấy phát triển KT làm trung tâm

Kết :

- Tốc độ tăng trưởng cao giới

- Tổng sản phẩm GDP tăng bình quân hàng năm khoảng 9,8% - Vai trị uy tín Trung Quốc trường quốc tế không ngừng củng cố

4 Củng cố:

Gọi hs nhắc lại nội dung học

5 Hướng dẫn tự học:

Lập bảng thống kê phong trào đấu tranh Gpdt Châu Á, Phi, MỹLa-tinh theo mẫu sau:

Giai đoạn Châu Á Châu Phi Mỹ La-tinh

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết Bài 5: CÁC NƯỚC ĐƠNG NAM Á. I Mục đích:

Kiến thức:

+ Tình hình Đông Nam Á trước sau năm 1945

+ Sự đời phát triển tổ chức Asean, vai trị phát triển nước khu vực Đông Nam Á

Kĩ năng:

+ Khai thác tranh ảnh, đồ + Phân tích, đánh giá

Tư tưởng:

+ Tình đồn kết, hợp tác hữu nghị dân tộc khu vực + Tr¸ch nhiệm thân đất nước gia nhập Asean II/ Phương tiện dạy học:

+ Bản đồ nước Đông Nam Á + Một số tranh ảnh, tư liệu liên quan. III/ Tiến trình lên lớp:

Ổn định.

Kiểm tra cũ:

? Nêu thành tựu bật nhân dân Trung Quốc công Đổi từ năm 1978 đến nay?

Bi mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Cá nhân

GV: Dùng đồ ĐNÁ giới thiệu nước

(13)

-Em trình bày nét chủ yếu nước Đông Nam Á trước 1945?

HS: Dựa vào SGK trả lời

GV: Em trình bày tình hình Đơng Nam Á sau chiến tranh giới lần thứ hai?

HS: Trả lời SGK

GV: Sau số nước giành độc lập, tình hình khu vực sao?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Từ năm 50 kỷ XX, đường lối đối ngoại nước Đơng Nam Á có thay đổi?

GV Kết luận: Như vậy, từ cuối năm 50, đường lối ngoại giao nước Đông Nam Á bị phân hoá

* Hoạt động 2: Cá nhân

GV: Tổ chức ASEAN đời hoàn cảnh nào?

HS:Sau giành đợc độc lập,nhiều nớc ĐNá ngày nhận thức rõ cần thiết phải hợp tác để phát triển đất nớc hạn chế ảnh hởng cờng quốc bên khu vực

GV: Mục tiêu hoạt động ASEAN gì? HS: Trả lời

GV: Nguyên tắc quan hệ ASEAN gì?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Giới thiệu trụ sở ASEAN Gia-cac-ta (Inđơnêxia), nước lớn đông dân cư Đông Nam Á

* Hoạt động 3: Nhóm

GV: Tổ chức ASEAN phát triển ntn? HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Hoạt động chủ yếu ASEAN gì?

HS: Trả lời

GV: Những hoạt động cụ thể ASEAN thập kỷ 90 có nét mới?

HS: Trả lời

GV: Hướng dẫn HS xem hình 11 Hội

- Trước năm 1945, hầu hết thuộc địa đế quốc (trừ Thái Lan)

- Sau Nhật đầu hàng đồng minh, loạt nước Đông Nam Á dậy giành quyền:

+ In-đô-nê-xia (8/1945) + Việt Nam (8/1945) + Lào (10/1945)

- Sau giành độc lập, bọn đế quốc trở lại xâm lược Việt Nam, In-đô-nê-xi-a

- Tháng 9/1954, Mĩ lập khối quân (SEATO) Đông Nam Á

II/ Sự đời tổ chức ASEAN:

+ Hoàn cảnh thành lập:

Ngày 8/8/1967, ASEAN đời gồm nước: In-đô-nê-xia, Thái Lan, Ma-lai-xia, Phi-lip-pin, Xingapo

+Mục tiêu hoạt động

Phát triển kinh tế, văn hóa, thơng qua hợp tác hịa bình ổn định thành viên

III/ Từ “ASEAN 6” phát triển thành“ASEAN 10”:

- Tháng 1/1984, Bru-nây xin gia nhập ASEAN

- 7/1995, Việt Nam

- 9/1997, Lào My-an-ma - 4/1999, Cam-pu-chia

- Hiện ASEAN có 10 nước

- 1994, diễn đàn khu vực ARF gồm 23 nước khu vực để hợp tác phát triển

(14)

nghị cấp cao ASEAN VI, họp Hà Nội, thể hợp tác hữu nghị, giúp đỡ phát triển ASEAN

Củng cố:

Vòng tròn chữ đầu câu em cho đún lí tổ chức Asean đời:

a Xuất phát từ nhu cầu phát triển nước ĐNA b Hạn chế ảnh hưởng nước lớn

c Tăng thêm sức mạnh cho phe XHCN

d Cư dân ĐNA cư dân văn minh lúa nước

Hướng dẫn tự học:

+ Đọc trả lời câu hỏi

+ Sưu tầm số tranh ảnh châu Phi từ sau năm 1945 đến Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 7

BÀI 6: CÁC NƯỚC CHÂU PHI. I/ Mục đích:

Kiến thức:

+ Tình hình chung c¸c nước châu Phi sau chiến tranh giới thứ hai: Cuộc đấu

tranh giành độc lập phát triển kinh tế-xã hội nước châu Phi + Cuộc đấu tranh xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc Cộng hoà Nam Phi

Kĩ năng:

+ Khai thác tranh ảnh, đồ + Phân tích, đánh giá

Tư tưởng:

+ Tinh thần đoàn kết, tương trợ ủng hộ nhân dân châu Phi đấu tranh giành độc lập chống đói nghèo

II/ Phương tiện dạy học:

+ Bản đồ nước châu Phi

+ Một số tranh ảnh, tư liệu liên quan

III/ Phương pháp:

Trực quan , phân tích liệu, đàm thoại, kể chuyện lịch sử

A Tiến trình lên lớp : 1 Ổn định tổ chức. 2 Kiểm tra cũ:

? Nêu hoàn cảnh đời mục tiêu hoạt động tổ chức Asean?

Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Cá nhân

GV: Dùng đồ châu Phi, giới thiệu vài nét chu Phi

GV: Em trình bày phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc nước châu Phi?

GV: Sau giành độc lập, nước

I/ TÌNH HÌNH CHUNG:

(15)

châu Phi xây dựng đất nước phát triển kinh tế – xã hội nào?

HS: Trả lời sgk

GV: Minh hoạ thêm: Châu phi châu lục nghèo phát triển giới

- Châu Phi tỉ lệ tăng dân số cao giới

- Tỉ lệ người mù chữ cao giới GV: Hiện giúp đỡ cộng đồng quốc tế, châu Phi khắc phục nghèo đói xung đột sắc tộc nào?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Kết luận: Có thể nói rằng: Cuộc đấu tranh để xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu châu Phi diễn vất vả gian nan

* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

Cả lớp chia làm nhóm theo tổ

N1: Một vài nét khái quát CH Nam Phi? N2: Chính quyền thực dân da trắng Nam Phi thi hành sách phân biệt chủng tộc ntn?

N3: Qúa trình đấu tranh diễn ntn? Kết nó?

N4: Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc CH Nam Phi đạt thắng lợi có ý nghĩa lịch sử to lớn?

- GV gọi đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét bổ sung  sau khẳng định ghi

bảng

GV: Giới thiệu hình 13 sgk tổng thống (nguời da đen) CH Nam Phi giải thích vài nét ông Nen-Xơn Ma-đê-la

GV: Hiện Cộng hoà Nam Phi phát triển nào?

HS: Dựa vào sgk trả lời

- Chính quyền Cộng hoà Nam Phi đưa chiến lược kinh tế vĩ mô (6/1996) với tên gọi “Tăng trưởng, việc làm phân phối lại” để cải thiện mức sống cho nhân dân

- Từ cuối thập kỷ 80 xung đột sắc tộc nội chiến xảy nhiều nơi Đầu thập kỷ 90, châu Phi nợ chồng chất

- Để khắc phục xung đột nghèo đói, tổ chức thống châu Phi thành lập, gọi Liên minh châu Phi (AU)

II/ CỘNG HÒA NAM PHI: + Khái quát:

- Nằm cực Nam châu Phi, năm 1662, người Hà Lan đến Nam Phi Đầu XX, Anh chiếm Nam Phi

- Năm 1961, Cộng hoà Nam Phi đời

+ Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc Cộng hoà Nam Phi:

- Trong kỷ tồn chế độ phân biệt chủng tộc

- Dưới lãnh đạo “Đại hội dân tộc Phi” (ANC), người da đen đấu tranh kiên trì chống chủ nghĩa A-pac-thai

- Năm 1993, chế độ phân biệt chủng tộc bị xoá bỏ

- Tháng 4/1994, Nen-xơn Man-đê-la (da đen) bầu làm tổng thống Cộng hồ Nam Phi

- Đó thắng lợi có ý nghĩa lịch sử to lớn, chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ

Củng cố:

(16)

- Tình hình kinh tế xã hội châu Phi ntn? (Nghèo, đói, lạc hậu, nợ nần chồng chất)

- Trình bày cộng hịa Nam Phi: Đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc kết đạt được?

Hướng dẫn tự học:

Dặn dò HS đọc trước soạn + Trả lời câu hỏi cuối + Đọc trả lời câu hỏi

+ Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu Mĩ latinh từ sau năm 1945 đến Phiđen Ca-xtơ-rô Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 8

BÀI 7: CÁC NƯỚC MĨ LA-TINH

I/ Mục đích: Kiến thức:

+ Tình hình Mĩ Latinh sau chiến tranh giới thứ hai

+ Cuộc đấu tranh giải phóng nhân dân Cuba thành tựu kinh tế, văn hoá, giáo dục mà nhân dân Cuba đạt

Kĩ năng:

+ Khai thác tranh ảnh, lược đồ + Phân tích, đánh giá

Tư tưởng:

+ Sự anh hùng, kiên cường nhân dân Cuba đấu tranh giành độc lập kiến quốc

+ Tình đồn kết, hữu nghị nhân dân hai nước Việt Nam Cuba. II/ Phương tiện dạy học:

+ Bản đồ nước Mĩ latinh

+ Một số tranh ảnh, tư liệu liên quan

III/ Tiến trình lên lớp: 1 Ổn định.

2 Kiểm tra cũ:

? Nêu tình hình nước châu Phi sau năm 1945?

Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG BÀI HỌC

GV giải thích gọi châu Mĩ la Tinh: Vì MLT chiếm lãnh thổ rộng lớn châu Mĩ gồm toàn Trung –Nam mĩ nhiều đảo lớn nhỏ vùng biển Ca ri bê,cuối TKXVIII hầu hết Trung – Nam mĩ thuộc địa TBN BĐN, dân tộc nói tiếng TBN,BĐN tiếng thuộc ngữ hệ la tinh.Do lãnh thổ rộng lớn magn tên MLT

* Hoạt động 1: Cá nhân

GV: Dùng đồ giới lược đồ Mỹ La-tinh giới thiệu khu vực Mỹ La-tinh giải thích “Mỹ La-tinh”

GV: Em có nhận xét khác biệt

(17)

tình hình châu Á , châu Phi khu vực Mỹ La-tinh? HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Yêu cầu HS xác định nước giành độc lập từ đầu kỷ XIX đồ (treo bảng)

GV: Từ sau chiến tranh giới lần thứ hai đến tình hình cách mạng Mỹ La-tinh phát triển ntn?

HS: Có nhiều biến chuyển mạnh mẽ (sgk)

GV: Yêu cầu HS xác định vị trí nước: Chi-lê Ni-ca-ra-goa đồ đặt câu hỏi Em trình bày cụ thể thay đổi cách mạng Chi-lê Ni-ca-ra-goa thời gian này?

HS: Dựa vào sách giáo khoa để trình bày GV: Công xây dựng phát triển nước Mỹ La-tinh diễn ntn?

HS: Dựa vào sgk trả lời GV: Minh hoạ thêm

* Củng cố: Những nét điển hình phong trào giải phóng dân tộc Mỹ La-tinh sau chiến tranh giới thứ hai?

* Hoạt động 2: Cả lớp

GV: Giới thiệu đất nước Cu Ba (trên đồ Mỹ La-tinh) đồ giới Em biết đất nước Cu Ba?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Em trình bày phong trào cách mạng Cu Ba (từ 1945 đến nay)

HS: Trả lời

GV: Minh hoạ thêm Từ 1952 đến 1958, quyền Ba-ti-xta giết vạn chiến sĩ yêu nước, cầm tù hàng chục vạn người

GV: Trình bµy phong trào đấu tranh giải

phóng dân tộc nhân dân Cu Ba? HS: Trả lời

GV: Minh hoạ thêm: Tại Mê-hi-cô, Phi-đen Ca-xtơ-rô tập hợp chiến sĩ yêu nước,

- Nhiều nước giành độc lập từ thập niên đầu kỷ XX: Bra-xin, Ac-hen-ti-na…

- Sau Chiến tranh giới lần thứ hai đến nay, Mỹ La-tinh có nhiều biến chuyển mạnh mẽ, mở đầu cách mạng Cu Ba (1959)

- Kết quả: Chính quyền độc tài nhiều nước bị lật đổ, quyền dân chủ nhân dân thiết lập

- Các tổ chức liên minh khu vực để phát triển kinh tế thành lập

II/ Cu Ba - Hòn đảo anh hùng:

- Sau Chiến tranh giới thứ hai, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc phát triển

- Mỹ thiết lập chế độ độc tài quân Batixta, phản động

- 26-7-1953, qc CM cơng trại lính Mơn-ca-đa mở đầu thời kỳ khởi nghĩa vũ trang

(18)

quyên góp tiền mua sắm vũ khí Ngày 25-11-1956 81 chiến sĩ yêu nước Phi-đen lãnh đạo đáp tàu Gram-ma nước, đặt chân lên đất nước chiến đấu, 12 người họ rút vùng núi hoạt động

GV liên hệ chiến tranh Việt Nam

GV: Sau cách mạng thắng lợi, Chính phủ cách mạng Cu Ba làm gì?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Em nêu thành tựu Cu Ba đạt công xây dựng CNXH?

ý nghÜa CM Cu ba:

-Mở kỉ nghuyên độc lập gắn liền với cNXH ND cu ba

- Lµ cờ đầu PTGPDT cắm mốc CNXH Tây bán cầu

v nc tip tc lãnh đạo cách mạng

- 1-1-1959, cách mạng Cu Ba thắng lợi

- Tháng 4-1961 tiến lên CNXH

- Mỹ thực sách thù địch, cấm vận Cu Ba kiên trì xây dựng CNXH

Củng cố:

Em có biết mối quan hệ đồn kết hữu nghị lãnh tụ Phi-đen, nhân dân Cu Ba với Đảng, phủ nhân dân Việt Nam

Hướng dẫn tự học:Về nhà học hôm sau kiểm tra tiết

(19)

Ngày soạn: Ngày KT:

KIỂM TRA TIẾT THIẾT LẬP MA TRẬN

Tên Chủ

đề Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Cộn g

Thấp Cao

TNKQ TL TN TL

Liên Xô và các nước Đông Âu sau chiến tranh TG2

- Liên Xô nước chế tạo thành công bom nguyên tử năm 1949

Những thành tựu kinh tế , KHKT Liên Xô sau năm 1945 -

Ý nghĩa thành tựu kinh tế, KHKHT Liên Xô giai đoạn từ 1945-1970

Số câu 2 Số điểm 0,5đ 2/3 25 đ 1/3 0,5 đ 3.5 đ Các nước Châu Á, Phi, Mĩ La Tinh từ năm 1945 đến nay

- Sự kiện tiêu biểu phong trào giải phóng dân tộc Châu Phi, Mĩ la tinh sau 1945

Điền mốc kiện tiêu biểu quốc gia giành độc lập sau

năm 1945

Số câu 5 Số điểm

đ

4 2 đ đ Các nước Đông Nam Á sau năm 1945 Mốc thời gian Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN

Hoàn cảnh đời mục tiêu

hoạt động Hiệp hội nước Đông nam

Á ASEAN Đánh giá đóng góp ASEAn lĩnh vực hoạt động kinh tế, trị ngoại giao Số câu

Số điểm 1/2 đ 1/2 1 đ đ Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %

4 1,5 đ 15 %

2.5 đ 25 % đ 50 % 1/2 1 đ 10 % 10đ 100 %

I TRẮC NGHIỆM.

(20)

A Năm 1947 B Năm 1961 C Năm 1949 D Năm 1949

2 Năm mệnh danh năm “ Châu Phi” :

A 1959 B.1960 C 1961 D.1962

3 Cách mạng Cu-Ba thắng lợi thời gian:

A 1/1/1949 B 1/10/1959 C 1/1/1959 D.1/2/1960 4.Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN vào thời gian:

A.27/8/1985 B 8/8/1967 C.27/8/1996 D.28/7/1995 Câu 2:(2 điểm) Hãy nối tên nước giành độc lập cho với mốc thời gian sau:

TT Thời gian Nối Tên nước

1 2/9/1945 -> A Việt Nam

2 1/10/1949 -> B Cu Ba

3 1/1/1959 -> C Ai Cập

4 1953 -> D Trung Quốc

II TỰ LUẬN Câu 1(3 điểm) Cho biết thành tựu kinh tế- khoa học , kĩ thuật Liên Xô giai đoạn từ năm 1945 đến năm 70 kỉ XX, ý nghĩa thành tựu ?

Câu 2(3 điểm) Hồn cảnh đời hoạt ®ộng tổ chức ASEAN : Tại nói:

Từ năm 90 kỉ XX " Một chương mở lịch sö khu vực Đông

Nam Á " ?

Đáp án- Biểu điểm I TRẮC NGHIỆM:

Câu 1(2 điểm) Mỗi ý cho 0,5 điểm B B C D Câu (2 điểm) Mỗi ý nối cho 0,5 điểm

1 với A với D với B với C

II TỰ LUẬN:

Câu 1(3 điểm) * Kinh tế: ( 1,0điểm)

-Về công nghiệp:

Đến năm 1950, tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh Nông nghiệp vượt mức trước chiến tranh.Tới năm 50, 60 TK XX, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai giới sau Mỹ, chiếm khoảng 20 % sản lượng công nghiệp giới Một số ngành công nghiệp đứng đầu giới: Vũ trụ, điện, nguyên tử…

(21)

* Về khoa học - kĩ thuật: ( 1,0điểm)

- 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử, phá độc quyền hạt nhân Mĩ

- 1957 Liên Xơ nước phóng thành cơng vệ tinh nhân tạo vào quỹ đạo trái đất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ loài người

- 1961 Liên Xơ lại nước phóng thành công tàu vũ trụ đưa nhà du hành Ga-ga-rin bay vòng quanh trái đất

*

ý nghÜa: (1,0 ®iĨm) Câu 2:(3điểm)

* Hồn cảnh: Đứng trước yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội nước cần hợp tác, liên minh với để phát triển Hạn chế ảnh hưởng cường quốc ( 0,5 đ)

- 8- 8-1967: Hiệp hội nước ĐNA (ASEAN), thành lập gồm nước Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Phi-líp- pin, Xin-ga-po, In-đơ-nê-xi-a (0,5 đ)

* Mục tiêu: Phát triển kinh tế văn hố thơng qua nỗ lực hợp tác chung nước thành viên, trì hồ bình ổn định khu vực ( 1,0 đ )

* Nhận xét, đánh giá: Từ phân hóa đường lối đối ngoại giai đoạn 1950-1970, sau tổ chức ASEAN đời mối quan hệ nước có thay đổi to lớn kinh tế , văn hóa, đối ngoại đặc biệt từ ASEAN phát triền thành ASEAN 10 (1,0 đ)

Ngày soạn: Ngày dạy:

CHƯƠNG III:

MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY. Tiết 10

BÀI 8: NƯỚC MĨ. I/ Mục đích:

Kiến thức:

+ Tình hình kinh tế Mĩ sau chiến tranh giới thứ hai + Sự phát triển kh-kt Mĩ sau chiến tranh giới thứ hai

+ Các sách đối nội, đối ngoại Mĩ sau chiến tranh giới thứ hai

Kỹ năng:

(22)

+ Khai thác tranh ảnh, tư liệu. Tư tưởng:

HS cần thấy r thực chất sách đối nội đối ngoại Mỹ:

- Về kinh tế Mỹ giàu mạnh gần đây, Mỹ bị Nhật Bản Tây Âu (EU) cạnh tranh riết

- Từ 1995 trở lại đây, Việt Nam Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao thức nhiều mặt

II/ Phương tiện dạy học: + Bản đồ nước Mĩ

+ Một số tranh ảnh, tư liệu lin quan

III/ Tiến trình lên lớp: 1 Ổn định.

2 Kiểm tra cũ: Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Cá nhân

GV: Tình hình nước Mĩ sau Chiến tranh giới thứ hai?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Nguyên nhân giúp Mỹ trở thành nước giàu mạnh giới?

Gọi HS đọc đoạn chữ in nhỏ SGK HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Vì kinh tế Mỹ lại bị suy giảm, nguyên nhân đâu?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Nền kinh tế nước tư phát triển theo quy luật: Phát triển -> suy thoái -> phát triển,

* Hoạt động 2: Cá nhân

GV: Sau chiến tranh giới lần thứ hai, Mỹ thực sách đối nội đối ngoại ntn?

GV: Chốt ý ghi bảng Sau minh hoạ thêm: sau Chiến tranh giới thứ hai, tập trung sản xuất Mỹ cao, 10 tập đồn tài lớn: Morgan, Rockjxler…khống chế tồn kinh tế tài Mỹ Nắm tồn chức vụ chủ chốt Chính phủ, kể Tổng thống Điều

I Tình hình kinh tế nước Mỹ từ sau chiến tranh giới lần thứ hai:

- Sau Chiến tranh giới thứ hai, Mỹ trở thành nước giàu mạnh giới

- Nguyên nhân:

+ Không bị chiến tranh tàn phá;

+ Giàu tài nguyên;

+ Thu lợi nhuận sau chiến tranh

+ Thừa hưởng thành khoa học kĩ thuật giới

- Từ thập niên sau, kinh tế Mỹ suy giảm do: (SGK)

II/Chính sách đối nội đối ngoại Mỹ sau chiến tranh:

* Đối nội: Do hai đảng Dân chủ Cộng hoà thay cầm quyền, thi hành sách phản động

* Đối ngoại:

(23)

định sách xâm lược hiếu chiến Mỹ, Mỹ điển hình CNTB lũng đoạn nhà nước

GV: Thái độ nhân dân Mỹ sách đối nội đối ngoại phủ sao?

HS: Trả lời theo hiểu biết

“viện trợ” để khống chế nước

- Từ 1991 đến Mỹ xác lập giới “đơn cực” để chi phối khống chế giới

Củng cố:

- Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến phát triển kinh tế Mỹ (1945- 1973) nguyên nhân dẫn đến suy giảm kinh tế Mỹ (từ 1973 đến nay)

- Những nét sách đối nội đối ngoại Mỹ (1945 đến nay)

Hướng dẫn tự học:

a Bài vừa học: Học theo câu hỏi

b Bài mới:

Dặn dò HS đọc trước soạn + Đọc trả lời câu hỏi

+ Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu Nhật Bản từ sau năm 1945 đến

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 11

Bài 9: NHẬT BẢN I/ Mục đích, yêu cầu:

KiÕn thøc:

+ Tình hình nước Nhật sau chiến tranh giới thứ hai..Những thành tựu Nhật Bản

công khôi phục phát triển kinh tế sau chiến tranh Nguyên nhân thắng lợi ú

2 T tởng:

+ Lòng khâm phc tinh thần lao động cần cù sáng tạo nhân dân Nhật Bản Mối

quan hệ hữu nghị nước ta với Nhật Bản

3 KÜ

:+ Quan sỏt, s dng bn . Phõn tích, đánh giá, so sánh

II/ Phương tiện dạy học: + Bản đồ nước Nhật Bản

(24)

III/ Tiến trình lên lớp:

Ổn định.

Kiểm tra bi cũ:

? Vì sau chiến tranh giới thứ hai Mĩ trở thnh nước tư giàu mạnh giới?

Bi mới:

Giới thiệu bi mới: Sau Chiến tranh giới lần thứ hai, kinh tế gặp nhiều khó khăn (bị thiệt hại nặng nề chiến tranh) Nhật Bản vươn lên nhanh chóng trở thành siêu cường kinh tế, đứng thứ hai giới (sau Mỹ) Nguyên nhân dẫn đến phát triển “thần kỳ” đất nước này?

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Cá nhân

GV: Dùng đồ Nhật đồ châu Á giới thiệu đất nước Nhật Bản

GV: Tình hình nước Nhật Bản sau chiến tranh giới lần thứ hai?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Minh hoạ thêm: Sau chiến tranh giới lần thứ hai, kinh tế Nhật Bản bị tàn phá nặng nề

Chú ý: Dới CĐ quân quản Mĩ:qđ Mĩ chiếm đóng NB không cai trị trực tiếp mà thông qua máy cq NB, trì ngơi vị Thiên hoàng, điều đáng lu ý cq Mĩ thi hành hiến pháp có nhiều ND tiến bộ chuyển từ CĐ quân chủ sang cđ dân chủ

GV: Em nêu cải cách dân chủ Nhật (sau chiến tranh giới lần thứ hai)?

HS: Dựa sgk + Hiểu biết để trả lời

GV: Ý nghĩa cải cách dân chủ? HS: Trả lời

* Hoạt động 2:Nhóm

Để thấy thuận lợi Nhật tiến hành khôi phục phát triển kinh tế

thảo luận

N1: Những thuận lợi khó khăn Nhật Bản?

N2: Nguyên nhân phát triển thành tựu mà Nhật Bản đạt được?

Sau gọi đại diện nhóm trả lời  GV gọi

nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV chốt ý, ghi bảng

I.Tình hình Nhật b¶n sau chiến tranh:

- Là nước bại trận, bị tàn phá nặng nề, xuất nhiều khó khăn lớn, bao trùm đất nước: nạn thất nghiệp trầm trọng ( 13 triệu người), thiếu thốn lương thực, thực phẩm hàng hóa tiêu dùng, …

- Dưới chế độ chiếm đóng Mỹ, nhiều cải cách dân chủ tiến hành như: ban hành Hiến pháp ( 1946), thực cải cách ruộng đất, xóa bỏ chủ nghĩa quân phiệt trừng trị tội phạm chiến tranh, ban hành quyền tự dân chủ (Luật cơng đồn, nam nữ bình đẳng…),…những cải cách trở thành nhân tố quan trọng giúp Nhật phát triển mạnh mẽ sau

II.Nhật Bản khôi phục phát triển kinh tế sau chiến tranh:

(25)

Tóm lại, từ nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề, vài thập kỷ, Nhật trở thnh siu cường kinh tế đứng thứ giới Đó “thần kỳ” Nhật Bản

GV: Nguyên nhân phát triển kinh tế Nhật sau chiến tranh giới thứ hai?

GV: Giới thiệu hình 18, 19 cho HS v giải thích “thần kỳ” kinh tế Nhật qua hình so sánh với Việt Nam để HS thấy Việt nam cần phải vượt lên nhiều, xác định nhiệm vụ to lớn hệ trẻ

GV: Những khó khăn hạn chế kinh tế Nhật gì?

GV: Minh hoạ thêm: vậy, sau thời gian phát triển nhanh, đến đầu năm 90, kinh tế Nhật lâm vào tình trạng suy thối khơng ổn định

GV: Kết luận: Từ 1945 đến nay, Nhật Bản có bước tiến “thần kỳ” kinh tế, vị thứ Nhật Bản ngày cao trường quốc tế

những năm 70 Thế kỷ XX, kinh tế Nhật tăng trưởng mạnh mẽ, coi “ phát triển thần kỳ”, với thành tựu là: tốc độ tăng trưởng cơng nghiệp bình qn năm năm 50 15%, năm 60 – 13,5%; tổng sản phẩm quốc dân ( GNP) năm 1950 20 tỉ USD, năm 1968 đến – 183 tỉ USD, đứng thứ hai giới, sau Mỹ ( 830 tỉ USD)

III> 4/ Củng cố:

* Vì thập niên 60 kỉ XX kinh tế Nhật Bản đạt tăng trưởng thần kì ? Lấy dẫn chứng?

5/ Hướng dẫn tự học:

Học cũ làm tập sách giáo khoa Chuẩn bị 10: Các nước Tây Âu

(26)

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 12 Bài 10: CÁC NƯỚC TÂY ÂU I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu nét lớn kinh tế, KHKT, văn hóa, trị Tây Âu 1945 đến khái quát nước Tây Âu từ sau chiến tranh giới lần thứ hai đến Xu liên kết khu vực phát triển giới, Tây Âu nước đầu thực xu

2 Kĩ năng:

Rèn luyện kỹ sử dụng đồ phương pháp tư tổng hợp, phân tích, so sánh

3 Thái độ:

Thông qua kiến thức bài, HS cần nhận thức mối quan hệ, nguyên nhân dẫn tới kiện liên kết khu vực nước Tây Âu Mối quan hệ Việt Nam nước Tây Âu từ 1975 đến thiết lập ngày phát triển

II/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HS:

GV: Lược đồ nước Liên minh châu Âu năm 2004 tài liệu nói EU

HS: SGK, tư liệu sưu tầm, bảng nhóm…

III PHƯƠNG PHÁP:

Thảo luận nhóm, nêu vấn đề

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Ổn định tổ chức:

(27)

Nêu nguyên nhân phát triển “thần kì” kinh tế Nhật Bản? Bài :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Cá nhân

GV: Dùng đồ châu Âu (giới thiệu quát nước Tây Âu)

GV: Em cho biết thiệt hại nước Tây Âu chiến tranh giới lần thứ hai?

HS: Trả lời

GV: Để khôi phục kinh tế, nước Tây Âu làm gì? Quan hệ Tây Âu Mỹ sao?

GV: Giải thích thêm: Marshall tên ngoại trưởng Mỹ lúc đề xướng kế hoạch

GV: Sau nhận viện trợ Mỹ, quan hệ Tây Âu Mỹ ?

GV: Chính sách đối ngoại nước Tây Âu sau chiến tranh giới lần thứ hai gì?

GV: Trong thời kỳ “Chiến tranh lạnh” mâu thuẫn gay gắt hai phe XHCN ĐQCN, nước Tây Âu làm gì?

GV: Tình hình nước Đức sau chiến tranh giới lần thứ hai?

GV: Cho HS đọc sgk

I/ Tình hình chung:

- Về kinh tế, để khơi phục kinh tế bị chiến tranh tàn phá nặng nề, nước Tây Âu nhận viện trợ, kinh tế Mỹ theo “kế hoạch Marshall” ( 16 nước viện trợ khoảng 17 tỉ USD năm từ 1948 – 1951)

Kinh tế phục hồi, nước Tây Âu ngày lệ thuộc vào Mỹ

-Về trị, phủ nước Tây Âu tìm cách thu hẹp quyền tự dân chủ, xóa bỏ cải cách tiến thực trước đây, ngăn cản phong trào công nhân dân chủ, củng cố lực giai cấp TS cầm quyền

- Về đối ngoại, nước Tây âu tiến hành chiến tranh tái chiếm thuộc địa Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, nước Tây Âu tham gia khối quân Bắc Đại Tây Dương ( NATO) nhằm chống lại Liên Xô nước XHCN Đông Âu

(28)

GV: Em nêu nét bật, tình hình nước Tây Âu từ sau 1945 đến gì? (GV hướng dẫn để HS trả lời)

MT: Trình bày trình liên kết khu vực của Tây Âu sau Chiến II

* Hoạt động 2: Cả lớp

GV: Yêu cầu HS đọc sgk mục II đặt câu hỏi

GV: Sau chiến tranh giới thứ hai, đặc biệt từ 1950 trở xu hướng phát triển Tây Âu gì?

GV: Nguyên nhân dẫn đến liên kết khu vực nước Tây Âu

GV: Giải thích thêm liên hệ khu vực ĐNÁ

GV: Sự liên kết khu vực nước Tây Âu diễn ntn?

GV: Em cho biết nội dung hội nghị Ma-a-xtơ-rich (Hà Lan)?

HS: Trả lời dựa vào chữ in nhỏ sgk GV: Chốt ý, tổng kết ý

thống nhất, trở thành quốc gia có tiềm lực kinh tế quân mạnh Tây Âu

2 Sự liên kết khu vực:

-Sau chiến tranh, Tây Âu xu hướng liên kết khu vực ngày cảng bật phát triển

Những mốc phát triển xu hướng là:

+ Tháng 1951 “ cộng đồng than, thép châu Âu” thành lập, gồm nước: Pháp, Đức, Ý, Bỉ, Hà Lan Luxembourg

+ 1957, “ cộng đồng lượng nguyên tử châu Âu” “ cộng đồng kinh tế châu Âu” ( EEC) thành lập; gồm nước Cộng đồng kinh tế châu Âu chủ trương xóa bỏ hàng rào quan, thự tự lưu thơng hàng hóa, tư công nhân sáu nước

+ 1967, “ cộng đồng châu Âu” ( EC) đời sở sáp nhập ba cộng đồng

(29)

sự phát triển, cộng đồng châu Âu ( EC) đổi tên thành Liên Minh châu Âu ( EU) từ 1999, đồng tiền chung Liên minh phát hành với tên gọi đồng Euro Tới nay, liên minh châu Âu liên minh kinh tế - trị lớn Thế giới, có tổ chức chặt chẽ với 25 nước thành viên ( 2004)

4/ Củng cố:

- Em trình bày nét chung Tây Âu (từ sau Chiến tranh giới thứ hai đến nay)

- Tai nước Tây Âu phải liên kết với để phát triển?

5/ Hướng dẫn tự học:

Học cũ, làm tập sách tập Chuẩn bị trước 11

Ngày soạn:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Ngày dạy:

Chương IV QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY Tiết 13

Tiết 13

Bài 11 : TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Sự hình thành trật tự giới “Trật tự hai cực Yanta” Những quan hệ “Trật tự giới hai cực” Sự đời tổ chức Liên hợp quốc, tình trạng “chiến tranh lạnh” đối đầu hai phe XHCN TBCN Tình hình giới từ sau “chiến tranh lạnh”, tượng xu thế giới ngày

Kĩ năng:

Rèn luyện kỹ sử dụng đồ, tổng hợp, phân tích, nhận định vấn đề lịch sử

3 Thái độ:

Những nét quát giới nửa sau kỷ XX với diễn biến phức tạp, đấu tranh gay gắt mục tiêu lồi người: Hịa bình, độc lập dân tộc, dân chủ hợp tác phát triển

II/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HS:

GV: Bản đồ giới tranh ảnh tài liệu nói thời kỳ này: “Chiến tranh lạnh” Liên hợp quốc

HS: SGK, tư liệu sưu tầm, bảng nhóm…

III.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1/ Ổn định tổ chức:

(30)

Giới thiệu mới: Sau chiến tranh giới lần thứ hai, trật tự giới thành lập, “trật tự cực Ianta”, Liên Xô Mỹ siêu cường đại diện cho phe: XHCN TBCN đứng đầu cực Để tìm hiểu rõ tìm hiểu

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Cá nhân

GV: Em trình bày hịan cảnh Hội nghị Ianta?

GV: Giải thích thêm:

Ianta địa danh họp Hội nghị thượng đỉnh nước: Liên Xô, Mỹ, Anh (tại Liên Xô)

- Liên Xô: Chủ tịch Hội đồng trưởng Staline

- Mỹ: Tổng thống Roosevelt - Anh: Thủ tướng Anh Sớc- sin

GV: Giới thiệu hình 22 sgk hội nghị Yanta

GV: Nội dung chủ yếu Hội nghị Yanta?

GV: Giải thích thêm:

Về việc kết thúc chiến tranh châu Âu châu Á- Thái Bình Dương, Hội nghị trí:

- Tiêu diệt tận gốc, chủ nghĩa phát xít Đức Nhật, nhanh chóng kết thúc chiến tranh châu Âu, Liên Xơ đánh Nhật châu Á

- Ba cường quốc thỏa thuận cho Mỹ chiếm đóng Nhật Bản, Liên Xơ Mỹ có quyền lợi Trung Quốc

GV: Em biết hệ Hội nghị Yanta?

HS: Trả lời theo sgk

MT: Biết hình thành - mục đích – vai

I/ Sự hình thành trật tự giới mới:

- Vào giai đoạn cuối Thế chiến II, nguyên thủ ba cường quốc Liên Xô, Mỹ Anh có gặp gỡ Yanta từ ngày đến ngày 12.2.1945 Hội nghị thông qua định quan trọng phân chia khu vực ảnh hưởng châu Âu châu Á hai cường quốc Liên Xô Mỹ

(31)

trò tổ chức Liên Hợp Quốc * Hoạt động 2: Cả lớp

- Liên hợp quốc đời hoàn cảnh nhiệm vụ chủ yếu gì?

GV: Giới thiệu thêm Từ đời đến nay, vai trò to lớn Liên hợp quốc gì?

GV: Giải thích Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc (9-1977) thành viên thứ 149

GV: Em nêu việc làm Liên hợp quốc giúp đỡ Việt Nam mà em biết

Chăm sóc trẻ em,các bà mệ có thai, đào tạo nguồn nhân lực, dự án trồng rừng,cải cách hành chính, giúp đỡ vùng bị thiên tai, ngăn chặn đại dịch AIDS,giáo dục

Chương trình phát triển LHQ UNDP viện trợ 270 triệu U SD,quĩ nhi đồng LHQ UNICEFgiúp đỡ khoảng 300 triệu USD, quĩ dân số giới UNFPA giúp 86 triệu đô la

MT: Trình bày biểu và hậu Chiến tranh lạnh

* Hoạt động 3: Cá nhân

GV: Hoàn cảnh Mỹ đề “chiến tranh lạnh”

GV: Em hiểu “chiến tranh lạnh”?

GV: “ Chiến tranh lạnh” Mỹ thực nào?

GV: Giải thích dẫn chứng

mới, mà lịch sử gọi Trật tư thế giới hai cực Yanta.

II Sự thành lập Liên Hợp Quốc.

Từ ngày 25.4 đến 26.6.45 theo sáng kiến LX,Mĩ,TQ,Anh,pháp,một hội nghị đại biểu 50 nước họp Xan-ph ran-xi xco (Mĩ) tuyên bố thành lập LHQ đến tháng 10/45 Hiến chương LHQ có hiệu lực

- Nhằm trì hịa bình an ninh giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị quốc gia dân tộc, thực hợp tác quốc tế kinh tế, văn hóa, xã hội…

- Trong ½ kỷ qua, LHQ có vai trị quan trọng việc trì hịa bình an ninh giới, đấu tranh xóa bỏ chủ nghĩa thực dân chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, giúp đỡ nước phát triển kinh tế , xã hội - Việt Nam gia nhập LHQ 1977 và thành viên thứ 149

III Chiến tranh lạnh:

- Sau Thế chiến II diễn đối đầu căng thẳng hai siêu cường Mỹ Liên Xô hai phe TBCN XHCN, mà đỉnh diểm tình trạng

Chiến Tranh Lạnh.

- Chiến tranh lạnh sách thù địch Mỹ đế quốc quan hệ với Liên Xô nước XHCN

(32)

- Trong tình hình Mỹ thực “ chiến tranh lạnh” Liên Xô nước XHCN làm gì?

MT: Biết đặc điểm quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh.

* Hoạt động 4: Cá nhân

GV: Yêu cầu HS đọc sgk mục IV đặt câu hỏi

GV: Em nêu xu hướng biến chuyển giới thời kỳ sau “chiến trạnh lạnh”?

HS: Trả lời

GV: Giải thích thêm: Từ năm 1991, Liên Xơ sụp đổ, “thế giới hai cực” chuyển thành “thế giới đơn cực”, thực giới có xu hướng chuyển thành “thế giới đa cực”

cuộc chiến tranh Cục

- Chiến tranh lạnh gây hậu nặng nề như: Sự căng thẳng tình hình giới, chi phí khổng lồ, tốn cho chạy đua vũ trang chiến tranh xâm lược,…

IV Thế giới sau chiến tranh lạnh:

Từ sau 1991 giới bước sang thời kỳ sau chiến tranh lạnh Nhiều xu hướng xuất như:

-Xu hướng hịa hỗn hịa dịu quan hệ quốc tế

-Một trật tự giới hình thành ngày theo chiều hướng đa cực, đa trung tâm

-Dưới tác động cách mạng KH – CN, hầu iều chỉnh chiến lược phát triển, lấy kinh tế làm trọng điểm

-Nhưng nhiều khu vực Châu Phi, Trung Á,…lại xảy xung đột, nội chiến đẫm máu với hậu nghiêm trọng

+>Tuy nhiên, xu chung giới ngày hịa bình ổn định hợp tác phát triển

4/ Củng cố:

- Hãy nêu định hệ hội nghị Ianta? Nhiệm vụ Liên hợp quốc gì?

- Các xu hướng giới sau “chiến tranh lạnh”

5/ Hướng dẫn tự học: Học cũ , làm tập

Dặn dò HS đọc trước soạn 12

(33)

-Ngày soạn: Ngày dạy:

CHƯƠNG V: CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC – KỸ THUẬT TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

Tiết 14

Bài 12: NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC – KỸ THUẬT

I/ MỤC TIÊU: Kiến thức:

Nguồn gốc thành tựu chủ yếu, ý nghĩa lịch sử tác động cách mạng khoa học – kỹ thuật lần thứ hai loài người (từ 1945 đến nay) Bộ mặt giới thay đổi nhiều phát triển vũ bão khoa học – kỹ thuật kỷ qua

2 Kĩ năng:

Rèn luyện cho HS phương pháp tư duy, tổng hợp, phân tích, liên hệ kiến thức học với thực tế

3 Thái độ:

Thông qua kiến thức bài, HS cần xác định ý chí vươn lên khơng ngừng, cố gắng phấn đấu khơng mệt mỏi để tiếp thu thành tựu khoa học- kỹ thuật mới, phát triển trí tuệ khơng có giới hạn người phục vụ sống địi hỏi ngày cao người Từ HS nhận thức được, cần phải cố gắng, chăm học tập, có ý chí vươn lên

II/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HS:

GV Một số tranh ảnh thnh tựu cch mạng khoa học - kỷ thuật lần thứ hai

HS: SGK, tư liệu sưu tầm, bảng nhóm…

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra cũ:

Em nêu xu phát triển giới ngày nay? 3/ Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

MT: Biết thành tự chủ yếu của cách mạng KHKT

I/ Những thành tựu chủ yếu cách mạng khoa học – Kỹ thuật:

(34)

* Hoạt động 1: Cá nhân

GV: Hãy nêu thành tựu chủ yếu khoa học cách mạng khoa học – kỹ thuật lần thứ hai loài người?

GV: Hướng dẫn HS xem hình 24, cừu Dolly

GV: Em cho biết thành tựu công cụ sản xuất?

GV: Giải thích thêm:

- Các nhà khoa học chế tạo Robott “người máy” đảm nhận công việc người không đảm nhận được: Lặn xuống đáy biển (6-7km), làm việc nhà máy điện nguyên tử…

GV: Em cho biết nguồn lượng người tạo ra?

GV: Giới thiệu cho HS xem hình 25, Nhật Bản sử dụng lượng mặt trời phổ biến

GV: Em trình bày “Cuộc cách mạng xanh” lòai người?

GV: Những thành tựu giao thông vận tải thông tin liên lạc?

GV: Minh họa thêm:

GV: Em biết thành tựu lĩnh vực chinh phục vũ trụ?

GV: Minh hoạ thêm chốt ý

MT: Đánh giá ý nghĩa – tác động tích cực hậu tiêu cực cách mạng

KH – KT diễn với nội dung phong phú toàn diện, tốc độ phát triển nhanh chóng hệ nhiều mà khơng thể lường hết

- Những thành tựu chủ yếu cách mạng KHKT là:

+ Những phát minh to lớn lĩnh vực KH – tốn học, Vật lý, hóa học sinh học ( cừu Dolly đời phương pháp sinh sản vô tính, đồ gènne người…

+ Những phát minh lớn về công cụ sản xuất như: Máy tính điện tử, máy tự động hệ thống máy tự động,…

+ Tìm nguồn lượng phong phú như: Năng lượng nguyên tử, lượng mặt trời, lượng gió,… + Sáng chế vật liệu như: polimer (chất dẻo), vật liệu siêu bền, siêu nhẹ, siêu dẫn, siêu cứng…

+ Tiến hành “ cách mạng xanh” nông nghiệp

+ Những tiến thần kỳ giao thông vận tải TTLL

+ Những thành tựu kỳ diệu lĩnh vực du hành vũ trụ

(35)

KHKT

* Hoạt động 2: Cả lớp

GV: Em nêu ý nghĩa to lớn cách mạng khoa học- kỹ thuật lần thứ hai?

GV: Em nêu hậu cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai?

GV: Tổng kết ý

- Cho phép thực bước nhảy vọt vể sản xuất suất lao động, nâng cao mức sống chất lượng sống người

- Đến thay đổi lớn cấu dân cư lao động nông nghiệp, công nghiệp dịch vụ

- Mang lại hậu tiêu cực (chủ yếu người tạo ra): Chế tạo loại vũ khí hủy diệt, ô nhiễm môi trường, tai nạn lao động giao thông, loại dịch bệnh

4/ Củng cố:

- Nêu thành tựu to lớn cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ hai loài người

- Ý nghĩa hậu cách mạng

5/ Hướng dẫn tự học:

(36)

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 15

Bài 13 : TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

I/ MỤC TIÊU: 1.KiÕn thøc:

- Gióp cho HS củng cố kiến thức học lịch sử giới đại (phần từ 1945 đến

nay HS cần nắm được: tình hình giới từ 1945 đến có diễn biến phức tạp, đặc điểm chủ yếu nhất, giới chia thành phe: XHCN TBCN siêu cường Mỹ Liên Xô đứng đầu Thấy xu phát triển giới nay, loài người bước vào kỉ XXI

2.T tëng:

- HS nhận thức đấu tranh gay gắt, liệt với diễn biến phức tạp bên lực lượng XHCN độc lập dân tộc, dn chủ tiến với bên CNĐQ lực phản động HS cần nhận thức đựơc Việt Nam ngày có quan hệ mật thit vi khu vc v th gii

3.Kĩ năng;

- Rèn luyện kỹ tổng hợp, phân tích nhận định, đánh giá, so sánh để HS thấy r: mối liên hệ chương bài. Làm quen với việc phân tích kiện lịch sử theo logic: Bối cảnh, diễn biến, kết quả, ý nghĩa

II/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HS: GV

HS: SGK, tư liệu sưu tầm, bảng nhóm…

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra cũ:

? Em nêu thành tựu to lớn cách mạng khoa học- kỹ thuật lần thứ hai lồi người? Ý nghĩa nó?

3/ Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

MT: Trình bày nội dung chính của lịch sử giới sau Thế chiến II

* Hoạt động 1: Cả lớp

GV: Em cho biết đời, phát triển sai lầm dẫn đến sụp đổ Liên Xô nước Đông Âu?

I/ Những nội dung lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến :

Trong khoảng nửa kỷ; giai đoạn lịch sử từ sau 1945 đến năm 2000 diễn nhiều kiện to lớn; liệt đảo lộn đầy bất ngờ:

(37)

GV: Em cho biết phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc Châu Á, châu Phi Mỹ La-tinh?

GV: Sau Chiến tranh giới lần thứ hai, nước Mỹ, Nhật, Tây Âu phát triển ntn?

GV: Quan hệ quốc tế (từ 1945 đến nay) ntn?

GV: Em cho biết thành tựu điển hình cách mạng khoa học-kỹ thuật lần thứ hai ? ý nghĩa lịch sử to lớn nó?

GV: Em nêu nội dung chủ yếu lịch sử giới đại?

GV: Tổng kết

MT: Biết đặc điểm quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh.

* Hoạt động 2: Cá nhân.

GV: Quan hệ quốc tế từ 1945 đến ntn? HS: Trả lời

thập niên, hệ thống XHCN giới lực lượng hùng mạnh, có ảnh hưởng to lớn đến tiến trình phát triển giới Nhưng phạm phải nhiều sai lầm, hệ thống XHCN tan rã vào năm 1989 – 1991

b Sau chiến tranh, cao trào giải phóng dân tộc diễn mạnh mẽ châu Á, châu Phi Mỹ Latine Kết hệ thống thuộc địa CNĐQ sụp đổ Hơn 100 quốc gia độc lập trẻ tuổi đời, ngày giữ vai trò quan trọng trường quốc tế Nhiều nước thu thành tựu to lớn phát triển kinh tế xã hội

c Sau CTTG thứ II, nét bật hệ thống TBCN là:

- Nhìn chung, kinh tế nước TB phát triển tương đối nhanh, khơng tránh khỏi có lúc suy thối, khủng hoảng

- Mỹ vươn lên thành nước TB giàu mạnh nhất, đứng đầu hệ thống TBCN theo đuổi mưu đồ thống trị giới

- Xu hướng liên kết khu vực kinh tế- trị ngày phổ biến, điển hình Liên minh châu Âu ( EU)

d.Về quan hệ quốc tế, xác lập trật tự giới hai cực với đặc trưng lớn đối đầu gay gắt hai phe TBCN XHCN Đặc trưng lớn nhân tố chủ yếu chi phối trị giới quan hệ quốc tế phần lớn nửa kỷ XX

e Với tiến phi thường thành tựu kỳ diệu, cách mạng KHKT đưa lại hệ nhiều mặt không lường hết loài người quốc gia, dân tộc

(38)

GV: Xu thế giới gì?

GV chốt ý

-Xu hướng hịa hỗn hịa dịu quan hệ quốc tế

-Một trật tự giới hình thành ngày theo chiều hướng đa cực, đa trung tâm

-Dưới tác động cách mạng KH – CN, hầu điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy kinh tế làm trọng điểm

-Nhưng nhiều khu vực Châu Phi, Trung Á,…lại xảy xung đột, nội chiến đẫm máu với hậu nghiêm trọng

=>Tuy nhiên, xu chung giới ngày hịa bình ổn định hợp tác phat triển

4/ Củng cố:

- Nội dung chủ yếu lịch sử giới đại (từ 1945 đến nay)

- Tại nói: “Hịa bình, ổn định, hợp tác phát triển vừa thời cơ, vừa thách thức dân tộc”.

- “Hồ bình ổn định hợp tác phát triển thời dân tộc” vì: Từ sau “chiến tranh lạnh” bối cảnh chung giới ổn định nên nước có hội thuận lợi việc xây dựng phát triển đất nước, tăng cường hợp tác tham gia liên minh kinh tế khu vực Bên cạnh nước phát triển tiếp thu tiến khoa học kĩ thuật giới khai thác nguồn vốn đầu tư nước để rút ngắn thời gian xây dựng phát triển đất nước mở rộng quan hệ quốc tế Cịn hồ bình nhiều nơi bị đe doạ xung đột sắc tộc, tôn giáo, ly khai, tranh chấp lãnh thổ

- Đây thách thức phần lớn nước phát triển có điểm xuất phát thấp kinh tế, trình độ dan trí chất lượng nguồn nhân lực nhiều hạn chế; cạnh tranh liệt cảu thị trường giới; việc sử dụng có hiệu nguồn vốn vốn vay bên ngồi; việc giữ gìn, bảo vệ sắc văn hoá dân tộc kết hợp hài hoà yếu tố truyền thống đại nắm bắt thời kinh tế - xã hội đất nước phát triển, khơng nắm bắt thời bị tụt hậu so với dân tộc khác Nếu nắm bắt thời khơng có đường lối sách đắn, phù hợp đánh sắc văn hố dân tộc

Vì dân tộc có sách, đường lối phù hợp để phát triển kinh tế - xã hội đất nước giữ sắc văn hoá dân tộc

Trong năm qua, đảng nhà nước có sách, đường lối phù hợp, nhờ đất nước ta bước phát triển hoà nhập dần vào đời sống khu vực giới

5/ Hướng dẫn tự học:

Học cũ, làm tập chuẩn bị

PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NAY

(39)

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 16

Bài 14 : VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Nguyên nhân, nội dung, đặc điểm chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai thực dân Pháp Việt Nam Những thủ đoạn thực dân Pháp trị, văn hố, giáo dục phục vụ cho chương trình khai thác lần Sự phân hoá giai cấp thái độ, khả cách mạng giai cấp

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kĩ phân tích, đánh giá cho học sinh

3 Thái độ:

- Giáo dục cho HS lòng căm thù bọn thực dân Pháp áp bức, bóc lột nhân dân ta HS có đồng cảm với vất vả, cực nhọc người lao động sống chế độ thực dân phong kiến

II THIẾT BỊ DẠY HỌC.

Lược đồ quyền lợi tư Pháp Việt Nam khai thác lần thứ hai SGK, tư liệu sưu tầm, bảng nhóm…

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1/ Ổn định tổ chức:

Kiểm tra cũ: 3/ Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

MT: Trình bày nguyên nhân và các sách khai thác thuộc địa của Pháp VN sau Thế Chiến I.

GV: Tóm lược tình hình nước Pháp sau chiến tranh giới thứ

GV: Thực dân Pháp tiến hành chương trình khai thác lần thứ hai nước ta hoàn cảnh nào? Nhằm mục đích gì?

GV: Nội dung chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai thực dân Pháp gì?

GV: Giải thích tình hình hình 27 sgk

I/ Chương trình khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp:

Nguyên nhân: CTTG thứ I kết thúc, Pháp nước thắng trận bị tàn phá nặng nề, kinh tế kiệt quệ, TB Pháp đẩy mạnh chương trình khai thác thuộc địa để bù đắp thiệt hại chiến tranh gây

+ Chính sách khai thác Pháp:

- Trong nông nghiệp, Pháp tăng cường đầu tư vốn, chủ yếu vào đồn điền cao su, làm cho diện tích trồng cao su tăng lên nhanh chóng

(40)

? Đặc điểm khai thác thuộc địa lần II?

Diễn với tốc độ qui mơ lớn chưa có từ trước đến

GV: Kết luận

MT: Biết dược nét chính trị, văn hóa , giáo dục Pháp

GV: Trong chương trình khai thác lần thứ hai, thực dân Pháp có sách cai trị nước ta?

GV: Mục đích sách về văn hoá, giáo dục?

Để phục vụ cho cơng khai thác ,bóc lột củng cố máy thống trị TDP thuộc địc

MT: Chỉ chuyển biến về kinh tế, xã hội Việt Nam tác động của khai thác thuộc địa lần II

GV: Em trình bày phân hóa giai cấp lịng xã hội Việt Nam từ sau chiến tranh giới thứ thái độ trị giai cấp?

GV kết hợp miêu tả có hình ảnh

m, s vốn đầu tư tăng; nhiều công ti đời, Pháp cịn mở thêm số sở cơng nghiệp chế biến

- Về thương nghiệp; phát triển trước; Pháp độc quyền, đánh thuế nặng hàng hóa nước nhập vào Việt Nam

- Trong GTVT, đầu tư phát triển thêm, đường sắt xuyên Đông Dương nối liền nhiều đoạn

- Về Ngân hàng, ngân hàng Đông Dương nắm quyền huy ngành kinh tế Đơng Dương

2 Các sách trị văn hóa, giáo dục:

-Về trị, Pháp thực sách “chia để trị”, thâu tóm quyền hành, cấm đoán quyền tự dân chủ, thẳng tay đàn áp , khủng bố, …

- Về văn hóa giáo dục, Pháp khuyến khích hoạt động mê tín dị đoan, tệ nạn xã hội, hạn chế mở trường học,…

3 Xã hội Việt Nam phân hoá:

- Giai cấp địa chủ phong kiến ngày câu kết chặc chẽ làm tay sai cho Pháp, áp bóc lột nhân dân Có phận nhỏ có tinh thần yêu nước

(41)

+Vì g/c CNVN giữ vai trị lãnh đạo CM?

Vì họ đại diện cho phương thức SX tiến tiến,lĐ tập trung có kỉ luật, kic thuật,học cịn có đặc điểm riêng: Bị áp bóc lột nặng nề nhất, nên có tinh thần CM cao nhất,có QH tự nhiên gắn bó với gcND, kế thừa truyền thốn yêu nước, anh hùng bất khuất dân tộc, đặc biệt vừa lớn lên ,gcCN VNđã tiếp thu CNMLN, ảnh hưởng CM t10 Nga PTCMTG sau CT

GV: Kết luận

kiến

- Tầng lớp tiểu tư sản thành thị tăng nhanh số lượng; bị chèn ép, bạc đãi, đời sống bấp bênh Bộ phận trí thức, sinh viên, học sinh có tinh thần hăng hái cách mạng lực lượng cách mạng

- Giai cấp nông dân chiếm 90 % dân số, bị thực dân phong kiến áp bức, bóc lột nặng nề Họ bị bần hóa, lực lượng hăng hái đơng đảo cách mạng

- Giai cấp công nhân ngày phát triển, bị áp bóc lột, có quan hệ gắn bó với nơng dân, có truyền thống yêu nước, …vươn lên thành giai cấp lãnh đạo cách mạng

4/ Củng cố:

- Nêu nội dung chương trình khai thác lần thứ hai thực dân Pháp nước ta?

- Mục đích thủ đoạn trị, văn hố, giáo dục thực dân Pháp thời kỳ khai thác thuộc địa lần thứ hai Việt Nam gì? Hậu sách

5/ Hướng dẫn tự học:

Về nhà học cũ, làm tập chuẩn bị

-Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 17

Bài: 15 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919- 1925)

(42)

Cách mạng tháng Mười Nga 1917 thành công tồn vững nhà nước Xô viết đầu tiên, ảnh hưởng thuận lợi đến phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam Những nét phong trào đấu tranh tư sản dân tộc, tiểu tư sản phong trào công nhân Việt Nam từ 1919 đến 1925

2 Kĩ năng:

Rèn luyện cho học sinh kĩ phân tích, đánh giá, tổng hợp

3 Thái độ:

Giáo dục cho học sinh lòng yêu nước, căm thù giặc ngoại xâm Có thái độ tơn trọng cơng lao anh hùng dân tộc

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

Tài liệu nhân vật lịch sử SGK, tư liệu sưu tầm, bảng nhóm…

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Ổn định tổ chức:

Kiểm tra cũ: Bài mới:

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NỘI DUNG BÀI HỌC

MT: Biết ảnh hưởng, tác động tình hình giới sau Thế chiến I đến cách mạng Việt Nam

GV: Tình hình giới sau Chiến tranh giới thứ ảnh hưởng tới cách mạng Việt Nam ntn?

GV: Kết luận  Tất điều ảnh

hưởng trực tiếp đến cách mạng Việt Namtác động đến lựa chọn đường cứu nước NAQ, tạo ĐK thuận lợi cho việc truyền bá CNMLN vào VN

GV: Yêu cầu HS đọc Sgk mục II đặt câu hỏi

MT: Trình bày nét về các đấu tranh phong trào dân chủ công khai năm 1919 – 1925

GV: Em cho biết nét khái quát phong trào dân chủ công khai (1919 -1925)?

GV: Em cho biết điểm tích cực hạn chế g/c TS?

1/ Ảnh hưởng cách mạng tháng Mười Nga phong trào cách mạng giới:

- Sự thắng lợi cách mạng tháng Mười Nga - Sự thành lập Quốc tế Cộng Sản ( 1919) - Sự đời hàng loạt Đảng CS: ĐCS Pháp (12.1920); ĐCS Trung Quốc (1921) tác động lớn đến cách mạng Việt Nam

2/ Phong trào dân tộc dân chủ công khai ( 1919 – 1925):

- TS dân tộc phát động phong trào chấn hưng nội hóa, trừ ngoại hóa ( 1919), chống độc quyền Cảng Sai Gòn chống độc quyền xuất cảng lúa gạo Nam Kỳ ( 1923)

(43)

HS: Trả lời: + Tích cực :mang t/c dân chủ, yêu nước, tranh thủ ủng hộ q/cgaay áp lực với TDP, chóng cạnh tranh , chèn ép TB nước

+ Hạn chế g/cTS sẵn sàng thỏa hiệp với TDP chúng cho số quyền lợi

+ Nhận xét PT yêu nước dân chủ công khai 1919-1925?

- PTĐT gcTSDT thể lòng yêu nước mang t/c thỏa hiệp ,cải lương ngày xa rời q/c, họ yếu lực trị bạc nhược KT

- -Tiếng nói hoạt động TTS mạnh mẽ nhều chứa đựng nhiều yếu tố tiến , qc ủng hộ, song đưa ĐT đến thắng lợi thiếu đường lối trị đắn

GV: Sơ kết ý

MT: Trình bày phong trào đấu tranh công nhân năm 1919 – 1925; qua thấy phát triển của phong trào

GV: Bối cảnh lịch sử phong trào công nhân Việt Nam năm đầu chiến tranh giới thứ nhất?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Giới thiệu với HS chân dung cụ Tơn Đức Thắng

GV: Em trình bày phong trào đấu tranh điển hình cơng nhân Việt Nam? (1919-1925)

GV: Theo em phong trào đấu tranh cơng nhân Ba Son (8-1925) có điểm so với với phong trào cơng nhân trước đó? (GV gợi ý để HS trả lời)

-Giai cấp công nhân bước đầu vào đấu

Diện), phong trào đòi thả Phan Bội Châu, đám tang Phan Chu Trinh

3 Phong trào công nhân 1919 – 1925:

- Năm 1920 cơng nhân Sài Gịn – Chợ Lớn thành lập tổ chức Cơng Hội bí mật

- 1922, công nhân viên chức Sở Công thương Bắc Kỳ, đấu tranh địi nghỉ chủ nhật có trả lương

(44)

tranh có tổ chức mục đích trị rõ ràng

GV: Kết luận Cuộc đấu tranh đánh dấu bước tiến

mới phong trào công nhân Việt Nam – giai cấp công nhân bước đầu vào đấu tranh có tổ chức mục đích trị rõ ràng

4/ Củng cố:

- Những ảnh hưởng cách mạng giới cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh giới thứ

- Nắm đấu tranh phong trào công nhân (1919-1925)

5/ Hướng dẫn tự học: Học cũ chuẩn bị ôn tập thi học kì

HỌC KÌ HAI Tiết 19

Ngày soạn: Ngày dạy:

BÀI 16 HOẠT ĐỘNG CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC Ở NƯỚC NGOÀI TRONG NHỮNG NĂM 1919 – 1925

I MỤC TIÊU: 1 Kiến thức:

(45)

Việt Nam Nắm chủ trương hoạt động Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên

Trọng tâm: hoạt động Nguyễn Ái Quốc

2 Kĩ năng:

Rèn luyện cho HS kĩ quan sát tranh ảnh lược đồ Tập cho HS biết cách phân tích so sánh đánh giá kiện lịch sử

3 Thái độ:

Giáo dục cho HS lòng khâm phục, kính yêu chủ tịch Hồ Chí Minh chiến sĩ cách mạng

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Ảnh Nguyễn Ái Quốc đại hội Tour

- Lược đồ hành trình Nguyễn Ái Quốc nước ngồi

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC 1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra cũ: Bài mới:

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NỘI DUNG BÀI HỌC

MT: Trình bày hoạt động Nguyễn Ái Quốc 1917 – 1923; nhấn mạnh Người tìm thấy đường cứu nước cho cách mạng Việt Nam.

Giáo viên giới thiệu sơ lược lại hành trình NAQ từ 1911 – 1917

Giáo viên giới thiệu: sau chiến tranh Thề Giới Thứ Nhất nước thắng trận tổ chức hội nghị Vessailles để chia lại giới

Giáo viên nêu câu hỏi: Khi hội diễn ra NAQ có hoạt động gì? Ý nghĩa của hoạt động đó?

- Tìm thấy đường cứu nước, giải phóng dân tộc – đường cách mạng vơ sản

HS dựa vào SGK trình bày HS khác nhận xét bổ sung GV nhận xét bổ sung hoàn thiện kiến thức

I/ Nguyễn Ái Quốc Pháp (1917 – 1923):

- Tháng 6/ 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi u sách, địi phủ Pháp thừa nhận quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng tự dân tộc Việt Nam - 7, 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo lần thứ Luận cương vấn đề dân tộc vấn đề thuộc dịa của Lê Nin, tìm thấy đường cứu nước, giải phóng dân tộc – đường cách mạng vơ sản

(46)

MT: Trình bày hoạt động Nguyễn Ái Quốc 1923 – 1924 Liên Xô và hiểu rõ chuẩn bị tư tưởng cho thành lập Đảng.

Giáo viên nêu câu hỏi: “Hãy nêu hoạt động khác NAQ Pháp?”

Giáo viên nhận xét bổ sung hoàn thiện nội dung học sinh trả lời

Giáo viên giới thiệu hình ảnh NAQ đại hội Đảng Xã hội Pháp Tour

Ý nghĩa: Đây bước chuẩn bị quan trọng vê ctrị tư tưởng cho thành lập đảng VS VN GĐ sau

MT: Trình bày hoạt động Nguyễn Ái Quốc 1924 – 1925 Trung Quốc hiểu rõ chuẩn bị tổ chức cho thành lập Đảng.

Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận: Con đường cứu nước NAQ có khác với lớp người trước?

HS chia nhóm thảo luận trình bày GV chuẩn xác: Hoạt động bậc tiền bối: Phan Bội Châu (dựa vào Nhật Bản), Phan Châu Trinh (canh tân đất

động cách mạng Người từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Mác – Lê nin.

- Tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội Liên Hiệp thuộc địa, làm chủ nhiệm kiêm chủ bút báo “Người Cùng Khổ” viết cho báo Nhân Đạo, viết “Bản án chế độ thực dân Pháp” Các sách báo bí mật chuyển Việt Nam

II Nguyễn Ái Quốc Liên Xô ( 1923 – 1924):

- 6/ 1923, Nguyễn Ái Quốc sang Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế Nông dân - Trong thời gian Liên Xô, Người làm nhiều việc: Nghiên cứu , học tập, viết cho báo Sự Thật tạp chí thư tín Quốc tế

- Năm 1921 Nguyễn Ái Quốc dự đại hội V Quốc tế CS tham luận trị, chiến lược cách mạng nước thuộc địa, mối quan hệ phong trào công nhân nước đế quốc với phong trào cách mạng nước thuộc địa

(47)

nước) thất bại Con đường NAQ lựa chọn cách mạng vô sản – đường hoàn toàn lần người Việt Nam tiếp nhận

Giáo viên nêu câu hỏi: Những hoạt động NAQ TQ?

GV: Chốt ý nhấn mạnh trị tư tưởng cho thành lập đảng vơ sản Việt Nam NAQ

- Cuối 1924, Nguyễn Ái Quốc Quảng Châu (TQ) Tại đây, Người thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên, mà nịng cốt tổ chức Cộng Sản đồn (6/1925)

- Mở lớp trị để đào tạo cán - Xuất báo Thanh Niên, in Đường Kách Mệnh ( 1927)

- 1928, Hội Việt Nam cách mạng Thanh Niên có chủ trương “ Vơ sản hóa” nhằm tạo điều kiện cho hội viên tự rèn luyện, truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê nin, tổ chức lãnh đạo công nhân đấu tranh

4 Củng cố:

Trình bày tóm tắt hoạt động Nguyễn Ái Quốc Pháp, Liên Xô Trung Quốc

5 Hướng dẫn học bài: Học cũ, làm tập chuẩn bị

Tiết 20

Ngày soạn Ngày dạy:

BÀI 17 :CÁCH MẠNG VIỆT NAM TRƯỚC KHI ĐẢNG CỘNG SẢN RA ĐỜI I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức:

Hoàn cảnh lịch sử dẫn đến đời tổ chức cách mạng nước Chủ trương hoạt động tổ chức cách mạng thành lập nước, khác tổ chức với Hội Việt Nam cách mạng niên Sự phát triển phong trào dân tộc dân chủ nước ta đặc biệt phong trào công nông dẫn tới đời tổ chức cộng sản

Kỹ năng:

Biết sử dụng đồ để trình bày diễn biến khởi nghĩa, sử dụng tranh ảnh lịch sử Biết hình dung hồi tưởng lại kiện lịch sử biết so sánh chủ trương hoạt động tổ chức cách

3 Thái độ:

Giáo dục lòng yêu nước, lòng căm thù giặc cho học sinh

II THIẾT BỊ DẠY HỌC.

(48)

Các tài liệu liên quan

SGK, tư liệu sưu tầm, bảng nhóm…

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra cũ: 3 Bài

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NỘI DUNG BÀI HỌC

MT: Trình bày phong trào cách mạng năm 1926 – 1927, bước phát triển phong trào cách mạng.

GV: Em trình bày phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp năm 1926-1927?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Minh hoạ thêm: Từ năm 1926- 1927 toàn quốc nổ 27 đấu tranh công nhân Họ nhằm mục đích: Tăng lương 20 40%; Địi ngày làm công nhân Pháp

GV: Phong trào yêu nước thời kỳ phát triển ntn?

HS: Trả lời

GV: Theo em phong trào cách mạng nước ta năm 1926 - 1927 có điểm so với thời gian trước đó?

HS: Suy nghĩ trả lời GV: Kết luận

MT : Biết đời hoạt động của Tân Việt cách mạng đảng.

GV: Yêu cầu HS đọc sgk mục II đặt câu hỏi

GV: Em trình bày đời tổ chức Tân Việt cách mạng đảng?

GV: Tân Việt cách mạng đảng phân hóa hịan cảnh nào?

HS: Dựa vào Sgk trả lời

I/ Bước phát triển phong trào cách mạng Việt Nam (1926 -1927) :

- Trong hai năm 1926 – 1927, nhiều bãi công công nhân liên tiếp nổ bãi công nhà máy sợi Nam Định, đồn điền cao su Cam Tiêm Phú Riềng

- Phong trào mang tính chất thống tồn quốc, mang tính trị, có liên kết ( nêu vài kiện để chứng minh)

- Phong trào nông dân, tiểu tư sản tầng lớp nhân dân yêu nước khác phát triển thành sóng cách mạng dân tộc dân chủ khắp nước Tổ chức cách mạng đời

II.Tân Việt cách mạng đảng (1927):

- Hội Phục Việt sau nhiều lần đổi tên đến 1928 lấy tên Cách mạng Tân Việt Đảng; thành phần : Trí thức trẻ niên tiểu tư sản yêu nước

- Địa bàn hoạt động: chủ yếu Trung Kỳ

(49)

MT: Trình bày năm1929 ba tổ chức cộng sản đời.

GV: Tại số hội viên tiên tiến hội việt nam cách mạng niên lại chủ trương thành lập chi đảng bắc kì?

Em trình bày hịan cảnh đời ba tổ chức cộng sản Việt Nam cuối năm 1929?

GV: Qúa trình thành lập tổ chức trên? HS: Trình bày theo sgk

GV: Kết luận:

Như vậy, vịng tháng, Việt Nam có tới tổ chức cộng sản đời Khẳng định bước phát triển nhảy vọt cách mạng Việt Nam

Ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau đời năm 1929:

- Cuối 1928 đầu 1929, phong trào dân tộc dân chủ nước ta, đặc biệt phong trào công nông theo đường cách mạng vô sản, phát triển mạnh, đặt yêu cầu cần phải thành lập Đảng CS để lãnh đạo phong trào

- 1929, Chi Cộng Sản thành lập số nhà 5D phố Hàm Long (HN)

- 5.1929 Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên họp, đại hội lần I Đoàn đại biểu Bắc kỳ đưa ý kiến thành lập ĐCS song không chấp nhận, họ rút khỏi Đại Hội nước - 6.1929, Đông Dương CS Đảng thành lập Bắc Kỳ

- 8/ 1929 An Nam CS Đảng thành lập Nam Kỳ

- 9/ 1929, Đông Dương CS Liên đoàn thành lập Trung Kỳ

Bài tập:

giáo viên hướng dẫn học sinh làm tập sách tập

Củng cố:

- Em trình bày phong trào cách mạng Việt Nam giai đoạn 1926-1927? - Sự đời phân hoá tổ chức Tân Việt cách mạng đảng?

- Em trình bày phong đời tổ chức công sản Việt Nam năm 1929?

- Các tổ chức cộng sản nối tiếp đời năm 1929 phản ánh điều cách mạng Việt Nam giai đoạn này?

Hướng dẫn tự học:

- Học cũ, làm tập lại

(50)

CHƯƠNG II : VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1930- 1939.

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết: 21 BÀI 18 : ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

-Bối cảnh lịch sử nội dung hội nghị thành lập đảng Nội dung luận cương trị 1930 Ý nghĩa việc thành lập đảng

-Quan sát vai trò lãnh tụ NAQ hội nghị thành lập đảng giáo dục cho hs lịng biết ơn Chủ Tịch Hồ Chí Minh, củng cố niềm tin vai trò lãnh đạo đảng

- Rèn luyện cho hs khả sử dụng tranh ảnh lịch sử Lập niên biểu kiện hoạt động lãnh tụ NAQ từ năm 1920- 1930 Biết phân tích đánh giá ý nghĩa lịch sử việc thành lập Đảng

II/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HS:

GV -Tranh ảnh lịch sử nhà số 5D Hàm Long – Hà Nội

- Chân dung NAQ 1930 chân dung đại biểu dự hội nghị thành lập Đảng ngày 3-2-1939

-Chân dung Trần Phú 1930 -Tài liệu liên quan

HS: SGK, tư liệu sưu tầm, bảng nhóm…

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1/ Kiểm tra cũ:

(51)

* Giới Thiệu Bài Mới: “ việc tổ chức cộng sản nối tiếp đời thời gian ngắn để đánh dấu bước phát triển phong trào cách mạng việt nam Tuy nhiên thực tế cách mạng đòi hỏi phải thống tổ chức thành đảng để lãnh đạo CMVN vấn đề đặt người đủ uy tín để thống tổ chức cộng sản? Nội dung hội nghị diễn nào? Đảng đời có ý nghĩa lịch sử nào? Bài học trả lời

* Dạy học mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG BI HỌC

MT: lí giải cần thiết phải thống nhất tổ chức cộng sản; trình bày được nội dung ý nghĩa thành lập Đảng

* Hoạt động 1: C nhn

GV: Em trình bày hịan cảnh lịch sử dẫn đến thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2/1930)?

GV: Minh hoạ thêm

GV: Trình bày Hội nghị thành lập Đảng 3/2/1930?

GV: Minh hoạ thêm: Đầu tháng 1/1930, trước nhu cầu cấp bách phong trào cộng sản nước, uỷ nhiệm Quốc tế Cộng sản Nguyễn Ái Quốc từ Thi Lan Cửu Long- Hương Cảng-Trung Quốc triệu tập Hội nghị thành lập Đảng, tham dự hội nghị có đại biểu: Nguyễn Ái Quốc, Trịnh Đình Cửu, Nguyễn Đức Cảnh, Châu Văn Liêm, Nguyễn Thiện, Hồ Tùng Mậu, Lê Hồng Sơn

GV: Nội dung, ý nghĩa Hội nghị thành lập Đảng?

GV: Củng cố, chuyển ý

I/ Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2/1930)

-Sự cần thiết phải triệu tập Hội nghị thành lập Đảng: ba tổ chức CS đời song lại hoạt động riêng rẽ tranh giành ảnh hưởng với Yêu cầu cấp bách phải có Đảng thống

-Nguyễn Ái Quốc chủ trì hội nghị hợp tổ chức CS Cửu Long ( hội nghị 6.1 1930 Hương Cảng TQ)

Nội dung hội nghị:

+ Tán thành việc thống tổ chức CS để thành lập Đảng ĐCS Việt Nam

+ Thơng qua Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, điều lệ tóm tắt Đảng Nguyễn Ái Quốc khởi thảo

Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt Hội nghị thông qua cương lĩnh trị Đảng

+Ý nghĩa: hội nghị có ý nghĩa đại hội thành lập Đảng

(52)

MT: trình bày nội dung của Luận cương trị 1930

* Hoạt động 2: Cả lớp

GV: Hãy nêu nội dung chủ yếu Luận cương trị tháng 10-1930?

GV: Giới thiệu hình 31: Đồng chí Trần Phú- Tổng bí thư Đảng cho HS  giới thiệu cho HS vài phẩm chất

Trần Phú  tổng bí thư trẻ

tuổi hàng ngũ Tổng bí thư.sinh ngày 1.5.04 Quảng ngãi nguyên quán Đức thọ -Hà tĩnh,cha mẹ sớm, c/s khó khăn, anh em Trần Phú Quảng trị nhờ họ hàng giúp đỡ, Trần Phú vào học trường Quốc học Huế, 1925 tham gia hội phục Việt gia nhập tân Việt 8.1926 học trường ĐH phương đông Năm 1930 nước hoạt động cử vào BCHTW lâm thời

Tháng 10/30 dự HNBCHTW bầu làm tổng bí thư.Sau ơng nước hoạt động Sài gịn ngày 19.4.1931 ơng bị địch bắt, ơng hi sinh lúc 27 tuổi

GV: Kết luận: Luận cương trị tháng 10-1930 có hạn chế định:

+ Chưa nêu cao vấn đề dân tộc (hàng đầu)

+ Nặng đấu tranh giai cấp (cách mạng ruộng đất)

+ Đánh giá không khả cách mạng tiểu tư sản, cịn “tả khuynh”, “giáo điều” qua q trình đấu tranh nhược điểm xố bỏ

MT: trình bày hiểu đượcý nghĩa việc thành lập Đảng

* Hoạt động 3: Cá nhân

GV: Em nêu ý nghĩa việc thành lập Đảng?

HS: Trả lời theo ý sgk

II/ Luận cương trị (10/1930): - Hội nghị lần I BCH TW Đảng họp Hương Cảng ( TQ) vào 10 1930 thơng qua Luận cương trị

- Nội dung Luận cương: + Khẳng định tính chất cách mạng Đơng Dương lúc đầu cách mạng TS dân quyền, sai bỏ qua thời kỳ TBCN mà tiến thẳng lên XHCN

+ Đảng phải coi trọng việc vận động tập hợp lực lượng đa số quần chúng,…phải liên lạc mật thiết với VS dân tộc thuộc địa vô sản Pháp

III/ Ý nghĩa lịch sử việc thành lập Đảng:

(53)

GV: Ph©n tích minh hoạ thªm vai

trị Đảng, hát “Đảng cho ta mùa xuân để minh hoạ”

GV: Sơ kết ý

công nhân phong trào yêu nước Việt Nam

- Là bước ngoặc vĩ đại lịch sử cách mạng Việt Nam, khẳng định giai cấp công nhân Việt Nam đủ sức lãnh đạo cách mạng Việt Nam, chấm dứt thời kỳ khùng hoảng giai cấp lãnh đạo cách mạng

- Từ cách mạng Việt Nam phận cách mạng giới

- Là chuẩn bị có tính tất yếu, định bước phát triển nhảy vọt sau cách mạng Việt Nam

4/ Củng cố:

Trình bầy v Hi ngh thành lp ng 3/2/1930? Ni dung chủ yếu luận cương

(10/1930)do đồng chí Trần Phú khởi thảo Nªu ý nghĩa thnh lập Đảng Cộng sản Việt Nam? 5/ Hướng dẫn tự học:

a/bµi vừa học: Như đ· củng cố b/ Bµi học:

Dặn HS đọc trước soạn 19

Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết: 22

BÀI 19 : PHONG TRÀO CÁCH MẠNG TRONG NHỮNG NĂM 1930 – 1935

I / MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.KiÕn thøc:

- Nguyên nhân diễn biến ý nghĩa phong trào cách mạng 1930 -1931 với đỉnh cao Xơ Viết Nghệ - Tĩnh Q trình phục hồi cách mang 1931-1935 Các khái niệm “ khủng hoảng kinh tế” X« viet Nghệ Tĩnh

2.T tëng:

- Giáo dục cho hs kính yêu, khâm phục tinh thần đấu tranh anh dũng quần chúng công nụng v cỏc chin s cng sn

3.Kĩ năng:

- Sử dụng lược đồ phong trào xô viết nghệ tĩnh (1930- 1931) để trình bày diễn biến phong trµo Xơ viết nghệ tĩnh

II/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HS: GV Lược đồ xô viết nghệ tĩnh 1930- 1931

- Tranh ảnh phong trào xô viết nghệ tĩnh

(54)

Những tài liệu thơ ca viết phong trào đấu tranh đặc biệt nghệ tĩnh

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1 Kiểm Tra Bài Cũ:

Trình by hồn cảnh nội dung hội nghị thành lập đảng? Vai trò Nguyễn i Quốc? 2 Bài mới:

Giới Thiệu Bài Mới: Tình hình việt nam trước ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế giới nào? Nguyên nhân diễn biến, kết ý nghĩa phong trào cách mạng năm 1930- 1935 sao? Chúng ta tìm hiểu tiết học hôm

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG GHI

MT: Trình bày nét tác động khủng hoảng đến kinh tế xã hội Việt Nam

* Hoạt động 1: Cá nhân

GV: Giải thích tình hình VN

GV: Theo em, nguyên nhân dẫn đến bùng nổ phong trào cách mạng Việt Nam 1930-1931?

HS: Trả lời theo sgk

GV: Khẳng định có ngun nhân

MT: Trình bày diễn biến của phong trào cách mạng 1930 – 1931 cả nước Nghệ - Tĩnh lược đồ; làm rõ những hoạt động ý nghĩa Xô viết Nghệ - Tĩnh

* Hoạt động 2: Nhóm

GV: Em trình bày phong trào cách mạng 1930-1931 phát triển với quy mơ tồn quốc (Từ 2/1930- 1/5/1930)?

GV: Phong trào công nhân? Phong trào nông dân?

GV: Đặc biệt phong trào kỷ niệm 1-5?

I/ Việt Nam thời kỳ khủng hoảng kinh tế giới (1929-1933)

- Nền kinh tế Việt nam phải chịu hậu nặng nề khủng hoảng kinh tế Thế giới: nông nghiệp, công nghiệp bị suy sụp, xuất nhập đình đốn, hàng hóa khan hiếm… -Đời sống giai tầng bị ảnh hưởng

- Pháp đẩy mạnh khủng bố đàn áp…làm cho tinh thần cách mạng nhân dân ta ngày lên cao

II/ Phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao xô viết Nghệ - Tĩnh:

- Từ tháng đến tháng 5, diễn nhiều đấu tranh công nhân nông dân

(55)

GV: Giải thích minh hoạ thêm Đỉnh cao Xô viết Nghệ - Tĩnh Giới thiệu lược đồ phong trào Xôviết Nghệ - Tĩnh, HS theo lược đồ sgk hình 32

GV: Cho HS thảo luận nhóm Cả lớp chia nhóm

N1: Diễn biến phong trào? (Dựa vào lược đồ trình bày)

N2: Kết ý nghĩa phong trào?

N3: Vì nói Xơviết Nghệ - Tĩnh l đỉnh cao phong trào công nhân, nông dân 1930-1931?

N4: Căn vào đâu Xơviết Nghệ -Tĩnh thật quyền cách mạng quần chúng nhân dân lãnh đạo Đảng

GV gọi đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét bổ sung

GV: Trước lớn mạnh phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh, thực dân Pháp làm gì? Ý nghĩa lịch sử?

HS: Dựa vào sgk trả lời

Dương tỏ rõ dấu hiệu đồn kết với vơ sản Thế giới

- Nghệ - Tĩnh phong trào phát triển mạnh Tháng 9.1930, phong trào công – nông phát triển đến đỉnh cao với đấu tranh liệt như: tuần hành thị uy, biểu tình có vũ trang, tự vệ, cơng quan quyền địch

+ Chính quyền đế quốc phong kiến nhiều huyện bị tê liệt, nhiều xã tan rã Các BCH nông hội chi Đảng lạnh đạo đứng quản lý mặt đời sống trị xã hội nơng thơn làm nhiệm vụ quyền nhân dân theo hình thức Xơviết Lần nhân dân ta thực nắm quyền số huyện hai tỉnh Nghệ -Tĩnh

+ Chính quyền cách mạng kiên trấn áp bọn phản cách mạng, bãi bỏ thứ thuế thực quyền tự dân chủ, chia lại ruộng đất…

+ Phong trào Xơviết có ý nghĩa lịch sử to lớn chứng tỏ tinh thần oanh liệt lực cách mạng nhân dân lao đông

4/ Củng cố:

Nguyên nhân dẫn đến bùng nổ phong trào cách mạng Việt Nam 1930-1931? Căn vào đâu nói rằng: Xơviết Nghệ -Tĩnh quyền kiểu mới?

5/ Hướng dẫn tự học: Như đ· củng cố

(56)

Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết: 23

BÀI 20 : CUỘC VẬN ĐỘNG DÂN CHỦ TRONG NHỮNG NĂM 1936 – 1939

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.KiÕn thøc:

- Những nột chớnh tỡnh hỡnh giới nước cú ảnh hưởng đến cỏch mạng việt nam năm 1936 -1939 Mục tiêu hình thức đấu tranh Đảng PTĐD

đảng phong trào đấu tranh năm 1936 -1939, ý nghĩa phong trào

2.T tëng:

- Giáo dục cho hs lòng tin vào lãnh đạo ca ng

3.Kĩ năng:

- Tp dt cho hs so sánh hình thức tổ chức đấu tranh năm 1930 -1931 với 1936 -1939 để thấy rõ chuyển hướng pt đấu tranh Biết sử dụng tranh ảnh lịch sử

II/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HS:

GV- Ảnh mÝt tinh ở Đấu Xảo ( Hà Nội), hình thức đấu tranh thời kỳ 1936 -1939

- Bản đồ Việt Nam

HS: SGK, tư liệu sưu tầm, bảng nhóm…

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1/ Kiểm tra cũ : Nêu tinh hình việt nam thời kỳ khủng hoảng kinh tế giới? Đáp án: - Công nông nghiệp suy sụp, xuất nhập đình đốn hàng hóa khan - Đời sống tầng lớp giai cấp bị ảnh hưởng

- Thêm vào , hạn hán , lụt triền miên Pháp tăng thuế, đẩy mạnh đàn áp,…  Dân tộc Việt Nam mâu thuẫn với thực dân Pháp gay gắt, tinh thần cách mạng lên cao 2/ Bài

* Giới thiệu mới: thời kỳ 1936 -1939 tình hình giới có chuyển biến, cm việt nsm có tác động với hình thức đấu tranh , vận động dân chủ

* Dạy học bài

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ HS NỘI DUNG BI HỌC

MT: biết tác động, ảnh hưởng tình hình Thế giới đến cách mạng Việt Nam

* Hoạt động 1:

GV: Em cho biết tình hình giới sau khủng hoảng kinh tế 1936-1939?

GV: Trước tình hình nước đế quốc

I/ Tình hình giới nước: * Thế giới:

(57)

đã làm gì?

HS: Các nước tự Fascis hố  chuẩn bị g©y

chiến tranh

GV: Trước tình hình giới vậy, Quốc tế Cộng sản làm gì?

GV: Nhắc lại tình hình Việt Nam sau khủng hoảng kinh tế giới 1929-1933?

MT: Trình bày chủ trương mới Đảng ta diễn biến phong trào đấu tranh tiêu biểu thời kỳ này

* Hoạt động 2: Nhóm

Chia lớp nhãm: Lập bảng so sánh

phong trào 1930-1931 phong trào 1936-1939?

4/ Củng cố:

- Nêu hoàn cảnh nước giới năm (1936- 1939)?

- Chủ trương Đảng phong trào dân chủ gì? Ý nghĩa phong tro (1936-1939)?

5/ Hướng dẫn tự học: Như củng cố

Dặn dß HS đọc trước soạn 21

- Đại Hội lần VII QTCS (7.1935) đề chủ trương mới: thành lập mặt trận nhân dân nước nhằm tập trung lực lượng chống Fascis nguy chiến tranh

- Ở Pháp mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền, ban bố sè sách tiến

bộ thuộc địa Một số tù trị Việt Nam thả

* Trong nước:

- Hậu k/hoảng kinh tế với sách phản động thực dân Pháp thuộc địa làm cho đời sống nhân dân ta đói khổ ngột ngạt

II/ Mặt trận Dân chủ Đơng Dương và phong trào đấu tranh địi tự dân chủ: - Chủ trương Đảng:

+ Nhiệm vụ chống Fascis, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa tay sai, đòi tự cơm áo, hịa bình

+ Chủ trương thành lập mặt trận nhân dân Phản đế Đông Dương, sau đổi thành mặt trận dân chủ Đông Dương

+ Hình thức đấu tranh: hợp pháp, nửa hợp pháp, cơng khai, nửa công khai

III/ Ý nghĩa phong trào :

- Trình độ trị, cơng tác cán bộ, Đảng viên nâng cao, uy tín, ảnh hưởng Đảng mở rộng

(58)

Ngày soạn: Ngày dạy:

CHƯƠNG III : CUỘC VẬN ĐỘNG TIẾN TỚI CÁCH MẠNG THÁNG -1945

Tiết: 24

BÀI 21 : VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939 -1945 I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Tình hình giới Đơng Dương Sự câu kết pháp nhật áp bóc lột dân ta, làm cho đời sống tầng lớp, giai cấp vô cực khổ Những nét dậy Khởi nghĩa Bắc sơn, khởi nghĩa Nam kỳ Nắm nguyên nhân – diễn biến ý nghĩa Tình hình dân ta áp Nhật – Pháp Hội nghị TW ý nghĩa Sự đời MTVM

2 Tư tưởng:

- Giáo dục cho hs lịng căm thù đế quốc phát xít nhật lịng kính u khâm phục tinh thần dũng cảm nhân dân ta

3 Kĩ năng:

- Tập dượt cho hs biến phân tích thủ đoạn thâm độc pháp, biết đánh giá ý nghĩa dậy, biết sử dụng đồ

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

GV: - Tài liệu ách áp Pháp - Nhật nhân dân ta dậy - Lược đồ dậy, chân dung số nhân vật lịch sử

HS: SGK, tư liệu sưu tầm, bảng nhóm

III/ TIẾN HÀNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1/ Kiểm tra cũ:

Câu hỏi: Ý nghĩa phong trào 1936 -1939?

- Là cao trào dân tộc dân chủ rộng lớn, đường lối sách đảng phổ biến công tác cán đảng viên nâng cao

- Uy tín đảng ngày nâng lên, tổ chức đảng củng cố phát triển Đây tổng diễn tập lần thứ chuẩn bị cho CM tháng

2/ Bài

* Giới Thiệu Bài Mới: Tình hình giới nước sau 1939 nào? Ba dậy sao? Nguyên nhân thất bại ý nghĩa dậy nội dung học

* Dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÁI HỌC

(59)

hình Thế giới Đơng Dương trong những năm chiến tranh.

* Hoạt động 1: Cá nhân

GV: Tình hình giới lúc giờ? Và Đông Dương

HS: Dựa vào sgk trả lời GV: Kết luận  ghi bảng

GV: Tại Pháp Nhật thoả hiệp với để thống trị Đông Dương?

Chúng thống trị bóc lột ntn? HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Phân tích thủ đoạn thống trị Pháp Nhật

GV: Chốt ý  Củng cố

MT: biết nét diễn biến khởi nghĩa theo lược đồ * Hoạt động 2: Nhóm

GV: Chia lớp làm nhóm theo tổ N1: Nguyên nhân, ý nghĩa khởi nghĩa Bắc Sơn 27-9-1940?

N2: Nguyên nhân, ý nghĩa khởi nghĩa Nam Kỳ 23-1-1940?

N3: Nhận xét  Ý nghĩa lịch sử

học kinh nghiệm từ hai khởi nghĩa GV gọi đại diện nhóm trình bày lược đồ

Gọi nhóm khác nhận xét bổ sung GV: Kết luận ghi bảng

GV: Giới thiệu cho HS vài chân dung nhân vật lịch sử giai đoạn

VD: Nguyễn Văn Cừ, Nguyễn Thị Minh Khai  Giới thiệu vài nét tiểu sử người

- Chiến tranh Giới II bùng nổ, Fascis Đức công nước Pháp, TB phản động Pháp đầu hàng làm tay sai cho Đức - Quân phiệt Nhật tiến sát biên giới biên giới Việt – Trung tiến vào Đông Dương (9.1940)

- Nhật – Pháp câu kết bóc lột nhân dân ta, mâu thuẫn toàn thể dân tộc ta với Pháp – Nhật sâu sắc

I/ Những dậy đầu tiên:

Khởi nghĩa Bắc Sơn (Ngày 27-9-1940 ):

- Quân Nhật đánh vào Lạng Sơn, quân Pháp chạy qua châu Bắc Sơn

- Đảng Bắc Sơn lãnh đạo nhân dân, dây tước khí giới Pháp giải tán quyền địch, thành lập quyền cách mạng (Ngày 27-9-1940 ):

(60)

* Củng cố: Ý nghĩa khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ binh biến Đô Lương cách mạng tháng Tám?

2 Khởi nghĩa Nam Kỳ (23.11.1940):

- Thực dân Pháp bắt binh lính Việt làm bia đỡ đạn chống lại quân phiệt Xiêm - Đảng Nam Kỳ định khởi nghĩa (đêm 22 rạng 23.11.1940) hầu hết tỉnh Nam Kỳ, thành lập quyền nhân dân Tòa án cách mạng, cờ đỏ vàng lần xuất

3/ Củng cố: Nguyên nhân ý nghĩa khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì

4/ Hướng dẫn tự học: Như củng cố

Dặn dò HS đọc trước soạn 22

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết: 25-26

BÀI 22 : CAO TRÀO CÁCH MẠNG TIẾN TỚI TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG 8 NĂM 1945

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Cao trào kháng nhật cứu nước: diễn biến nét Thời lệnh Tổng khởi nghĩa Hoàn cảnh dẫn đến chủ trương thành lập mặt trận Việt Minh phát triển lực lượng cách mạng sau Việt Minh thành lập Những chủ trương Đảng sau nhật đảo Pháp diễn biến cao trào kháng Nhật, cứu nước, tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng năm 1945

- Giáo dục cho hs lịng kính u chủ tịch Hồ Chí Minh, lịng tin vào lãnh đạo sáng suốt đảng, đứng đầu chủ tịch Hồ Chí Minh

- Rèn luyện cho hs sử dụng tranh ảnh, lợc đồ, phân tích đánh giá kiện lịch sử

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

GV:- Ảnh : “ đội Việt Nam Truyền Giải Phóng Quân” lược đồ “ khu giải phóng Việt Bắc” Các tài liệu, tư liệu liên quan

HS: - Các tài liệu, tư liệu liên quan

IV/TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1/ Kiểm tra cũ :

Câu hỏi: Nguyên nhân thất bại ý nghĩa khởi nghĩa binh biến Đơ Lương?

- Do chưa có tổ chức, lực lượng yếu…………

* Các khởi nghĩa binh biến thất bại học bổ ích khởi nghĩa vũ trang, xây dựng lực lượng vũ trang chiến tranh du kích chuẩn bị cho CMT8

2/ Bài

(61)

4/ Dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

MT: trình bày chủ trương mới của Đảng việc đề hội nghị BCHTW lần 8, đời phát triển của Mặt trận Việt Minh

* Hoạt động 1: Cá nhân

GV: Trong thời gian chiến tranh diễn nào?Trên giới lúc thay đổi nào?

GV: Tình hình nước lúc nào?

GV: Trước tình hình Nguyễn Ái Quốc làm gì?

GV: Kể sơ lược trình Nguyễn Ái Quốc

1911 rời bến Cảng Nhà Rồng tìm đường cứu nước 1920 tìm đường cứu nước 1925 thành lập Hội VNCMTN, 1930 thành lập ĐCSVN Đến 28-1-1941 Người định từ Trung Quốc nước để trực tiếp lãnh đạo CM tổ chức triệu tập Hội nghị trung ương Đảng lần thứ Pác -bó (Cao Bằng) 10  19-5-1941

GV: Hội nghị định vấn đề gì?

HS đọc phần in nhỏ sgk

GV: Vậy lúc Đảng ta lại thành lập Mặt trận Việt Minh? Và lực lượng cách mạng, phong trào đấu tranh từ Việt Minh đời ntn?

I/ Mặt trận Việt Minh đời: (19 - - 1941) :

- Chiến tranh Thế giới thứ II bước sang năm thứ ba Trến giới hình thành hai trận tuyến

Ở Đông Dương thực dân Pháp sức đàn áp cách mạng

Ngày 28.1.1941, Nguyễn Ái Quốc nước, trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam Người chủ trì Hội nghị TW lần thứ họp Pác –pó ( Cao Bằng) Từ ngày 10 đến 19.5 1941

- Hội nghị chủ trương trước hết phải giải phóng cho dân tộc Đông Dương khỏi ách Pháp – Nhật Tạm gác hiệu “ đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”, thực hiệu “tịch thu ruộng đất đế quốc Việt gian chia cho dân cày…” Hội nghị chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh

(62)

GV: Đồng thời Thái Nguyên đội Cứu Quốc Quân phát động chiến tranh du kích quyền nhân dân thành lập suốt vùng rộng lớn phía Nam xuống tận tỉnh lị Thái Nguyên Vĩnh Yên (chỉ đồ)

GV: Thành lập đội cứu quốc quân phát động chiến tranh du kích cách mạng thành lập suốt vùng rộng lớn phía Nam mở rộng xuống Thái Nguyên Vĩnh Yên  Căn địa cách mạng

buổi thành lập mở rộng Tỉnh

MT: biết nét của Nhật đảo Pháp

* Hoạt động 2: Cả lớp

GV: Nguyên nhân dẫn tới Nhật đảo Pháp

GV: Phân tích khẳng định tình trn buộc Nhật phải đảo Pháp để độc chiếm Đơng Dương

GV: Tình diễn ntn? Quân Pháp thất bại sao?

Gọi HS đọc phần chữ in nhỏ sgk/8 HS: Đêm 9-3-1945 Nhật nổ súng lật đổ Pháp Đơng Dương…

MT: Trình bày chủ trương của Đảng diễn biến phong trào kháng Nhật cứu nước

* Hoạt động nhóm: Cả lớp chia làm nhóm theo dãy bàn

N1: Trước tình hình Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp hội nghị chủ trương ntn?

N2: Diễn biến phong trào Trình bày vài nét khu giải phóng Việt Bắc qua tranh hình 38/91 (sgk)

Sau 4’ thảo luận GV gọi đại diện nhóm trả lời

Gọi nhóm khác nhận xét bổ sung GV: Chốt ý ghi bảng

cả nước

+ Lực lượng vũ trang: trì đội du kích Bắc Sơn, phát triển thành Cứu quốc quân, phát động chiến trsanh du kích, thành lập đội VNTTGPQ ( ngày 22.12.1944)

II/ Cao trào kháng Nhật, cứu nước tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945:

1/ Nhật đảo Pháp (9-3-1945): - Chiến tranh bước vào giai đoạn kết thúc, nước Pháp giải phóng Mặt trận Thái Bình Dương, Fascis Nhật bị nguy khốn Quân Pháp Đông Dương riết chuẩn bị, chờ thời để giành lại địa vị thống trị cũ Tình buộc Nhật phải đảo Pháp, độc chiếm Đông Dương

- Đêm ngày 9.3.1945, Nhật đảo Pháp tồn Đơng Dương, Pháp nhanh chóng đầu hàng

2/ Tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945:

(63)

GV: Nói rõ cho HS Đảng ta định phát động cao trào kháng Nhật cứu nước chuẩn bị điều kiện tiến tới Tổng khởi nghĩa

 Xác định đồ khu giải phóng Việt Bắc: gồm tỉnh: Cao - Bắc - Lạng, Thái - Hà - Tuyên

* Là địa cách mạng hình ảnh thu nhỏ nước Việt Nam

GV: Có thể liên hệ với thực tế lịch sử địa phương, phim ảnh phong trào phá kho thóc Nhật Tình hình nước lúc sao?

HS: Dựa vào sgk trả lời GV: Kết luận

và thị” Nhật – Pháp bắn hành động chúng ta” xác định kẻ thù chính, cụ thể trước mắt Fascis Nhật

- Hội nghị định phát động cao trào “ Kháng Nhật cứu nước” mạnh mẽ làm tiền đề cho Tổng khời Nghĩa

- Từ tháng 3.1945, cách mạng chuyển sang cao trào đấu tranh vũ trang khởi nghĩa phần Ở địa Cao – Bắc – Lạng nhiều xã, châu, huyện giải phóng

- Ngày 15.4.1945, Hội nghị quân Bắc kỳ họp, thống lực lượng vũ trang thành Việt Nam giải phóng, Ủy ban quân Bắc Kỳ thành lập, khu giải phóng Việt Bắc đời

( 6.1945)

- Khẩu hiệu “phá kho thóc, giải nạn đói” dấy lên phong trào đánh chiếm kho thóc Nhật chia cho dân nghèo Khơng khí khởi nghĩa sục sơi nước

4/ Củng cố: Đảng Cộng sản Đông Dương có chủ trương, hiệu để đưa phong trào cách mạng tiến lên

5/ Hướng dẫn tự học: Như củng cố

Dặn dò HS đọc trước soạn 23

(64)

Tiết : 27

BÀI 23:TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945 VÀ SỰ THÀNH LẬP NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA.

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Kiến thức:

- Khi tình hình giới diễn vô thuận lợi cho cách mạng nước ta đảng ta đứng đầu Chủ Tịch HCM định phát động tổng khởi nghĩa toàn quốc Khởi nghĩa diễn nhanh chóng giành thắng lợi thủ đô hà nội thăng địa phương nước nước việt nam dân chủ cộng hòa đời.Ý nghĩa lịch sử nguyên nhân thắng lợi cách mạng tháng Tám năm 1945

2.Tư tưởng:

- Giáo dục Hs lịng kính yêu đảng, lãnh tụ HCM Niềm tin vào thắng lợi Đảng niềm tin tự hào Dân Tộc

3.Kĩ năng:

- Sử dụng tranh ảnh lịch sử, tường thuật diễn biến cách mạng tháng tám rèn luyện kỹ phân tích, đánh giá kiện lịch sử

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: GV:

- Lược đồ tổng khởi nghĩa tháng tám năm 1945

- Anh mít tinh nhà Hát Lớn Hà Nội 19/5/1945 HS: tư liệu sưu tầm, SGK, bảng nhóm

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC 1 Kiểm tra cũ:

Nguyên nhân q trình nhật đảo pháp? 2 Bài mới:

Giới Thiệu Bài Mới: năm 1945 thời cách mạng dẫn đảng ta tiến hành tổng khởi nghĩa nhanh chóng giành thắng lợi đén nước việt nam dân chủ cộng hòa đời Y nghĩa lịch sử nguyên nhân thành công cách mạng tháng tám nội dung học

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG BI HỌC

MT: biết thời cách mạng đến, Đảng nắm thời tâm khởi nghĩa.

* Hoạt động 1: Cá nhân

GV: Lệnh Tổng khởi nghĩa ban bố hịan cảnh nào?

GV: Phân tích giải thích Những hoạt động sau lệnh Tổng khởi nghĩa ban bố

Khẳng định Đảng ta Hồ Chí Minh dự

I/ Lệnh Tổng khởi nghĩa ban bố:

-Chiến tranh giới II giai đoạn cuối Fascis Nhật đầu hàng Đồng Minh không điều kiện (8/1945) Ở nước, quân Nhật hoang mang, dao động cực độ

-Ngay nghe tin phủ Nhật đầu hành, ủy ban khởi nghĩa toàn quốc thành lập Quân lệnh số một

kêu gọi toàn dân dậy

(65)

đốn tình hình, thời xuất kịp thời hạ lệnh Tổng khởi nghĩa nước

? Em có suy nghĩ chủ trương Đảng? kịp thời thời

MT: Trình bày nét chính diễn biến khởi nghĩa Hà Nội

* Hoạt động 2: Cả lớp

GV: + Treo lược đồ Tổng khởi nghĩa tháng Tám; Khơng khí cách mạng Hà Nội?

HS: Trả lời theo sgk

GV: Miêu tả, tường thuật kết hợp với tranh 39/93 sgk Sự kiện giành quyền Hà Nội  ghi lại khơng khí sơi động Thủ

Đơ

GV: Giới thiệu nhạc sĩ Văn Cao hát Tiến quân ca

MT: Trình bày nét chính diễn biến khởi nghĩa nước * Hoạt động 3: Cá nhân

GV: Sử dụng đồ thơng báo ngắn gọn tình hình lúc thời gian ginh quyền Huế, Sài Gịn, Cả nước Sự kiện Bảo Đại thối vị

Nếu GVdành thời gian để đọc cho HS nghe cảnh Bảo Đại thoái vị

Quang), định phát động Tổng Khởi nghĩa giành quyền trước quân Đồng Minh vào nước ta

-Tiếp Đại Hội Quốc dân Tân Trào họp ( 16.8) tán thành định khởi nghĩa Đảng, lập Ủy ban giải phóng dân tộc Sau đó, Hồ Chí Minh gửi thư kêu gọi đồng bào nước dậy khởi nghĩa

II/ Giành quyền Hà Nội:

-Ngay sau Nhật đảo Pháp, khơng khí cách mạng sơi động… đội tun truyền tuyền xung phong Việt Minh hoạt động khắp thành phố… -Ngày 15.8 Việt Minh tổ chức diễn thuyết ba rạp hát thành phố Ngày 16.8 truyền đơn biểu ngữ kêu gọi xuất khắp nơi Chính phủ bù nhìn lung lay đến tận gốc rễ

- Ngày 19.8 Meetting Nhà Hát Lớn biến thành biểu tình đánh chiếm cơng sở quyền địch, khởi nghĩa thắng lợi Hà Nội

III/ Giành quyền cả nước:

-Từ ngày 14 đến ngày 18/9 bốn tỉnh giành quyền sớm nước là: Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh Quảng Nam

(66)

GV: Cách mạng thành cơng Chủ tịch Hồ Chí Minh làm gì?

GV: Giới thiệu tranh hình 40/94 sgk GV: Sơ kết ý

MT: Trình bày ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi cách mạng Tháng Tám

* Hoạt động 4:

GV: Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Khẳng định nguyên nhân chủ quan đóng vai trị định  phân tích cho HS

lợi Huế ( 23.8), Sài gòn ( 25.8) Đến ngày 28.8 Tổng khởi nghĩa thành công nước

- Ngày 2.9.1945, Quảng trường Ba Đình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tun Ngơn độc lập khai sinh nước Việt Nam DCCH

IV/ Ý nghĩa lịch sử nguyên nhân thành công Cách mạng tháng Tám

*Ý nghĩa:Cách mạng tháng Tám kiện vĩ đại lịch sử dân tộc, phá tan xiềng xích nơ lệ Nhật – Pháp, lật đổ ngai vàng phong kiến, lập nước VNDCCH, đưa nước ta thành nước độc lập, mở kỷ nguyên cho dân tộc ta – kỷ nguyên độc lập, tự

- Cổ vũ nhân dân nước thuộc địa phụ thuộc, góp phần củng cố hịa bình khu vực Đơng Nam Á nói riêng, tồn giới nói chung * Ngun nhân thắng lợi:Dân tộc có truyền thống yêu nước sâu sắc có Đảng CS Đơng Dương mặt trận việt Minh phất cao cờ cứu nước người hưởng ứng

- Có khối liên minh Cơng Nông vững chắc, tập hợp lực lượng yêu nước mặt trận dân tộc thống rộng rãi

- Điều kiện quốc tế thuận lợi, Liên Xô nước Đồng Minh đánh bại Fascis Đức – Nhật

4/ Củng cố: Năm tiến trình Cch mạng thng Tm diễn nào? Ý nghĩa nguyên nhân thành công Cách mạng tháng Tám năm 1945

5/ Hướng dẫn tự học: Như củng cố

Dặn dò HS đọc trước soạn 24

Ngày soạn:

Ngày dạy:

(67)

Tiết : 28.29

BÀI 24: CUỘC ĐẤU TRANH XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN DÂN CHỦ NHÂN DÂN (1945 – 1946 )

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Kiến thức:

- Thuận lợi khó khăn nước ta năm đầu nước Việt Nam Dân Chủ Sự lãnh đạo đảng hồ chí minh phát huy thuận lợi.khắc phục khó khăn, thực chủ trương biện pháp xây dựng quyền Sách lược chống ngoại xâm nội phản bảo vệ quyền cách mạng

2.Tư tưởng:

- Bồi dưỡng cho hs lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, niềm tin lãnh đạo đảng, niềm tự hào dân tộc

3.Kĩ năng:

- Phân tích nhận định đánh giá tình hình đát nước sau cmt nhiệm vụ cấp bách trước mắt năm đầu nước Việt Nam Dn Chủ Cộng Hịa

II/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HS: - GV

- HS: tư liệu sưu tầm, SGK, bảng nhóm

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC 1 Kiểm Tra Bài Cũ:

Ý nghĩa lịch sử nguyên nhân thắng lợi Cch Mạng Thng Tm?

2 Bài Mới:

Giới Thiệu Bài Mới: sau thắng lợi ta xây dựng nước Việt Nam DCCH tình ngàn cân treo sợi tóc

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG BI HỌC

MT: Biết tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám tình “ ngàn cân treo sợi tóc”

* Hoạt động 1: Nhóm

GV: Cách mạng tháng Tám thành công, chiến tranh giới thứ hai kết thúc, Việt Nam có thêm nhiều điều kiện thuận lợi song gặp khơng khó khăn thách thức Vậy thuận lợi khó khăn nào? Cả lớp chia làm nhóm theo dãy bàn:

N1: Những thuận lợi nước ta sau Cách mạng tháng Tám?

N2: Những khó khăn nước ta sau Cách mạng tháng Tám?

Sau thảo luận gọi đại diện trả lời, nhóm khác nhận xét bổ sung

GV: Phân tích trình bày  chốt ý ghi bảng

I/ Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám :

(68)

MT: trình bày biện pháp Đảng và Chính phủ để củng cố kiện tồn chính quyền cách mạng

* Hoạt động 2: Cá nhân

?: Việc làm Chính phủ và nhân dân ta gì?

HS: 08/9/1945 Chính phủ lâm thời tuyên bố lệnh Tổng tuyển cử nước, 06/01/1946 Tổng tuyển cử tự nước

GV: Giới thiệu tranh hình 41 /97 SGK

?: Qua tranh hình em thấy nhân dân Nam Bộ bầu cử quyền cấp nào? “Trung ương”

GV: Mặc dù kẻ thù tìm cách ngăn cản nhân dân tâm đến phòng bỏ thăm để thực quyền cơng dân mình, bầu người có tài có đức vào máy nhà nước chí nhân dân Nam Bộ phải đổ máu bầu cử, 06/01/1946 gọi “Ngày hội quần chúng”

?: Tại Trung và Bắc Bộ tiến hành bầu cử mà khơng có Nam Bộ?

HS: Trả lời theo hiểu biết

- Liên hệ thực tế việc bầu cử địa phương

MT:Ttrình bày biện pháp giải khó kăn trước mắt phần chuẩn bị lâu dài:

sai

Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, quân Anh kéo vào, dọn đường cho thực dân Pháp quay lại xâm lược nước ta

- Các lực lượng phản cách mạng ngóc đầu dậy chống phá cách mạng

- Nền kinh tế nước ta vốn nghèo nàn, lạc hậu bị chiến tranh tàn phá nặng nề hậu nạn đói cuối 1944 – đầu 1945 chưa khắc phục, lụt lội hạn hán diễn ra, sản xuất đình đốn, nạn đói đe dọa đời sống nhân dân

- Ngân sách nhà nước trống rỗng, nhà nước chưa kiểm soát ngân hàng Đông Dương

- Hơn 90 % dân số mù chữ, tệ nạn xã hội tràn lan

II/ Bước đầu xây dựng chế độ mới:

-Ngày 06-1-1946 nhân dân nước bầu Quốc hội khóa I 90% cử tri tham gia

(69)

diệt giặc đói, giặc dốt giải khó khăn về tài chính

* Hoạt động 3: Cá nhân

GV: “Có thực vực đạo” nên diệt giặc đói trở thành nhiệm vụ cấp bách hàng đầu

- Gọi HS đọc đoạn trích “Lúc nâng bát cơm mà ăn… không khỏi chết đói” Em có nhận xét lời kêu gọi Hồ Chủ Tịch

HS: Rất cảm động thiết thực GV: Phân tích đưa tranh 42/48 sgk

?:Qua tranh hình cho biết hưởng ứng lời kêu gọi Người nhân dân nước làm gì?

HS: Lập “hũ gạo cứu đói” thực “ngày đồng tâm”

?: Tăng gia sản xuất đẩy mạnh ntn?

HS: Dựa vào sgk trả lời, đọc câu hiệu câu ca dao, tục ngữ nói việc đẩy mạnh tăng gia sản xuất: “Tấc đất tấc vàng”, “Lấy ngắn ni dài”…

GV: Phân tích, dẫn câu hiệu Hồ Chủ Tịch “ Tăng gia sản xuất, tăng gia sản xuất ngay, tăng gia sản xuất nữa”

?: Kết việc làm trn?

HS: Đầu năm 1946 nạn đói bị đẩy lùi

GV: Tiếp theo diệt giặc dốt diễn khẩn trương phạm vi nước

?: Hồ Chí Minh có biện pháp gì để diệt giặc dốt?

HS: Ngày 8-9-1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thnh lập quan Bình dân học vụ

GV: Người nói “Một dân tộc dốt dân tộc yếu” Người kêu gọi nước tham gia xóa nạn mù chữ, mười vạn người tự nguyện giảng dạy khơng có thù lao, vạn lớp học mọc lên khắp nơi: đình chùa, , bờ đê, chợ…

GV: Giới thiệu tranh hình 43/99 sgk

?: Qua tranh hình em có nhận xét về lớp Bình dân học vụ?

HS: Nhận xét: Học ban đêm đủ thành phần, học chăm

GV: Phân tích, liên hệ thực tế để giáo dục HS tinh thần hiếu học

?: Để giải khó khăn tài chính Đảng Chính phủ chủ trương ntn?

giải khó khăn tài chính:

* Diệt giặc đói:

- Biện pháp trước mắt tổ chức quyên góp, lập hũ gạo cứu đói, tổ chức “ ngày đồng tâm”, kêu gọi đồng bào nhường cơm xẻ áo Biện pháp lâu dài đẩy mạnh tăng gia sản xuất, chia ruộng đất cho nông dân Kết nạn đói đẩy lùi

* Diệt giặc dốt:

-Ngày 08-9-1945 Hồ Chủ Tịch ký sắc lệnh thành lập quan Bình dân học vụ, kêu gọi người tham gia phong trào xóa nạn mù chữ Các trường học sớm khai giảng, nội dung phương pháp dạy học bước đầu đổi

(70)

HS: Xây dựng “Quỹ độc lập” phong trào “Tuần lễ vàng”

Ngy 23-11-1946 Quốc hội định cho lưu hành tiền Việt Nam nước

?: Đến ta khẳng định điều gì?

HS: Cơ diệt loại giặc giặc đói, giặc dốt giải khó khăn tài

* Tài chính:

- Kêu gọi nhân dân đóng góp, xây dựng “ Quỹ Độc lập”, phong trào “tuần lễ vàng” Quốc Hội định phát hành tiền Việt Nam ( 11.1946)

Xây dựng “Quỹ độc lập” phong trào “Tuần lễ vàng”

4 / Sơ kết học

- Khó khăn thuận lợi Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa

5/ Hướng dẫn học nhà

- Tìm hiểu đảng ta ký hiệp định sơ 6/3 tạm ước 14/9

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết :28.29 BÀI 24: CUỘC ĐẤU TRANH XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN DÂNCHỦ NHÂN DÂN (1945-1946 )

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC (như tiết 28) II/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HS: (như tiết 29)

III/ TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1 Kiểm Tra Bài Cũ:

Những khó khăn thuận lợi nước ta sau CMT8. 2 Bài Mới:

Giới Thiệu Bài Mới: Về trị Việt Nam cịn gặp nhiều khó khăn Chng ta tìm hiểu khĩ khăn qua tiết hoc hơm

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY – TRÒ NỘI DUNG BI HỌC

MT: biết diễn biến cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp quay lại xâm

(71)

lược Nam Bộ

* Hoạt động 1: Cá nhân

?: Được giúp đỡ quân Anh, Pháp làm gì?

?: Thử nhớ lại Pháp nổ súng xâm lược nước ta thứ vào thời gian nào?

HS: 31.8.1858

?: Quân dân Nam Bộ chống trả ntn?

Gọi HS đọc phần chữ in nhỏ sgk

?: Trước tình hình Đảng phủ nhân dân ta làm gì?

GV: Phân tích tranh hình 44/100 sgk GV: Phân tích, chốt ý

MT: trình bày biện pháp đối phó với quân Tưởng tay sai

* Hoạt động 2: Nhóm

?.N1: Tại lúc ta chấp nhận thương lượng, hịa hỗn với Pháp

?.N2: Hãy nêu biện pháp đối phó ta quân Tưởng tay sai

GV gọi đại diện nhóm trả lời, Nhóm khác nhận xét bổ sung

GV: Chốt ý, ghi bảng

MT: trình bày chủ trương ta đối phó với Tưởng Pháp Mục đích, nội dung, ý

lược:

- Đêm 22 rạng 23-9-1945 Pháp đánh úp trụ sở UBND Nam Bộ, mở đầu chiến tranh xâm lược xâm lược nước ta lần thứ hai

- Nhân dân anh dũng đánh trả quân xâm lược Saigon – Chợ Lớn, sau Nam Bộ Nam Trung

- Nhân dân miền Bắc tích cực chi viện cho miền Nam chiến đấu: đoàn quân “Nam tiến” nô nức lên đường vào Nam chiến đấu

V/ Đấu tranh chống quân Tưởng bọn phản cách mạng:

- Nhằm hạn chế phá hoại bọn tay sai , Tưởng Quốc Hội đồng ý chia cho chúng 70 ghế Quốc hội không qua bầu cử số ghế phủ liên hiệp

- Ta nhân nhượng cho Tưởng số quyền lợi kinh tế như: cung cấp lương thực, nhận tiêu tiền “ Quan kim”,…

- Mặt khác, phủ ban hành số sắc lệnh nhằm trấn áp bọn phản cách mạng; giam giữ, lập tòa án quân để trừng trị bọn phản cách mạng

(72)

(14-9-nghĩa Hiệp định Sơ Tạm ước 14/9 * Hoạt động 3: Cá nhân

?: Sau chiếm Nam Bộ thực dân Pháp làm gì? Pháp Tưởng làm gì?

GV: Phân tích: Khó khăn đồng thời có lợi cho ta  Đảng ta chủ trương lợi dụng Pháp để

đuổi Tưởng

?: Hồ Chí Minh chủ trương ntn?

GV: Gọi HS đọc phần chữ in nhỏ sgk trang 102

?: Sau Hiệp định Sơ thái độ Pháp ra sao? Chính phủ ta phải làm gì?

HS: Trả lời

GV: Tổng kết ý

1946):

- Tưởng Pháp kí Hiệp định Hoa – Pháp ( 28.2.1946), bắt tay chống phá cách mạng nước ta

Trước tình hình đó, ta chủ động đàm phán, hịa hỗn với Pháp kí Hiệp định Sơ Bộ (6.3.1946) nhằm đưởi quân Tưởng nước, tranh thủ thời gian chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài - Nội dung Hiệp định Sơ bộ: Pháp công nhận VN quốc gia tự do, có phủ, nghị viện, quân đội tài riêng Quân Pháp miền bắc thay quân Tưởng để giải giáp quân Nhật phải rút dần năm

- Cuộc đàm phán thức

Fonteinebleau ( Pháp) thất bại Hồ Chí Minh ký với Pháp Tạm Ước 14.9.1946, tiếp tục nhượng bô cho Pháp số quyền lợi kinh tế, văn hoá Việt Nam * Ý nghĩa: việc ta kí Hiệp định Sơ Tạm Ước Việt – Pháp cho loại kẻ thù quân Tưởng , có thêm thời gian hịa hỗn để chuẩn bị kháng chiến lâu dài

4/ Củng cố: Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 Chính phủ ta ký với Pháp Hiệp định sơ 6-3-1946 Tạm ước 14-9-1946 nhằm mục đích gì?

5/ Hướng dẫn tự học: Như củng cố

Dặn dò HS đọc trước soạn 25

Ngày soạn:

Ngày dạy:

CHƯƠNGV: VIỆT NAM TỪ CUỐI NĂM 1946- 1954. Tiết 30.31

(73)

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Kiến thức:

Nguyên nhân dẫn tới bùng nổ chiến tranh việt nam lúc đầu nửa nước sau phạm vi nước Quyết định kịp thời phát động kháng chiến toàn quốc Đường lối kháng chiến sáng tạo đảng ct đường lối chiến tranh nhân dân, kháng chiến toàn dân, toàn diện trường kỳ Lực lượng cánh sinh tranh thủ ủng hộ quốc tế, vừa kháng chiến vừa kiến quốc Những thắng lợi mở đầu có ý nghĩa chiến lược quân dân ta mặt trận trị, quân kinh tế ngoại giao, văn hóa giáo dục, âm mưu thủ đoạn thực dân pháp năm đầu kháng chiến ( 1946 -1950 )

2.Tư tưởng:

Bồi dưỡng cho Hs lòng yêu nước, tinh thần CM, niềm tin vào lãnh đạo Đảng, niềm tự hào Dân tộc

3.Kĩ năng:

Rèn luyện cho HS kỹ phân tích nhận định đánh giá hoạt động địch ta giai đoạn đầu kháng chiến Rèn luyện cho HS kỹ sử dụng tranh ảnh, phân tích đồ chiến dịch trận đánh

II/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HS: GV -Tranh ảnh lược đồ Sgk

-Bản đồ “ chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947”

HS: SGK, tư liệu sưu tầm, bảng nhóm…

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC 1 Kiểm Tra Bài Cũ :

Tại ta lại ký hiệp định sơ ngày 6/3 tạm ước 14/9/46. 2 Bài :

Giới Thiệu Bài Mới : sau ký hiệp định tạm ước ta có số thuận lợi lên phân tích cực chuẩn bị kháng chiến lâu dài Như dự đóan 12/46 kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ Cuộc chiến diễn liệt bước đầu ta có số thắng lợi

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG BI HỌC

MT: giải thích nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến Toàn quốc chống thực dân Pháp

* Hoạt động 1: Cá nhân

?: Sau Hiệp định sơ 6-3-1946 Tạm ước 14-9-1946 thái độ Pháp ntn?

?: Chứng việc Pháp bội ước đó?

HS: Trả lời theo phần chữ in nhỏ sgk trang 103 ?: Sau chúng làm gì?

I/ Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược bùng nổ (19-12-1946)

1.Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược bùng nổ:

(74)

HS: 18-12-1946 gửi Tối hậu thư buộc phủ ta giải tán lực lượng tự vệ…

GV: Phân tích khẳng định

?: Trước tình hình Đảng ta chủ trương ntn? GV: Gọi HS đọc đoạn trích lời kêu gọi tồn quốc kháng chiến Hồ Chủ Tịc

?: Hưởng ứng lời kêu gọi nhân dân nước làm gì?

GV: Đêm 19-12-1946 kháng chiến Toàn quốc bắt đầu Kể cho HS nghe chi tiết đêm 19-12-1946 Hà Nội  Đêm 19-12-1946 kháng chiến toàn quốc bùng nổ

MT: trình bày nội dung đường lối chống Pháp ta

* Hoạt động 2: Cá nhân

?: Vì ta chủ động đánh địch mở đầu

Hậu thư địi giái tán lực lượng tự vệ chiến đấu…nếu khơng chúng hành động vào sáng ngày 20.12.1946

- Trước t/h đó, BTVTW Đảng họp ( 18 19.12.1946), định phát động Toàn quốc kháng chiến - Tối 19.12.1946, Hồ Chí Minh lời kêu gọi Tồn Quốc kháng chiến

- Hưởng ứng lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhân dân nước đứng lên kháng chiến

2 Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp ta:

- Nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp thể văn kiện: “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” chủ tịch Hồ Chí Minh, thị “ Tồn dân kháng chiến” BTVTW Đảng tác phẩm “ Kháng chiến định thắng lợi” Tổng bí thư Trường Chinh (9.1947)

Đó chiến tranh nhân dân, tồn dân toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh, tranh thủ ủng hộ Quốc tế tập trung vào nội dung:

+ Kháng chiến Toàn dân, tất người dân tham gia kháng chiến

+ Kháng chiến toàn diện, tất mặt quân sự, kinh tế, ngoại giao…

(75)

cuộc chiến đấu đâu? Và diễn ntn? HS: Trả lời theo sgk

GV: Gọi HS đọc phần chữ in nhỏ sgk trang 105

GV: Giải thích tranh hình giải thích “ tinh thần tử” cho “ Tổ quốc sinh”

?: Cuộc chiến đấu Nam Định, Huế, Đà Nẵng sao?

MT: trình bày nét chiến đấu anh dũng Thủ đô Hà Nội đô thị vĩ tuyến 16 trở Bắc, ý nghĩa chiến đấu đó.

* Hoạt động 3: Nhóm ?

Thảo luận nhóm: Cả lớp chia nhóm theo dãy bàn

N1: Ta tiến hành tổng di chuyển ntn? Vì sao?

N2: Ta chuẩn bị cho chiến đấu?

Sau 4’ thảo luận GV gọi đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét bổ sung

GV: Chốt ý, ghi bảng

- Tại Hà Nội chiến đấu diễn liệt Bắc Bộ Phủ, Hàng Bơng, …Qn dân Hà Nội loại khỏi vịng chiến đấu hàng ghìn tên địch, giam chân địch thành phố… đến đêm 17.2.1947, Trung đồn Thủ thực rút quân khỏi vòng vây địch an toàn

- Tại thành phố khác như: Nam Định, Huế, Đà Nẵng,…quân ta tiến công, tiêu diệt nhiều sinh lực địch, giam chân địch

=>- Cuộc chiến đấu đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 giam chân địch đô thị, chặn đứng âm mưu đánh nhanh thắng nhanh P,làm giảm bước tiến chúng tạo điều kiện cho Đảng phủ rút lên Việt Bắc chuẩn bị kháng chiến lâu dài

III/ Tích cực chuẩn bị cho cuộc chiến đấu lâu dài

- Cuối 11 1946, để chuẩn bị cho kháng chiến, ta tiến hành đợt tổng di chuyển máy móc thiết bị, hàng hóa đến nơi an tồn Đồng thời, ta tiến hành “ tiêu thổ kháng chiến” - Sau hồn thành việc di chuyển, nhà nước tích cực xây dựng lực lượng mặt Chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài: + Về trị, chia nước ta 12 khu hành quân

+ Về quân sự, tích cực huy động người tham gia lực lượng chống Pháp, vũ khí vừa tự tạo, vừa lấy địch

(76)

chính sách để trì phát triển sản xuất, thành lập Nha tiếp tế,… + Về giáo dục, phong trào bình dân học vụ tiếp tục trì phát triển

4/ CỦNG CỐ:

Nguyên nhân kháng chiến tồn quốc?

5/ DẶN DỊ:

Vẽ Lược Đồ

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 31

BÀI 25 : NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1946- 1950) (T2 )

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC (như tiết 30) II/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HS: (như tiết 28)

III/ TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1 Kiểm Tra Bài Cũ:

2 Bài Mới:

Giới Thiệu Bài Mới : pháp đẩy mạnh công Việt Bắc ta chiến đấu bảo vệ cứ đẩy mạnh kháng chiến toàn diện

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BI HỌC

MT:biết âm mưu trình bày trên lược đồ tiến công lên Việt Bắc thực dân Pháp

* Hoạt động 1: Cá nhân (Tiết 2)

?: Vì thực dân Pháp cơng Việt Bắc Mục đích Pháp công

GV:Gọi HS đọc phần chữ in nhỏ trang 106-107

GV: Chốt ý ghi bảng

?Trình bày lược đồ (hình 45) trình bày diễn biến chiến dịch Việt Bắc thu Đông 1947

I V / Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947

1/ Thực dân Pháp tiến công cứ địa kháng chiến Việt Bắc

- Thực dân Pháp mở tiến công lên Việt Bắc nhằm phá tan quan đầu não kháng chiến, tiêu diệt đội chủ lực ta, khóa chặc biên giới Việt – Trung,

(77)

MT: trình bày lược đồ diễn biến, kết quả, ý nghĩa chiến dịch

* Hoạt động 2: Nhóm

GV: Cho HS thảo luận nhóm theo dãy bàn N1: Hãy cho biết âm mưu thực dân Pháp Đông Dương sau thất bại tiến công Việt Bắc thu - đông 1947

N2: Cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện ta đẩy mạnh sau chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947

Sau 4’ thảo luận GV gọi HS trả lời, nhóm khác nhận xét bổ sung

GV: Nhận xét bổ sung chốt ý, ý phân tích sách ngoại giao lúc Đảng?

 Tổng kết ý

MT: biết sau chiến thắng Việt Bắc ta đẩy mạnh kháng chiến toàn dân tồn diện

sơng Gâm lên thị xã Tun Quang, Chiêm Hóa, Đài Thị Các cánh quân tạo thành hai gọng kìm bao vây Việt Bắc

2/ Quân ta chiến đấu bảo vệ cứ địa Việt Bắc

*Diễn biến:

- Tại Bắc Kạn, quân dân ta chủ động phản công bao vây, chia cắt, đánh tập kích địch

- Ở hướng Đơng, qn ta phục kích, chặn đánh địch đường Bản Sao – đèo Bơng Lau

- Ở phía Tây, qn ta phục kích địch Đoan Hùng, Khe Lau…

* Kết quả: đại phận quan Pháo phải rút khỏi Việt Bắc, ca78n Việt Bắc bảo toàn, đội chủ lực ta ngày trưởng thành

* Ý nghĩa: chiến thắng ta buộc Pháp phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang đánh lâu dài

V

/ Đẩy mạnh kháng chiến toàn dân, toàn diện :

- Về quân sự: thực vũ trang toàn dân, phát động chiến tranh du kích

- Về trị - ngoại giao: 1948, Nam Bộ, lần ta tiến hành bầu cử Hội đồng nhân dân từ cấp xã đến cấp tỉnh Củng cố UB kháng chiến hành cấp Đầu 1950, Trung Quốc, Liên Xô nước DCND đạt quan hệ ngoại giao với nước ta

- Về kinh tế: ta chủ trương phá hoại kinh tế địch, xây dựng kinh tế tự cấp, tự túc

- Về Văn hóa giáo dục: 7.1950 phủ đề chủ trương cải cách giáo dục phổ thông

4/ Củng cố:

- Đường lối kháng chiến toàn dân toàn diện, trường kỳ tự lực cnh sinh, tranh thủ ủng hộ quốc tế Đảng cụ thể hóa sao?

(78)

5/ Hướng dẫn tự học:

a/ Bi vừa học: Như đ củng cố

b/ Bi học:

Dặn dị HS đọc trước soạn 26

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết: 32.33

BÀI 26: BƯỚC PHÁT TRIỂN MỚI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1950- 1953 )

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Kiến thức:

- Giai đoạn phát triển KCTQ từ chiến thắng biên giới Thu – đông 1950 sau chiến dịch biên giới, kháng chiến ta đẩy mạnh từ tuyến đến hậu phương giành thắng lợi tồn diện trị ngoại giao, Kinh Đơ – Tài Chính Văn Hóa – Giáo Dục Đế quốc Mỹ can thiệp sâu vào chiến tranh đông dương Pháp Mỹ âm mưu giành lại quyền, chủ động chiến lược

2.Tư tưởng:

- Bồi dưỡng lòng u nước, tinh thần cách mạng, tình đồn kết dân tộc, Đông Dương, quốc tế, niềm tin vào lãnh đạo đảng, niềm tự hầo dân tộc

3.Kĩ năng;

- Rèn luyện kỹ phân tích đánh giá âm mưu thủ đoạn Pháp, Mỹ Bước phát triển thắng lợi toàn diện kháng chiến chống thực dân Pháp Kỹ sử dụng đồ chiến dịch biên giới Thu Đông năm 1950, cá chiến dịch Mỹ đồng hướng núi ( sau biên giới đến trước ĐÔNG Xuân)

II/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HS:

GV Bản đồ chiến dịch “ chiến dịch Thu – Đông năm 1950” tranh ảnh, lược đồ sgk

HS: SGK, tư liệu sưu tầm, bảng nhóm…

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC: 1 Kiểm Tra Bài Cũ:

Trình by sơ lược diễn biến chiến dịch Việt Bắc 1947 3 Bài Mới:

Giới Thiệu Bài Mới: KCTQ chống thực dân pháp từ chiến thắng biên giới Thu Đông 1950 chuyển từ phía phịng ngự ssang tiến cơng phản nơng, tiền tuyến hậu phương kháng chiến đẩy mạnh, giành thăng lợi toàn diện, chuẩn bị cho chiến dịch định Điện Biên Phủ

Tiết 32

(79)

MT: biết đượ choàn cảnh đời kháng chiến

Hoạt động 1: lớp/ nhóm

?:Hồn cảnh quốc tế nước

MT:Biết âm mưu Pháp sau chiến dịch Việt Bắc thực dân Pháp Chủ trương ta Diễn biến, kết chiến dịch Biên giới Thu- đông 1950

? Âm mưu Pháp Mỹ?

Hoạt động 2: lớp /nhóm ?: Mục đích kế hoạchRevèrre? ?: nguyên nhân ta mở chiến dịch?

HS: dựa vào sgk trả lời GV: chốt ý

CH: dựa vào nội dung lược đồ trình bày diễn biến, trả lời lược đồ

GV: nêu ý nghĩa

I/ CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI THU- ĐÔNG 1950 1 Hoàn cảnh lịch sử mới.

- Cách mạng Trung Quốc thắng lợi (1/10/49/), tình hình Thế giới Đơng Dương có lợi cho kháng chiến ta

- Pháp liên tiếp thất bại chiến trường lệ thuộc vào Mỹ nhiều Mỹ ngày can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương

2 Qn ta tiến cơng địch Biên Giới phía Bắc

Âm mưu Pháp: thực “ kế hoạch Revèrre” ( kế hoạch Revèrre Pháp - La France

envisage Revèrre)nhằm khoá chặt biên giớ Việt

– Trung, thiết lập “ hành lang Đông – Tây” chuẩn bị côn quy mô lớn lên Việt Bắc lần thứ hai

Chủ trương ta: 1950, TW Đảng phủ định mở chiến dịch Biên Giới thu – dông 1950, nhằm tiêu diệt phần sinh lực địch, khai thông Biên giới, mở rộng củng cố địa Việt Bắc

Diễn biến:

+ Quân ta tiêu diệt Đông Khê ( 18.9.1950) uy hiếp Thấ Khê; Cao Bằng bị cô lập; hệ thống phòng ngự địch đường số bị lung lay

+ Pháp lệnh rút khỏi Cao Bằng theo đường số 4, đồng thời lực lượng chúng Thất Khê lệnh đánh lên Đông Khê để đón cánh quân từ Cao Bằng xuống

+ Quân ta mai phục, chặn đánh địch dường số làm cho hai cánh quân chúng không gặp Đến 22,10,1950, quân Pháp rút khỏi đường số

Kết quả, ý nghĩa:

+ Chiến dịch Biên giới kết thúc thắng lợi, ta giải phóng tuyến Biên giới Việt – Trung từ Cao Bằng đến Đình Lập với 35 vạn dân, bao vây Việt Bắc địch bị phá vỡ Kế hoạch Revèrre bị phá sản

(80)

MT: biết âm mưu Pháp – Mỹ qua chiến chiến dịch Biên giới thu- đông 1950.

II/ Âm mưu đẩy mạnh chiến tranh xâm lược Đông dương thực dân Pháp.

Thất bại chiến dịch biên giới, Pháp thực âm mưu giành quyền chủ động chiến lược Mỹ tăng cường viện trợ cho Pháp để đẩy mạnh chiến tranh Đông Dương, bước thay chân Pháp

- Pháp đề kế hoạch De Lattre De Tassiny

( 12.1950) gấp rút xây dựng lực lượng, bình định vùng tạm chiếm,

Tiết 33

NỘI DUNG MT: Trình bày nội dung, ý nghĩa

của Đại hội đại biểu lần II Đảng Hoạt Động1: Cá Nhân / Lớp

nội dung chủ yếu đại hội

GV: giới thiệu thêm đại hội

GV: Khẳng định phân tích Đảng là: đại hội kháng chiến thắng lợi

Hoạt động1: Nhóm

CH: Sự phát triển mặt trị? Kinh tế? Văn hóa Giáo dục diễn nào?

GV: Giới thiệu thêm đại hội chiến sĩ thi đua

MT: trình bày kết đạt được xây dựng hậu phương về

III/ ĐHĐB TOÀN QUỐC LẦN iIII.ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU LẦN THỨ II CỦA ĐẢNG (2.1951)Ứ CỦA Đ CỦA ĐẢNG (2 1951):

ĐH Chiêm Hóa- Tuyên Quang đ – 2.1951 Đại hội đại biểu lần II họp tuyên quang + Đại hội thông qua “ báo cáo trị” chủ tịch Hồ Chí Minh báo cáo “ bàn cách mạng Việt Nam” TBT Trường Chinh + Đại Hội định đưa Đảng hoạt động cộng khai lấy tên Đảng Lao Động Việt Nam, bầu BCHTW Bộ trị Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Trường Chinh làm TBT -Đại Hội đánh dấu bước trưởng thành Đảng, thúc đẩy kháng chiến chống Pháp đến thắng lợi

IV/ PHÁT TRIỂN HẬU PHƯƠNG KHÁNG CHIẾN VỀ MỌI MẶT.

*Chính trị:

- Thống Việt Minh hội Liên Việt thành mặt trận Liên Việt.(3/1951) Liên minh Việt- Miên- Lào thành lập

* Kinh tế:

- Tăng gia sản xuất, xây dựng tài chính, thương nghiệp, giảm tô số xã thuộc vùng tự do,…

* văn hóa- giáo dục: tiến hành cải cách gíao dục, số học sinh phổ thơng đại học tăng nhanh

1.5.1952, Đại Hội chiến sỹ thi đua cán gương mẫu toàn quốc lần thứ bầu chọn anh hùng

(81)

mọi mặt sau Đại hội lần II Đảng ĐỊCH TRÊN CHIẾN TRUỜNG

Đọc thêm

1. CỦNG CỐ: Hậu phương phát triển để phục vụ kháng chiế?

2. DẶN DÒ: Lập niên biểu chiến dịch?

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết: 34.35

BÀI 27: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC KẾT THÚC.

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1.Kiến thức:

Âm mưu Pháp Mỹ Đông Dương kế hoạt Navarre ( 5/ 1953) nhằm giành thắng lợi định “ kết thúc chiến tranh danh dự” Chủ trương, kế hoạch tác chiến Đông Xuân 1953 -1954 ta nhằm phá kế hoạch Navarre Pháp, Mỹ tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 -1954 chiến dịch ĐBP ( 1954) giành tháng lợi quân định

2.Tư tưởng:

Bồi dưỡng cho HS lịng u nước tinh thần cách mạng lịng đồn kết dân tộc,đồn kết với nhân dân Đơng Dương, đồn kết quốc tế, niềm tin vào lãnh đạo Đảng vào niềm tự hào dân tộc

3.Kĩ năng:

- Rèn luyện cho Hs kỹ phân tích, nhận định đánh giá âm mưu, thủ đoạn chiến tranh Pháp, Mỹ, chủ trương kế hoạch chiến đấu ta, kỹ sử dụng đồ công chiến lược đông xuân 1953 -1954 chiến dịch Đông Bắc

II/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HS:

GV: Tranh ảnh, lược đồ sgk chiến dịch điện biên phủ, tài liệu tham khảo sgk

HS: SGK, tư liệu sưu tầm, bảng nhóm…

III / TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC 1 Kiểm tra cũ :

Nội dung đại hội tháng 2/ 1951 2 Bài mới:

Giới thiệu mới :cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp nhân dân ta từ tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 -1954 chuyển sang giai đoạn kết thúc Chiến thắng ĐBP ngày 7/5/54 định kết thúc chiến tranh quân việc ký hiệp định Genèver đánh dấu kết thúc kháng chiến chống thực dân Pháp nhân dân ta

Tiết 35

HOẠT ĐỘNG THAY TRỊ NỘI DUNG

MT: trình bày nội dung kế hoạch Navarre

Hoạt Động 1: Cả lớp/ cá nhân Gv: Giới thiệu lại tình hình pháp sau Thu Đông 1950 việc Navarre sang Đông Dương

(82)

CH: Nội dung kế hoạch Nava? GV: cho HS đọc chữ nhỏ sgk giới thiệu kế hoạch Navarre

Hoạt Động 1: cá nhân /cả lớp ? Chủ trương ta

Gv: giới thiệu việc phân tán lực lượng địch

Hoạt Động 2: lớp/ nhóm

GV: giới thiệu âm mưu Pháp

GV trình bày theo lược đồ các tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 – 1954

- 7/5/1953, Nava (Henri Eugène Navarre) được sang làm tổng huy quân đội Pháp Đông Dương kế hoạch Nava

- NỘI DUNG:

+) Bước 1: Thu – Đông 1953 Xuân 1954, giữ phòng ngự chiến lược miền Bắc, thực tiến công chiến lược miền Trung Nam Đông Dương

+) Bước 2: từ thu – đông 1954, thực tiến công chiến lược miền Bắc, giành thắng lợi quân định, kết thúc chiến tranh

Thực kế hoạch Navarre, Pháp xin tăng thêm viện trợ Mỹ, tăng thêm quân Đông Dương, tạp trung quân đồng Bắc Bộ gồm, 44 tiểu đồn

I/ CUỘC CHIẾN CƠNG CHIẾN LƯỢC ĐƠNG

XUÂN 1953- 1954 VÀ CHIẾN DỊCH LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ 1954

1 Cuộc chiến công chiến lược Đông Xuân 1953-1954

- Tháng 1953, Hội nghị Bộ trị TW Đảng họp, đề phương hướng chiến lược ta là: tập trung lực lượng mở tiến công vào hướng quan trọng chiến lược mà lực lượng địch tương đối yếu, nhằm tiêu diệt phận sinh lực địch, giải phóng đất đai, đồng thời buộc địch phải bị động phân tán lực lượng đối phó với ta

-Thực phương hướng chiến lược trên, 12 1953, đội ta tiến cơng giải phóng tỉnh Lai Châu (trừ Điện Biên Phủ), Pháp buộc phải điều quân tăng cường cho Điện Bioe6n Phủ, biến nơi trở thành nơi tập trung quân thứ hai Pháp

- Đầu 12 1953, liên quân Lào – Việt mở tiến công trung Lào, giải phóng Thà – Khẹt buộc địch phải tăng cượng lực lượng cho Séno, biến nơi thành nơi tập trung binh lực thứ ba Pháp

- 1.1954, Liên quân Lào – Việt tiến công địch Thượng Lào, giải phóng tồn tỉnh Phong Sa Lỳ, buộc Pháp tăng quân cho Luong Phra Bang (Luong Phrabang)biến nơi trở thành nơi tập trung quân thứ tư Pháp

(83)

GV trình bày diễn biến chiến dịch dựa lược đồ tranh ảnh

năm Pháp

2 Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ1954:

- Được giúp đỡ Mỹ, Pháp cho xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đồn điểm mạnh Đơng Dương với 49 điểm, phân khu…

- 12/1953 , Bộ trị TW Đảng quyế định mở hcie6n1 dịch Điện biên Phủ nhằm tiêu diệt lực lượng địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào

- Chiến dịch Điện Biên Phủ 13.3.1954 đến hết 7.5.1954, chia làm ba đợt:

+Đợt 1, quân ta tiến công tiêu diệt điểm Him Lam toàn phân khu Bắc

+ Đợt 2, quân ta tiến công tiêu diệt điểm phía đơng phân khu Trung Tâm

+ Đợt 3, qn ta đồng loạt tiến cơng điểm cịn lại phân khu trung tâm phan khu Nam Chiều ngày 7.5 Tướng De Castries toàn ban tham mưu địch đầu hàng

- Kết quả: ta loại khỏi vòng chiến đấu 16.200 địch, bắn rơi phá hủy 62 máy bay loại, thu tồn vũ khí , phương tiện chiến tranh

- Ý nghĩa: làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Navarre, buộc Pháp phải ký Hiệp định Genèver chấm dứt chiến tranh, lập lại hịa bình Đơng Dương

3. CỦNG CỐ: nội dung kế hoạch Na Va?

4. DẶN DÒ: làm tập 1,2 sgk

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết: 35

BÀI 27: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP KẾT THÚC( 1953 – 1954 ) (T2)

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC (như tiết 34) II/ CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HS: III/ TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC :

1 Kiểm tra cũ:

Am mưu Pháp Mỹ kế hoạch Na Va? Kế hoạch bước đầu phá sản. 2 Bài Mới:

Giới Thiệu Bài Mới: chiến tranh thắng lợi lựa chọn giải pháp hòa bình điện biên phủ

(84)

TRÒ

MT: Ý nghĩa Hiệp định Genè ver.

Hoạt động2: cá nhân / nhóm Nội dung hiệp định?

Ý nghĩa Hiệp Định ?

Hoạt động1: nhóm ý nghĩa dân tộc giới

GV: giới thiệu cổ vũ phong trào cách mạng giới

Hoạt động 2: nhóm Nguyên nhân thắng lợi

III/ HIỆP ĐỊNH GENÈVER VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH Ở ĐÔNG DƯƠNG

Ngày 21.7.1954, Hiệp định Genèver ký kết

*) Nội Dung:

- Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng quyền dân tộc Việt Nam, Lào Cam pu Chia độc lập, chủ quyền, thống toàn vẹn lãnh thổ

- Hai bên tham chiến ngừng bắn, lập lại hịa bình tịan Đơng Dương

- Hai bên tập kết quân đội, lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới quân tạm thời

-Việt Nam tiến tới thống Tổng tuyển cử tự nước vào 1956

*Ý nghĩa: với Hiệp định Genèver ký kết chấm dứt chiến tranh xâm lược thực dân Pháp can thiếp Mỹ Đông Dương Đây văn mang tính pháp lý quốc tế ghi nhận quyền dân tộc nước Đông Dương, buộc Pháp hải rút hết quân nước; miền Bắc hồn tồn giải phóng

IV/ Ý NGHĨA LỊCH SỬ VÀ NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP (1945 -1954)

*) Ý nghĩa lịch sử :

- Chấm dứt chiến tranh xâm lược ách thống trị Pháp nước ta gần kỷ nước ta - Miền Bắc hồn tồn giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng XHCN, tạo điều kiện để giải phóng miền Nam, thống Tổ Quốc - Giáng đòn nặng nề tham vọng xâm lược nô dịch chủ nghĩa đế quốc, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa chúng., cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc giới

2 Nguyên nhân thắng lợi:

- Có lãnh đạo sáng suốt Đảng (đứng đầu Chủ Tịch HCM ) với đường lối kháng chiến đắn,.sáng tạo,…

- Có quyền dân chủ nhân dân, lực lượng vũ trang thứ qn.khơng ngừng mở rộng, có hậu phương vững

(85)

khác

3 CỦNG CỐ: Câu hỏi SGK

4 DẶN DÒ: Học cũ làm hết bT BT

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 36 Sử địa phương:

Cách mạng vô sản Thanh Hóa I MỤC TIÊU BÀI HỌC

HS nắm phong trào CM VS Thanh Hóa từ năm 1924 – 1945 Chủ yếu cho HS đọc SGK

II NỘI DUNG

1 Phong trào yêu nước của ND Thanh Hóa theo đường CMVS 1924 – 1929 - 1924 Lê Hữu Lập ( 1892 – 1934 ) quê Xuân Lộc – Hậu Lộc cụ Đinh Chương

Dương dìu dắt tới Quảng Châu TQ tham gia tổ chức Tâm tâm xã Lê Hồng Sơn Hồ Tùng Mậu

- Lê Hữu Lập gặp Nguyễn Ái Quốc gia nhập hội VNCMTN Bác bồi dưỡng, huấn luyện CNMLN, sau Lê Hữu Lập nước truyền bá CNM, tuyển lựa người tích cực đưa sang Quảng Châu học

- Mỗi sở có 10 người nên gọi Thập nhân chi hội

- Tháng năm 1928 Đảng Tân Việt Thanh Hóa tổ chức hội nghị Lị Chum thị xã Thanh Hóa, bầu BCH gồm người, đồng chí Nguyễn Xuân Thúy đc bầu làm bí thư

2 Sự thành lập đảng ĐCSVN Thanh Hóa

- Sau ĐCSVN đời, đạo kịp thời xứ Ủy Bắc Kì đồng chí Lê Dỗn Chấp q Hoằng Giang Thanh Hóa bắt liên lạc xúc tiến thành lập chi

- Ngày 25/6/1972 chi cộng sản gồm đ/c: Lê Thế Long, Lê Kiều Oanh, Lê Văn Tùng thành lập nhà đ/c Lê Kiều Oanh thôn Hàm Hạ - Đông Tiến – Đông Sơn

- Ngày 10/7/1930 chi cộng sản thứ gồm đ/c thành lập taj làng Phúc Lộc- Thiệu Tiến- Thiệu Hóa đ/c Vương Cát đc bầu làm bí thư

- Trên sở HN thành lập tỉnh đảng đồng chí Lê Dỗn Chấp triệu tập diễn nhà đ/c Lê văn Sỹ thôn Yên Trường, HN tờ báo tiến lên làm phương tiện tuyên truyền

3 Phong trào cách mạng Thanh Hóa lãnh đạo tỉnh Đảng thắng lợi của cách mạng tháng Thanh Hóa ( 1930 – 1945 )

- Treo cờ đỏ búa liền, rải truyền đơn Phủ Lị Vĩnh Lộc ga Thanh Hóa, rải truyền đơn kêu gọi đấu tranh ủng hộ phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh

- Những năm 1936- 1939 pt đòi dân sinh dân chủ sôi nổi, năm 1937 vận động bầu cử viện dân biểu Trung kì điạ bàn Thanh Hóa thắng lợi vang dội, T

hanh Hóa đc bầu đ/b giành chức Viện trưởng thường trực viên dân biểu Trung kì

(86)

- Sau mùng 9-3-1945 khởi nghĩa phần thắng lợi Hoằng Hóa, sáng 24-7-1945 tên Tri phủ Phạm Trọng Bào tên quản Hiến tổ chức toán quân cách mạng, ta đạo đ/c Đinh Chương Lân tỉnh ủy viên phụ trách Hoằng hóa Chi Đảng bắt sống tri phủ 12 lính bảo an

- Ngày 13-8-1945 định khởi nghĩa phạm vi toàn tỉnh đ/c Lê Tất Đắc đc bầu làm Chủ tịch ủy ban khởi nghĩa

III Dặn dò:

- HS nhớ học - CHuẩn bị ôn tập

Ngày soạn:

Ngày dạy:

(87)

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ………

Tiết 38

KIỂM TRA VIẾT (1 TIẾT) A Mục tiêu cần đạt

(88)

- Rèn luyện cách làm ý thức làm cho học sinh

B Phương tiện dạy - học Lập Ma trận đề kiểm tra:

Chủ đề

Nhận thức Tổng

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

TN TL TN TL TN TL TN TL

Cách mạng Việt Nam từ 1919 -1930

1 0,25đ 0,5đ 0,5 đ 1,25đ Cách mạng Việt nam

từ 1930 - 1939

1 0,25đ

1 0,25đ Cách mạng Việt nam

từ 1939 - 1945

1 0,25đ 0,5 đ 0,75 đ Cách mạng Việt nam

từ 1945 - 1954

1 0,5 đ 1,25đ 3đ 3đ 1,75đ 6đ Tổng đ đ đ 4đ đ 6đ Đề (phô tô) - Đáp án – Thang điểm

C Tiến trình dạy học I Tổ chức lớp

9A: 9B: 9C:

II Kiểm tra

Nhắc nhở HS quy định làm kiểm tra

III Tiến hành kiểm tra A.Đề bài:

Phần I: Trắc nghiệm khách quan

Câu 1: Khoanh tròn vào chữ A, B, C D đứng trước câu trả lời đúng: 1.Tác giả tác phẩm “Kháng chiến định thắng lợi là:

A Hồ Chí Minh C Lê Duẩn

B Trường Chinh D Phạm Văn Đồng

2 Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào thành lập vào:

A Ngày 11/3/1951 C.Ngày 03/3/1951

B Ngày 13/3/1951 D Ngày 21/3/1951

3 Người viết “ Cương lĩnh đầu tiên” Đảng cộng Sản Việt Nam là:

A Trần Phú C Nguyễn Văn Cừ

B Nguyễn Ái Quốc D Ngô Gia Tự

(89)

A tháng C tháng

B 20 ngày D 15 ngày

Đại hội đại biểu toàn quốc lần II Đảng tiến hành đâu? Vào thời gian nào?

A Điện Biên Phủ - 1954 C.Tuyên Quang - 1951 B Bến Tre - 1960 D Bắc Sơn - 1940 6 Cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ vào thời gian nào?

A 19/12/1946 B 23/11/1940 B 23/9/1945 D.19/12/1945

Câu 2: Hãy điền kiện lịch sử vào mốc thời gian sau cho đúng:

Thời gian Sự kiện

T12/1920 03/02/1930 02/9/1945 07/5/1954

Phần II: Tự luận

1 Tại nói nước Việt Nam Dân chủ cộng hồ sau thành lập vào tình ngàn cân treo sợi tóc?

2 Trình bày ngắn gọn diễn biến, kết qủa chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947

B.

Đáp án – Thang điểm:

Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm) Câu 1: Mỗi ý cho 0,5 điểm

1

Đáp án B A B D C A

Câu 2: Mỗi ý 0,25 điểm

Thời gian Sự kiện

T12/1920 Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế 3, tham gia sáng lập ĐCS Pháp

03/02/1930 Thành lập Đảng cộng sản Việt Nam – Hương Cảng – Trung Quốc

02/9/1945 HCM đọc tuyên ngôn độc lập khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hoà 07/5/1954 Chiến thắng Điện Biên Phủ

Phần II: Tự luận (6 điểm)

(90)

* Trước Hiệp định Sơ 06/3/1946: Ta chủ trương nhân nhượng hồ hỗn với qn T]ưởng miền Bắc, tập trung đánh Pháp miền Nam (1,75 điểm)

- Đối với quân Tưởng miền Bắc:

+ Chia cho chúng 70 ghế QH không qua bầu cử + Nhân nhượng số quyền lợi kinh tế

- Đối với quân Pháp miền Nam:

+ Phát động phong trào ủng hộ Nam Bộ kháng chiến

+ Chuẩn bị đối phó với âm mưu mở rộng chiến tranh Pháp

* Từ ngày 06/3/1946, ta chủ trương hoà Pháp để gạt Tưởng nước (1,75 điểm) - Đàm phán kí với Pháp Hiệp định Sơ 06/3/1946

- Nội dung Hiệp Định: Câu 2: (2,5 điểm )

* Nội dung hiệp định Giơ-ne-vơ: (1,5 điểm) + Tôn trọng quyền Đơng Dương + Ngừng bắn, lập lại hồ bình ĐD + Thực tập kết, di chuyển quân đội

+ Việt nam thống Tổng tuyển cử T7/1956

* Ý nghĩa. (1,0 điểm)

- Chấm dứt chiến tranh xâm lược thực dân Pháp can thiệp Mĩ

- Là văn pháp lí quốc tên ghi nhận quyền dân tộc nhân dân nước Đông Dương

- Miền Bắc hồn tồn giải phóng, chuyển sang cách mạng XHCN

IV Củng cố bài:

Thu + Nhận xét làm

V Hướng dẫn học tập:

Đọc, soạn Bài 28 Xây dựng CNXH….miền Nma (1954 -1965)

(91)

Chương VI VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975 Tiết 39.40.41

BÀI 28 XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GỊN Ở MIỀN NAM (1954-1965)

A Mục tiêu học 1 Kiến thức:Giúp học sinh hiểu:

- Tình hình nước ta sau hiệp định Giơ - ne - vơ (7/1954), nguyên nhân việc đất nước ta bị chia cắt làm miền

- Nhiệm vụ cách mạng miền Bắc kết đạt công khôi phục, phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục

2 Tư tưởng: Bồi dưỡng lòng yêu nước gắn với CNXH, tình cảm ruột thịt Bắc – Nam

3 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ phân tích, nhận định, đánh giá kiện lịch sử

B Phương tiện dạy - học

Tranh ảnh có liên quan đến học

C Tiến trình dạy học I Tổ chức lớp

II Kiểm tra

Nêu nội dung ý nghĩa Hiệp định Giơ-ne-vơ?

III Dạy học mới Tiết 39

Hoạt động1. Sau Hiệp đinh Giơ-ne-vơ tình hình nước ta nào?

HS: Theo điều khỏan Hiệp định, thời gian 300 ngày bên phải ngừng bắn, tập kết, chuyển quân giao chuyển khu vực

- Về phía ta thực nghiêm chỉnh HĐ

- Về phía Pháp: cố trì hõan việc ngừng bắn, trước thái độ kiến phủ nhân dân ta, ngày 10-10-1954 Pháp rút khỏi Hà Nội, tháng 5-1954 Pháp rút khỏi Miền Bắc, nửa đất nước giải phóng

- Miền Nam: Mĩ vào thay chân Pháp, đưa Ngơ Đình Diệm lên nắm quyền, hịng chia cắt lâu dài nước ta,

I.Tình hình nước ta sau hiệp định Giơ ne -vơ 1954 Đông Dương

- Miền Bắc:

+ Ngày 10/10/1954, Pháp rút khỏi Hà Nội + Tháng 5/1955 Pháp rút khỏi Miền Bắc

→ Miền Bắc giải phóng → xây dựng CNXH

- Miền Nam:

+ Mĩ âm mưu biến mNam → thuộc địa kiểu

+ Dựng quyền tai sai Ngơ Đình Diệm

(92)

biến nước ta thành thuộc địa kiểu quân Mĩ Đông Dương Đông Nam Á

 Đất nước ta bị tạm thời chia cắt thành miền

GV giảng thêm: Ngày 1/1/1955, 20 vạn nhân dân Thủ đô tiến hành mít tinh quảng trường Ba Đình để chào đón Chủ tịch HCM

GV cho HS xem ảnh: Nhân dân Hà Nội chào mừng TW Đảng, Chính phủ Hồ CT lại Thủ đô

GV giới thiệu vĩ tuyến 17, đồ VN: (Qủang Trị)Đây ranh giới quân tạm thời miền Nam Bắc

(Đất nước bị chia cắt làm miền) GV Giới thiệu H.57 (SGK trang 128)

Em hiểu thuộc địa kiểu mới?

GV Nhiệm vụ cách mạng miền

- Nhiệm vụ cách mạng nước ta

trong thời kỳ gì?

 Nhiệm vụ chung: sức sức xây dựng miền Bắc vững mạnh, đấu tranh địi hịa bình độc lập dân chủ nước, tiến tới Tổng tuyển cử tự thống đất nước

* Nhiệm vụ cách mạng miền

- Miền Bắc: sau hòan thành nhiệm vụ chống đế quốc, phải tiếp tục thực nhiệm vụ chống phong kiến, chuyển sang nhiệm vụ CM XHCN

- Miền nam: có nhiệm vụ đấu tranh địi thi

hành đầy đủ Hiệp định Giơnevơ, đòi tự dân chủ, cải thiện đời sống chống khủng bố đàn áp địch

Hoạt động 2.

Sau hồn tồn giải phóng

(93)

miền Bắc tiếp tục tiến hành đợt cải cách ruộng đất? Kết quả?

HS Đọc phần chữ nhỏ (130 SGK)

HS: Miền Bắc tiến hành đợt cải cách ruộng đất (cuối 1953 – 1956) Kết quả: Ta thu 81 ruộng đất, 10 vạn trâu bị, 1,8 triệu nơng cụ, chia cho triệu hộ nơng dân “Người cày có ruộng” thực Giai cấp địa chủ bị đánh đổ Tuy vậy, cải cách ruộng đất mắc số sai lầm kịp thời sửa sai  Bộ mặt nông thôn miền Bắc đổi Thắng lợi cải cách ruộng đất tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực nhiệm vụ khôi phục kinh tế, hàn gắn vế thương chiến tranh

GV giaûng theâm:

Chúng ta tiến hành cải cách ruộng đất 3.653 xã thuộc 22 tỉnh (trung du đồng bằng)

Gồm 2.453.518 gia đình với10.700.000 nhân khẩu,động đến 1,5 triệu r đất Nêu nhận xét hạn chế trong cải cách ruộng đất?

(đấu tố người có cơng cách mạng, sai lầm nghiêm trọng…)

Ý nghĩa cải cách ruộng đất? Ý nghĩa: Bộ mặt nông thôn miền Bắc đổi Khối công nông liên minh củng cố Thắng lợi góp phần tích cực cho khơi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

- Từ 1953 -1956, thực đợt cải cách ruộng đất

- Kết quả:

+ Thực hiệu:“Người cày có ruộng”

+ Giai cấp địa chủ phong kiến bị đánh đổ

 Nông thôn mBắc thay đổi bản, khối công nông liên minh củng cố

(94)

Nêu trình thực kết cải cách ruộng đất miền Bắc từ 1953 đến năm 1956?

V Hướng dẫn học tập:

+ Học cũ theo câu hỏi SGK

+ Đọc, soạn tiếp Bài 28 Xây dựng CNXH….(1954 -1965)

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ………

Tiết 40

BÀI 28 XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GỊN Ở MIỀN NAM (1954-1965) (tiếp)

A Mục tiêu học

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Cuộc đấu tranh trị nhân dân miền Nam chống chế độ Mĩ Diệm Phong trào “Đồng Khởi” đánh dấu bước phát triển cách mạng miền Nam

- Nội dung, ý nghĩa Đại hội Đảng toàn quốc lần III

2 Tư tưởng: Bồi dưỡng lòng yêu nước gắn với CNXH, tình cảm ruột thịt Bắc – Nam

3 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ phân tích, nhận định, đánh giá, tổng hợp kiện lịch sử

B Phương tiện dạy - học

Lược đồ phong trào đồng khởi (1959 -1960)

C Tiến trình dạy học: I Tổ chức lớp

II Kiểm tra

Thành tựu miền Bắc đạt năm 1954 -1960

III Dạy học mới

III.MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG CHẾ ĐỘ MĨ - DIỆM GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG, TIẾN TỚI “ĐỒNG KHỞI” (1954-1960)

Hoạt động1.  GV cho HS thảo luận nhóm: Trong hồn cảnh Đảng ta chủ trương chuyển từ đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị miền Nam?

1.Đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng (1954-1959)

(95)

HS đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét bổ sung

GV giảng thêm:

- Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, ta chủ trương đấu tranh trị miền Nam vì: Theo tinh thần Hiệp định:

+ Hầu hết lực lượng ta tập kết, chuyển quân Bắc

+ Lực lượng so sánh ta địch chênh lệch

+ Ta muốn tỏ rõ thiện chí hịa bình thực nghiêm chỉnh cơng pháp quốc tế

Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, Đảng đề ra nhiệm vụ cho cách mạng miền Nam?

(Đấu tranh trị chống Mĩ - Diệm)

Phong trào đtranh chống Mĩ -Diệm của ndân miền Nam năm đầu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ diễn thế nào?

HS: - Mở đầu “phong trào hịa bình” trí thức nhân dân Sài Gịn – Chợ Lớn, đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử thống nước nhà

- 11/1954, Mĩ –Diệm tiến hành khủng bố, phong trào tiếp tục dâng cao, thu hút hàng triệu người tham gia gồm tất giai cấp, đảng phái, dân tộc

- Từ 1958 1959 Mĩ Diệm thẳng tay khủng bố CM mục tiêu hình thức đấu tranh thay đổi

- Phong trào chống “tố cộng” ,“diệt cộng” đòi quyền lợi dân sinh dân chủ ptriển, ngày liệt

- Phtrào bắt đầu chuyển từ đấu tranh trị sang kết hợp đấu tranh trị đấu tranh vũ trang

GV xác định đồ thị có ptrào đấu tranh trị sơi quần

Diệm

* Phong trào đấu tranh:

- Mở đầu “phong trào hồ bình” Sài Gịn -Chợ Lớn (8/1954)

(96)

chúng

Em có nhận xét phong trào đấu tranh thời kỳ này? Ý nghĩa lịch sử phong trào?

Hoạt động2. Phong trào Đồng khởi nổ trong hoàn cảnh nào?

(Mĩ -Diệm tăng cường khủng bố, mâu thuẫn chống đối hàng ngũ địch lên cao,…)

Từ 1957 1959 Mĩ Diệm mở rộng sách “tố cộng” ,“diệt cộng” đàn áp CM miền Nam

- Đặc biệt 5/1959, chúng cho đời luật “phát xít 10 -59”, thức đặt CS ngồi vịng pháp luật

- Mâu thuẫn lòng XH miền Nam gay gắt

GV phân tích thêm:

- Với “luật 10 -59” Mĩ Diệm đưa hiệu “tiêu diệt tận gốc CNCS”, “thà giết nhầm bỏ sót” Chúng gây vụ thảm sát đẫm máu chợ Được, Vĩnh Trinh, Đại Lộc (Quảng Nam), chúng chơn sống 21 người chợ Được, dìm chết 42 người đập Vĩnh Trinh

- Tháng 7/1955 chúng bắn chết 92 dân thường lúc Hướng Điền

- Từ 1955 1958, 9/10 cán miền Nam bị tổn thất

- Nam Bộ 5.000 tổng số vạn đảng viên

- Liên khu V, 40% tỉnh ủy viên, 60% huyện ủy viên, 70% chi ủy viên bị địch giết hại, 12 huyện khơng cịn sở Đảng - Quảng Trị 176/8.400 ĐV

- Như vậy, bọn Mĩ Diệm định dùng thủ đoạn dã man, tàn bạo để buộc ta phải khuất phục Nhưng nhân dân miền Nam khơng cịn đường khác đứng lên giành quyền

Ý nghĩa lsử Nghị TƯ Đảng 15?

2 Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960 * Hoàn cảnh:

- 1957 -1959, Mĩ - Diệm tăng cường khủng bố, đàn áp→ chống đối quyền Diệm

- Nội quyền Diệm mâu thuẫn

 Đầu 1959, Hội nghị TƯ Đảng 15 chủ trương khởi nghĩa giành quyền

* Diễn biến:

- Mở đầu khởi nghĩa phần số địa phương:Vĩnh Thanh,

- Phong trào lan khắp miền Nam → cao trào với “Đồng khởi” Bến Tre

(97)

(ngọn lửa dẫn đường cho phong trào đấu tranh)

Có ánh sách Đảng phong trào nổi dậy quần chúng diễn thế nào?

GV Đồng khởi: Đồng loạt khởi nghĩa Sử dụng LĐ lược thuật diễn biến phong tràáoH Xác định địa danh diễn phong trào đấu tranh

Em có nhận xét phong trào Đồng khởi miền Nam 1959 -1960?

(quy mơ rộng lớn, tính chất liệt,…) GV Giới thiệu H.61 (SGK trang 135)

Phong trào thu kết quả, ý nghĩa nào?

HS: -Ptrào “Đồng Khởi” giáng đòn nặng nề vào sách thực dân kiểu Mĩ miền Nam

- Tác động mạnh làm lung lay tận gốc quyền Ngơ Đình Diệm

- Đánh dấu bước nhảy vọt CM miền Nam

- Từ giữ gìn lực lượng chuyển sang tiến công liên tục, khắp vào kẻ thù - Chuyển từ đấu tranh trị sang kết hợp đấu tranh trị đấu tranh vũ trang

Phước Hiệp, Bình Khánh (Mỏ Cày) đồng loạt dậy

- Từ Mỏ Cày, phong trào → khắp tỉnh Bến Tre → Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên

* Kết quả:

- Phá vỡ mảng quyền địch - UBND tự quản, lực lưỡng vũ trang đời

* Ý nghĩa:

- Giáng đòn nặng nề vào c/s thực dân Mĩ, lung lay tận gốc quyền Diệm

- Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt cách mạng miền Nam

- Từ phong trào Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam đời (20/12/1960)

IV MIỀN BẮC XÂY DỰNG BƯỚC ĐẦU CƠ SỞ VẬT CHẤT - KỸ THUẬT CỦA CNXH (1961-1965)

Hoạt động 3. Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng họp hồn cảnh nào?

HS trình bày hoàn cảnh lịch sử Đại hội đại biểu toàn quốc lần III Đảng (9/1960)

(Đất nước chia cắt miền Bắc – Nam, cách mạng miền giành thắng lợi)

- Miền Bắc tiến hành cải tạo XHCN thắng lợi

- Miền Nam tiến hành “Đồng Khởi”

1.Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III củaĐảng (9-1960)

* Hoàn cảnh:

- Đất nước chia cắt miền Bắc - Nam - Cách mạng miền giành thắng lợi: + Miền Bắc cải tạo XHCN thắng lợi

+ Cách mạng mNam có bước phát triển nhảy vọt

(98)

thắng lợi

 Trong bối cảnh Đại hội tồn quốc lần III Đảng triệu tập Hà Nội (từ ngày – 19/ 9/ 1960)

Nêu nội dung chủ yếu Đại hội? Sau Lời khai mạc chủ tịch Hồ Chí Minh, Đại hội thảo luận thơng qua Báo cáo trị Ban chấp hành trung ươngĐảng, Lê Duẩn trình bày.

- Đại hội phân tích nước ta bị chia làm 2 miền, miền có nhiệm vụ trị khác

= Xác định cách mạng miền, đề nhiệm vụ kế hoạch năm lần 1, bầu BCHTƯ)

Đại hội xác đinh tính chất, vai trị của cách mạng miền ntn?

(MBắc: hậu phương giữ vai trò định nhất, mNam: Giữ vai trò tiền tuyến)

Ý nghĩa Đại hội toàn quốc lần III?

GV Đại hội đánh dấu bước phát triển cách mạng Việt Nam,đưa mạnh cách mạng miền lên

* Nội dung:

- Xác định cách mạng miền:

+ Miền Bắc: Tiến hành cách mạng XHCN + Miền Nam: Tiến hành cách mạng DTDCND

- Vị trí ,vai trị cách mạng miền:

+ MBắc: vai trò định cách mạng Việt Nam

+ MNam: định trực tiếp → cách mạng giải phóng mNam, thống đát nước

- Đề nhiệm vụ kế hoạch năm lần - Bầu Ban chấp hành Trung ương

IV Củng cố bài:

- Phong trào Đồng khởi nổ hoàn cảnh nàoH Kết quả, ý nghĩa? - Nêu hoàn cảnh, nội dung ý nghĩa Đại hội Đảng lần III?

V Hướng dẫn học tập:

+ Học cũ theo câu hỏi SGK

(99)

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ………

Tiết 41

BÀI 28 XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GỊN Ở MIỀN NAM (1954-1965) (tiếp)

A Mục tiêu học 1 Kiến thức:Giúp HS hiểu:

Âm mưu thủ đoạn Mĩ “Chiến tranh đặc biệt Những thắng lợi quân dân ta chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt”

2 Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu nước, tin tưởng lãnh đạo Đảng., tự hào dân tộc

3 Kĩ năng: Rèn kỹ sử dụng tranh ảnh, lược đồ lịch sử; phân tích đánh giá

B Phương tiện dạy - học

Tranh ảnh chiến lược “chiến tranh đặc biệt”

C Tiến trình dạy học: I Tổ chức lớp

II Kiểm tra

Nguyên nhân, diễn biến, kết phong trào Đồng khởi?

III Dạy học mới

IV MIỀN BẮC XÂY DỰNG BƯỚC ĐẦU CƠ SỞ VẬT CHẤT - KỸ THUẬT CỦA CNXH (1961-1965)

Hoạt động 1. GV: Miền Bắc thực kế hoạch nhà nước năm (1961 -1965) Đại hội Đảng tòan quốc lần thứ III đề ra, thực chất công vào nghèo nàn lạc hậu Do đó, từ cuối 1960trên khắp miềm Bắc dấy lên phong trào thi đua sôi Nhờ cuối 1964, đầu 1965 nhân dân miền Bắc đạt đựơc thành tựu lớn Trên tất lĩnh vực

Mục tiêu kế hoạch năm lần gì?

(Xây dựng bước đầu CSVC- KT CNXH)

Kế hoạch nhà nước năm lần thứ Iđược thực nào?

HS: Nhà nước tăng cường đầu tư vốn gấp lần khôi phục kinh tế

2 Miền Bắc thực kế hoạch Nhà nước năm (1961-1965)

- Mục tiêu: Xây dựng bước đầu sở vật chất kỹ thuật CNXH

- Thành tựu:

(100)

Em trình bày thành tựu kế hoạch nhà nước năm lần thứ 1961 -1965( Trước tiên nói cơng nghiệp)

HS: * Công nghiệp: * Nông nghiệp: * Thương nghiệp: * Giao thông vận tải: *Văn hóa GD:

NX Thành tựu mBắc trong việc thực hiên kế hoạch năm lần 1?

(Kinh tế: phát triển mặt, giao thơng vận tải củng cố, hồn thiện, )

Những thành tựu to lớn kế hoạch 5 năm lần thứ I có tác dụng đối với nghiệp CM nước.

HS trình bày , nêu tác dụng kế hoạch năm lần thứ I (1961 -1965):

- 1961  1965 miền Bắc chi viện nhiều người cho chiến trường miền Nam

- Miền bắc có thay đổi lớn XH người

GV giảng thêm:

- Trong hội nghị trị đặc biệt (3/1965) CT HCM nói:”Trong 10 năm qua, miền Bắc nước ta tiến bước dài chưa thấy lịch sử dân tộc Đất nước, XH người đổi

- Kế hoạch năm thực có kết ngày 7/2/1965, Mĩ thức gây chiến tranh phá hoại miền Bắc không quân, miền Bắc phải chuyển hướng xây dựng KT thời bình sang KT thời chiến

+ Giao thông vận tải củng cố, hồn thiện + Văn hóa giáo dục, y tế:phát triển

 Làm thay đổi xã hội miền Bắc

- Từ 1961 -1965, chi viện khố lượng lớn vũ khí đạn cho mNam

V MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƯỢC “CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT” CỦA MĨ (1961-1965)

Hoạt động 2.

GV: Sau thất bại trong chiến

lược chiến tranh phía, đánh dấu ptrào “Đồng Khởi”, từ 1961 đế quốc Mĩ đẩy chiến tranh miền Nam lên mức cao

1.Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ miền Nam

(101)

“Chiến tranh đặc biệt” Đây loại chiến tranh “Chiến lược phản ứng linh hoạt 1961 – 1969” nằm chiến lược toàn cầu phản CM đế quốc Mĩ

GV cho HS giải thích khái niệm: “Chiến tranh đặc biệ”t: hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu Mĩ, tiến hành quân đội tay sai, cố vấn quân sự Mĩ huy, dựa vào vũ khí trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh Mĩ

Âm mưu thủ đoạn Mĩ trong chiến lược chiến tranh đặc biệt?

Ââm mưu “Dùng người Việt, trị người Việt” - Hành động:

+ Tăng cường lực lượng quân ngụy

+ Sử dụng chiến thuật “Trực thăng vâïn” “Thiết xa vận” cố vấn Mĩ huy

+ Thực càn quét để tiêu diệt CM miền Nam

+ Lập “ấp chiến lược”, để tách quân khỏi dân

+ Tăng cường bắn phá miền Bắc, phong tỏa biên giới biển để ngăn chặn chi viện miền Bắc với miền Nam

GV Giới thiệu H.63 (SGK trang 139)

Em có nhận xét chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”?

(Lực lượng chủ yếu quân Nguỵ + cố vấn Mĩ + vũ khí, trang bị Mĩ)

+ Tăng cường lực lượng quân đội

Sài Gòn: 1961: 170.000 người 1964: 560.000 người.

- Số lượng cố vấn Mĩ miền Nam tăng

nhanh:

Năm 1960: 1,100 người Cuối 1962: 11.000 người Cuối 1964: 26.000 người

* GV: Mĩ dự định “bình định” miền Nam vịng 18 tháng, 1961, kế hoạch Stalây – Taylo, đến

* Âm mưu, thủ đoạn:

+ Tăng cường quân Ngụy, sử dụng chiến thuật mới→ hành quân, càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng mNam

(102)

đầu 1964, kế hoạch bị phá sản, Mĩ đặt yêu cầu khiêm tốn hơn, bình định có trọng điểm miền Nam vịng năm kế hoạch Giơnxơn – Mácnamara

Hoạt động 3. Chủ trương ta chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”?

(đẩy mạnh dấu tranh chống Mĩ tay sai,

kết hợp đấu tranh trị đấu tranh vũ trang, kết hợp tiến công dậy vùng chiến lược (rừng núi, nông thôn, đồng đô thị), ba mũi giáp công (chính trị, quân sự, binh vận)

Nêu thắng lợi quân dân miền Nam mặt trận quân sự?

(1962: Đánh bại càn quét địch, 2/01/1963, chiến thắng Ấp Bắc)

GV Tường thuật trận Ấp Bắc

Chiến thắng ấp Bắc có ý nghĩa thế nào?

(mở khả đánh bại Mĩ CTĐB)

Cuộc biểu tình 70 vạn quần chúng Sài Gòn tác động đến quyền Nguỵ?

GV Giới thiệu H.64 Phá ấp chiến lược - Giữa 1963, lập non nửa ấp dự kiến - Cuối 64 đầu 65 lại 1/3

Thắng lợi mặt trận chống phá bình đinh có ý nghĩa nào?

(bẻ gãy xương sống chiến lược)

 GV kết luận:

- Đến 1965, chỗ dựa chủ yếu của“ Chiến tranh đặc biệt” đế quốc Mĩ miền Nam bị lung lay tận gốc rễ, ngụy quân, ngụy quyền, ấp chiến lược, đô thị miền Nam khơng cịn nơi an tồn Mĩ ngụy “ Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản

2.Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” Mĩ

* Chủ trương ta:

+ Đấu tranh trị - đấu tranh vũ trang; dậy - tiến công

+ Đánh địch vùng chiến lược, mũi giáp công

* Thắng lợi:

- Quân sự:

+ 1962: Đánh bại càn quét địch

+ 02/01/1963, chiến thắng Ấp Bắc → phong trào “thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập cơng”

- Chính trị:

+ 8/5/1963, v tăng ni phật tử Huế biểu tình

+ 11/6/1963, Thích Quảng Đức tự thiêu phản đối Mĩ - Diệm

+ 16/6/1963, biểu tình 70v quần chúng Sài Gịn → quyền Diệm rung chuyển → sụp đổ (1/11/1963)

- Chống phá bình định: cuối năm 1965, 2/3 số ấp bị phá

- Đông – Xuân 1964 -1965, ta liên tiếp mở chiến dịch tiến công quy mô lớn

(103)

hoàn toàn

IV Củng cố bài:

Bài tập: Ghép nối mốc thời gian với kiện lịch sử cho phù hợp?

Thời gian Sự kiện

N1962 đánh bại hành quân,càn quét địch nhiều nơi N02/01/1963 Chiến thắng Ấp Bắc – Mĩ Tho

N08/5/1963 Hai vạn tăng ni, phật tử Huế biểu tình

N 11/6/1963 Hịa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu để phản đối chế độ N 16/6/1963 70 vạn nhân dân Sài Gịn biểu tình phản đối chế độ

N01/11/1963 Đảo anh em Diệm - Nhu

V Hướng dẫn học tập:

Lập bảng thống kê thắng lợi quân dân miền 1954 -1965

1954 -1960 1961 -1965

Miền Bắc Miền Nam

Đọc, soạn Bài 29 Cả nước trực tiếp chiến đấu ….(1965 -1973)

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ………

Tiết 42.43.44

(104)

1.Kiến thức:Giúp HS hiểu:

Âm mưu thủ đoạn Mĩ “Chiến tranh cục bộ” Thắng lợi quân dân miền chiến đấu chống “Chiến tranh cục bộ” Mĩ

2 Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu nước, tin tưởng lãnh đạo Đảng, tự hào dân tộc

3 Kĩ năng: Rèn kỹ phân tích, đánh giá, so sánh, sử dụng tranh ảnh, lược đồ

B Phương tiện dạy - học

Lược đồ trận Vạn Trường 1965

LĐ Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần phát triển

C.Tiến trình dạy - học I Tổ chức lớp

II Kiểm tra

Quân dân miền Nam đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” nào?

III Dạy học mới

I CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƯỢC “CHIẾN TRANH CỤC BỘ” CỦA MÌ (1965-1968) Hoạt động 1.

GV Sau thất bại chiến lược ctranh đặc biệt Mĩ đề chiến lược chiến tranh cục

Âm mưu thủ đoạn Mĩ tong chiến lược chiến tranh cục bộ?

(Đưa quân Mĩ, quân Đồng minh vào mNam → hành quân tìm diệt, bình định; ném bom bắn phá miền Bắc)

Chiến lược CTCB CTĐB MĨ ở miền Na có điểm giống khác nhau?

(Giống: chiến lược CTXL thực dân Mĩ, khác: lực lượng, quy mô, thủ đoạn)

1.Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ miền Nam

* Thời gian: 1965- 1968, Giônxơn

* Âm mưu, thủ đoạn:

- Đưa quân Mĩ, quân Đồng minh vào mNam

→ hành quân tìm diệt, bình định - Ném bom bắn phá miền Bắc

 Chống phá cách mạng mNam, phá hậu phương mBắc

Hoạt động 2. Quân dân ta giàng thắng lợi thế nào năm đầu chống chiến lược CTCB?

HS Xác định vị trí Vạn Tường LĐ

GV Sử dụng LĐ tường thuật trận Vạn Tường

Chiến thắng Vạn Tượng có ý nghĩa gì?

(mở khả đánh bại Mĩ CTCB)

Khả đánh thắng Mĩ chứng minh mùa khô?

GV Giới thiệu H 66 H 67 (SGK tr144-145)

Cuộc đấu tranh trị chống phá bình định diễn ntn?

2.Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” Mĩ

* Quân sự:

- Mở đầu cthắng Vạn Tường (8/1963) → ctrào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng Nguỵ mà diệt”

- Chiến thắng mùa khô

+ 1965-1966: đánh bại hành quân tìm diệt 72 vạn Mĩ - Nguỵ

+ 1966-1967:đánh bại hành quân gần triệu Mĩ - Nguỵ

* Đấu tranh ctrị chống phá bình định:

(105)

Hoạt động 3.Cuộc tổng tiến công dậy tết Mậu Thân 1968

( SGK)

II.MIỀN BẮC VỪA CHIẾN ĐẤU CHỐNG “CTPH”LẦN THỨ NHẤT CỦA MĨ VỪA SẢN XUẤT (1965-1968)

Hoạt động 4.

GV Phối hợp với chiến lược CTCB mNam Mĩ ném bom bắn phá mBắc

Đế quốc Mĩ đánh phá mBắc ntn?

(5/8/1964, ném bom số nơi mBắc, 7/2/1965 cthức gây chiến tranh phá hoại mBắc)

Mục tiêu đánh phá Mĩ? Tại sao chúng lại đánh nơi đó?

1.Mĩ tiến hành chiến tranh không quân và hải quân phá hoại miền Bắc

- N5/8/1964, , Mĩ dựng “Sự kiện BBộ” → ném bom số nơi mBắc

- N7/2/1965 cthức gây chiến tranh phá hoại mBắc

 Phá hoại hậu phương mBắc Hoạt động 5.

MBắc có chủ trương để chống Mĩ?

(chuyển hoạt động sang thời chiến, thực vũ trang toàn dân, triệt để sơ tán…)

Miền Bắc đạt thành tựu khi đồng thời làm nhiệm vụ?

2 MBắc vừa chiến đấu chống chiến CTPH vừa sxuất

* Mặt trận chiến đấu:

- Bắn rơi, phá hủy nhiều máy bay, tàu chiến

- 1/11/1968, Mĩ tuyên bố ngừng ném bom

* Mặt trận sản xuất:

+ Nơng nghiệp: Diện tích mở rộng, xuất tăng

+ Công nghiệp sản xuất giữ vững + Giao thông vận tải: thông suốt, đáp ứng nhu cầu

IV Củng cố bài:

Lập bảng thống kê thắng lợi quân dân miền chiến đấu chống chiến lược ctranh cục

V Hướng dẫn học tập:

+ Học cũ theo câu hỏi SGK

+ Đọc soạn tiếp Bài 29 Cả rnước trực tiếp chiến đấu (1965 -1973)

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ………

Tiết

(106)

(tiếp)

A Mục tiêu học 1 Kiến thức: Giúp HS hiểu:

- Vai trò hậu phương miền Bắc miền Nam

- Âm mưu, thủ đoạn Mĩ “VNHCT”, thắng lợi quân dân ta chiến đấu chống “VNHCT”

2 Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu nước, tin tưởng lãnh đạo Đảng, tự hào dân tộc

3 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ phân tích, nhận định, đánh giá so sánh kiện lịch sử

B Phương tiện dạy - học

Tranh ảnh lịch sử giai đoạn Bản đồ Việt Nam

C Tiến trình dạy học: I Tổ chức lớp

II Kiểm tra

Những thắng lợi quân dân mNam chiến đấu chống chiến tranh cục

III Dạy học mới

II.MIỀN BẮC VỪA CHIẾN ĐẤU CHỐNG “CTPH”LẦN THỨ NHẤT CỦA MĨ VỪA SẢN XUẤT (1965-1968)

Hoạt động 1. Hậu phương mBắc chi viện như thế cho tiền tuyến mNam đánh Mĩ?

GV Sử dụng LĐ, giới thiệu tuyến đường vận chuyển Bắc Nam

HS Liên hệ với thời điểm

3.Miền Bắc thực nghĩa vụ hậu phương lớn

- Bằng đường Hồ Chí Minh bộ, biển miền Bắc chi viện đầy đủ, kịp thời cho miền Nam

- Từ 1965-1968, chi viện tăng 10 lần so với trước

III CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƯỢC “VNHCT” VÀ “ĐƠNG DƯƠNG HĨA CHIẾN TRANH” CỦA MĨ

Hoạt động 2.

GV Sau thất bại chiến lược ctranh cục bộ, Mĩ đề chiến lược VNHCT

Âm mưu thủ đoạn Mĩ tong chiến lược VNHCT?

1 Chiến lược “VNHCT” “ĐDHCT“ của

* Thực hiện: 1969- 1973 – Ních-xơn

* Âm mưu, thủ đoạn:

(107)

(Dùng người Việt trị người Việt, dùng người Đông Dương, đánh người Đông Dương, )

Nhận xét âm mưu thủ đoạn của Mĩ chiến lược VNHCT?

(lực lượng, quy mô, tích chất, )

Đơng Dương, đánh người Đơng Dương

- Tăng cường Nguỵ quân mở rộng, tăng cường xâm lược CPC, Lào

- Ném bom bắn phá miền Bắc

 Chống phá cách mạng đông Dương Hoạt động 3.

Nhân dân nước đông Dương đã giành thắng lợi to lớn ntn mặt trận chính trị?

(6/6/1969, Chính phủ CMLTCH mNam đời, 4/1970, Hội nghị cấp cao nước Đông Dương)

Trên mặt trận quân nhân dân Đông Dương giành thắng lợi gì?

(đập tan hành quân xâm lược, mở rộng ctranh Mĩ -Nguỵ)

Chiến thắng Đường Nam Lào có ý nghĩa nào?

(Quân dân miền Nam có khả thắng Mĩ “Việt Nam hóa chiến tranh” quân sự)

2 Chiến đấu chống chiến lược “VNHCT” và “ĐDHCT” Mĩ

* Thắng lợi trị

- 6/6/1969, Chính phủ CMLTCH mNam đời

- 4/1970, Hội nghị cấp cao Đông Dương → tâm đoàn kết chống Mĩ

* Thắng lợi quân sự:

- Từ 30/4-30/6/1970, liên quân Việt – CPC đập tan hành quân xlược CPC Mĩ -Nguy

- Từ 12/2-23/3/1971,liên quân Việt –Lào đạp tan hành quân “Lam Sơn 719” → Giải phóng Đường

Hoạt động 4. Tại ta mở tiến công chiến lược năm 1972?

(tình cách mạng có nhiều thuận lợi,…)

Cuộc tiến công chiến lược 1972 đã diễn nào?

(từ tháng đến tháng năm 1972,…)

Nêu kết quả, ý nghĩa tiến công chiến lược năm 1972?

3 Cuộc tiến công chiến lược 1972

- 3/1972, ta mở công vào Quảng Trị - Tháng 6/1972, chọc thủng phòng tuyến: Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bô

- Kết qủa:

+ Diệt 20 vạn địch

+ Giải phóng vùng đất rộng lớn

 Phá sản chiến lược VNHCT, Mĩ chấp nhận tiếp tục đàm phán Pa-ri

IV Củng cố bài:

(108)

2 Thắng lợi chung nhân dân nước Đơng Dương mặt trận qn sự, trị chiến đấu chống VNHCT?

V.Hướng dẫn học tập:

+ Học cũ theo câu hỏi SGk

+ Đọc soạn tiếp Bài 29 Cả rnước trực tiếp chiến đấu (1965 -1973)

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ………

Tiết 44

BÀI 29 CẢ NƯỚC TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG MĨ CỨU NƯỚC (1965-1973)

(tiếp)

A Mục tiêu học

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Những thành tựu khôi phục, phát triển kinh tế chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần nhân dân miền Bắc (1969-1973)

- Nội dung, ý nghĩa Hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh lập lại hồ bình Việt Nam

2 Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu nước, tin tưởng lãnh đạo Đảng, tự hào dân tộc

3 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ phân tích, tổng hợp, đánh giá kiện lịch sử

B Phương tiện dạy - học I Tổ chức lớp

II Kiểm tra

Em nêu thành tích chiến đấu sản xuất miền Bắc thời kỳ 1965-1968?

III Dạy học mới

IV MIỀN BẮC KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - VĂN HÓA, CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH PHÁ HOẠI LẦN THỨ HAI CỦA MĨ (1969-1973)

Hoạt động 1. Miền Bắc đạt thành tựu gì khơi phục phát triển kinh tế?

1 Miền Bắc khôi phục phát triển kinh tế - văn hóa

(109)

(Nơng nghiệp:Chăn ni đưa lên thành ngành chính, nhiều HTX đạt - triệu tấn/ ha)

Ý nghĩa thành tựu đó?

(Đời sống ndân ổn định, tạo đkiện chi viện mNam)

- Nông nghiệp:nhiều HTX đạt - triệu tấn/ ha; 1970, sản lượng thực tăng 60 vạn - Công nghiệp:

+ Nhiều sở khôi phục

+ Giá trị slượng cnghiệp:tăng 142% (1972 1968)

- Giao thông vận tải khẩn trương khôi phục

* Văn hố, giáo dục, y tế

được khơi phục phát triển

 Đời sống ndân ổn định, tạo đkiện chi viện mNam

Hoạt động 2. Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại Miền Bắc lần nào?

(6/4/1972 Mì bắt đầu ném bom bắn phá từ Thanh Hóa đến Quảng Bình,16/4/1972….)

Em có nhận xét phá hoại miền Bắc lần Mĩ ?

(quy mơ, tích chất, mức độ)

Nhân dân miền Bắc chống chiến tranh phá hoại nào?

2 Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất làm nghĩa vụ hậu phương

* Hành động phá hoại Mỹ:

- Ngày 6/4/1972, Mĩ ném bom bắn phá từ Thanh Hóa - Quảng Bình

- Ngày 16/4/1972, thức gây chiến tranh phá hoại mBắc lần II

* Cuộc chiến đấu nhân dân mBắc

- Chủ động đánh địch trận đầu

- Đập tan tập kích → “ Điên Biên Phủ khơng” (18 - 29/12/1972)

Hoạt động 3. Nêu bối cảnh, diễn biến Hội nghị Pa –ri?

(13/5/1968 : Hội nghị Pa-ri bắt đầu họp gồm bên,25/1/1969 gồm bên….)

Bị thất bị tập kích bằng B52 buộc Mĩ phải làm ?

(chính thức đàm phán kí Hiệp định Pa-ri)

Em nêu nội dung của Hiệp định?

(Mĩ công nhận quyền c VNam, …)

V Hiệp định Pa-ri năm 1973 chấm dứt chiến tranh Việt Nam

* Hoàn cảnh

 27/1/1973 Hiệp định Pari ký thức * Nội dung (SGK trang 153)

* Ý nghĩa:

+ Là kết qủa đấu tranh kiên cường ndân ta

(110)

Hiệp định Pa-ri có ý nghĩa ntn? Việt Nam , rút quân nước

+ Tạo điều kiện quan trọng để nhân dân ta giải phóng hồn tồn miền Nam

IV Củng cố bài:

1.Thắng lợi nhân dân mBắc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần 2?

2 Nội dung, ý nghĩa cảu Hiệp định Pa-ri?

V Hướng dẫn học tập:

+ Học cũ theo câu hỏi SGk

+ Đọc soạn tiếp Bài 30 Hồn thành giải phóng mNam (1973 -1975)

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ………

Tiết 45.46:

BÀI 30 HỒN THÀNH GIẢI PHĨNG MIỀN NAMTHỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1973-1975)

A Mục tiêu học

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

Tình hình nước ta sau Hiệp định Pa-ri Tình cách mạng miền Nam sau Hiệp định Pa-ri năm 1973

2 Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu nước, tin tưởng lãnh đạo Đảng

3.Kĩ năng: Rèn luyện kỹ sử dụng lược đồ tranh ảnh lịch sử, phân tích đánh giá

B Phương tiện dạy - học

Lược đồ tổng tiến công dậy 1975

I Tổ chức lớp II Kiểm tra

(111)

III Dạy học mới

Hoạt động 1.

GV Khái quát hoàn cảnh lịch sử sau Hiệp định Pa-ri năm 1973

I Miền Bắc khắc phục hậu của chiến tranh, khôi phục phát triển kinh tế, văn hóa, sức chi viện cho Miền Nam

( SGK giảm tải) Hoạt động 2.

Trước tình hình Hội nghị 21 TƯ Đảng xác đinh kẻ thù, nhiệm vụ cmạng ntn?

(Kẻ thù: Mỹ -Nguỵ, nvụ tiếp tục cmạng DCND)

Em có nhận xét tình hình chiến trường thời gian ?

(Thời xuất chiến trường, giải phóng hồn tồn miền Nam)

II Đấu tranh chống địch “Bình Định -lấn chiếm” tạo lực , tiến tới giải phóng hồn tồn Miền Nam

- Cuối năm 1974 đầu năm 1975, ta giành thắng lợi lớn: chiến thắng Phước Long

- Kinh tế: s/x đẩy mạnh → tăng dự trữ cho cách mạng

IV Củng cố bài:

Sau Hiệp định Pa-ri so sánh lực lượng ta địch miền Nam thay đỏi nào?

V Hướng dẫn học tập:

- Học cũ, ôn tập, làm đề cương chuẩn bị kiểm tra HKII

(112)

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ………

Tiết 46

BÀI 30 HỒN THÀNH GIẢI PHĨNG MIỀN NAMTHỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1973-1975) (tiếp)

A Mục tiêu học

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Chủ trưng kế hoạch giải phóng miền Nam TƯ Đảng Hoàn cảnh, diễn biến Tổng tiến công dậy xuân 1975

- Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi kháng chiến chống Mĩ

2 Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu nước, tin tưởng lãnh đạo Đảng, tự hoà dân tộc

3.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ sử dụng lược đồ tranh ảnh lịch sử, phân tích đánh giá

B Phương tiện dạy - học

LĐ: Cuộc Tổng tiến công dậy 1975

I Tổ chức lớp II Kiểm tra

Sau Hiệp định Pa-ri năm 1973 Việt Nam, miền Bắc thực nhiệm vụ gì?

III Dạy học mới

III- GIẢI PHĨNG HỒN TỒN MIỀN NAM, GIÀNH TOÀN VẸN LÃNH THỔ TỔ QUỐC

Hoạt động 1. Đảng đề kế hoạch giải phóng miền Nam hồn cảnh nào?

(tình hình so sánh lực lượng lợi cho cm)

GV Hdẫn h/s khai thác H 71 (SGK trang 158)

Trong kế hoạch giải phóng hồn tồn miền Nam có điểm khẳng định lãnh đạo đắn linh hoạt Đảng?

(đúng đắn: đề sở nhận đinh thời cơ, tranh thủ thời đánh nhanh tránh thiệt hại; linh hoạt: kế hoạch đề năm, nhấn mạnh năm 1975 thời lớn tranh thủ)

Hoạt động 2.

GV Tổng tiến công phát triển qua chiến dịch: Tây Nguyên, Huế- ĐN,HCM

Tại ta lại mở chiến dịch Tây Nguyên đầu tiên?

1 Chủ trương, kế hoạch giải phóng hồn toàn miền Nam

- Cuối năm 1974, đầu 1975, Đảng đề kế hoạch giải phóng miền Nam năm 1975-1976

- Nhấn mạnh thời đến giải phóng miền Nam năm 1975

2 Cuộc tổng tiến công dậy xuân 1975

a Chiến dịch Tây Nguyên (10/3 đến24/3)

(113)

(Là địa bàn chiến lược quan trọng, địch sơ hở…)

Tóm tắt diễn biến chiến dịch Tây Nguyên?

GV Sử dụng LĐ tường thuật chiến dịch

HS Xác định địa danh thời gian thắng lợi chiến dịch LĐ

Tại Bộ trị lại nhanh chóng quyết định mở chiến dịch Huế -đà Nẵng trong khi cdịch Tây Nguyên tiếp diễn?

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng diễn ntn?

GV Sử dụng LĐ tường thuật chiến dịch Hướng dẫn h/s khai thác h 71 (SGK trang 160) HS Xác định dịa danh giải phóng thời gian với Huế

Trước bắt đầu chiến dịch HCM quân ta tiến cơng vào đâu? Vì sao?

GV Trình bày chiến dịch Hồ Chí Minh LĐ

HS X định hướng tiến cơng ta vào Sài Gịn

GV.Giới thiệu H.76 H.78 (SGK trang162, 164)

Ý nghĩa lịch sử chiến dịch HCM?

(đánh gục hồn tồn Mĩ -Nguỵ, giải phóng Nam, thống đất nước)

- 10/3, đánh Buôn Ma Thuột → giải phóng

- 12/3, địch phản cơng chiếm Bn Mê Thuột thất bại

- 14/3, địch rút khỏi Tây Nguyên → Duyên Hải miền Trung

- Ngày 24/3, Tây Ngun h tồn giải phóng

b Chiến dịch Huế - Đà Nẵng * Chiến dịch Huế

- Ngày 21/3, ta đánh vào Huế → 24/3 hình bao vây

- Ngày 26/3, giải phóng tồn Huế

* Chiến dịch Đà Nẵng

- Giải phóng Tam Kỳ, Quảng Ngãi, Chu Lai → tạo bao vây Đà Nẵng

- Chiều ngày 29/3, Đà Nẵng giải phóng

c Chiến dịch Hồ Chí Minh

- Mở đầu ta chọc thủng phịng tuyến Phan Rang (16/4) → Xuân Lộc (21/4) - Chiều ngày 26/4,chiến dịch bắt đầu - Trưa ngày 30/4, đội ta tiến vào Dinh Độc Lập → Sài Gòn giải phóng

- 2/5, giải phóng hồn tồn m Nam

IV Ý NGHĨA LỊCH SỬ, NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI CỦA CUỘC KCHIẾN CHỐNG MĨ CỨU NƯỚC

Hoạt động 3. Thắng lợi kháng chiến chống Mĩ cứu nước có ý nghĩa nào?

GV Lưu ý h/s ý nghĩa trng nước quốc tế GV Phân tích ảnh hưởng thắng lợi kháng chiến chống Mĩ đến nội tình nước Mĩ Di chứng chiến tranh Việt Nam cựu chiến binh Mĩ

1.Ý nghĩa lịch sử:

* Trong nước:

- Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mĩ, 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc - Mở kỷ nguyên - kỷ nguyên độc lập, thống lên CNXH

* Quốc tế:

- Tác động mạnh mẽ đến tình hình nước Mĩ giới

- Cổ vũ to lớn ptrào GPDT giới

(114)

Hoạt động 4. Nguyên nhân thắng lợi kháng chiến chống Mĩ cứu nước?

HS Thảo luận trả lời, nhóm khác nhận xét GV Phân tích, kết luận nguyên nhân thắng lợi

2 Nguyên nhân thắng lợi * Chủ quan:

- Sự lãnh đạo sáng suốt Đảng

- Truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bất khuất dân tộc

- Sự lớn mạnh hậu miền Bắc

* Khách quan:

- Đoàn kết chiến đấu nước ĐDương

- Ủng hộ nước XHCN, lực lượng tién giới

IV Củng cố bài:

Quân dân miền giành thắng lợi có ý nghĩa chiến lược qn sự, trị, ngoại giao năm chống Mĩ?

V Hướng dẫn học tập:

Ôn tập, làm đề cương chuẩn bị kiểm tra Học kì II

Đọc soạn Bài 31: Việt Nam năm đầu sau đại thắng Xuân 1975

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ………

Tiết 47: LSĐP Thanh Hóa

(115)

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ………

Chương VII VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2000

Tiết 48: BÀI 31 VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM ĐẦU SAU ĐẠI THẮNG XUÂN 1975

A Mục tiêu học

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Tình hình hai miền Nam - Bắc sau đại thắng mùa xuân 1975 Những biện pháp khắc phục hậu chiến tranh, khôi phục phát triển kinh tế miền

- Q trình hồn thành thống đất nước mặt nhà nước

2 Tư tưởng: Bồi dưỡng cho học sinh lòng yêu nước, tình cảm ruột thịt Bắc –Nam tinh thần độc lập dân tộc thống Tổ quốc, niềm tin vào tiền đồ cách mạng

3 Kĩ năng: Rèn kỹ phân tích, đánh giá kiện lịch sử

B Phương tiện dạy học

Tranh ảnh tài liệu liên quan đến học

C Tiến trình dạy học I Tổ chức lớp

II Kiểm tra

Em trình bày diễn biến Tổng tiến cơng dậy Xuân năm 1975 lược đồ

III Dạy học

Hoạt động 1. Sau đại thắng 1975, tình hình miền có thuận lợi khó khăn gì?

I Tình hình hai miền Bắc - Nam sau đại thắng xuân 1975

- Thuận lợi: đất nước độc lập thống lên CNXH

(116)

GV Dẫn số liệu cụ thể: Toàn thành phố, thị xã bị đánh phá: 12 thị xã 51 trấn, …

+ Hậu nặng nề chiến tranh + Di hại chế độ thực dân, phong kiến + Kinh tế: Nơng nghiệp lạc hậu, cơng nghiệp phụ thuộc bên ngồi

Hoạt động 2. Vì cần phải thống đất nước về mặt nhà nước?

(đất nước thống lãnh thổ, miền tồn Chính phủ thống

mặt Nhà nước)

Quá trình thống đất nước mặt nhà nước diễn nào?

(Bắt đầu từ Hội nghị Hiệp thương….kỳ họp thứ Quốc hội VI)

Quốc hội khóa VI kỳ họp thứ nhất đãthơng qua định quan trọng nào?

(Tên nước,Quốc ca, Quốc kì, Quốc huy, thủ đơ; đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định, ….)

Ở địa phương quyền được tổ chức ntn?Liên hệ cách thức tổ chức hiện nay?

(3 cấp tỉnh, huyện, xã)

Kết kì họp thứ Quốc hội khố VI có ý nghĩa nào?

II Hoàn thành thống đất nước mặt Nhà nước (1975-1976)

- 9/1975,TƯ Đảng đề nhiệm vụ hoàn thành thống đất nước

- 25/4/1976, Tổng tuyển cử bầu Quốc hội nước

- Từ 24/6 - 3/7/1976, Quốc hội khóa VI họp Hà Nội định:

+ Tên nước,Quốc ca, Quốc kì, Quốc huy, thủ

+ Đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định + Bầu quan chức vụ lãnh đạo cao

- Địa phương tổ chức thành cấp  Hoàn thành t đất nước mặt nhà nước

IV Củng cố bài:

Vì cần phải thống đất nước mặt nhà nước? Quá trình thống diễn ntn?

V Hướng dẫn học tập:

(117)

Đọc soạn Bài 32 Xây dựng đất nước (1976 -19850

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ………

Tiết 49

BÀI 33 VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 2000

A Mục tiêu học 1.Kiến thức:Giúp học sinh hiểu:

- Sự tất yếu phải đổi đất nước lên CNXH, nội dung đường lối đổi - Quá trình thực đổi đất nước Những thành tựu yếu trình đổi

2 Tư tưởng: Giáo dục cho học sinh lòng yêu nước, yêu CNXH

3 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ phân tích, nhận định, đánh giá kiện lịch sử

B Phương tiện dạy học

Tranh ảnh tài liệu liên quan đến học

C Tiến trình dạy học I Tổ chức lớp

II Kiểm tra

Thành tựu nhân dân ta 10 năm đầu xây dựng CNXH (19876 - 1985)?

III Dạy học

Hoạt động 1. Vì Đảng đề đường lối đổi mới đường lối ?

(Đất nước khủng hoảng, gặp nhiều khó khăn, yếu kém, tác động cách mạng KHCN, )

Em hiểu đổi mới?Nội dung đường lối đổi ?

(Giữ vững mục tiêu CNXH; đổi toàn diện, đồng bộ, trọng tâm đổi kinh tế)

Tại đổi kinh tế trọng tâm ?

I Đường lối đổi Đảng * Hoàn cảnh

- Đất nước khủng hoảng, gặp nhiều khó khăn, yếu

- Tác động cách mạng KHCN → quan hệ quốc tế có nhiều thay đổi

- Khủng hoảng Liên Xô Đông Âu

 Đại hội VI (T12/1986) đề đường lối đổi mới

* Nội dung dường lối đổi mới

+ Giữ vững mục tiêu CNXH

(118)

II.VIỆT NAM TRONG 15 NĂM THỰC HIỆN ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI (1986-2000) Hoạt động 2.

Những thành tựu đạt được? Ý nghĩa câ thành tựu đó?

Hoạt động 3. Những thành tựu đạt được? Ý nghĩa của thành tựu đó?

Hoạt động 4. Những thành tựu đạt được? Ý nghĩa của những thành tựu đó?

GV HD hs quan sát H 85.- H 90 để học sinh thấy phát triển đất nước 15 năm đổi 1/2008 Việt Nam gia nhập WHO

Hoạt động 5. Ý nghĩa thành tựu trong hơn 20 năm đổi mới?

(Làm thay đổi mặt đất nước, củng cố vững độc lập dân tộc chế độ XHCN)

GV 10/2008 trở thành viên không thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc

Hạn chế kinh tế, văn hoá, xã hội Việt Nam nay?

GV Kết hợp giáo dục h/s ý thức trách nhiệm công dân

1 Kế hoạch năm 1986 -1990

- Thành tựu:

+ 1990, LTTP có dự trữ xuất + Hàng hố dồi

+ Kinh tế đối ngoại phát triển nhanh chóng,

2 Kế hoạch năm (1991 -1995)

- Kết

+ K tế tăng trưởng nhanh, lạm phát bị đẩy lùi

+ Thị trường xuất mở rộng, đầu tư nước tăng

+ Khoa học công nghệ đẩy mạnh

3 Kế hoạch năm (1996 – 2000)

- Thành tựu

+ Kinh tế tăng trưởng khá, đối ngoại mở rộng

+ Khoa học, cơng nghệ chuyển biến tích cực, giáo dục đào tạo phát triển

+ Chính trị, xã hội ổn định, quốc phòng an ninh tăng cường

4 Ý nghĩa, hạn chế * Ý nghĩa

+ Làm thay đổi mặt đất nước

+ Củng cố vững độc lập dân tộc chế độ XHCN

 Vị Việt Nam nâng cao trường q tế

* Hạn chế

+ Kinh tế tăng trưởng chưa bền vững, hiệu quả, sức cạnh tranh thấp

(119)

IV Củng cố bài:

1 Lập bảng thống kê kế hoạch năm từ 1986- 2000

Kế hoạch năm 1986 -1990 1991 -1995 1996 -2000

Mục tiêu Thành tựu

2 Em có nhận xét thành tựu nhân dân ta đạt từ 1986-2000? V Hướng dẫn học tập:

.+ Ơn tập chuẩn bị kiểm tra Học kì II theo đề PGD

+ Đọc, soạn Bài 34 Tổng kết lịch sử Việt Nam đến năm 2000

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ………

Tiết 50

BÀI 34 TỔNG KẾT LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT ĐẾN NĂM 2000

A Mục tiêu học

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Quá trình phát triển lịch sử dân tộc từ năm 1919 đến nay, giai đoạn đặc điểm lớn giai đoạn

- Nguyên nhân định trình phát triển lịch sử dân tộc, học kinh nghiệm lớn rút từ q trình

2 Tư tưởng: Củng cố niềm tin vào lãnh đạo Đảng, lòng tự hào dân tộc

3 Kĩ năng: Rèn kỹ phân tích, hệ thống lựa chọn kiến điển hình, đặc điểm lớn giai đoạn

B Phương tiện dạy học

Tranh ảnh từ 1919 đến

C Tiến trình dạy học I Tổ chức lớp

III.Dạy học mới

I CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ Em nêu nội dung cơ

bản đặc điểm lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919-1930 ?

(Pháp khai thác lần → xã hội phân hoá sâu sắc, ngày 3/2/1930 Đảng CS Việt Nam….)

1.Giai đoạn từ 1919-1930

- Pháp khai thác lần → xã hội phân hoá sâu sắc

(120)

Ý nghĩa lịch sử việc t lập Đảng?

Nêu nội dung đặc điểm của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1930-1945 ?

GV Sử dụng tranh ảnh giới thiệu, phân tích để h/s thấy rõ phát triển cách mạng Việt Nam

2 Giai đoạn 1930-1945

- Dưới lãnh đạo Đảng, cách mạng không ngừng phát triển:

+ 1930-1931, phong trào cmạng với đỉnh cao Xô viết Nghệ Tĩnh

+ 936-1939, vđộng Dân chủ diễn sôi

+ 1939 -1945, vận động tiến tới cmạng tháng Tám

- 2/9/1945, cách mạng tháng Tám thành công

Điểm lại thắng lợi to lớn về quân quân dân ta k/c chống Pháp từ 1946 -1954?

(Việt bắc (19470, Biên giới (1950), …)

Nhắc lại nội dung Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954?

3 Giai đoạn 1945-1954

- Ngày 19/12/1946, kchiến toàn quốc bùng nổ - 1946 -1954, giành nhiều thắng lợi lớn mặt trận quân sự, đỉnh cao chiến thắng Điện Biên Phủ (7/5/1954)

- 27/1/1954, Hiệp định Giơ - ne - vơ ký kết, hịa bình trở lại miền Bắc

Các chiến lược chiến tranh Mĩ quân dân miền Nam đánh bại miền Nam?

(4 chiến lược: Chiến tranh đơn phương (1954 -1959), Chiến tranh đặc biệt,…)

4 Giai đoạn 1954-1975

- Hai miền thực nhiệm vụ chiến lược khác

- Đại thắng mùa Xuân 1975, kết thúc thắng lợi kháng chiến chống Mĩ

Trình bày nội dung, đặc điểm cách mạng Việt Nam giai đoạn 1975 đến nay?

(cả nước lên CNXH, ) GV Giới thiệu H.91, H.92

5 Giai đoạn 1975 đến nay

- Trong 10 năm đầu lên CNXH, gặp nhiều khó khăn thử thách

- Đại hội Đảng VI (12/1986), đề đ lối đổi

- 1986 –nay, đạt nhiều thành tựu, tồn khó khăn, thử thách

II NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI, NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM, PHƯƠNG HƯỚNG ĐI LÊN Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến

thắng lợi cách mạng Việt Nam (1919

1 Nguyên nhân thắng lợi

(121)

đến nay)

(sự lđạo Đảng, truyền thống dtộc, tinh thần đoàn kết cđấu nước Đông Dương, …)

Theo em nguyên nhân quan trọng nhất?

(Dưới lãnh đạo Đảng, nhân dân ta phát huy truyền thống yêu nước, …)

- Nguyên nhân q trọng lđạo Đảng

Trải qua trình 70 năm lãnh đạo cách mạng, Đảng ta rút ra được học kinh nghiệm ?

(Nắm vững cờ độc lập dân tộc CNXH, củng cố tăng cường khối đoàn kết toàn dân,…)

Phương hướng xây dựng đát nước trong giai đoạn gì?

2 Bài học kinh nghiệm

- Nắm vững cờ độc lập dân tộc CNXH

- Củng cố tăng cường khối đoàn kết toàn dân

- Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh nước quốc tế

- Sự lãnh đạo đắn Đảng nhân tố định thắng lợi cách mạng

3 Phương hướng lên

Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH theo đường lối đổi Đảng

IV Củng cố bài:

Giáo viên khái quát lại nội dung

V Hướng dẫn học tập:

+ Ôn tập để chuẩn bị kiểm tra Học kì II

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ………

Tiết 51 Ôn tập

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ………

(122)

A Mục tiêu kiểm tra

- Kiểm tra đánh giá kết học tập môn h/s, qua điều chỉnh kế hoạch giảng dạy cho phù hợp

- Rèn kỹ làm làm lịch sử, tổng hợp, khía quát kiện lịch sử

- Giáo dục ý thức tự giác, tích cực độc lập sáng tạo h/s học tập môn

B Phương tiện dạy - học

Đề kiểm tra phơ tơ sẵn (Phịng GD –ĐT)

C Tiến trình kiểm tra I Tổ chức lớp

II Kiểm tra

III Tiến hành kiểm tra

ĐỀ BÀI:

(123)

Ngày đăng: 30/05/2021, 10:31

w